Font size
Worksheetssử thiếu câu 6->43 bài 5
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đầu năm 1945, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là gì?
Tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Italia.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Phân chia lãnh thổ của các nước phát xít.
Một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc là
Cân bằng quyền lực các nước.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do dân chủ.
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Ngày 1-1-1942, đại diện của 26 nước đã ký bản tuyên bố nào sau đây?
Tuyên bố về Liên Hợp Quốc.
Thành lập khối liên minh.
Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.
Chấm dứt chiến tranh lạnh.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị Véc-xai - Oasinhton.
Hội nghị Tam cường I-an-ta.
Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
Hội nghị Bàn Môn Điếm.
“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu quan trọng của tổ chức nào sau đây?
Liên hợp quốc (UN).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Đưa ra các biện pháp Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
Thực hiện gìn giữ hòa bình, trừng trị tội phạm chiến tranh.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,…
Trong số các mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc, mục tiêu nào là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?
Thúc đẩy tôn trọng quyền con người, tự do, bình đẳng, xóa nạn mù chữ, xóa đói giảm nghèo.
Tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thực hiện hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế.
Phối hợp giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Ngày 24-10-1945, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập sau khi các nước thành viên
Ra Bản tuyên bố Luân Đôn.
Tham dự hội nghị Tê-hê-ran (Iran).
Phê chuẩn Hiến chương.
Họp hội nghị Xan Phran-xi-xcô (Mĩ).
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng, cấp bách được đặt ra trước các cường quốc đồng minh, ngoại trừ việc cần phải
Phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước.
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
Thắt chặt quan hệ trong khối Đồng minh.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1945 đến nay?
Hỗ trợ các nước về vốn, y tế, giáo dục, nhân đạo.
Duy trì trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.
Thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang.
Góp phần kết thúc chiến tranh lạnh
Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
Ngăn cản phổ biến vũ khí hạt nhân.
Từ 1945 đến nay, tổ chức nào đã trở thành một “diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới"?
Liên minh châu Âu.
Liên hợp quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác Á – Âu.
Sự ra đời của Liên hợp quốc phù hợp với
Sự phát triển tất yếu của tiến trình lịch sử nhân loại.
Khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.
Nhiệm vụ cần thiết sau Chiến tranh thế giới.
Nhu cầu bảo vệ nền hòa bình của các nước Đồng minh.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
Hợp tác, bình đẳng trên cơ sở các bên cùng có lợi.
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước.
Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?
Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học cho sinh viên.
Cải thiện năng lực công nghệ thông tin cho nhân dân.
Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.
Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước đang phát triển.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh lịch sử thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Nhân dân thế giới khát vọng chung sống hòa bình.
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.
Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.
Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ vị trí, vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Tổ chức quốc tế phi chính trị tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.
Tổ chức quốc tế tạo quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.
Toàn bộ các hoạt động của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay được thực hiện trên cơ sở
Những thỏa thuận của các quốc gia thành viên.
Những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Những mục tiêu và nguyên tắc hoạt động do Hiến chương quy định.
Những thỏa thuận của các cường quốc tại hội nghị thành lập.
Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân?
Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ
Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người.
Hỗ trợ công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Hỗ trợ công tác xóa đói giảm nghèo đặc biệt là các nước phát triển.
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?
Cả nước hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chiến tranh lạnh giữa hai khối Đông – Tây kết thúc.
Chưa hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Có nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
So với Hội Quốc Liên, Liên hợp quốc có điểm gì tiến bộ về vai trò và tổ chức?
Diễn ra cuộc đối đầu gay gắt giữa hai phe trong nội bộ tổ chức
Mang tính toàn diện, tất cả các nước không phân biệt lớn nhỏ có thể tham gia
Tác động đến sự sụp đổ chiến tranh lạnh, hình thành xu thế thế giới mới
Củng cố hơn vai trò của liên xô trong phong trào giải phóng dân tộc
Tổ chức Liên hợp quốc có điểm khác biệt cơ bản với Hội Quốc liên là
Đáp ứng được tất cả các yêu cầu do lịch sử thế giới đặt ra.
Duy trì trật tự thế giới sau những đại chiến thảm khốc.
