Font size
WorksheetsGIỮA KÌ SỬ
Total questions: 88
Worksheet time: 2hrs 37mins
Câu 1. Trụ sở Liên hợp quốc được đặt tại
A. Niu Oóc (Mỹ).
B. I-an-ta (Liên Xô).
C. Tê-hê-ran (I-ran).
D. Băng Cốc (Thái Lan).
Câu 2. Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương của Liên hợp quốc?
A. Hội nghị Giơ – ne – vơ.
B. Hội nghị Xanphranxixcô.
C. Hội nghị Ianta.
D. Hội nghị Pôtx - đam.
Câu 3. Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương là?
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
B. Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.
C. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
D. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Câu 4. Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
A. giải quyết mọi công việc hành chính của Liên hợp quốc.
B. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C. giải quyết kịp thời những việc bức thiết của nhân loại.
D. phát triển mối quan hệ giữa các nước thành viên.
Câu 5. Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc
A. được bổ sung, hoàn chỉnh.
B. chính thức được công bố.
C. chính thức có hiệu lực.
D. được chính thức thông qua.
Câu 6. Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24/10/1945?
A. Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.
B. Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.
C. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.
D. Năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.
Câu 7. Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để
giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
A. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
B. Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.
C. quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
D. không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
Câu 8. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác của toàn thế giới.
B. Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.
C. Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới
D. Là một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.
Câu 9. Tham dự Hội nghị Ianta gồm ba cường quốc
A. Liên Xô, Mĩ, Anh.
B. Liên Xô, Anh, Pháp.
C. Liên Xô, Mĩ, Pháp.
D. Mĩ, Anh, Pháp.
Câu 10. Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
A. Liên Xô, Mỹ, Pháp
B. Liên Xô, Mỹ, Anh.
C. Trung Quốc, Mỹ, Anh.
D. Liên Xô, Anh, Pháp.
Câu 11. Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai
A. bước vào giai đoạn quyết liệt.
B. bước vào giai đoạn kết thúc.
C. bước vào giai đoạn phản công.
D. bước vào giai đoạn giằng co.
Câu 12. Hội nghị Ianta năm 1945 được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?
A. Chủ nghĩa phát xít đang lên nắm quyền.
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ nhất ngày càng lan rộng.
D. Giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 13. Theo thoả thuận của Hội nghị Ianta (2-1945) quốc gia nào ở châu Á bị chia cắt?
A. Triều Tiên.
B. Ấn Độ.
C. Ai Cập.
D. Cu ba.
Câu 14. Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?
A. Vĩ tuyến 38.
B. Sông Áp Lục.
C. Vĩ tuyền 17.
D. Cảng Icheon.
Câu 15. Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
A. Đã xuất hiện xu thế đa cực.
B. Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
C. Làm suy yếu trật tự hai cực.
D. Đã củng cố trật tự hai cực.
Câu 16. Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là
A. các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.
B. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
D. sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Câu 17. Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là
A. hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.
B. hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.
C. ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.
D. hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.
Câu 18. Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?
A. Quân sự
B. Chính trị
C. Vũ khí chiến lược
D. Kinh tế
Câu 19. Sau khi trật tự hai I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?
A. Liên bang Nga
B. Mỹ
C. Nhật Bản
D. Ấn Độ
Câu 20. Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới được hình thành có tên gọi là
A. trật tự đa cực
B. Trật tự đơn cực
C. Trật tự hai cực I-an-ta
D. Trật tự Vécxai – Oasinhtơn
Câu 21. Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
A. Tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
B. Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
C. Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.
D. Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Câu 22. Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
B. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
C. hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẩn.
D. hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Câu 23: Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vị
A. hóa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
B. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế
C. giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
D. sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Câu 24. Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
A. Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
B. Sự ổn định tỉnh hình chính trị trong nước.
C. Mua được các bằng phát mình với giá rẻ.
D. Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
Câu 25. Năm 1967, tổ chức ASEAN được thành lập tại đâu?
A. Băng Cốc (Thái Lan).
B. Phnôm-pênh (Cam-pu-chia).
C. Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
D. Kua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).
Câu 26. Ngày 8/8/1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
A. Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
B. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
C. Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
D. Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Câu 27. Quốc gia nào là thành viên thứ 7 của ASEAN
A. Lào.
B. Cam-pu-chia.
C. Mi-an-ma.
D. Việt Nam.
Câu 28. Các nước sáng lập ASEAN (1967) bao gồm?
A. Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
B. Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
C. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
D. Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
Câu 29: Năm 2007 đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào?
A. Campuchia trở thành thành viên chính thức của tổ chức.
B. Các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN.
C. Hiệp ước thân thiện với hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết.
D. Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành.
Câu 30: Nội dung nào dưới đây là mục đích của việc kí kết Hiến chương ASEAN (2007)?
A. Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
B. Xây dựng ASEAN thành một tổ chức hợp tác toàn diện.
C. Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng kinh tế, văn hóa.
D. Xây dựng ASEAN thành một tổ chức năng động và hiệu quả.
Câu 31. Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) là
A. học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến.
B. tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.
C. tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
D. được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Câu 32. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
B. Việt Nam muốn làm bạn với các nước, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
C. Nhiều nước Đông Nam Á đã gia nhập tổ chức ASEAN.
D. Mục đích, nguyên tắc hoạt động của ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Câu 33. Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là
A. đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
B. văn hóa phương Tây đã du nhập.
C. thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
D. đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.
Câu 35.Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
A.Tuyên bố ASEAN.
B.Hiệp định Pari.
C. Hiệp định Giơ ne vơ.
D.Tuyên ngôn Liên hợp quốc.
