wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra giữa kì Lịch Sử 12 (Bài 17 - 18 - 19 - 20)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?

a)

Anh, Trung Hoa Dân Quốc

b)

Anh, Pháp

c)

Anh, Mĩ

d)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc

2.

Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Việt Nam đã giành được độc lập và xây dựng được chính quyền của riêng mình

c)

Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân

d)

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

3.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có sự hiện diện của quân đội nước nào?

a)

Trung Hoa Dân Quốc, Pháp

b)

Nhật Bản, Trung Hoa Dân Quốc

c)

Anh, Pháp

d)

Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ

4.

Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Chính quyền cách mạng non trẻ

b)

Kinh tế- tài chính kiệt quệ

c)

Văn hóa lạc hậu

d)

Ngoại xâm và nội phản

5.

Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 được Hồ Chủ tịch và Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là gì?

a)

Các tệ nạn xã hội cũ, có hơn 90% dân ta mù chữ

b)

Ngoại xâm và nội phản đe dọa

c)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ

d)

Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống của nhân dân

6.

Tại sao sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam lại đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch

b)

Việt Nam vẫn chưa được cộng đồng quốc tế công nhận

c)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực

d)

Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng

7.

Khó khăn nào là lớn nhất đưa nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?


a)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

c)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ

d)

Nạn đói, nạn dốt đang đe dọa nghiêm trọng.

8.

Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng rối loạn tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi Cách mạng tháng Tám thành công?

a)

Ta không giành được quyền kiểm soát ngân hàng Đông Dương

b)

Do Trung Hoa Dân quốc tung vào thị trường Việt Nam những đồng tiền đã mất giá

c)

Vì cách mạng và Chính phủ của ta còn yếu nên chưa in được tiền mới

d)

Ta chưa chủ động được về tài chính và do hành động phá hoại của Trung Hoa Dân Quốc

9.

Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Có chính quyền cách mạng của nhân dân

b)

Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

10.

Nội dung nào không phải điều kiện khách quan thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày 2 - 9 - 1945?

a)

Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển

b)

Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao

c)

Sự đoàn kết chống phát xít của phe đồng minh

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

11.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám thành công là

a)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

c)

Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại

d)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc

12.

Nhiệm vụ cấp bách nhất của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

xây dựng và củng cố chính quyền, đưa đất nước phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết những khó khăn trước mắt

c)

chống các thế lực đế quốc và bọn tay sai đang âm mưu mưu phá hoại cách mạng

d)

củng cố chính quyền, chống ngoại xâm và nội phản, cải thiện đời sống nhân dân

13.

Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua vào thời gian nào?

a)

Năm 1945

b)

Năm 1946

c)

Năm 1947

d)

Năm 1949

14.

Đảng ta đã dựa trên cơ sở nào để lựa chọn sách lược hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám?

a)

Quân Trung Hoa Dân quốc không có ý định phá hoại cách mạng.

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc giúp ta giải giáp phát xít Nhật.

c)

Quân Trung Hoa Dân quốc chưa trực tiếp chống phá cách mạng mà dùng tay sai chống phá bên trong.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc có thù với thực dân Pháp vì Pháp lập nhiều nhượng địa trên đất Trung Quốc.

15.

Nội dung nàp phản ánh đầy đủ những khó khăn mà ta gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm.

b)

Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng.

c)

Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm và nội phản.

d)

Nạn đói, nạn dốt, nội phản.

16.

Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành trên thế giới.

b)

phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước.

c)

phong trào vì hòa bình, dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản.

d)

cách mạng có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.

17.

Ngày 2 - 3 - 1946, Quốc hội khóa I của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa đã

a)

thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

b)

nhân nhượng mọi quyền lợi kinh tế, chính trị cho quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu.

d)

quyết định hòa hoãn với thực dân Pháp.

18.

Thắng lợi của Tổng tuyển cử ngày 6- 1 - 1946 ở Việt Nam khẳng định

a)

tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.

b)

chính quyền cách mạng đã hoàn toàn được củng cố.

c)

đất nước đã vượt qua mọi khó khăn thử thách.

d)

sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

19.

Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của Cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì ?

a)

giải quyết nạn dốt.

b)

giải quyết về vấn đề tài chính.

c)

giải quyết nạn đói

d)

xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng

20.

Công cuộc giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo cơ sở để giải quyết khó khăn về tài chính

b)

Làm cho nhân dân tin tưởng vào Đảng và Chính phủ

c)

Là điều kiện tiên quyết để giải quyết các khó khăn còn lại

d)

Nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế

21.