Góp phần giải quyết một số cuộc xung đột trên thế giới.
Đưa các quốc gia trên thế giới xích lại gần nhau hơn.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về điểm tương đồng của tổ chức ASEAN và tổ chức Liên hợp quốc?
A. Cùng có sự tương trợ giữa các nước thành viên.
B. Cùng hướng tới sự lưu chuyển tự do của hàng hóa.
C. Cùng hợp tác để giữ gìn nền hòa bình chung.
D. Cùng hướng tới sự phát triển phồn vinh.
Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là
Không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.
Thành viên thực hiện quyền phủ quyết.
Tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.
Tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia.
Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là
Thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.
Đem lại lợi ích cho các nước thành viên.
Trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.
Tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.
Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là
Trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.
Ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?
Liên Xô, Mĩ, Anh.
Anh, Pháp, Đức.
Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.
Anh, Pháp, Mĩ.
Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh diễn ra từ ngày 4 đến 11-2-1945 được tổ chức tại đâu?
Ianta (Liên Xô).
Luân Đôn (Anh).
Oasinhtơn (Mĩ).
Pốtxđam (Đức).
Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Ianta đã thống nhất nội dung nào dưới đây?
Quân đội Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béclin của Đức.
Liên Xô sẽ vào giải giáp quân Nhật ở Bắc Triều Tiên.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.
Theo những quyết định của Hội nghị Ianta về phân chia khu vực chiếm đóng, Mỹ không có quyền lợi ở
Nhật Bản.
Bắc Triều Tiên.
Ý (Italia).
Trung Quốc.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), các nước Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Pháp.
Anh.
Liên Xô.
Các nước phương tây
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta thì hai nước trung lập là
Áo và Phần Lan.
Pháp và Phần Lan.
Áo và Thụy Sĩ.
Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì.
Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.
Trật tự thế giới nào chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong nửa sau thế kỉ XX?
I-an-ta.
Viên.
“đa cực”.
Vécxai - Oasinhtơn.
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta gắn liền với
sự hình thành trật tự đa cực và Chiến tranh lạnh.
sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập và Chiến tranh thế giới thứ nhất.
sự hình thành hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập và Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?
Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.
Các nước thắng trận thỏa thuận, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.
Các nước Đồng minh thống nhất phân chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.
Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Nội dung nào dưới đây không đúng là quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?
Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giám sát thi hành.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
Sự kiện nào dưới đây góp phần hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Hội nghị Ianta (2 – 1945).
Tổ chức Hiệp quốc được thành lập.
Tuyên bố của Tổng thống Mĩ Tru-man.
Đối với Trung Quốc Dân quốc, hội nghị Ianta đã không có quyết định nào sau đây?
Trai lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
Quân Mĩ và Liên Xô vào Trung Quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
Quy định một số vùng sử dụng của Đảng cộng sản và các đảng phái dân chủ.
Quy định Trung Quốc án phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.
Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.
Mĩ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?
Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.
Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh.
Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.
Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”.
Vấn đề các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh quan tâm nhiều nhất khi đến tham dự Hội nghị Ianta là:
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Thảo luận về việc phát triển kinh tế toàn cầu.
Giải quyết xung đột ở Trung Đông.
Thiết lập các tổ chức nhân đạo quốc tế.
Đầu tháng 12 - 1989 đã diễn ra cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mĩ G. Bush ở đâu?
Man-ta (Địa Trung Hải).
Oa-sinh-tơn (Mĩ).
I-an-ta (Liên Xô).
Luân Đôn (Anh).
Trong cuộc gặp gỡ không chính thức ở Man-ta (Địa Trung Hải, 12/1989), Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mĩ đã cùng tuyên bố
chấm dứt Chiến tranh lạnh.
chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại.
hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt.
Năm 1991, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến quan hệ quốc tế?
Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Xô - Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện.
Trật tự hai cực I-an-ta bị xói mòn.
Trong xu thế hòa bình ổn định và hợp tác phát triển, Việt Nam có những thời cơ gì?
Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - kỹ thuật.
Ứng dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất.
Củng cố quốc phòng và an ninh.
Nâng cao trình độ tập trung vào kêu gọi các nguồn vốn sản xuất.
