Font size
Worksheetslịch sử ck 1
Total questions: 149
Worksheet time: 32hrs 44mins
Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng đã đến để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là
Nhật đảo chính lật đổ Pháp (3-1945).
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật (8-1945)
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh (5-1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (8-1945).
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do lãnh tụ Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của
Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào.
Đại hội Đảng lần thứ hai tại Việt Bắc.
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã có quyết định nào sau đây?
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa.
Chính thức phát động Tổng khởi nghĩa.
Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại.
Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
“Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến”. Điều kiện khách quan thuận lợi là
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.
Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào tháng 8-1945 là
thành lập đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân.
quyết định thành lập Khu Giải phóng Việt Bắc.
thông qua mười chính sách của Mặt trận Việt Minh.
lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ban bố Quân lệnh số 1.
Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ ngày 14, 15- 8 -1945) là
thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh.
quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
Là lực lượng xung kích, thực hiện vai trò kết hợp vũ trang với tuyên truyền cách mạng.
Là một trong những cơ sở của bạo lực cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
Là lực lượng giữ vai trò hỗ trợ quần chúng nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền.
Tuy số lượng không nhiều nhưng là nguồn bổ sung quan trọng cho lực lượng vũ trang.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?
Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.
Giành chính quyền ở từng bộ phận, tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.
Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.
"Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề. Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa. Hạnh phúc sáng tô non sông Việt Nam". Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện nào?
Giải phóng thủ đô Hà Nội.
Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.
Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không".
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
Nhận xét nào là đúng về mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Nông thôn là địa bàn xung yếu, thành thị là trận địa vững chắc.
Thành thị xây dựng vũ trang, nông thôn phát triển lực lượng chính trị.
Nông thôn là trận địa vững chắc, còn thành thị là địa bàn xung yếu.
Thành thị phát triển căn cứ địa, nông thôn xây dựng cơ sở chính trị.
"Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập" là nội dung của văn bản nào?
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Tuyên ngôn độc lập.
Đường Kách mệnh.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm là
bùng nổ từ thành thị, lấy thành thị làm trung tâm.
chỉ diễn ra ở các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.
bùng nổ từ nông thôn, lấy nông thôn bao vây thành thị.
kết hợp hài hòa khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay
Thực dân Pháp.
Triều Nguyễn.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Phát xít Nhật.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi
tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.
có nhiều thực dân, đế quốc hoạt động.
có đông đảo quần chúng được giác ngộ.
đặt cơ quan đầu não của lực lượng cách mạng.
Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân ta diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do
Đảng ta chọn đúng thời cơ phát động khởi nghĩa.
Đảng đã có sự chuyển hướng chiến lược kịp thời.
Chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Quân Đồng minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.
Chiều ngày 16-8-1945 theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng
Thị xã Cao Bằng.
Thị xã Thái Nguyên.
Thị xã Yên Bái.
Thị xã Tuyên Quang.
Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Nhật đầu hàng Đồng minh.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
Bản "Tuyên ngôn độc lập" ngày 2-9-1945 ở Việt Nam đã tuyên bố thành lập nhà nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
nhân dân ở Đông Nam Á.
Chính phủ cách mạng miền Nam.
Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?
Giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Thành lập Chính phủ lâm thời.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
Khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.
Khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
Là một cuộc cách mạng hòa bình có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
Ngày 18-8-1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước là:
Bắc Giang, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hải Dương, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Quảng Bình.
Bắc Giang, Bắc Ninh, Hòa Bình, Nam Định.
Hai địa phương cuối cùng giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
An Giang và Hà Tiên.
An Giang và Vĩnh Long.
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Bến Tre và Hà Tiên.
Nhận xét nào về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?
Đây là cuộc cách mạng có tính nhân dân sâu sắc.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực.
Nguyên nhân nhân quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, đúc rút được những bài học kinh nghiệm quý báu.
phát xít Nhật bị Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã ngã gục.
sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám 1945.
Điện Biên Phủ 1954.
Kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).
Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Nguyên nhân khách quan nào đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước.
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.
Sự chuẩn bị chu đáo của Đảng cộng sản và nhân dân.
Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.
Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là
nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.
nạn đói được đẩy lùi trong cả nước.
phải đối phó với Trung Hoa Dân quốc và Mỹ.
. Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Một trong những khó khăn mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.
những hậu quả nặng nề của nội chiến để lại.
quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.
quân Nhật hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai,
Pháp đã tấn công vào trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ,
căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.
. cơ quan Trung ương cục miền Nam.
cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động
Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
Huy động cả nước chi viện cho Nam Bộ.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống.
toàn dân kháng chiến.
đánh nhanh thắng nhanh.
Nội dung nào sau đây là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Chiến thắng An Lão.
Chiến thắng Việt Bắc.
Chiến thắng Cửa Việt.
Chiến thắng Vạn Tường.
Thực hiện kế hoạch Nava, thực dân Pháp có âm mưu nào sau đây?
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Bao vây căn cứ địa Việt Bắc.
Giành lại thế chủ động đã mất.
. Đánh nhanh, thắng nhanh.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải
tập trung lực lượng.
phân tán lực lượng.
chiếm đất giành dân.
đánh nhanh rút gọn.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt sinh lực địch.
kết thúc chiến tranh.
mở rộng căn cứ địa.
liên lạc với bên ngoài.
Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam quốc dân đảng.
An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
viện trợ to lớn của Trung Quốc.
ba nước Đông Dương đoàn kết.
phong trào phản đối chiến tranh.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) là do
Pháp bội ước, đẩy mạnh xâm lược nước ta.
nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.
Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.
Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.
Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là xuất phát từ
Pháp đã suy yếu, tổn thất.
truyền thống của dân tộc.
Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.
tình hình thế giới yêu cầu.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
Điện Biên Phủ (1954).
Biên Giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951).
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Điện Biên Phủ (1954).
Biên giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951).
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là:
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
đưa được tù binh Pháp trở về nước.
tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.
thành lập Liên bang Đông Dương.
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là:
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
đưa được tù binh Pháp trở về nước.
tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
thành lập Liên bang Đông Dương.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là
kháng chiến và kiến quốc.
kháng chiến và lao động.
chiến đấu và sản xuất.
kháng chiến và cải cách.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là
củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
để đánh bại kế hoạch bình định.
Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Kiên trì nguyên tắc "Dĩ bất biến ứng vạn biến".
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.
. Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Nhận định nào sau đây là đúng về tình hình nước ta ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi thành lập nhận được sự giúp đỡ của quốc tế.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ trong điều kiện thuận lợi.
Các nước đế quốc dưới danh nghĩa Đồng minh quyết tâm xâm lược trở lại Việt Nam.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi ra đời đứng trước tình thế rất hiểm nghèo.
Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
Việt Bắc.
Biên giới
Hòa Bình
Điện Biên Phủ.
Thắng lợi nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ – ne – vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương?
Việt Bắc.
Biên giới.
Hòa Bình.
Điện Biên Phủ.
Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
Sự lãnh đạo của Đảng.
Tinh thần yêu nước của nhân dân.
Hậu phương lớn mạnh.
Sự ủng hộ của các nước dân chủ nhân dân.
từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?
Người cày có ruộng.
Đánh đuổi đế quốc.
Công bằng và dân chủ.
Thống nhất đất nước.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước.
đưa cả nước lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Để nhân dân miền Nam tiến hành khởi nghĩa.
Miền Nam đấu tranh chính trị hòa bình.
Âm mưu của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là biến miền Nam thành
khu kinh tế, khoa học mới.
trung tâm hàng không của Mỹ.
thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.
Sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, miền Bắc ở Việt Nam đã
được hoàn toàn giải phóng.
bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.
là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.
tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.
Sau năm 1954, cách mạng miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
cùng miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
giải phóng hoàn toàn miền Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
Pháp rút khỏi miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong Đông-Xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Núi Thành (Quảng Nam).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Miền Nam chưa được giải phóng.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Miền Bắc đã được giải phóng.
Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
sử dụng các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
buộc Mỹ phải tuyên bố phi Mỹ hóa chiến tranh xâm lược.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Trong những năm 1961-1965, Mỹ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Ngăn đe thực tế.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
• làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mỹ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
căn cứ quân sự duy nhất của Mỹ.
thị trường xuất khẩu duy nhất.
căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Dương.