Biện pháp lâu dài để giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám là

a)

kêu gọi sự ủng hộ của quần chúng

b)

cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước

c)

vay nợ nước ngoài

d)

thực hiện tiết kiệm chi tiêu

22.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện "Tuần lễ vàng, "Quỹ độc lập" nhằm

a)

giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước

b)

quyên góp tiền viện trợ cho nước ngoài

c)

quyên góp vàng, bạc để tích trữ

d)

hỗ trợ việc giải quyết nạn đói

23.

Nhân dân ta đã vượt qua được những khó khăn to lớn, củng cố và tăng cường đấu tranh chống thù trong giặc ngoài là kết quả của

a)

những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám

b)

những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám.

c)

những chủ trương và biện pháp để giải quyết về tài chính sau Cách mạng tháng Tám

d)

những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám

24.

Từ ngày 3/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn, nhân nhượng Pháp vì

a)

Pháp được Anh hậu thuẫn

b)

ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

c)

Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau

d)

Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ

25.

Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Pháp mở đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam lần hai (23/9/1945).

b)

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28 - 2 - 1946)

c)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp được kí kết (6- 3- 1946)

d)

Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14 - 9 - 1946)

26.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 – 1946)?

a)

Lực lượng ta còn yếu so với Pháp, tránh đụng độ nhiều kẻ thù một lúc

b)

Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước

c)

Tranh thủ thời gian hoà hoãn củng cố và phát triển lực lượng cách mạng

d)

Thực dân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai

27.

Theo Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 – 1946), Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật với điều kiện

a)

Pháp phải chấm dứt cuộc xâm lược Việt Nam

b)

phải đóng tại những địa điểm quy định và rút dần trong 5 năm

c)

quân Pháp phải đợi quân Đồng minh vào giúp đỡ Việt Nam

d)

phải rút ngay khi giải giáp xong quân Nhật

28.

Việc ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 – 1946) chứng tỏ

a)

sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù

b)

Đảng mềm dẻo trong nguyên tắc nhân nhượng kẻ thù

c)

sự thoả hiệp của Đảng ta và Chính phủ ta

d)

sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng

29.

Trong cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, biện pháp nào sau đây được xem là đau đớn nhất?

a)

Để tay sai Tưởng được tham gia Quốc hội và chính trị

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố giải tán (11 - 11 - 1945), thực chất là rút vào bí mật

c)

Nhận tiêu tiền "Quan kim" "Quốc tệ" của Tưởng

d)

Kí Hiệp định Sơ bộ 6 - 3 - 1946, đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế Tưởng giải giáp quân Nhật

30.

Để giải quyết căn bản nạn đói sau Cách mạng tháng tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông

Dương chủ trương thực hiện biện pháp lâu dài nào sau đây?

a)

Kêu gọi nhân dân tăng gia sản xuất.

b)

Phát động phong trào nhường cơm sẻ áo.

c)

Nghiêm trị những đầu cơ, tích trữ gạo.

d)

Quyên góp, điều hoà thóc gạo giữa các địa phương.

31.

Hội nghị Phôngtennơblô (Pháp) không có kết quả vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Thời gian tiến hành đàm phán ngắn, Pháp không thiện chí.

b)

Việt Nam chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao.

c)

Việt Nam chưa nhận được sự ủng hộ của nhân dân thế giới

d)

Pháp thực hiện âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược nước ta.

32.

Trước 6-3-1946 Đảng, Chính Phủ, chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện sách lược gì?

a)

Chống cả Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.

b)

Hoà hợp với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân Quốc.

c)

Hoà với Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp.

d)

Hoà quân Trung Hoa Dân Quốc và Pháp để củng cố lự lượng.

33.

Đảng Cộng sản Động Dương chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với quân Trung Hoa để

chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng vì lí do nào sau đây?

a)

Quân Trung Hoa có âm mưu chống phá Cách mạng.

b)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ hậu thuẫn của quân Anh.

c)

Tưởng dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từu bên trong.

d)

Chính quyền còn non trẻ không thể một lúc chống nhiều kẻ thù mạnh.

34.

Khó khăn lớn nhất nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà phải đối mặt sau Cách mạng tháng

Tám 1945 là gì?

a)

Ngoại xâm và nội phản.

b)

Hơn 90% dân số mù chữ.

c)

Ngân quỹ Nhà nước trống rỗng.

d)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng.

35.

