wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử bài 6

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

2.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

Mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

Tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

d)

Tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

3.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.

b)

Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.

d)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

4.

“Hỡi quốc dân đồng bào!.. Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bại trận tại khắp các mặt trận, kể từ thu chúng ta đã ngả gục …”. (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1) Đoạn thông tin trên phản ánh

a)

Điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

Điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

c)

Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

Sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương.

5.

Trong năm 1945, các hội nghị nào của ba cường quốc Đồng minh Liên Xô, Mỹ, Anh có những quyết định liên quan đến quân phiệt Nhật ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam?

a)

Hội nghị Ianta và Hội nghị Băngdung.

b)

Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam.

c)

Hội nghị Pốtxđam và Hội nghị Hoóc-môn.

d)

Hội nghị Pốtxđam và Hội nghị Băngdung.

6.

Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định cử ra

a)

Chính phủ liên hiệp quốc dân.

b)

Ủy ban lâm thời khu giải phóng.

c)

Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

7.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945) có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Thúc đẩy tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

Đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám.

c)

Chứng tỏ sức mạnh và quyết tâm của quần chúng.

d)

Đưa nhân dân ta bước vào thời kì tiền khởi nghĩa.

8.

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh là nội dung của

a)

Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (8-1945).

b)

Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh (9-1945).

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945).

d)

Đại hội Quốc dân tại Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945).

9.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Đế quốc Mỹ bắt đầu xâm lược miền Nam Việt Nam.

d)

Quân Đồng minh hoàn thành việc tiêu diệt phát xít Nhật Bản.

10.

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi

a)

Đảng đã nhận được thông tin về việc phát xít Nhật sắp đầu hàng.

b)

Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim được củng cố vững chắc.

c)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Quân đội Nhật ở Đông Dương vẫn còn đông đảo và đủ điều kiện.

11.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 xuất hiện khi

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

b)

Quân Đồng minh đã vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

Nhật tuyên bố đầu hàng lực lượng Đồng minh vô điều kiện.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng cách mạng được chuẩn bị chu đáo và rèn luyện qua thực tiễn.

b)

Kẻ thù chủ yếu, trước mắt của dân tộc Việt Nam đã suy yếu đến cực độ.

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp trở nên sâu sắc.

d)

Quân Đồng minh với nhiệm vụ giải giáp quân Nhật chưa tiến vào nước ta.

13.

Đại hội Quốc dân Tân Trào tháng 8-1945 ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

Tập dượt Đảng viên trong quá trình đấu tranh.

c)

Thúc đẩy quá trình thống nhất hai miền đất nước.

d)

Chấm dứt tình trạng tranh chấp giữa các đảng phái.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan làm bùng nổ cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh chuẩn bị tiến vào Đông Dương.

b)

Quần chúng cách mạng sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa.

c)

Kẻ thù của cách mạng lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

d)

Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực điểm.

15.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Chế độ thực dân, phong kiến bị đánh đổ.

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc.

c)

Tác động của Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.

16.

Hành động kịp thời của Đảng và Tổng bộ Việt Minh khi nhận được tin phát xít Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh là

a)

Thành lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

b)

Tổ chức Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.

c)

Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời.

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

17.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan làm bùng nổ cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương có đường lối đúng.

c)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Mâu thuẫn xã hội phát triển vô cùng sâu sắc.

18.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào – Tuyên Quang (13-8-1945) đã

a)

Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

b)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo Tổng khởi nghĩa.

c)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

19.

Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (Tuyên Quang) vào tháng 8 năm 1945 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khẳng định sức mạnh của cơ quan quyền lực cao nhất.

b)

Đánh dấu thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám.

c)

Tăng cường sức mạnh nội lực của dân tộc.

d)

Đặt cơ sở cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.

20.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (tháng 8-1945) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Việt Nam tổng khởi nghĩa vì lí do nào dưới đây?

a)

Sự ủng hộ và giúp đỡ to lớn của Trung Quốc và Liên Xô.

b)

Mâu thuẫn giữa thực dân Pháp và phát xít Nhật gay gắt.

c)

Kẻ thù của cách mạng đã suy yếu đến cực độ.

d)

Thời cơ “ngàn năm có một” của cách mạng đã kết thúc.

21.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan làm bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự sụp đổ của bộ máy chính quyền tay sai thân Nhật.

b)

Lực lượng Đồng minh chuẩn bị tiến vào Đông Dương.

c)

Sự giúp đỡ của lực lượng Đồng minh chống phát xít.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện chủ quan làm bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối.

b)

Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn.

c)

Quần chúng nhân dân sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa khi thời cơ đến.

d)

Kẻ thù của cách mạng đã suy yếu và hoang mang đến mức cực độ.

