wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 1 – THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Total questions: 154

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

2.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.

b)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

c)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

3.

“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, cùng cố hoà bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Liên hợp quốc.

d)

Tổ chức NATO.

4.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

Ngân hàng Thế giới.

b)

Quỹ Nhi đồng.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

5.

Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

b)

Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Duy trì trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

6.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

b)

tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.

c)

không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.

d)

tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.

7.

Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.

b)

Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.

c)

Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.

8.

Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?

a)

Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.

b)

Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Quy định các tổ chức hoạt động của Liên hợp quốc.

d)

Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

9.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ và Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ và Anh.

c)

Mỹ, Anh và Đức.

d)

Liên Xô, Anh và Ba Lan.

10.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.

b)

Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông - Tây và xung đột trên thế giới.

d)

Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.

11.

Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?

a)

Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.

b)

Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hoà bình.

c)

Không cần sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những đóng góp, hỗ trợ của Liên hợp quốc đối với Việt Nam?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh thông qua các viện trợ nhân đạo.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho trẻ em thông qua hợp tác với quỹ UNICEF.

c)

Đề nghị các nước công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường.

d)

Hỗ trợ ngành nhiều di sản văn hoá và hỗ trợ tài chính để bảo tồn di sản.

13.

Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

a)

Béc-lin

b)

Đông Đức

c)

Đông Âu

d)

Tây Âu

14.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng nào ở phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên?

a)

phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

b)

phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

d)

khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

15.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?

a)

Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

b)

Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.

c)

Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.

d)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

16.

Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xdam (1945) đối với tình hình quốc tế?

a)

Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.

b)

Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.

c)

Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới - trật tự nhất siêu, nhiều cực.

d)

Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.

17.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.

b)

Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.

c)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.

d)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.

18.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xdam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lời sau chiến tranh

b)

khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới "hai cực" đối lập

c)

mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa

d)

đã phân chia xong phạm vị ảnh hưởng giữa các nước thắng trận

19.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

a)

Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

d)

Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

20.

Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ

a)

đối đầu sang đối thoại.

b)

đối đầu sang thỏa hiệp.

c)

đồng minh sang đối tác.

d)

đồng minh sang đối đầu.

21.

Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?

a)

Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 - 1953).

b)

Nội chiến Quốc - Cộng ở Trung Quốc (1946 - 1949).

c)

Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 - 1954).

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954 - 1975).

22.

Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

đối ngoại.

c)

quốc phòng.

d)

kinh tế.

23.

Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Tứ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

b)

Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

c)

Đặc điểm mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.

d)

Tứ đối đầu căng thẳng chuyển sang hòa dịu và hòa hoãn Đông - Tây.

24.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

a)

Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).

b)

“Hội nghị tam cường” và Hội nghị Pốt-xdam (1945).

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

25.

Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?

a)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).

b)

Những quyết định của Hội nghị Pốt-xdam (1945).

c)

Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

d)

Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).

26.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hoà dịu, sau đó chuyển biến kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

A. chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

b)

B. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

c)

C. quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

d)

D. trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

27.

Câu 27. Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu tác động của xu thế hoà hoẵng Đông-Tây

a)

Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).

b)

. Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989 - 1991).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).

28.

Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

c)

Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

29.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Xây dựng trật tự thế giới mới để giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

30.

Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Quốc tế hóa - toàn cầu hóa.

b)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

Đa quốc gia, đa bản sắc văn hóa.

31.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước ủng hộ, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.

b)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

c)

Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

32.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

33.

Nhân tố nào sau đây đã đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

b)

Là 1 trong 5 cường quốc có quyền phủ quyết Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.

d)

Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.

34.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nhật Bản và Nam Phi.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.

d)

Liên bang Nga và Mông cổ.

35.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.

b)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.

c)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.

d)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.

36.

Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.

b)

chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.

c)

hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.

d)

chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.

37.

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 - 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?

a)

Chỉ phối quốc các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.

b)

Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

c)

Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hóa.

d)

Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.

38.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự

a)

A. đa cực, nhiều trung tâm.

b)

B. đơn cực, nhất siêu.

c)

C. đa phương hóa.

d)

D. tam cường, đa phương.

39.

Xu thế phát triển quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mang lại cơ hội nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc phát triển đất nước?

a)

A. Thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.

b)

B. Giải quyết triệt để các vấn đề an ninh phi truyền thống.

c)

C. Tạo thế chủ động hoàn toàn trong các quan hệ song phương.

d)

D. Hình thành các liên minh quân sự với các nước lớn.

40.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

41.