Hiệp ước Hoa – Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước thách thức nào sau

đây?

a)

Nguy cơ đối đầu Trung Hoa Dân Quốc.

b)

Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.

c)

Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và quân Trung Hoa Dân Quốc.

36.

Từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho cách

mạng Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?

a)

Mềm dẻo trong chính sách.

b)

Đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

37.

Nguyên tắc trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ Bộ (6/3/1946) và

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21/7/1954) là

a)

đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.

b)

đảm bảo dành thắng lợi từng bước.

c)

không vi phạm chủ quyền quốc gia.

d)

phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

38.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc Đảng ta thực hiện đối sách hòa hoãn với quân Trung

Hoa Dân quốc từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu chông phá của kẻ thù.

b)

Chính quyền cách mạng được giữ vững.

c)

Nhân dân càng tin tưởng vào vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động phá hoại và làm thât bại âm mưu lật đổ chính

quyền cách mạng của quân Trung Hoa Dân quốc.

39.

Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài từ tháng 9/1945 đến

trước19/12/1946 được đánh giá là

a)

cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

b)

cứng rắn về nguyên tắc và sách lược.

c)

cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.

d)

vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

40.

Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng.

41.

Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định Sơ bộ với

đại diện chính phủ nước nào sau đây?

a)

Mĩ.

b)

Pháp.

c)

Nhật Bản.

d)

Anh.

42.

Theo hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân đội nước nào được ra miền Bắc Việt Nam thay quân

Trung Hoa dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?

a)

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Liên Xô.

43.

Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ

Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?

a)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

b)

Tạm ước Việt-Pháp.

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam.

d)

Hiệp định Sơ bộ.

44.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam

giải giáp quân đội Nhật từ

a)

vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

b)

vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

c)

vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

d)

vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

45.

Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ

a)

sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.

b)

quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.

c)

nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.

d)

nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.

46.

Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt

Nam đã

a)

tiến hành hiện đại hóa đất nước.

b)

tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

c)

thực hiện phong trào xóa nạn mù chữ.

d)

ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

47.

Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi

a)

Nhân dân Việt Nam đang tránh việc đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

b)

Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.

c)

quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thể chủ động tiến công.

d)

Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.

48.

Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực

hiện nhiệm vụ gì?

a)

Khai giảng các bậc học.

b)

Cải cách giáo dục.

c)

Bổ túc văn hóa.

d)

Chống giặc dốt.

49.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ

(6 - 3 - 1946) nhằm

a)

buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

b)

tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

c)

tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.

d)

buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.

50.

Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt

Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?

a)

Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.

c)

Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.

51.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội

Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?

a)

Quân Pháp.

b)

Quân Anh.

c)

Quân Mỹ.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc.

52.

Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6 - 3 - 1946) có tác dụng như thế nào?

a)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

d)

Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

53.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính

phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi

a)

cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

b)

nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.

c)

nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.

d)

tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.

54.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng

Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.

b)

Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

c)

Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

d)

Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.

55.

Thực dân Pháp ký với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2 - 1946)

để thực hiện âm mưu gì?

a)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.

b)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.

56.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân

chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.

d)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

57.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946)?

a)

Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

b)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

c)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu quân sự sang đối thoại.

d)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

58.

Kết quả của công cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây đối với nhiệm vụ bảo

vệ Tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946?

a)

Tạo động lực cho nhân dân tham gia đấu tranh giữ vững thành quả cách mạng.

b)

Xóa bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng trong nước.

c)

Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân Pháp vào thế bị động chiến lược.

d)

Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

59.

Thành phố nào sau đây kìm được chân địch lâu nhất trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến

chống Pháp (1946-1954)?

a)

Huế

b)

Hà Nội.

c)

Nam Định

d)

Đà Nẵng.

60.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, quân dân ta đã làm phá sản âm mưu gì của

thực dân Pháp?

a)

Đánh úp.

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

Dùng người Việt trị người Việt.

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

61.

“Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông Biên giới Việt – Trung, củng cố và mở

rộng căn cứ địa Việt – Bắc” là mục tiêu của chiến dịch nào sau đây?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị.

b)

Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Biên giới thu – đông 1950.

d)

Điện Biên Phủ - xuân 1954.

62.

Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, ở Việt Nam thực dân Pháp tăng cường

thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

“Phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ”.

b)

“Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước.

c)

“Tập trung quân Âu – Phi mở rộng tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai”.

d)

“Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

63.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) bùng nổ do nguyên nhân trực

tiếp nào sau đây?

a)

Quân ta khiêu khích Pháp.

b)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

c)

Hội nghị Phôngtennơblô thất bại.

d)

Nhân dân tự phát nổi dậy đánh Pháp.