Ảnh hưởng của sự đối lập giữa hai khối, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là
ảnh hưởng an ninh thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế.
hình thành sự đối lập giữa chủ nghĩa khủng bố và lực lượng chống khủng bố.
tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới trên thế giới.
quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhiều quốc gia bị phá vỡ.
Năm 1972, Mĩ và Liên Xô đạt được những thỏa thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược nhờ
A. chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
B. khoanh vùng phạm vi ảnh hưởng của mỗi bên.
C. giảm trạng trạng chạy đua vũ trang giữa hai nước.
D. giảm chi phí quân sự trong chạy đua vũ trang.
Sự hòa hoãn Đông - Tây (từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX) được mở đầu thông qua các cuộc tiếp xúc, thương lượng giữa
A. nguyên thủ của hai nước Liên Xô và Mĩ.
B. nguyên thủ của ba nước Mĩ, Liên Xô và Trung Quốc.
C. phái đoàn làm nhiệm vụ giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc.
D. các nước trung lập và tổ chức Liên hợp quốc ở châu Âu.
Sự kiện nào đánh dấu mốc chấm dứt “Chiến tranh lạnh” giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ?
Sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa của các nước Đông Âu và Liên Xô.
Tổng thống Mĩ R. Nich-xơn sang thăm Liên Xô.
Hai nước kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT-1).
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mĩ và Liên Xô.
Nguyên nhân nào dẫn tới sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mĩ và Liên Xô.
B. Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT-1).
C. Tổng thống Mĩ R. Nich-xơn sang thăm Trung Quốc.
Những chuyển biến theo xu hướng hòa dịu trong quan hệ giữa Đông Âu và Tây Âu.
Nguyên nhân nào dẫn tới sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật, đặc biệt là sự nổi lên của Nhật Bản, Tây Âu.
Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT-1).
Tổng thống Mĩ R. Nich-xơn sang thăm Trung Quốc.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mĩ và Liên Xô.
Nguyên nhân nào dẫn tới sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.
Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT-1).
Tổng thống Mĩ R. Nich-xơn sang thăm Trung Quốc.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mĩ và Liên Xô.
Nguyên nhân nào dẫn tới sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập.
Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT-1).
Tổng thống Mĩ R. Nich-xơn sang thăm và cải thiện quan hệ với Trung Quốc.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mĩ và Liên Xô.
Nguyên nhân nào dẫn tới sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Chạy đua vũ trang khiến cả Liên Xô và Mĩ tốn kém, suy giảm thế mạnh kinh tế.
Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT-1).
Tổng thống Mĩ R. Nich-xơn sang thăm và cải thiện quan hệ với Trung Quốc.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mĩ và Liên Xô.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mĩ và Liên Xô do chạy đua vũ trang kéo dài.
Chủ nghĩa khủng bố, biến đổi khí hậu đã đe dọa hòa bình thế giới.
Sự khủng hoảng, suy yếu toàn diện của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
Xu thế hóa hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào?
Đầu những năm 70.
Cuối những năm 70.
Cuối những năm 80.
Đầu những năm 80.
Tháng 12-1989, Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra
nhiều khu vực trên thế giới.
nhiều quốc gia trên thế giới.
nhiều dân tộc trên thế giới.
trên phạm vi toàn cầu.
Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.
B. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
C. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng đã đẩy mối quan hệ quốc tế trong khu vực Đông Nam Á.
D. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
Nhận định nào sau đây phản ảnh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.
Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác.
Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh mẽ đến quan hệ giữa các nước.
Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.
Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế
đơn cực.
lưỡng cực.
đơn cực nhiều trung tâm.
đa cực.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. “Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 - 1947 (hai cực chỉ Mĩ và Liên Xô phân chia phạm vi thế lực trên cơ sở thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta)”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.224)
a. Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong quan hệ quốc tế.
b. Tác động quan trọng nhất của Hội nghị I-an-ta đến quan hệ quốc tế xuất phát từ sự phân chia phạm vi thế lực của Mĩ và Liên Xô.
c. Hội nghị cấp cao I-an-ta diễn ra sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
d. Những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta và những thỏa thuận sau đó giữa hai cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, trật tự hai cực I-an-ta.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.
“Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ – Xô. Chúng ta hoàn toàn có thể đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó.”
(Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp, tháng 12-1989)
Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) đánh dấu kết thúc hoàn toàn cuộc đối đầu quân sự tại châu Âu.
Lí do thúc đẩy Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) là muốn chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) nhằm mục đích tăng cường hợp tác thương mại giữa hai quốc gia.
“Ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới” trong tư liệu trên đề cập đến kỉ nguyên toàn cầu hóa.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
cạnh tranh vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, cạnh tranh, không mẫu thuẫn.
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
đối thoại, hòa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
an ninh.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
A. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
B. Chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
C. Ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
Chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.
cuộc cách mạng công nghiệp thế XVII.
cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Quốc gia nào sau đây là thành viên nhóm G20?
Việt Nam.
Nam Phi.
Ai Cập.
Thái Lan.
Nội dung nào sau đây là nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Dân số trẻ và đông đảo.
Nền kinh tế vững chắc.
Nền văn hóa truyền thống.
Đa dân tộc, ngôn ngữ.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của
cách mạng khoa học.
xu thế khu vực hóa.
hội nhập quốc tế.
toàn cầu hóa.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Xu thế đa cực.
Xu thế đơn cực.
Xu thế đối đầu.
Xu thế hòa bình.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Các nước điều chỉnh phát triển lấy chính trị làm trung tâm.
Các nước điều chỉnh phát triển lấy đối ngoại làm trung tâm.
Các nước điều chỉnh phát triển lấy văn hóa làm trung tâm.
Các nước điều chỉnh phát triển lấy kinh tế làm trung tâm.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Chạy đua vũ một mặt.
Chạy đua vũ khí.
Xu thế hòa hoãn, hợp tác về kinh tế.
Xu thế đối thoại, hợp tác.
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế đang phát triển mạnh mẽ của thế giới là
Đối thoại, toàn cầu hóa.
Toàn cầu hóa.
Đối thoại, hợp tác.
Hòa bình, hợp tác quốc tế.
Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là
xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.
thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.
lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.
Đa cực là khái niệm dùng chỉ xu thế trật tự thế giới sau khi
Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới hình thành xu thế đa cực với biểu hiện
sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng của các nước lớn.
sự tham gia của nhiều nước châu Á sau khi độc lập.
sự tham gia của nhiều nước xã hội chủ nghĩa.
sự tham gia của nhiều nước châu Phi sau khi độc lập.
Từ sau năm 1991, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm vì
A. muốn tạo ra môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
B. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
C. sức mạnh của mỗi quốc gia là ở nền tài chính, quốc phòng vững chắc.
D. để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.
Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI vì
tạo điều kiện chính trị ổn định để phát triển kinh tế cho mọi quốc gia, dân tộc.
ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh, tạo điều kiện cho các nước phát triển kinh tế.
tạo môi trường hòa bình để các dân tộc hợp tác và phát triển mọi mặt.
chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai hệ thống xã hội: TBCN và XHCN.
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì
hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh là
sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.
các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.
sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).
tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.
Nội dung nào không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Xu thế toàn cầu hóa.
Xu thế đa cực.
Đối thoại, hợp tác.
Xu thế đơn cực.
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế là
Đối thoại, hợp tác.
đối đầu, xung đột.
cạnh tranh khốc liệt.
toàn cầu hóa.
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
hội nhập quốc tế.
phát triển quốc phòng.
ổn định chính trị.
phát triển kinh tế.
Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI vì
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Tạo điều kiện ổn định để phát triển kinh tế cho mọi quốc gia, dân tộc.
Ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh, tạo điều kiện các nước phát triển kinh tế.
Tạo môi trường hòa bình để các dân tộc hợp tác và phát triển mọi mặt.
Sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung
ổn định chính trị.
phát triển quốc phòng.
hội nhập quốc tế.
phát triển kinh tế.
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế là
sự lớn mạnh của Mỹ.
xu thế toàn cầu hóa.
sự phát triển về quân sự của các nước.
các tổ chức quyền chính mạnh.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh
A. chiến lược phát triển kinh tế, theo xu thế toàn cầu hóa.
B. chiến lược phát triển lấy quốc phòng làm trọng tâm.
C. nền kinh tế quốc phòng cho phù hợp với tình hình mới.
D. chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm.
Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, hợp tác chủ yếu là do
Mỹ và Xô hạn chế chạy đua vũ trang.
Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.
trật tự hai cực I-an-ta được xác lập.
nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.
Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI là gì?
Nguy cơ cạn kiệt về tài nguyên thiên nhiên.
Tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Chiến tranh xung đột ở nhiều nơi.
Chủ nghĩa khủng bố hoành hành.
Trước xu thế mới trong quan hệ quốc tế thế kỉ XXI, Việt Nam có thuận lợi gì?
Nâng cao trình độ tập trung vốn, lao động và kĩ thuật.
Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư, khoa học – kĩ thuật.
Có thêm thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
Quan hệ giữa ASEAN với các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.
Làn sóng chủ nghĩa xã hội lan rộng ở các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á phát triển mạnh.
Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
Trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam đã đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Tập trung phát triển kinh tế.
Mở rộng quan hệ ngoại giao.
Tập trung ổn định tình hình chính trị.
Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
giải quyết các tranh chấp bằng việc lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Nhật Bản
Pháp
Anh
Mĩ
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực, trong trật tự thế giới đa cực?
Liên minh châu Âu
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Diễn đàn hợp tác Á – Âu
Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào có ảnh hưởng lớn đến quan hệ quốc tế?
Mỹ
Nhật Bản
Anh
Ấn Độ
Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là
Mỹ và Trung Quốc
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Trung Quốc
Nhật Bản
Liên bang Nga
Ấn Độ
Đọc đoạn tư liệu sau:
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều đang ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và tập trung mọi sức lực vào ưu tiên phát triển kinh tế. Trong thời điểm hiện nay, kinh tế trở thành trọng điểm trong quan hệ quốc tế, cạnh tranh sức mạnh tổng hợp quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thức chủ yếu trong đọ sức giữa các cường quốc.
a. Sau Chiến tranh lạnh, một trong những xu thế là các quốc gia đều điều chỉnh chiến
lược lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b. Sau Chiến tranh lạnh, chính trị trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia và đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.
c. Hiện nay, ngoại giao kinh tế của Việt Nam có đóng góp tích cực cho phát triển đất nước, góp phần thực hiện hiệu quả đường lối của Đảng.
d. Vì sự phát triển kinh tế các quốc gia đã đẩy mạnh chạy đua vũ trang để tiến hành mở
rộng thuộc địa và thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Trật tự thế giới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp...; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa); ...Sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
a) “Trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự thế giới “hai cực Ianta” được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
b) Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh.
c) Nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, nhưng sức mạnh kinh tế là trụ cột, cháy
d) Một trong những đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là thế giới bị chia thành hai hệ thống xã hội đối lập.
Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.
B. Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
C. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
D. Sự phát triển của xu thế khu vực hoá trên thế giới
Câu 2. Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?
NAFTA
APEC
MAPHILINDO
EU
Câu 3. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại
A. Giac-ta (In-đô-nê-xi-a).
B. Ma-ni-la (Phi-líp-pin).
C. Băng Cốc (Thái Lan).
D. Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).
Câu 4. Những quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập ASEAN?
A. Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Lào, Thái Lan, Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Xin-ga-po.
Việt Nam, Lào, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan.
Câu 5. Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là
Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và hình thành liên minh phòng thủ
Tăng cường hợp tác chính trị và biện pháp quân sự hòa bình.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
Tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 6. Những quốc gia nào dưới đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
A. Lào và Mi-an-ma.
B. Việt Nam và Phi-líp-pin.
C. Ma-lai-xi-a và Thái Lan.
D. Cam-pu-chia và Bru-nây.
Câu 7. Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) vào năm 1967?
campuchia
mianma
brunay
malaysia
Câu 8. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
Việt Nam
đông ti mo
Thái
Ai cập
Câu 9. Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Hiệp hội các quốc gia đông nam á(ASEAN)
Câu 10. Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được nêu rõ trong
Tuyên bố Ba-li I.
Hiến chương Liên hợp quốc
Tuyên ngôn độc lập
Tuyên bố Băng Cốc.
Câu 11. “Nỗ lực phát triển khu vực Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, tự do, thịnh vượng và thống nhất tất cả các nước thành viên” là mục đích của tổ chức nào sau đây?