Liên hợp quốc được thành lập khi nào?

a)

24-10-1945

b)

25-6-1945

c)

25-4-1945

d)

10-10-1943

42.

Vì sao Liên hợp quốc được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Để thay thế Hội Quốc liên và duy trì hòa bình, ngăn ngừa chiến tranh thế giới.

b)

Để tạo ra một liên minh quân sự mới.

c)

Để thống nhất các quốc gia thành một hệ thống kinh tế chung.

d)

Để giải quyết xung đột nội bộ của các quốc gia thành viên.

43.

Sự phát triển về số lượng thành viên của Liên Hợp Quốc từ năm 1945 đến nay thể hiện điều gì?

a)

Sự suy yếu vai trò của các tổ chức quốc tế khu vực.

b)

Sự gia tăng số lượng các quốc gia độc lập và xu thế toàn cầu hóa.

c)

Sự tập trung quyền lực vào các quốc gia thành viên sáng lập.

d)

Sự thay đổi cơ cấu tổ chức của Liên Hợp Quốc theo hướng phân quyền.

44.

Một trong những tổ chức chuyên môn, giúp việc cho tổ chức Liên hợp quốc là

a)

Đại hội đồng Liên hợp quốc.

b)

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học (UNESCO).

d)

Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

45.

Một trong những cơ quan chính của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

b)

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

d)

Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

46.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.

b)

Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông - Tây và xung đột trên thế giới.

d)

Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.

47.

Hội nghị I-an-ta cuối cùng đã dẫn đến sự hình thành trật tự nào trong quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự đa cực với sự tham gia của nhiều quốc gia.

b)

Trật tự lưỡng cực Xô-Mỹ.

c)

Trật tự đơn cực do Mỹ chi phối hoàn toàn.

d)

Trật tự đa phương với vai trò trung tâm của Anh.

48.

Vai trò của các nước lớn khác ngoài Liên Xô, Mỹ, và Anh trong Hội nghị I-an-ta là gì?

a)

Đóng vai trò quan sát viên hoặc đứng ngoài lề.

b)

Tham gia chủ động vào các quyết định lớn.

c)

Đóng vai trò trung gian hòa giải.

d)

Phản đối mạnh mẽ những thoả thuận của hội nghị

49.

Một trong những mục tiêu chiến lược của Liên Xô sau Hội nghị I-an-ta là gì?

a)

Chi phối toàn bộ Tây Âu và Nhật Bản.

b)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.

c)

Thúc đẩy quan hệ đồng minh với Mỹ.

d)

Giải phóng các quốc gia khỏi ảnh hưởng của Mỹ.

50.

Sự kiện nào đặt cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?

a)

A. Hội nghị I-an-ta (2-1945).

b)

B. Tuyên bố Luân Đôn (6-1941).

c)

C. Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

d)

D. Hội nghị Mát-xcơ-va (1943).

51.

Câu 51. Đoạn tư liệu cho biết: “Từ tuyên bố tại Luân Đôn (6-1941), các nước Đồng minh, với vai trò lớn nhất thuộc về Liên Xô, Mỹ, Anh, đã tổ chức nhiều cuộc họp… nhằm thành lập một tổ chức quốc tế, duy trì hòa bình và an ninh thế giới”. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng nhất và đầy đủ nhất ý nghĩa của quá trình này?

a)

Thể hiện quyết tâm chống phát xít, đồng thời đặt nền móng cho sự hợp tác quốc tế sau chiến tranh

b)

Chỉ nhằm mục đích chia lại thị trường thế giới sau chiến tranh.

c)

Đánh dấu sự tan rã của các nước Đồng minh.

d)

Là sự kiện dẫn đến sự thành lập khối quân sự NATO.

52.

Nội dung nào không đánh dấu ý nghĩa sự ra đời của Liên hợp quốc (24-10-1945)?

a)

Khẳng định sự cần thiết của một tổ chức quốc tế duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Góp phần hình thành một cơ chế hợp tác đa phương trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh.

c)

Là công cụ tuyệt đối của các nước lớn nhằm áp đặt trật tự thế giới hai cực.

d)

Thể hiện nguyện vọng chung của nhân loại về hòa bình, hợp tác và phát triển.

53.