64.

Sự kiện nào sau đây được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống

thực dân Pháp (12-1946)?

a)

Công nhân nhà máy Yên Phụ phá máy.

b)

Nhà máy nước Hà Nội ngừng hoạt động.

c)

Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa Gia Lâm.

d)

Thực dân Pháp tấn công phố Hàng Bún – Hà Nội.

65.

Từ năm 1948, thực dân Pháp thiết lập “hành lang Đông – Tây” nối liền 4 tỉnh nào sau đây?

a)

Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La.

b)

Hoà Bình – Sơn La – Hà Nội – Hải Phòng.

c)

Lạng Sơn – Hải Phòng – Hà Nội – Hoà Bình.

d)

Hoà Bình – Hà Nội – Hải Dương – Hải Phòng.

66.

“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!” là lời khen ngợi của Chủ Tịch Hồ Chí Minh đối với lực

lượng nào sau đây?

a)

Vệ quốc dân.

b)

Đội cứu quốc dân.

c)

Trung đoàn Thủ đô.

d)

Việt Nam Giải phóng quân.

67.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò nòng cốt trong cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946

đến đầu năm 1947?

a)

Vệ quốc quân.

b)

Cứu quốc quân.

c)

Trung đoàn thủ đô.

d)

Việt Nam giải phóng quân.

68.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp (ngày 18 và 19-12-1946) đã quyết định

vấn đề quan trọng nào sau đây?

a)

Kí hiệp định Sơ bộ với Pháp tại Hà Nội.

b)

Kí hiệp định Phôngtennơblô với Pháp tại Pari.

c)

Ủng hộ dân nhân miền Nam tiếp tục cuộc Kháng chiến chống Pháp.

d)

Phát động toàn quốc kháng chiến, đề ra đường lối kháng chiến chống Pháp.

69.

Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu – đông 1947, Đảng Cộng sản Đông

Dương đã ra chỉ thị nào sau đây?

a)

Phải “Đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

Phải “Phòng ngự trước, tiến công sau”.

c)

Phải “Thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới”.

d)

Phải “Phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

70.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu – đông 1947 nhằm mục đích gì?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

c)

Buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.

d)

Khoá chặt Biên giới Việt – Trung, chặn sự liên lạc của ta với thế giới.

71.

Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của lực lượng quân đội chính quy của ta.

b)

cuộc tiến công lớn đầu tiên của quân ta đã nhanh chóng giành thắng lợi.

c)

chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.

d)

buộc Pháp phải chuyển từ “Đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài với ta.

72.

Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà quyết định chọn Đông Khê để mở màn

chiến dịch Biên giới 1950 vì lí do gì?

a)

Đông Khê là vị trí quan trọng đối với Pháp.

b)

Quân pháp không có sự đề phòng ở Đông Khê.

c)

Đông Khê là nơi tập trung quân đông nhất của Pháp.

d)

Muốn cắt đứt hệ thống phòng thủ của Pháp trên Đường số 4.

73.

Quân ta đã giành được thế chủ động trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) từ

sau sự kiện nào sau đây?

a)

Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Thắng lợi của cuộc chiến đầu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

d)

Thắng lợi của các cuộc tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953-1954.

74.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới

thu-đông năm 1950?

a)

Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

75.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta diễn ra trước tiên ở các

đô thị vì

a)

đây là nơi quân Pháp tập trung đông lực lượng nhất.

b)

quân Pháp không quen địa bàn, thuận lợi cho quân dân ta.

c)

bảo đảm giam chân quân Pháp, bảo vệ cơ quan đầu não an toàn.

d)

các lực lượng phản động không thể giúp đỡ Pháp hành động.

76.

Chiến dịch phản công và giành thắng lợi đầu tiên trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống

thực dân Pháp của quân và dân ta là

a)

chiến dịch Việt Bắc.

b)

chiến dịch Hòa Bình.

c)

chiến dịch Biên giới.

d)

chiến dịch tây Bắc.

77.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946-1954 mang tính

chất gì?

a)

dân chủ nhân dân

b)

khoa học và đại chúng

c)

dân tộc và dân chủ

d)

chính nghĩa và nhân dân

78.

Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta vào cuối

năm 1949 đầu năm 1950 là gì?

a)

Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn.

b)

Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo chiều hướng có lợi cho Pháp, bất

lợi cho ta.

c)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh.

d)

Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

79.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-

đông năm 1950?

a)

Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán.