đồng minh duy nhất của Mỹ.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mỹ?
Tìm diệt và bình định.
Tìm diệt và lấn chiếm.
“Trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
“Tràn ngập lãnh thổ”.
Năm 1965, ngay khi quân Mỹ và quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam Việt Nam đã mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào
Đông Nam Bộ và Liên khu V
Đông Nam Bộ
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
đồng bằng sông cửu long
Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh
lực lượng quân viễn chinh Mỹ đã mất hết khả năng chiến đấu.
lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.
quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng quân Mỹ xâm lược.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mỹ
• chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mỹ, đồng minh về nước.
phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968?
• Nước Mỹ đã phải hạ giọng, chấp nhận đến hội nghị Pari để kí hiệp định.
• Tổng thống Mỹ đã phải tuyên bố “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược.
• Mỹ từ “xuống thang” đã phải tiếp tục chiến tranh ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
• Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu, giữ vai trò quan trọng là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mỹ.
quân đồng minh của Mỹ.
quân đội Mỹ.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6-6-1969 là chính phủ
• đặc biệt của nhân dân miền Nam.
• hợp pháp của nhân dân miền Nam.
• bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.
• bí mật của nhân dân Việt Nam.
Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là
Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.
Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam đã tấn công vào
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Đông Nam Bộ.
đồng bằng sông Cửu Long.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã
tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
giáng đòn nặng nề vào “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa”chiến tranh.
buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị tây nguyên đông nam bộ
Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận chính trị trong giai đoạn 1969-1973?
Mỹ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mỹ.
Toàn bộ quân viễn chinh Mỹ và đồng minh phải rút hết quân về nước.
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Chiến thắng nào đã giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)?
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968.
Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Quân đội Việt - Campuchia đập tan hành quân xâm lược Campuchia năm 1970.
Quân đội Việt - Lào đập tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 xâm lược Lào năm 1971.
Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?
Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc
Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là
đấu tranh ôn hòa.
cách mạng bạo lực.
cách mạng vũ trang.
đấu tranh ngoại giao.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
rừng núi.
đô thị.
nông thôn.
trung du.
Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954- 1975) ở Việt Nam?
Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.
Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù..
Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh
Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
Thượng Lào.
Bắc Lào.
Trung Lào.
Phước Long.
Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược
phòng thủ.
hòa hoãn.
tiến công.
rút lui.
Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975).
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954).
Đại thắng mùa Xuân 1975.
Chiến dịch mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là
chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
chiến dịch Tây Nguyên.
chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
chiến dịch Hồ Chí Minh.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954- 1975) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ trên phạm vi toàn thế giới.
đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 ở Việt Nam?
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.
Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.
Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô đã chấm dứt.
Đất nước Việt Nam đã được độc lập, thống nhất.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ.
Đất nước đang tiến hành cải cách toàn diện.
Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.
Quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Dương căng thẳng.
Việt Nam đã xây dựng thành công chế độ cộng sản.
Tình trạng chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 ở Việt Nam?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Đất nước tiếp tục chia cắt bởi các thế lực bên ngoài.
Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây diễn ra mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là khó khăn của Việt Nam khi tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc?
Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.
Quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có nhiều bất ổn.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân chưa được hình thành.
Công cuộc đổi mới đất nước có nhiều sai lầm về đường lối.
Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc khi
đất nước đang bị Mỹ bao vây, cấm vận về mặt kinh tế.
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đang diễn ra quyết liệt.
quan hệ giữa Việt Nam với các nước láng giềng đang phức tạp.
đất nước chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam Việt Nam?
Trung Quốc
Thái Lan
Lào
Campuchia.
Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt đại diện cho phái "Khơ-me đỏ" ở Campuchia đã có hoạt động nào đối với Việt Nam?
Tiến hành khiêu khích và lấn chiếm lãnh thổ.
Giúp Việt Nam hàn gắn vết thương chiến tranh.
Giúp Việt Nam đánh bại quân Trung Quốc.
Tiến hành cấm vận nền kinh tế của Việt Nam.
Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là
tự vệ.
cải cách.
nội chiến
giải phóng.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xa-ri - Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?
Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ Tổ quốc.
Đánh đổ phát xít
Giải phóng dân tộc
Đánh đổ phong kiến.
Ở vùng biên giới phía Tây Nam Việt Nam, tháng 12-1978, tập đoàn "Khơ-me đỏ" ở Campuchia đã cho quân tấn công vào
Lạng Sơn
. Hà Nội
Cao Bằng
Tây Ninh.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?
Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.
Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.
Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam?
Trung Quốc.
Thái Lan
Phi-líp-pin.
Campuchia.
Trong giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào sau đây là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và quân xâm lược Trung Quốc?
Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc thắng lợi (năm 1979) đã
mở đầu thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới nước ta.
chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.
chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm.
Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của quân dân Việt Nam thể hiện tính
lâu dài.
dân chủ.
toàn diện.
. chính nghĩa.
Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là
giải phóng
cải lương
nội chiến.
tự vệ.
Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?
Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ưu tiên các đảo.
. Xây dựng Hoàng Sa, Trường Sa thành đơn vị trực thuộc Trung ương.
Lập hệ thống cầu đường ra quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, nhà nước Việt Nam đã
nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt thủy hải sản.
tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng bia chủ quyền.
ngăn cản ngư dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.
đưa Hoàng Sa, Trường Sa trở thành thành phố trực thuộc tỉnh.
Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?
Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.
Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.
Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.
Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.
. Năm 1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam đã chiến đấu bảo vệ đảo Gạc Ma trước sự tấn công của quốc gia nào sau đây?
Nhật Bản.
Thái Lan.
Trung Quốc
Campuchia.
Từ sau 30/4/1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?
Quân đội Sài Gòn và quân Khơ-me đỏ.
Quân Khơ-me đỏ và quân Trung Quốc.
Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.
Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Đông Nam Á.
. Một trong những điểm giống nhau giữa hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam sau năm 1975 là
bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc.
đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt.
đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.
đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc sau năm 1975?
Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến.
Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.
Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.
Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước.
Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò
là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.
là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.
là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.
là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.
. Nhân tố nào sau đây là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay?
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh.
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.
Khối đại đoàn kết của toàn thể dân tộc Việt Nam.
Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng tiến bộ.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay?
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và cộng đồng ASEAN
thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước đông
Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.
đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.
. Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
đưa phương pháp đấu tranh ngoại giao lên đầu.
giải quyết hài hòa nhiệm vụ dân tộc và giai cấp.
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
Đại hội V (1982).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 là toàn diện và đồng bộ, trọng tâm nhất trên lĩnh vực
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Về kinh tế giai đoạn 1986 – 1995, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương
Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
Phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
Về chính trị giai đoạn 1986 – 1995, một trong những chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam xác định
Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.
Xây dựng con người hiện đại mới.
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Phát huy quyền lực của nền kinh tế cá thể
Ba chương trình kinh tế được đề ra trong đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là
Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nhẹ và Thủy hải sản.
Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nặng và Thủy hải sản.
Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.
Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và sản xuất giày da
Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên trong
Giai đoạn 1986 - 1995.
Giai đoạn 1996 - 2006.
. Giai đoạn 1975 - 1986.
Giai đoạn 2006 đến nay.
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Đại hội V (1982).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.
Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.
. Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Về đối ngoại, giai đoạn 1996 - 2006, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Điện khí hóa toàn quốc.
Tập thể hóa nông nghiệp.
Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Về văn hóa giai đoạn 1996- 2006, Đảng cộng sản Việt Nam xác định
Đẩy mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước.
Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.
Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.
Về chính trị giai đoạn 1996 – 2006, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương
Cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.
Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.
Chủ trương đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển là nội dung của
Đại hội V (1982).
Đại hội X (2006).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Chủ trương đổi mới về kinh tế giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Chủ trương đổi mới về chính trị giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
ề đối ngoại giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Chủ trương đổi mới về văn hóa - xã hội giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến
Công cuộc đổi mới trong giai đoạn đầu (1986 - 1995) của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa
Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.
Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.
Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực
Câu 18. Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa
tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.
tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.
tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.
Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986?
Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, phù hợp với xu thế thời đại.
Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là
chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