23.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

a)

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Đức tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Liên Xô tấn công Nhật Bản tại Đông Bắc Trung Quốc.

24.

Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945) đã cử Chủ tịch Uỷ ban Dân tộc Giải phóng do ai làm chủ tịch?

a)

Trần Huy Liệu.

b)

Phạm Văn Đồng.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Lê Hồng Phong.

25.

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám ở Việt Nam chính thức bùng nổ khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đi đến ác liệt.

b)

đã kết thúc hoàn toàn.

c)

bắt đầu lan rộng sang châu Á.

d)

sắp kết thúc.

26.

Các tỉnh nào dưới đây giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Bình Định, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Quảng Ngãi, Quảng Nam, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

d)

Bắc Giang, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

27.

“Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa Hạnh phúc sáng to non sông Việt Nam” Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

c)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội.

28.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

29.

Ngày 16–8–1945, Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị Giải phóng quân từ Tân Trào tiến về để giải phóng thị xã nào?

a)

Lạng Sơn.

b)

Thái Nguyên.

c)

Tuyên Quang.

d)

Cao Bằng.

30.

Những câu thơ sau của nhà thơ Tố Hữu viết về sự kiện quan trọng nào sau đây trong lịch sử dân tộc Việt Nam? “Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh!!! Người đứng trên đài lặng phút giây Trông đàn con đó vẫy hai tay Cao cao vàng trán ngời đôi mắt Độc lập bây giờ mới thấy đây...”

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

b)

Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

c)

Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào.

d)

Bác Hồ đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

31.

Ngày 30–8–1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

kháng chiến chống đế quốc Mĩ kết thúc thắng lợi.

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thắng lợi về cơ bản.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi.

32.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chính quyền.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

33.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất?

a)

Hà Tiên.

b)

Hải Dương.

c)

Hà Nội.

d)

Thừa Thiên Huế.

34.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành chính quyền cuối cùng trong cả nước?

a)

Hà Tiên.

b)

Bắc Giang.

c)

Sài Gòn.

d)

Thái Nguyên.

35.

Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Việt Nam giành được độc lập tự tay ai?

a)

phát xít Nhật.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Anh.

d)

đế quốc Mĩ.

36.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám (1945).

b)

Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

c)

Kháng chiến chống Pháp (1945–1954).

d)

Kháng chiến chống Mĩ (1954–1975).

37.

Năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Thủ tiêu giai cấp bóc lột.

b)

Xóa bỏ mâu thuẫn giai cấp.

c)

Lật đổ giai cấp địa chủ.

d)

Giành quyền làm chủ đất nước.

38.

Ngày 23–8–1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?

a)

Hà Nội.

b)

Huế.

c)

Sài Gòn.

d)

Hà Tiên.

39.

Ngày 25–8–1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?

a)

Bắc Giang.

b)

Hải Dương.

c)

Hà Nội.

d)

Sài Gòn.

40.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

b)

diễn ra đồng thời với cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

có sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

b)

Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Giành chính quyền ở vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào các thành thị.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.

42.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa tư bản.

b)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân mới.

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống lại chế độ phong kiến.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.

43.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

a)

do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

b)

diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở Hà Nội.

c)

diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở Sài Gòn.

d)

có tính quyết liệt và diễn ra trong thời gian dài.

44.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam

a)

là một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

diễn ra đầu tiên ở các đô thị trung tâm.

c)

được chuẩn bị chu đáo về lực lượng.

d)

có sự phối hợp chặt chẽ với Liên Xô.

45.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

46.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

b)

Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

c)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Góp phần đánh bại phát xít, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

47.

Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam (1945) kết thúc thắng lợi đã …

a)

Có ví mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Mĩ Latinh.

b)

Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.

c)

Tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

d)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

48.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

b)

Mở đầu một kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

c)

Chấm dứt vĩnh viễn sự xâm lược và ách cai trị của đế quốc Pháp, Mĩ.

d)

Có ví các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh giải phóng.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?

a)

Mở đầu thời kì đổi mới toàn diện đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu phá hoại cách mạng của đế quốc.

c)

Mở đầu thời kì xây dựng và phát triển kinh tế hàng hóa ở nước ta.

d)

Là nhân tố nền tảng và động lực bảo đảm vững chắc nền độc lập.