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

c)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.

80.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới

thu- đông năm 1950?

a)

Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

b)

Khai thông đường liên lạc với Trung Quốc và các nước trên thế giới.

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lưc quân Pháp.

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

81.

Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm thất bại chiến tranh tổng lực.

b)

làm thất bại chiến tranh cục bộ.

c)

làm thất bại chiến tranh đặc biệt.

d)

cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.

82.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu -

đông năm 1947?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

83.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân

Việt Nam, vì đó là vị trí

a)

quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

b)

án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

c)

ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

d)

có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

84.

Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm thất bại chiến tranh tổng lực.

b)

làm thất bại chiến tranh cục bộ.

c)

làm thất bại chiến tranh đặc biệt.

d)

cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.

85.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu -

đông năm 1947?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

86.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu -

đông năm 1947?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

87.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu

- đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

loại hình chiến dịch.

b)

địa hình tác chiến.

c)

đối tượng tác chiến.

d)

lực lượng chủ yếu.

88.

Tháng 9- 1951, Mĩ ký với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ nhằm mục đích gì?

a)

Hạn chế sự phát triển kinh tế của Việt Nam.

b)

Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ.

c)

Giúp cho nền kinh tế của chính phủ Bảo Đại phát triển.

d)

Phá hoại các cở sở kháng chiến của nhân dân ta.

89.

“Gấp rút tập trung quân Âu – Phi, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh, ra sức phát

triển ngụy quân” đó là một trong những điểm của kế hoạch nào sau đây?

a)

Kế hoạch Rơve.

b)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

c)

Kế hoạch NaVa

d)

Kế hoạch “ đánh nhanh, thắng nhanh”.

90.

Liên minh nhân dân Việt - Miên – Lào thành lập (1951) nhằm đấu tranh chống

a)

Pháp và tay sai.

b)

Pháp và sự can thiệp của Mĩ.

c)

Pháp – Nhật.

d)

Pháp và phong kiến tay sai.

91.

Mục đích chủ yếu của việc tập trung quân Âu – Phi trong kế hoạch Đờ Lát đơtátxinhi (1950)

là gì?

a)

Bình định các vùng tạm chiếm của Pháp.

b)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, tổng lực.

c)

Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

d)

Càn quét vào các căn cứ đị của quân ta.

92.

Mục tiêu trước mắt của việc phát triển ngụy quân trong kế hoạch ĐờLát đơtátxinhi (1950) là gì?

a)

Xây dựng quân đội quốc gia mạnh.

b)

Giúp cho ngụy quyền lớn mạnh.

c)

Tăng cường lực lượng cho Pháp.

d)

Đánh phá vùng nông thôn của ta.

93.

Văn bản nào sau đây được Mĩ kí với chính phủ Bảo Đại?

a)

Hiệp ước tương trợ Việt – Mĩ

b)

Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ

c)

Hiệp ước hợp tác quân sự Việt – Mĩ

d)

Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

94.

Văn bản nào sau đây được ký kết giữa Mĩ và Pháp vào tháng 12/1950?

a)

Hiệp ước tương trợ Mĩ -Pháp

b)

Hiệp ước hợp tác kinh tế Mĩ - Pháp

c)

Hiệp ước hợp tác văn hóa Mĩ – Pháp

d)

Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

95.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) đã quyết định đổi tên Đảng thành

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

96.

Đại hội nào được xem là “ Đại hội kháng chiến thắng lợi” ?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3/1953).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

97.

Đại hội nào sau đây đã quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một

Đảng Mác- Lênin riêng?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3/1953).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

98.

Kế hoạch Đờ Lát đơ tátxinhi (1950) được xây dựng trên cơ sở chủ yếu nào?

a)

Viện trợ của Mĩ.

b)

Kinh tế pháp phát triển.

c)

Sự lớn mạnh của ngụy quân.

d)

Kinh nghiệm chỉ huy của Đờ Lát đơ tátxinhi.

99.

Lí do chủ yếu Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12/1950)?

a)

Giúp Pháp kéo dài cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

b)

Tăng cường sức mạnh cho mình ở Đông Dương.

c)

Muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

d)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của Mĩ ở Đông Dương.

100.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) đã quyết định thành lập ở mỗi nước Việt

Nam, Lào, Campuchia một đảng riêng vì

a)

tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng

b)

phù hợp với đặc điểm phát triển của mỗi nước.

c)

phù hợp với xu thế phát triển của cách mạng.

d)

muốn nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

101.