Khái niệm "đa cực" trong quan hệ quốc tế được hiểu như thế nào?

a)

Một quốc gia chi phối toàn bộ trật tự thế giới.

b)

Trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

c)

Một khu vực thống trị về kinh tế và quân sự toàn cầu.

d)

Sự suy yếu của các trung tâm quyền lực sau Chiến tranh lạnh.

54.

Trật tự đa cực có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Một quốc gia duy nhất quyết định trật tự toàn cầu.

b)

Tất cả các quốc gia trên thế giới đều có sức mạnh ngang nhau.

c)

Nhiều quốc gia và khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự.

d)

Một quốc gia duy nhất quyết định trật tự toàn cầu.

55.

Thời kỳ nào khái niệm "đa cực" thường được sử dụng để mô tả trật tự thế giới?

a)

A. Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

B. Trong Chiến tranh lạnh.

c)

C. Sau Chiến tranh lạnh.

d)

D. Trong thời kỳ thuộc địa hóa.

56.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện.

c)

cục diện thế giới diễn ra theo xu hướng đa cực, đa trung tâm.

d)

các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế.

57.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là do

a)

sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới.

b)

muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.

c)

được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Mỹ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

58.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập trong thời kì

a)

xu thế toàn cầu hóa bắt đầu phát triển mạnh mẽ.

b)

trật tự hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ.

c)

đa cực trở thành xu thế phát triển chính của thế giới.

d)

trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển.

59.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên

a)

đều có nền kinh tế phát triển.

b)

đều đã giành được độc lập.

c)

có sự tương đồng về ngôn ngữ.

d)

đều có nền văn hóa lâu đời.

60.

Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 60 của thế kỉ XX đã chứng tỏ

a)

xu thế liên kết khu vực gắn liền với xu thế toàn cầu hóa.

b)

xu thế liên kết khu vực không còn là hiện tượng đơn biệt.

c)

sự can thiệp trực tiếp của hai cực, hai phe vào tổ chức này.

d)

liên kết khu vực là biểu hiện đầu tiên của xu thế toàn cầu hóa.

61.

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Mi-an-ma.

c)

Bru-nây.

d)

Ma-lai-xi-a.

62.

Một trong năm nước đã tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967 là

a)

Việt Nam.

b)

Đông Ti-mo.

c)

Thái Lan.

d)

Ai Cập.

63.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại quốc gia nào?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Xin-ga-po.

d)

Trung Quốc.

64.

Năm 1967, 5 quốc gia nào đã tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan.

b)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Thái Lan.

c)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Myanmar.

d)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Myanmar, Philippines.

65.

Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Cộng đồng than - thép châu Âu.

b)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

66.

Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được nêu rõ trong

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Tuyên ngôn độc lập.

c)

Tuyên ngôn Ba-li I

d)

Hiến chương Liên hợp quốc

67.

“Nỗ lực phát triển khu vực Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và thống nhất tất cả các nước thành viên” là mục đích của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Tổ chức MAPHILINDO.

68.

Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Xin-ga-po.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Ấn Độ.

69.

Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên Thông qua tuyên bố Băng Cốc về việc thành tổ chức ASEAN năm 1967?

a)

A. Phi-lip-pin.

b)

B. Thái Lan.

c)

C. Việt Nam.

d)

D. In-đô-nê-xi-a.

70.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Liên kết khu vực.

71.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.

b)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

c)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô.

72.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu

a)

tạo sự cân bằng sức mạnh quân sự.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự.

c)

đoàn kết để giải phóng dân tộc.

d)

hợp tác để phát triển.

73.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

74.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc

a)

tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp.

b)

đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.

c)

giữ đồ lầnh như vệ mặt kinh tế, văn hóa.

d)

ra sức mở rộng quyền hạn với các cường quốc.

75.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế.

b)

Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia.

c)

Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới.

d)

Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới.

76.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tổ chức ASEAN?

a)

ASEAN là tổ chức khu vực của các quốc gia Đông Nam Á có chung chế độ chính trị.

b)

ASEAN đã trải qua hành trình hơn 30 năm để đưa ASEAN 5 thành ASEAN 10.

c)

Hiện nay, tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã là thành viên của ASEAN.

d)

ASEAN là tổ chức liên kết kinh tế-chính trị khu vực lớn nhất hành tinh.

77.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức ASEAN?

a)

ASEAN ra đời trong bối cảnh xu hướng khu vực hoá ngày càng phổ biến

b)

Ý tưởng xây dựng Cộng Đồng ASEAN khởi nguồn từ khi ASEAN thành lập

c)

Giai đoạn khởi đầu, ASEAN tập trung vào hợp tác chính trị-an ninh

d)

Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN nêu mục đích thành lập tổ chức ASEAN.