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
B. Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).
C. Cộng đồng châu Âu (EC).
D. Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU).
Câu 12. Mục đích chung nhất của việc thành lập tổ chức ASEAN của các quốc gia Đông Nam Á là
A. thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực.
B. xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
C. xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
B. xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
Câu 13. Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng
A. tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp.
B. giữ gìn bản sắc văn hoá và bản lĩnh văn hoá.
C. thúc đẩy hợp tác về kinh tế, văn hoá, xã hội.
D. tôn trọng công lý và quyền tự quyết của các dân tộc.
Câu 14. Từ năm 1976 đến năm 1999, ASEAN bước vào giai đoạn
A. xây dựng quan hệ chính trị ổn định
B. hợp tác về chính trị - an ninh.
C. phát triển khối Cộng đồng Đông Á ASEAN.
D. đẩy mạnh việc hợp tác nội bộ của từng khối.
Câu 15. Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
A. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
B. Hiệp ước Ba-li được kí kết.
C. Thông qua Tuyên bố ASEAN.
D. Hiệp ước Ba-li được tổ chức ASEAN thông qua.
Câu 16. Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức ASEAN?
A. Cam-pu-chia.
B. Mi-an-ma.
C. Lào.
D. Việt Nam.
Câu 17. Thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN là
A. Bru-nây.
B. Mi-an-ma.
C. Việt Nam.
D. Cam-pu-chia.
Câu 18. Trong giai đoạn 1999–2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
A. Hiến chương ASEAN được thông qua.
B. Ra Tuyên bố chung về tự do, hoà bình, trung lập.
C. Phát triển ổn định vững chắc từ 5 lên 10 nước.
D. Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.
Câu 19. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 từ một trong những nguyên nhân là
A. muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài khu vực.
B. sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới.
C. được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa.
D. nhu cầu hợp tác giữa các nước Đông Nam Á trong bối cảnh mới.
Câu 20. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập trong thời kì
A. xu thế hoà hoãn giữa hai phe, hai cực ngày càng mạnh mẽ.
B. trật tự hai cực I-an-ta đã hình thành và đi đến sụp đổ.
C. trật tự hai cực I-an-ta đã phát triển chính thức của thế giới.
D. trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển.
Câu 21: Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên
A. có sự tương đồng về văn hóa.
B. có sự tương đồng về ngôn ngữ.
C. đều đã giành được độc lập.
D. đều có nền kinh tế phát triển.
Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên của tổ chức ASEAN?
Ấn Độ
Xin-ga-po.
Phi-líp-pin.
Ma-lai-xi-a.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Liên kết khu vực.
Toàn cầu hóa.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Đa cực, nhiều trung tâm
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi yếu tố nào sau đây?
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô.
Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu
hợp tác để cùng phát triển.
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
tăng cường sức mạnh quân sự.
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mỹ.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức ASEAN?
Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới.
Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia.
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế.
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tổ chức ASEAN?
ASEAN đã trải qua hành trình hơn 30 năm để đưa ASEAN 5 thành ASEAN 10.
ASEAN là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh.
ASEAN là tổ chức khu vực của các quốc gia Đông Nam Á có chung chế độ chính trị.
Hiện nay, tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã là thành viên của ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức ASEAN?
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi ASEAN thành lập.
Giai đoạn khởi đầu, ASEAN tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh.
Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN nêu mục đích thành lập tổ chức ASEAN.
ASEAN ra đời trong bối cảnh xu hướng khu vực hóa ngày càng phổ biến.
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
Việt Nam gia nhập ASEAN.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ
Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN (1995) là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của tổ chức này vì
chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng hiệu quả.
mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các thành viên ngoài khu vực.
đánh dấu ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế, chính trị hùng mạnh.
mở ra triển vọng cho sự liên kết trong toàn khu vực Đông Nam Á.