Mĩ đã có hành động gì trước tình thế sa lầy của Pháp ở Đông Dương (1951-1953)?

a)

Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương.

b)

Từng bước can thiệp sâu vào Đông Dương.

c)

Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Cấu kết với các thế lực phản động từng bước can thiệp vào Đông Dương.

102.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) được gọi là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” vì

a)

đánh dấu sự thắng thế của xu hướng Cộng sản.

b)

đánh dấu bước phát triển mới trong lãnh đạo của Đảng.

c)

đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.

d)

đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Đông Dương.

103.

Đảng, Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng Hòa quyết định phát động quần chúng triệt để

giảm tô, cải cách ruộng đất năm 1953 vì muốn

a)

.bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân.

b)

nhanh chóng khôi phục lại nông nghiệp.

c)

đẩy mạnh tăng gia sản xuất trong nông nghiệp.

d)

đáp ứng nhu cầu lương thực phục vụ cho chiến trường.

104.

Pháp tăng cường bình định vùng tạm chiến trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tát xinhi (1950)

nhằm mục đích chính là

a)

làm lung lay tinh thần chiến đấu của nhân dân ta.

b)

vơ vét sức người sức của phục vụ cho chiến tranh.

c)

tăng cường kiểm soát nhân ta trong vùng tạm chiếm.

d)

hạn chế sự chi viện của nhân dân cho lực lượng kháng chiến.

105.

Trong kế hoạch hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950), Pháp chủ trương thiết lập vành đai trắng

bao quanh Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ nhằm mục đích gì?

a)

Vơ vét sức người sức của phục vụ cho chiến tranh.

b)

Tăng cường kiểm soát nhân dân ta.

c)

Chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc.

d)

Ngăn chặn quân chủ lực của ta.

106.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) được thực hiện đã tác động gì đến cuộc kháng chiến

chống Pháp của ta?

a)

Thu hẹp vùng tự do, vùng giải phóng của ta.

b)

Hạn chế sự chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Làm cho cuộc kháng chiến trở nên khó khăn, phức tạp.

d)

Gặp khó khăn trong việc tổ chức xây dựng lực lượng kháng chiến.

107.

Sự kiện nào có ý nghĩa góp phần quyết định đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-

1954) đến thắng lợi?

a)

Thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

b)

Thành lập Mặt trận Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

c)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương.

d)

Đại hội chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất.

108.

Kế hoạch Rơve năm (1949) và kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) đều có mục đích là

a)

thể hiện sức mạnh quân sự của Pháp.

b)

muốn xoay chuyển cuộc chiến tranh.

c)

bảo vệ chính quyền tay sai do Pháp lập ra.

d)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

109.

Mục đích thành lập “Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào” (3 – 1951) là

a)

chống lại chính sách chia rẽ của Pháp.

b)

củng cố lực lượng cách mạng ba nước Đông Dương.

c)

tạo thuận lợi trong việc tổ chức kháng chiến của ba nước Đông Dương.

d)

tăng cường khối đoàn kết nhân dân ba nước chống Pháp.

110.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 so với kế hoạch Rơve năm 1949 có điểm khác

nhau cơ bản là

a)

thực hiện trong thế bị động.

b)

Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương.

c)

Pháp đang giành thế chủ động trên hiến trường.

d)

nhân dân Pháp phản đối cuộc chiến tranh Đông Dương.

111.

So với giai đoạn 1946 -1950, điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai

đoạn 1951 – 1953 là gì?

a)

Chống Pháp và phong kiến.

b)

Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

c)

Chống Pháp và tay sai.

d)

Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động.

112.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 thực chất

a)

là thể hiện bước lùi về chiến lược của Pháp.

b)

thể hiện sức mạnh của quân đội viễn chinh Pháp.

c)

chứng tỏ chiến lược quân sự quy mô của thực dân Pháp.

d)

đánh dấu sự cấu kết của Pháp vào Mĩ để thống trị Đông Dương.

113.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 có điểm gì khác so với kế hoạch Rơve năm 1949?

a)

Tập trung bao vây căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Chuẩn bị tấn công Việt Bắc với quy mô lớn.

c)

Tập trung lực lượng mạnh ở biên giới Việt – Trung.

d)

Tập trung kiểm soát Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

114.

Ý đồ của Mĩ trong việc can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương (1951 – 1953) là gì?

a)

Thúc đẩy tự do dân chủ ở Đông Nam Á.

b)

Ngăn chặn và đẩy lùi chủ nghĩa cộng sản.

c)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng tại Đông Nam Á.

d)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng tại ba nước Đông Dương.