78.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển?

a)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.

79.

Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN (1995) là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của tổ chức này vì

a)

mở ra triển vọng cho sự liên kết trong toàn khu vực Đông Nam Á.

b)

chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng hiệu quả.

c)

mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các thành viên ngoài khu vực.

d)

đánh dấu ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế, chính trị hùng mạnh.

80.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Thông qua Tuyên bố ASEAN

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

c)

Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.       

d)

D. Hiệp ước Ba-li được kí kết.

81.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức ASEAN?

a)

Lào

b)

Mi-an-ma

c)

Việt Nam

d)

Cam-pu-chia

82.

Thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN

a)

Việt Nam

b)

Bru-nây

c)

Mi-an-ma

d)

Cam-pu-chia

83.

Từ 1976 đến 1999 là giai đoạn tạo điều kiện phát triển và hợp tác trên lĩnh vực nào giữa các nước thành viên ASEAN?

a)

Tư tưởng

b)

Quân Sự

c)

Kinh tế

d)

Quốc phòng

84.

Điểm nổi bật trong quá trình phát triển của ASEAN giai đoạn 2015 đến nay là

a)

bắt đầu xây dựng quan hệ chính trị ổn định.   

b)

chỉ tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh.

c)

thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN

d)

mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10.

85.

ASEAN + 3 là cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia nào?

a)

Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc.                

b)

Nhật Bản, Úc, Trung Quốc.

c)

Nhật Bản, Anh, Trung Quốc

d)

Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.

86.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh  nào sau đây?

a)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

c)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khǎn trong phát triển.

d)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

87.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông

Nam Á (ASEAN)?

a)

Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

c)

Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

d)

Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.

88.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.

b)

. Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.

c)

Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển

d)

Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

89.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với

a)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.

b)

. sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.

c)

cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.

d)

mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.

90.

Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

. Gồm 5 nước Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin và Xingapo.

b)

Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa

c)

Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.

d)

Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.

91.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị -an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Tham gia vào giải quyết việc lập lại hoà bình ở Campuchia

b)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

c)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị-an ninh

d)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố

92.

Câu 37. Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác

b)

Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN

d)

Tổ chứ ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam

93.

Việc mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại do

a)

tác động của cuộc Chiến tranh Lạnh và vấn đề Campuchia đã đẩy các nước xa nhau.

b)

nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước

c)

sự khác biệt về văn hóa, tôn giáo giữa các quốc gia dân tộc.

d)

các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

94.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.      

b)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.     

c)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.

95.

Việc gia nhập ASEAN đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội lớn để thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước, ngoại trừ việc

a)

. mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

b)

thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

c)

nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bị xói mòn.

d)

hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật từ bên ngoài.

96.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.

b)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

c)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

d)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.

97.

Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?

a)

Đây đã là xu thế chung của thế giới.  

b)

Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.                       v

c)

Khu vực đông dân, giàu tài nguyên.          

d)

Để xây dựng một số căn cứ quân sự.

98.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

a)

giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

b)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.    

c)

được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa

d)

khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.      

99.

Đâu không phải là điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN và Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

100.

Thành tựu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là

a)

Phát triển và mở rộng thành viên.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.                

c)

Thành lập cộng đồng ASEAN

d)

Ký hiệp ước thân thiện và hợp tác

101.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

a)

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị

b)

Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á       

c)

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải

d)

Hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả

102.

Trong những yếu tố dưới đây yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

a)

Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

b)

Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.

c)

Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.

d)

Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật của hiện đại của thế giới.

103.

Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.

c)

Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.

104.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

điểm xuất phát thấp về kinh tế.

b)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt.                                     

c)

tụt hậu về kinh tế, công nghệ.

d)

sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.             

105.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế ?

a)

. Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

106.

Khẩu hiệu chung của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

. "Một tầm nhìn, một tương lai, một cộng đồng".

b)

"Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng".

c)

"Một khu vực, một bản sắc, một cộng đồng".

d)

"Một cộng đồng, một bản sắc, một trung tâm".

107.

Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?

a)

Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.

b)

Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.

c)

Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.

d)

Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN

108.

Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?

a)

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.

b)

Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại

c)

Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.

d)

Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

109.

Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?

a)

Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển.     

b)

Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.

c)

Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực.