50.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít trên thế giới vì

a)

Đã giành chính quyền ở Hà Nội và Sài Gòn sớm nhất.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.

c)

Lật đổ được nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.

d)

Đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.

51.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, binh vận.

d)

Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

52.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang.

b)

Nắm bắt tình hình để kịp thời chớp lấy thời cơ, phát động khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Tổ chức và đoàn kết các lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

Phát triển lực lượng ba thứ quân để hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình giành chính quyền.

53.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc ta, đó là kỉ nguyên

a)

Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

b)

Cách mạng khoa học công nghệ và trí tuệ nhân tạo.

c)

Xã hội không còn ách áp bức bóc lột giai cấp.

d)

Độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

54.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã

a)

Đưa nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước.

b)

Lập nên nhà nước tư bản chủ nghĩa độc lập đầu tiên ở châu Á.

c)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu quay trở lại xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Đưa nước Việt Nam bước vào thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thời đại của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

b)

Góp phần vào chiến thắng phát xít của lực lượng hòa bình, dân chủ thế giới.

c)

Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới.

d)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội chính thức trở thành một hệ thống trên thế giới.

56.

Nội dung nào dưới đây là căn cứ chính để khẳng định Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc?

a)

Lực lượng tham gia chủ yếu.

b)

Nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu.

c)

Giai cấp nắm quyền lãnh đạo.

d)

Hình thức, phương pháp đấu tranh.

57.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng phát xít trong chiến tranh thế giới II.

b)

Có ví mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên tự giải phóng.

c)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.

d)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

58.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.

b)

Thực hiện xóa bỏ sự chia cắt đất nước.

c)

Sử dụng bạo lực vũ trang là chủ yếu.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự, binh vận.

59.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

c)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

d)

Cuộc cách mạng thành công là kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.

60.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Hình thức và phương pháp là kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

Lãnh đạo là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Cuộc cách mạng kết hợp giữa yếu tố dân tộc và thời đại, điều quyết định đến thắng lợi.

d)

Lực lượng tham gia cách mạng gồm đông đảo quần chúng nhân dân yêu nước.

e)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống thực dân Pháp phản động và bọn tay sai của chúng.

61.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Cuộc cách mạng có tính chất giải phóng dân tộc điển hình và nổi bật tính chất dân chủ.

b)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân diễn hình ở một nước thuộc địa nửa phong kiến.

c)

Cuộc cách mạng kết hợp giữa yếu tố dân tộc và thời đại, quyết định đến thắng lợi.

d)

Cuộc cách mạng biểu hiện tập trung mâu thuẫn cơ bản: dân tộc bị áp bức; giai cấp; dân tộc.