115.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công

khai ở Việt Nam với tên gọi

a)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Dân chủ Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

116.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước

phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

a)

quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

b)

đề ra nhiệm vụ phát triển những cơ sở của chế độ mới để tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

d)

tiến hành thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

117.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành

lập ở mỗi nước Đông Dương một

a)

Đảng Mác - Lênin.

b)

Chính phủ liên hiệp.

c)

mặt trận thống nhất.

d)

lực lượng vũ trang.

118.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (tháng 12 - 1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có

nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng cường phòng ngự trên Hành lang Đông - Tây.

b)

Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

c)

Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

d)

Kết hợp chiến tranh tâm lý với chiến tranh kinh tế.

119.

Về chính trị, những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

b)

Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh - Liên Việt.

120.

Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mỹ ở Đông Dương trong những năm 1951

- 1954?

a)

Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

b)

Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.

c)

Từng bước thay chân quân Pháp.

d)

Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.

121.

Trong Đông – Xuân 1953 – 1954, Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra kế hoạch tác chiến gì?

a)

Đấu tranh chính trị đòi Pháp rút quân về nước.

b)

Phát động chiến tranh du kích vùng sau lưng địch.

c)

Ta tranh giao chiến ở Miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

d)

Tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

122.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận

a)

quyền tự do của ba nước Đông Dương.

b)

quyền độc lập của ba nước Đông Dương.

c)

độc lập, chủ quyền của nhân dân Việt Nam.

d)

các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

123.

Nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1953 – 1954) của

nhân dân Việt Nam là

a)

có hậu phương vững chắc.

b)

sự đoàn kết của ba nước Đông Dương.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân lớn mạnh.

d)

sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn.

124.

Thắng lợi nào sau đây đã chuẩn bị trực tiếp về vật chất và tinh thần để ta mở cuộc tiến công

quyết định vào Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954.

b)

Chiến dịch tiến công Trung – Lào 12 – 1953.

c)

Chiến dịch Thượng Lào 1 – 1954.

d)

Chiến dịch tiến công thị xã Lai Châu 12 – 1953.

125.

Nội dung cơ bản trong bước 1 kế hoạch quân sự Nava năm 1953 của thực dân Pháp là

a)

chủ động tiến công chiến trường Bắc Bộ

b)

giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ.

c)

tấn công chủ yếu vào Đông Nam Bộ.

d)

bình định chiến trường chính trị ở Bắc Bộ.

126.

Quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong Hiệp định Giơnevơ 1954 là gì?

a)

Quyền tự chủ, tự quyết của 3 dân tộc Đông Dương

b)

Pháp không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.

c)

Việt Nam đươc lựa chọn con đường phát triển phù hợp với dân tộc.

d)

Độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.

127.

Trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954, ta đã buộc Pháp phải

a)

mở rộng hoạt động thổ phỉ, biệt kích.

b)

đẩy mạnh những cuộc hành quân, càn quét.

c)

tập trung lực lượng lớn ở đồng bằng Bắc Bộ.

d)

phân tán đối phó với ta ở những địa bàn xung yếu.

128.

Yếu tố khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến ở Việt Nam 1945-1954 là

a)

tình đoàn kết của nhân dân 2 nước Lào và Campuchia.

b)

tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

sự ủng hộ của phong trào hòa bình, dân chủ thế giới.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc, các lực lượng dân chủ, tiến bộ.

129.

Nguyên nhân quyết định thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 và kháng chiến chống

Pháp (1945-1954) là do

a)

có hậu phương vững chắc.

b)

quân đội chính quy lớn mạnh.

c)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng.

d)

sự giúp đỡ của Liên xô, Trung Quốc.

130.

Theo Hiệp định Giơnevơ 1954 giới tuyến quân sự giữa ta và Pháp là

a)

sông Thạch Hãn.

b)

sông Bến Hải.

c)

sông Gianh.

d)

sông Hương.

131.

Âm mưu mới của Pháp-Mĩ khi bước vào Đông - Xuân 1953-1954 là gì?

a)

Đẩy mạnh cuộc tiến công vào vùng tự do của ta.

b)

Giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Chuyển từ “ đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

d)

Giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

132.

Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi chưa trọn vẹn của cuộc kháng chiến chống Pháp vì

a)

Việt Nam chỉ được giải phóng Bắc vĩ tuyến 17.

b)

ba nước Đông Dương được hưởng quy chế tự trị.

c)

hiệp định không công nhận quyền tự do của Việt Nam.

d)

quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương chưa được đảm bảo.