110.

Trong giai doan 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu1 sắc đến nhiều nước.

c)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

d)

Việc lập lại hoà bình ở Campuchia trở thành tâm điểm của khu vực.

111.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976 là

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

b)

Campuchia gia nhập ASEAN

c)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.          

d)

Thành lập Cộng đồng ASEAN

112.

Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là gì?

a)

Nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh và mất bản sắc.

b)

Ô nhiễm môi trường và mất độc lập dân tộc

c)

Nguy cơ bất ổn định về kinh tế và văn hóa.

d)

Nguy cơ khủng bố và tranh chấp biển đảo.

113.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?

a)

Phản đối Trật tự thế giới hai cực Ianta, ủng hộ xu thế đa cực.

b)

Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị-an ninh.

c)

Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.

d)

Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

114.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

b)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

c)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

d)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị-an ninh.

115.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?

a)

Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.

b)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động

c)

Tham gia giải quyết vấn đề hoà bình ở Inđônêxia.

d)

Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.

116.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 2015 đến nay?

a)

Tham gia giải quyết các vấn đề an ninh, chính trị.

b)

Phát triển hợp tác giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài.

c)

Đề ra mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

Hoạch định các chính sách của khu vực.

117.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Tác động từ các nước châu Âu.

b)

Sự khác biệt về thể chế chính trị.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.

118.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối ngoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX là

a)

. vấn đề Campuchia được giải quyết.

b)

do cuộc chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

do thế chung của thế giới.

d)

tác động của xu thế toàn cấu hoá.

119.

Trong thế kỉ XXI, sự kiện nào đánh dấu quá trình phát triển mạnh mẽ, hợp tác sâu rộng trong và nội khối của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Ban hành Hiến chương ASEAN.                     

b)

Tham gia đối tác châu Á - Thái Bình Dương. 

c)

Thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

Tham gia diễn đàn kinh tế APEC

120.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN ra đời vào cuối năm 2015?

a)

Cộng đồng Văn hoá-Xã hội.

b)

Cộng đồng Kinh tế.

c)

Cộng đồng Quân sự.

d)

Cộng đồng Chính trị-An ninh.

121.

Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của khu vực Đông Nam Á.

b)

ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.

c)

ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.

d)

. Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

122.

Trong thập niên 90 thế kỉ XX, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã kết nạp thêm những thành viên nào?

a)

Bruney, Lào, Campuchia

b)

Việt Nam, Mianma, Lào, Campuchia.    

c)

Thai Lan, Campuchia, Lào.

d)

Bruney, Lào, Campuchia, Việt Nam.

123.

Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?

A. Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự 2 cực tan rã.

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự 2 cực tan rã. 

b)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây đang được thiết lập.

c)

Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực.    

d)

Vấn đề của Campuchia đã được giải quyết.

124.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

a)

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị

b)

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải

c)

Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á       

d)

. Hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả

125.

Năm 2015, sự kiện quan trọng nào sau đây diễn ra ở Đông Nam Á?

a)

. Hiệp hội Đông Nam Á thành lập

b)

ASEAN kết nạp thành viên thứ 6.

c)

ASEAN kết nạp thành viên mới.

d)

Cộng đồng ASEAN ra đời.

126.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN  (APSC) là một

a)

hiệp ước phòng thủ chung của ASEAN.

b)

trụ cột hợp tác của Cộng đồng ASEAN

c)

liên minh quân sự của Cộng đồng ASEAN.

d)

. khối phòng thủ chung của các nước ASEAN.

127.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi

a)

số thành viên  tăng lên con số 10 (1999).

b)

tổ chức ASEAN ra đời (1967).     

c)

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

d)

Brunei gia nhập ASEAN (1984).

128.

Cộng đồng ASEAN (AC) không bao gồm liên kết nào sau đây?

a)

. Chính trị - An ninh.         

b)

Kinh tế.        

c)

Chính trị - Quân sự.

d)

Văn hóa - Xã hội.

129.

Năm 2015, diễn ra sự sự kiện quan trọng nào đối với các nước Đông Nam Á?

a)

Hiệp định thương mại tự do (AFTA) được ký kết.

b)

Cộng đồng ASEAN (AC) ra đời.

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất họp tại Ba-li.

d)

Ký Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân.

130.

Cộng đồng ASEAN được thành lập vào thời gian nào?

a)

31-12-2015.

b)

22-11-2015.

c)

20-11-2015.

d)

30-12-2015.