62.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng giành thắng lợi trên phạm vi cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.” Đoạn thông tin: Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nhanh chóng giành thắng lợi trên phạm vi cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã được tập hợp, chuẩn bị và trưởng thành trong đấu tranh qua các phong trào cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939 và 1939 – 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là do nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết, truyền thống bất khuất.” Đoạn thông tin: Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là do nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết, truyền thống bất khuất. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo, nhân dân Việt Nam đã “đứng dậy đem súc ta mà tự giải phóng cho ta”.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Chiến thắng của lực lượng Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, trực tiếp là quân phiệt Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng Đồng minh vô điều kiện đã tạo điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.” Đoạn thông tin: Chiến thắng của lực lượng Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, trực tiếp là quân phiệt Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng Đồng minh vô điều kiện đã tạo điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít, trực tiếp là phát xít Nhật là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.” Đoạn thông tin: Thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít, trực tiếp là phát xít Nhật là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là do nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, trong đó nhân tố chủ quan đóng vai trò hỗ trợ.” Đoạn thông tin: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là do nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, trong đó nhân tố chủ quan đóng vai trò hỗ trợ.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Những truyền thống dân tộc đẹp của dân tộc được phát huy là một trong những nhân tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.” Đoạn thông tin: Những truyền thống dân tộc đẹp của dân tộc được phát huy là một trong những nhân tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng trong vòng 15 ngày nhưng là kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.” Đoạn thông tin: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng trong vòng 15 ngày nhưng là kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam, xóa bỏ ách thống trị của thực dân Pháp hơn 80 năm và ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.” Đoạn thông tin: Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc. Nó đã phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm và ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở cả nước, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Cách mạng tháng Tám thắng lợi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.” Đoạn thông tin: Cách mạng tháng Tám thắng lợi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Toàn bộ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là do những gì Đảng thực hiện đối với phát xít Đức, phát xít và chế độ quân chủ chuyên chế, lập ra Nhà nước mới tiến bộ.” Đoạn thông tin: Cách mạng tháng Tám đã có ảnh hưởng trị của cuộc chiến chống phát xít, phát xít và chế độ quân chủ chuyên chế, lập ra Nhà nước mới tiến bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thắng lợi vì đại diện của dân tộc Việt Nam trong thế kỉ XX dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.” Đoạn thông tin: Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thắng lợi vĩ đại đầu tiên của dân tộc Việt Nam trong thế kỉ XX dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 không chỉ giải phóng dân tộc mà còn đồng thời giải phóng tất cả các giai cấp trong xã hội Việt Nam khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công.” Đoạn thông tin: Cách mạng tháng Tám năm 1945 không chỉ giải phóng dân tộc mà còn đồng thời giải phóng tất cả các giai cấp trong xã hội Việt Nam khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đọc trích đoạn về “Nghị quyết của toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương” (14–15-8-1945). Theo đoạn trích, cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh phong trào cách mạng thế giới đang dâng cao. Chọn phương án thể hiện đánh giá này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đọc trích đoạn về “Nghị quyết của toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương” (14–15-8-1945). Theo đoạn trích, việc Đồng minh đánh thắng phát xít Đức là sự kiện có ý nghĩa quyết định đến việc mở rộng chế độ dân chủ trên toàn cầu và trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa ở Việt Nam năm 1945. Chọn phương án thể hiện đánh giá này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đọc trích đoạn về “Nghị quyết của toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương” (14–15-8-1945). Theo đoạn trích, “Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp làm lễ khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương” vừa tạo thời cơ, vừa gây thách thức đối với dân tộc ta trong năm 1945. Chọn phương án thể hiện nhận định này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đọc trích đoạn về “Nghị quyết của toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương” (14–15-8-1945). Theo đoạn trích, cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đã góp phần mở rộng trăn địa cách mạng và tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở nước ta. Chọn phương án thể hiện nhận định này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đọc đoạn tư liệu: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”. Theo đoạn tư liệu, nhận định “đoạn tư liệu cho thấy sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam” là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Đọc đoạn tư liệu: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị… lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”. Theo đoạn tư liệu, nhận định “đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới” là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Đọc đoạn tư liệu: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị… lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”. Theo đoạn tư liệu, nhận định “đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam đã đánh đổ chế độ thực dân và quân chủ” là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đọc đoạn tư liệu: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị… lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”. Theo đoạn tư liệu, nhận định “đoạn tư liệu phản ánh những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945” là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc đoạn tư liệu: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào… Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.” Theo đoạn tư liệu, nhận định “với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành đảng cầm quyền” là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc đoạn tư liệu: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào… Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.” Theo đoạn tư liệu, nhận định “giai cấp lao động là lực lượng lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp” là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Đọc đoạn tư liệu: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào… Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.” Theo đoạn tư liệu, nhận định “Cách mạng tháng Tám 1945 gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương” là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc đoạn tư liệu: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào… Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.” Theo đoạn tư liệu, nhận định “Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng trẻ nhất giành được chính quyền trên cả nước” là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc đoạn tư liệu: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai… đồng thời có ảnh hưởng đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Lào và Cam-pu-chia.” Dựa vào đoạn tư liệu, chọn phương án đúng nhất về ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945.

a)

Cách mạng tháng Tám 1945 đã góp phần đánh bại phát xít Nhật Bản.

b)

Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình ở châu Á.

c)

Cách mạng tháng Tám 1945 đã giải phóng Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam đã cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc.

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn phương án đúng (có thể chọn nhiều phương án): "Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước ngoặt lớn của dân tộc, kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật; chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ. Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà – nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á. Mở đầu kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước; giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiếp tục làm cho thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam."

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã kết thúc chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.

b)

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam có hoà bình và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã xoá bỏ hoàn toàn những tàn tích của chế độ quân chủ.