133.

Khó khăn lớn nhất của Pháp ở Điện Biên Phủ trong 1954 là

a)

dễ bị bao vây và cô lập.

b)

không có đường tiếp tế.

c)

lực lượng ít.

d)

xa Hà Nội.

134.

Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là

a)

đánh nhanh thắng nhanh

b)

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

c)

đánh du kích.

d)

đánh lâu dài.

135.

Nguyên tắc quan trọng của Việt Nam trong việc kí hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Hiệp định

Giơnevơ 21-7-1954 là gì?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

b)

Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

c)

Giữ vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Không vi phạm chủ quyền dân tộc.

136.

Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), Đảng Cộng sản Việt Nam đã

vận dụng bài học kinh nhiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Đấu tranh quân sự là chủ yếu.

b)

Kết hợp đấu tranh kinh tế, văn hóa.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị.

d)

Sử dụng sức mạnh đoàn kết dân tộc.

137.

Lực lượng ba thứ quân được sử dụng trong kháng chiến chống Pháp gồm

a)

pháo binh, công binh, bộ binh

b)

bộ đội địa phương, bộ đội chủ lực, pháo binh.

c)

bộ đội địa phương, bộ đội chủ lực, dân quân du kích.

d)

bộ đội chủ lực, thanh niên xung phong, dân quân du kích.

138.

Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên

Phủ 1954 nhằm mục đích

a)

tiêu diệt sinh lực địch tạo điều kiện giải phóng hoàn toàn Bắc Lào.

b)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc tạo điều kiện giải phóng hoàn toàn hạ Lào.

c)

tiêu diệt sinh lực địch giải phóng vùng Tây Bắc tạo điều kiện giải phóng hoàn toàn Bắc Lào.

d)

tiêu diệt sinh lực địch giải phóng Tây Bắc tạo điều kiện giải phóng thượng Lào.

139.

Thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân Việt Nam (1945-1954) đã tác động

gì đến các nước châu Á, châu Phi và Mĩ latinh?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào hòa bình.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào không liên kết.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào dân chủ.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc.

140.

Các cuộc tiến công của quân dân Việt Nam trong Đông – Xuân 1953-1954 có điểm chung

là gì?

a)

Đều là nơi tập trung hệ thống tập đoàn cứ điểm kiên cố.

b)

Đều là nơi quan trọng về chiến lược nhưng địch yếu và sơ hở.

c)

Đều là nơi tập trung đông dân cư, chịu sự kìm kẹp của Pháp.

d)

Đều là nơi tập trung các cơ quan, công sở quan trọng của Pháp.

141.

So với chiến dịch Biên Giới 1950, điểm nổi bật về cách đánh của chiến dịch Điện Biên Phủ

1954 là

a)

đánh điểm, diệt viện.

b)

đánh bao vây, cô lập.

c)

hệ thống phòng ngự.

d)

tập đoàn cứ điểm.

142.

“Chiến dịch này là chiến dịch lịch sử của quân đội ta, đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa

quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng”, nội dung bức điện của chủ tịch Hồ Chí Minh nói về chiến

dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ 1954.

b)

Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Biên Giới thu - đông 195.

d)

Chiến dịch Thượng Lào 1953.

143.

Kế hoạch quân sự Nava đã bị phá sản hoàn toàn bởi

a)

thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

thắng lợi cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954

c)

thắng lợi các cuộc phản công (1951-1953) và cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân

1953-1954

d)

thắng lợi cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên

Phủ 1954.

144.

Bản chất của kế hoạch Nava của Pháp có Mĩ giúp sức là

a)

phòng ngự chiến lược.

b)

tập trung binh lực.

c)

tấn công chiến lược.

d)

chủ động tấn công.

145.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng

chiến chống Pháp vì

a)

góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

b)

buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

c)

làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hoá chiến tranh Đông Dương.

d)

đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

146.

Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều

nhằm

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.

d)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.

147.

Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ

cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

a)

đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.

b)

tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.

c)

đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn.

d)

tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.

148.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

lấy nhiều đánh ít.

b)

lấy lực thắng thế.

c)

lấy nhỏ đánh lớn.

d)

lấy ít địch nhiều.

149.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của

Việt Nam?

a)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.

d)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

150.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam

thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

a)

Lừa địch để đánh địch.

b)

Đánh điểm, diệt viện.

c)

Đánh vận động và công kiên.

d)

Điều địch để đánh địch.