131.

Lễ kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN vào thời gian nào?

a)

31-12-2015.

b)

. 22-11-2015.

c)

20-11-2015. 

d)

30-12-2015.

132.

: Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 được tổ chức tại

a)

Thái Lan.     

b)

Cam-pu-chia.

c)

. Ma-lai-xi-a.

d)

Hà Nội.

133.

Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 được tổ chức tại Hà Nội vào năm

a)

2020.

b)

2019

c)

2018

d)

20

134.
a)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

b)

Đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).

c)

Hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).

d)

cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999).

135.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai được tổ chức tại

a)

Cam-pu-chia.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Hà Nội.

d)

Thái Lan.     

136.

ba trụ cốt của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng

(a)  

137.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a diễn ra năm

a)

1997

b)

1998

c)

1999

d)

1996

138.

Năm 1997, Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a đã thông qua văn kiện mang tên

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.   

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

d)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.

139.

Những thử thách hàng đầu đe doạ sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN là

(a)  

140.

Cộng đồng ASEAN ra đời không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Liên minh quân sự chặt chẽ.

b)

Liên kết về văn hóa - xã hội.

c)

Liên kết về chính trị - an ninh.

d)

Liên kết về kinh tế.

141.

Đâu không phải là một trong những nội dung của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

Bảo đảm quyền bình đẳng, phúc lợi xã hội.

b)

Xây dựng văn hóa mang đậm bản sắc ASEAN.

c)

Thiết lập tôn giáo chung cho các nước Đông Nam Á.

d)

Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia ASEAN.

142.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).         

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

c)

Hiệp ước Ba-li (1976).

d)

Hiến chương ASEAN (2007).                                 

143.

Cơ sở pháp lí để xây dựng Cộng đồng ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn, ràng buộc hơn trên là

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Hiến chương ASEAN.                                 

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Hiệp ước Ba-li.

144.

Cộng đồng ASEAN ra đời, không chỉ thúc đẩy sự hợp tác nội khối ngày càng sâu rộng, toàn diện hơn mà còn

a)

thúc đẩy việc mở rộng hợp tác giữa ASEAN với bên ngoài.

b)

đạt nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục…

c)

từng bước gắn kết các quốc gia Đông Nam Á.

d)

nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

145.

Gia nhập AEC cũng như tham gia các Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN với các đối tác, Việt Nam có điều kiện

a)

thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.

b)

hình thành thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.                     

c)

xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận.                  

d)

tạo ra dòng luân chuyển tự do của hàng hóa.

146.

Nhóm yếu thế được ASEAN đẩy manh hợp tác bảo vệ quyền và bình đẳng xã hội là

(a)  

147.

Sự ra đời chính thức của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015 có ý nghĩa gì?

a)

Là kết quả của chặng đường gần 50 năm hình thành và phát triển của ASEAN. 

b)

Thể hiện sự gắn kết về văn hóa và chia sẻ trách nhiệm xã hội của ASEAN. 

c)

Là kết quả liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí của ASEAN. 

d)

. Là kết quả liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí của ASEAN. 

148.

Đâu không phải là thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?

a)

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu.

b)

Nguy cơ thiếu nguyên liệu và nhân công trầm trọng.

c)

Thủ tục hành chính chưa kịp thay đổi cho phù hợp.

d)

Trình độ phát triển thấp so với 5 nước sáng lập ASEAN.

149.

Điểm giống nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

liên minh kinh tế - chính trị lớn trên thế giới.

b)

mở rộng thành viên diễn ra trong thời gian dài. 

c)

chung nền văn hóa và trình độ phát triển tương đồng.  

d)

liên kết quốc gia trong cùng một hệ thống chính trị.

150.

Thách thức nội khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là

a)

tội phạm xuyên quốc gia.

b)

sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo.

c)

thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực.

d)

cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.

151.

Thách thức nội khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là

a)

tội phạm xuyên quốc gia.

b)

cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.

c)

sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.

d)

. thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực.

152.

Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là

a)

cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.          

b)

sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.

c)

sự đa dạng về chế độ tôn giáo.     

d)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

153.

Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là

a)

diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông.     

b)

sự đa dạng về chế độ chính trị

c)

. sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.

d)

sự đa dạng về chế độ tôn giáo.                

154.

Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là

a)

biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.    

b)

sự đa dạng về chế độ tôn giáo.

c)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

d)

sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.