88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn phương án đúng (có thể chọn nhiều phương án): "Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ‘chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào ngang hàng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.’"

a)

Tư liệu trên nói về vai trò của Đảng Cộng sản trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.

b)

Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đầu tiên trên thế giới.

c)

Cách mạng tháng Tám đã giải phóng các dân tộc thuộc địa, nửa thuộc địa ở châu Á.

d)

Sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn phương án đúng (có thể chọn nhiều phương án): "Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện (ngày 0909 - 0505 - 19451945 ); Mỹ ném 22 quả bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma (ngày 0606 - 0808 - 19451945 ) và Na-ga-xa-ki (ngày 0909 - 0808 - 19451945 ) của Nhật Bản, Hồng quân Liên Xô tấn công quân đội Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc (ngày 0808 - 0808 - 19451945 ). Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (ngày 1515 - 0808 - 19451945 ). Quân đội Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang."

a)

Tư liệu trên đề cập đến điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám.

b)

Tư liệu trên nhấn mạnh sự kiện Nhật đầu hàng tạo ra điều kiện chủ quan thuận lợi.

c)

Cách mạng tháng Tám diễn ra thành công một phần nhờ việc "chớp đúng thời cơ".

d)

Trong Cách mạng tháng Tám, Việt Nam đã giành chính quyền từ quân phiệt Nhật.

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn phương án đúng (có thể chọn nhiều phương án): "Cách mạng tháng Tám 19451945 thành công giành thắng lợi trên cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã được tập hợp, chuẩn bị và trưởng thành qua các phong trào cách mạng 19301930 - 19311931 , 19361936 - 1939193919391939 - 19451945 ."

a)

Tư liệu trên nói về vai trò của Đảng Cộng sản trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.

b)

Qua các phong trào cách mạng, Đảng đã chuẩn bị điều kiện chủ quan và khách quan.

c)

Qua ba phong trào cách mạng, lực lượng của bạo lực cách mạng đã được chuẩn bị.

d)

Cách mạng diễn ra nhanh chóng và thắng lợi hoàn toàn là do sự lãnh đạo của Đảng.

91.

Chọn phương án đúng: "Mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã tấn công"

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương Cục miền Nam.

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh thành Huế.

92.

Đêm ngày 19/12/1946, Hà Nội diễn ra sự kiện quan trọng nào?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.

b)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.

c)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động cả nước kháng chiến.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng vũ vệ chiến đấu.

93.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ đầu tiên (19/12/1946) ở đâu?

a)

Sài Gòn.

b)

Đà Nẵng.

c)

Huế.

d)

Hà Nội.

94.

Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của Đảng ta là

a)

toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

b)

toàn dân, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

c)

toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

d)

toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

95.

Các thành phố và đô thị diễn ra cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp trong những ngày đầu kháng chiến toàn quốc là

a)

Hà Nội, Bắc Ninh, Nam Định, Đà Nẵng, Huế, Sài Gòn.

b)

Hà Nội, Bắc Ninh, Nam Định, Đà Nẵng, Huế, Sài Gòn.

c)

Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Nam Định, Huế, Đà Nẵng.

d)

Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Yên, Huế, Đà Nẵng.

96.

Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, thành phố nào kìm chân thực dân Pháp lâu nhất?

a)

Nam Định.

b)

Huế.

c)

Đà Nẵng.

d)

Hà Nội.

97.

Lực lượng nào của ta giữ vai trò chủ yếu khi tiến hành cuộc chiến đấu bảo vệ Hà Nội sau ngày toàn quốc kháng chiến?

a)

Việt Nam Giải phóng quân.

b)

Vệ quốc quân.

c)

Trung đoàn Thủ đô.

d)

Vệ quốc đoàn.

98.

Cơ quan đầu não của Trung ương Đảng và Chính phủ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đặt tại đâu?

a)

Căn cứ địa Tân Trào.

b)

Căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng.

c)

Căn cứ địa Bắc Sơn – Vũ Nhai.

d)

Căn cứ địa Việt Bắc.

99.

Khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ trên quy mô cả nước, Đảng ta đã đưa ra khẩu hiệu đấu tranh nào?

a)

Tiêu thổ kháng chiến.

b)

Đoàn kết kháng chiến.

c)

Không một tấc đất bỏ hoang.

d)

Trường kỳ kháng chiến.

100.

Đầu năm 1947, để tiếp tục thực hiện âm mưu đánh nhanh thắng nhanh, thực dân Pháp đã đề ra kế hoạch

a)

tiến công vùng biên giới.

b)

tiến công thủ đô Hà Nội.

c)

tiến công lên Việt Bắc.

d)

tiến công biên giới.

101.