Điểm nổi bật trong quá trình phát triển của ASEAN giai đoạn 2015 đến nay là
thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.
mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10.
chỉ tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh.
bắt đầu xây dựng quan hệ chính trị ổn định.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
a) Bru-nây là một trong những thành viên sáng lập của tổ chức ASEAN.
b) Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bằng Hiệp ước Bali (2/1976).
c) ASEAN ra đời góp phần duy trì hoà bình, ổn định và thịnh vượng trong khu vực.
d) ASEAN và Liên minh châu Âu (EU) là những tổ chức liên kết có cùng thể chế chính trị.
Căn cứ bảng sự kiện về quá trình ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á:
a) Tổ chức ASEAN được thành lập vào năm 1967.
b) Quá trình hình thành và phát triển của ASEAN không chịu tác động bởi cách mạng khoa học công nghệ.
c) Là thành viên của ASEAN, Việt Nam đã có nhiều đóng góp trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
d) Hiện nay, các thành viên của ASEAN đều là những quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi ASEAN thành lập, thể hiện qua
Tuyên bố Ba-li II.
Tuyên bố Băng Cốc
Hiệp ước Bali.
Tuyên bố Ba-li I.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã có tác động gì sau đây đối với các nước ASEAN?
làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị – an ninh phát triển lên một nấc thang mới.
đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết và mở rộng.
đời sống nhân dân thay đổi đáng kể do gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng.
đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi
ASEAN thành lập.
Hiệp ước Bali được kí kết.
Việt Nam gia nhập ASEAN.
thành viên thứ 10 được kết nạp.
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
hội nghị kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác (1976).
lễ kết nạp Campuchia năm 1999.
hội nghị thành lập ASEAN (1967).
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã thông qua
Tuyên bố Ba-li II.
văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN.
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã thông qua
định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN.
thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF).
kí hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
kí Hiệp định Khung về tăng cường và hợp tác ASEAN.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tháng 11 – 2015, cùng với việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 nhằm thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN.
Tháng 11-2020, Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 diễn ra tại Hà Nội đã thông qua văn kiện Tuyên bố Hà Nội về Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, hướng tới thúc đẩy hợp tác và hội nhập ngày càng chặt chẽ hơn trên các trụ cột AEC, APSC, ASCC.
Gần một thập kỉ sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới, sự phát triển của Cộng đồng ASEAN đang đừng trước cả những thách thức và triển vọng lớn.
a. Trong bối cảnh lịch sử mới, Cộng đồng ASEAN vừa đứng trước thời cơ, vừa phải đối mặt với những thách thức to lớn.
b. Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 ra đời cùng với sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
c. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 đều là hai văn kiện có tác dụng thực 2025 và tầm nhìn đong các nước trong Cộng đồng ASEAN.
d. Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN và việc triển khai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hoàn toàn chỉ tạo ra thời cơ cho Việt Nam trong quá trình phát triển.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị – An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới – giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hưởng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng.
a. Cộng đồng ASEAN được thành lập dựa trên ba trụ cột là Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội.
b. Sự thành lập Cộng đồng ASEAN đánh dấu vai trò và vị thế của ASEAN bước đầu được khững định trong khu vực và trên thế giới.
c. Bản chất của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN trở thành một tổ chức có mức độ liên kết cao hơn nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng.
d. Sự thành lập Cộng đồng ASEAN là kết quả tất yếu của quá trình liên kết ASEAN trong một thời gian dài, phát triển từ thấp đến cao.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.
(Trích trong SGK Lịch sử 12 – NXB Giáo dục, Hà Nội, 1960)
“Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng nhất của thế kỉ XX, thể hiện ý chí và khát vọng của các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và tự do.”
(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, 2008, tr. 47)
a) liên hợp quốc đã chính thức xóa bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân( 1960)
b) Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) của Liên hợp quốc đã tạo ra cơ sở pháp lí cho các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.
c) Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã thông qua các nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức liên hợp quốc
d) Đoạn tư liệu đã thể hiện vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d.
“3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình, sao cho không đe dọa hòa bình, an ninh và công lí.
4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách trái với những mục đích của Liên hợp quốc.”
(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
a) Các thành viên Liên hợp quốc cam kết giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
b) Các thành viên Liên hợp quốc có nghĩa vụ tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc.
c) Liên hợp quốc công nhận chủ quyền lãnh thổ và nền độc lập của bất kì quốc gia nào.
d) Nguyên tắc của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