Lực lượng được thực dân Pháp sử dụng để tiến công lên Việt Bắc là

a)

không quân, lục quân Pháp và quân đội tay sai.

b)

không quân, lục quân, lính thủy đánh bộ Pháp.

c)

không quân, lục quân và hải quân Pháp.

d)

không quân, lính thủy đánh bộ Pháp và quân đội tay sai.

102.

Khi Pháp vừa tiến công lên Việt Bắc, Đảng ta có chỉ thị gì?

a)

“Phải phá tan âm mưu tấn công của giặc Pháp”.

b)

“Phải chặn đứng cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

c)

“Phải phá tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp”.

d)

“Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

103.

Trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947, quân dân ta phục kích đánh địch nhiều trận trên sông Lô, nổi bật là trận nào?

a)

Đoan Hùng, Khe Lau.

b)

Đoan Hùng, Bông Lau.

c)

Bông Lau, Khe Lau.

d)

Khoan Bộ, Đoan Hùng.

104.

Những trận thắng lớn bẻ gãy hai gọng kìm đông và tây bao vây Việt Bắc trong thu – đông 1947 là

a)

trận Chợ Đồn và trận Khe Lau.

b)

trận đèo Bông Lau và trận Khe Lau.

c)

trận Chợ Mới và trận Khe Lau.

d)

trận Ngân Sơn và trận Khe Lau.

105.

Sau thất bại ở Việt Bắc, Pháp tăng cường thực hiện chính sách nào?

a)

Rút lui về thành thị để bảo toàn lực lượng.

b)

Đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Xin viện trợ tập trung lực lượng tiến công ta.

d)

“Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

106.

Thất bại ở chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

a)

chiến tranh tổng lực.

b)

vừa đánh, vừa đàm.

c)

phòng ngự chiến lược.

d)

đánh lâu dài.

107.

Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

a)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.

b)

“Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”.

c)

“Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

d)

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.

108.

Một trong những mục tiêu của quân đội Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là gì?

a)

Đẩy quân Pháp vào thế phòng ngự, bị động.

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.

c)

Buộc Pháp phải đàm phán với chính phủ ta.

d)

Chứng minh sự trưởng thành, lớn mạnh của quân chủ lực.

109.

Ý nào không phải là kết quả của chiến thắng Biên Giới thu – đông năm 1950?

a)

Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 8 000 tên địch.

b)

Thế bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ.

c)

Giải phóng một vùng biên giới Việt - Trung.

d)

Làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Na-va của Pháp.

110.

Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

b)

trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

111.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 thắng lợi đã

a)

xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.

c)

đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chính.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

112.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 là

a)

kháng chiến và lao động.

b)

kháng chiến và kiến quốc.

c)

kháng chiến và cải cách.

d)

kháng chiến và đổi mới.

113.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

xu thế hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.

b)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

c)

cách mạng Cu-ba đã giành được thắng lợi.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

114.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

chịu sự tác động và chi phối của Chiến tranh lạnh.

b)

xu thế hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.

c)

Cu-ba – lá cờ đầu Mỹ Latinh đã lập nước Cộng hoà.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

115.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947) đã

a)

đẩy quân Pháp vào tình thế phòng ngự bị động.

b)

tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.

c)

buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

d)

giải phóng một địa bàn chiến lược quan trọng.

116.

Một trong những điểm mới của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

chỉnh thức thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm vụ cách mạng từng miền.

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

117.

Âm mưu chính của Pháp – Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới

c)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường

118.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp – Mỹ cho rằng: “Điện Biên Phủ là pháo đài bất khả xâm phạm”?

a)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp

b)

Đây là căn cứ quân sự mạnh nhất ở châu Á

c)

có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện

d)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố

119.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có điểm hạn chế nào sau đây?

a)

Hỏa lực của Pháp rất yếu ớt

b)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không

c)

Quá đóng quân trên một địa bàn hẹp

d)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc

120.

Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

d)

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951

121.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định

a)

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam

b)

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

mở cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1952–1953

d)

thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào

122.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt

b)

Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt

c)

Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh

d)

Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh

123.

Một trong những bước phát triển mới về văn hóa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951–1953 là

a)

tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ hai

b)

tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất

c)

thành lập Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ

d)

hoàn thành xóa mù chữ trên cả nước

124.

Những yếu tố nào sau đây tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ

b)

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh

c)

Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực

d)

Sự thiết lập Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh

125.

Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia được củng cố và tăng cường?

a)

Liên minh kinh tế – văn hóa Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời

b)

Liên minh ngoại giao Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời

c)

Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào được thành lập

d)

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập

126.

Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là

a)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ

c)

chiến dịch Điện Biên, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ

127.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Ro-ve (1949), kế hoạch Đơ Lat đơ Tát-xi-nhi (1950) và kế hoạch Na-va (1953) là đều nhằm

a)

khóa chặt biên giới Việt Trung

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn

d)

giành thế chủ động trên chiến trường

128.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

giải phóng Tây Bắc và Trung Lào

c)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch

d)

để đánh bại kế hoạch bình định

129.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị, từng miền

b)

xác định nhiệm vụ cách mạng của từng miền

c)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng

d)

quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai

130.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) của Đảng ta có quyết định gì mới so với các thời kì trước?

a)

Mỗi nước ở Đông Dương có một mặt trận riêng của mình

b)

Mỗi nước Đông Dương có một lực lượng vũ trang riêng của mình

c)

Mỗi nước ở Đông Dương có một Đảng riêng của mình

d)

Mỗi nước Đông Dương có một lực lượng an ninh riêng của mình

131.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, Biên giới thu – đông 1950 và Điện Biên Phủ 1954 là sự kết hợp giữa

a)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch

b)

đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

c)

tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

132.

Trong thời kỳ 1945–1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm mục tiêu nào?

a)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

Hỗ trợ chiến tranh du kích vùng tạm chiếm.

c)

Phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

d)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.

133.

Nhận định nào đúng về ý nghĩa của cuộc chiến đấu của quân và dân ta trong giai đoạn mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 – đầu năm 1947)?

a)

Để hậu phương chúng ta có thời gian xây dựng lực lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.

b)

Tạo ra một thế trận mới để đưa cuộc chiến đấu của nhân dân ta bước sang giai đoạn mới.

c)

Tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài, toàn dân, toàn diện.

d)

Chủ động tiến công, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch; đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân.

134.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) được tiếp tục vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trị nguyên tắc “Đi bát biến ứng vạn biến”.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

135.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

136.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá phát biểu nêu sau theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai. “Tất cả đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc… Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ngày 19-12-1946; trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534) Phát biểu a) Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn diện.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá phát biểu nêu sau theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai. “Tất cả đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc… Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ngày 19-12-1946; trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534) Phát biểu b) Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn dân.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá phát biểu nêu sau theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai. “Tất cả đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc… Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ngày 19-12-1946; trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534) Phát biểu c) Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh trường kì.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá phát biểu nêu sau theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai. “Tất cả đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc… Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ngày 19-12-1946; trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534) Phát biểu d) Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh tự lực cánh sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá phát biểu nêu sau theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai. “Chiều sâu của chiến thắng Điện Biên Phủ tiềm ẩn trong truyền thống quật cường, bất khuất mấy nghìn năm của dân tộc, từ khí phách huyền thoại của em bé làng Gióng mới lên ba tuổi đã đánh giặc nước mà đã cho là muộn, giận chí đánh tan giặc còn tháp khí bay tấm mây xanh. Chiều sâu ấy tiềm ẩn trong câu thơ: “Nam quốc sơn hà Nam đế cư” của Lý Thường Kiệt, từ Hịch Tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo… đến Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh…”. (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr.359) Phát biểu a) Đoạn trích đề cập đến tầm quan trọng của một chiến thắng quân sự trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá phát biểu nêu sau theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai. “Chiều sâu của chiến thắng Điện Biên Phủ tiềm ẩn trong truyền thống quật cường, bất khuất mấy nghìn năm của dân tộc, từ khí phách huyền thoại của em bé làng Gióng mới lên ba tuổi đã đánh giặc nước mà đã cho là muộn, giận chí đánh tan giặc còn tháp khí bay tấm mây xanh. Chiều sâu ấy tiềm ẩn trong câu thơ: “Nam quốc sơn hà Nam đế cư” của Lý Thường Kiệt, từ Hịch Tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo… đến Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh…”. (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr.359) Phát biểu b) Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, đã góp phần quyết định cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi tại hội nghị Giơ-ne-vơ.

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá phát biểu nêu sau theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai. “Chiều sâu của chiến thắng Điện Biên Phủ tiềm ẩn trong truyền thống quật cường, bất khuất mấy nghìn năm của dân tộc, từ khí phách huyền thoại của em bé làng Gióng mới lên ba tuổi đã đánh giặc nước mà đã cho là muộn, giận chí đánh tan giặc còn tháp khí bay tấm mây xanh. Chiều sâu ấy tiềm ẩn trong câu thơ: “Nam quốc sơn hà Nam đế cư” của Lý Thường Kiệt, từ Hịch Tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo… đến Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh…”. (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr.359) Phát biểu c) Chiến thắng Điện Biên Phủ là biểu tượng của lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, kiên cường của dân tộc Việt Nam được dồn tụ và bùng nổ qua hàng nghìn năm lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá phát biểu nêu sau theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai. “Chiều sâu của chiến thắng Điện Biên Phủ tiềm ẩn trong truyền thống quật cường, bất khuất mấy nghìn năm của dân tộc, từ khí phách huyền thoại của em bé làng Gióng mới lên ba tuổi đã đánh giặc nước mà đã cho là muộn, giận chí đánh tan giặc còn tháp khí bay tấm mây xanh. Chiều sâu ấy tiềm ẩn trong câu thơ: “Nam quốc sơn hà Nam đế cư” của Lý Thường Kiệt, từ Hịch Tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo… đến Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh…”. (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr.359) Phát biểu d) Chiến thắng Điện Biên Phủ để lại bài học kinh nghiệm quý báu về phát huy đường lối chiến tranh nhân dân, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Cho dữ liệu thống kê sau về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp: “Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gấp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp chi cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43% (1953) lên 78% (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viện chinh của Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ.” Đánh giá phát biểu a) Mỹ chịu trách nhiệm chính cho những tội ác mà quân Pháp gây ra trong chiến tranh ở Việt Nam theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Cho dữ liệu thống kê sau về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp: “Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gấp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp chi cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43% (1953) lên 78% (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viện chinh của Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ.” Đánh giá phát biểu b) Đến năm 1954, Mỹ đã gánh chịu phần lớn chi phí chiến tranh của Pháp ở Đông Dương theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Cho dữ liệu thống kê sau về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp: “Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gấp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp chi cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43% (1953) lên 78% (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viện chinh của Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ.” Đánh giá phát biểu c) Từ năm 1953, viện trợ của Mỹ cho Pháp tăng đột biến do lo ngại quân Pháp ở miền Nam Việt Nam bị tiêu diệt theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Cho dữ liệu thống kê sau về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp: “Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gấp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp chi cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43% (1953) lên 78% (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viện chinh của Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ.” Đánh giá phát biểu d) Từ năm 1954, quân đội Mỹ hất cẳng quân đội Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược ở Đông Dương theo hai lựa chọn: Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, các địa phương đã đóng góp 261 453 lượt dân công với hơn 18 triệu ngày công, 25 056 tấn gạo, 1 824 tấn thịt và thực phẩm khô, hàng nghìn tấn rau, 20 911 xe đạp thồ, 11 800 thuyền nan. Riêng các tỉnh Tây Bắc đã đóng góp 7 500 tấn gạo, chiếm gần 50% lượng gạo sử dụng tại mặt trận và 27% lượng gạo chuẩn bị cho chiến dịch, 389 tấn thịt, 700 - 800 tấn rau xanh." Đánh giá phát biểu: "(NB) Đoạn thông tin thể hiện đóng góp của nhân dân cả nước đối với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954."

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, các địa phương đã đóng góp 261 453 lượt dân công với hơn 18 triệu ngày công, 25 056 tấn gạo, 1 824 tấn thịt và thực phẩm khô, hàng nghìn tấn rau, 20 911 xe đạp thồ, 11 800 thuyền nan. Riêng các tỉnh Tây Bắc đã đóng góp 7 500 tấn gạo, chiếm gần 50% lượng gạo sử dụng tại mặt trận và 27% lượng gạo chuẩn bị cho chiến dịch, 389 tấn thịt, 700 - 800 tấn rau xanh." Đánh giá phát biểu: "(TH) Sự đoàn kết gắn bó của quân dân cả nước là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ."

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, các địa phương đã đóng góp 261 453 lượt dân công với hơn 18 triệu ngày công, 25 056 tấn gạo, 1 824 tấn thịt và thực phẩm khô, hàng nghìn tấn rau, 20 911 xe đạp thồ, 11 800 thuyền nan. Riêng các tỉnh Tây Bắc đã đóng góp 7 500 tấn gạo, chiếm gần 50% lượng gạo sử dụng tại mặt trận và 27% lượng gạo chuẩn bị cho chiến dịch, 389 tấn thịt, 700 - 800 tấn rau xanh." Đánh giá phát biểu: "(VD) Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đã điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi tại Hội nghị Pa-ri."

a)

Đúng

b)

Sai