Câu 36.Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) ,đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
A.Đập tan mưu đồ nô dịch các nước ASEAN
B.Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
C.Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
D.Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hoá.
Câu 37. Từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN đã trải qua mấy giai đoạn phát triển chính
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 38. Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?
A. Bru-nây.
B. Mi-an-ma.
C. Phi-líp-pin.
D. Đông Ti-mo.
Câu 39. Năm 1963, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và In-đô-nê-xia thỏa thuận thành lập tổ chức
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
B. Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).
C. Tổ chức MAPHILINDO.
D. Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).
Câu 40. Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
A. đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
B. xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
C. thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
D. thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực
Câu 41. Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.
B. Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
C. Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.
D. Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.
Câu 42. Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.
B. Xây dựng ASEAN thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.
C. Xây dựng ASEAN thành cộng đồng lấy con người và bình đẳng làm trung tâm.
D. Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của khu vực, tạo dựng bản sắc ASEAN.
Câu 43. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua đã đáp ứng được nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á
A. gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác.
B. nhất thể hóa, không có cạnh tranh.
C. không có sự chênh lệch về trình độ phát triển.
D. không chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
Câu 44. Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015) đã
A. xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.
B. tạo hành lang pháp lý cho xây dựng Cộng đồng ASEAN.
C. vạch ra kế hoạch để xây dựng Cộng đồng ASEAN
D. đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực.
Câu 45. Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN?
A. Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài.
B. Sự tương đồng về thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.
C. Quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
D. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức.
Câu 46. Cơ sở pháp lí cho việc xây dựng cộng đồng ASEAN là văn kiện
A. Tuyên bố Băng Cốc (1967)
B. Hiến chương ASEAN (2007)
C. Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
D. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015)
Câu 47. Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN gặp phải những thách thức nào sau đây?
A. Khoảng cách về địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo
B. Nhiều nước chưa tham gia các diễn đàn kinh tế lớn trên thế giới
C. Chưa có chiển lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực
D. Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước
Câu 48. Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
A. Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước trên thế giới
B. Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả 3 trụ cột
C. Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất châu Á
D. Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế
Câu 49. Một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN là
A. Cộng đồng Giáo dục.
B. Cộng đồng Quốc phòng.
C. Cộng đồng Quân sự.
D. Cộng đồng Kinh tế.
Câu 50. Một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN là
A. Cộng đồng Giáo dục.
B. Cộng đồng Quốc phòng.
C. Cộng đồng Quân sự.
D. Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Câu 51. Văn kiện nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là
A. Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
B. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
C. Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản.
D. Văn kiện Cương lĩnh chính trị.
Câu 52. Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Liên minh châu Âu (EU) ?
A. Đều là những đồng minh tin cậy của Mỹ.
B. Đều là đối tác quan trọng của Nhật.
C. Xuất phát từ nhu cầu liên kết và hợp tác.
D. Đều là đối tác chiến lược của Liên Xô.
Câu 53. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
A. ASEAN được thành lập (1967)
B. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997)
C. Tuyên bố Ba li II được thông qua (2003)
D. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 12 (2007)
Câu 54. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong văn kiện nào?
A. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971)
B. Tuyên bố Băng Cốc (1967)
C. Hiến chương ASEAN (2007)
D. Hiệp ước Ba-li (1976)
Câu 55. Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là
A. Tuyên bố Ba-li II
B. Tuyên bố Cua-la Lăm-pua
C. Tầm nhìn ASEAN 2020.
D. Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
Câu 56. Năm 2015, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?
A. Thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025
B. Thông qua Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II.
C. Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
D. Thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2015
Câu 57. Nội dung chủ yếu của Tuyên bố Băng Cốc (1967) nêu mục tiêu xây dựng ở Đông Nam Á
A. một khu vực có mối liên hệ chặt chẽ về lịch sử
B. một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình
C. một cộng đồng có một bản sắc văn hóa chung
D. một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 20 năm
Câu 58. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN bao gồm
A. Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa – Xã hội
B. Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng than thép
C. Cộng đồng Chính trị, Cộng đồng Năng lượng nguyên tử, Cộng đồng Văn hóa
D. Cộng đồng Giáo dục, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội
Câu 59. “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào?
A. Tầm nhìn ASEAN 2020
B. Hiệp ước Ba-li
C. Tuyên bố Băng Cốc
D. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ
Câu 60. Văn kiện “Tầm nhìn ASEAN 2020” được thông qua tại Hội nghị nào sau đây?
A. Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao các nước ASEAN (1995)
B. Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất (1976)
C. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997)
D. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (2000)
Câu 61. Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pua đã đánh dấu sự ra đời của
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
B. Cộng đồng ASEAN
C. Diễn đàn khu vực ASEAN
D. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Câu 62. “Phát triển con người, phúc lợi và bảo hiểm xã hội, bình đẳng xã hội và các quyền, bảo đảm bền vững về môi trường, xây dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển” và nội dung chính của kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng nào của ASEAN?
A. Cộng đồng Khoa học – Công nghệ
B. Cộng đồng Văn hóa – Xã hội
C. Cộng đồng Thương mại – Tài chính
D. Cộng đồng Văn hóa – Thể thao
Câu 63. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội (2020) đã nhất trí thông qua việc xây dựng
A. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2020.
A. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2020
B. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
C. Tầm nhìn ASEAN 2020
D. Hiến chương ASEAN.
Câu 64. Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
A. Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.
B. Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.
C. Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.
D. Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên.
Câu 65. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã
A. đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết, hữu nghị, hợp tác.
B. làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị- an ninh giữa các nước bị chi phối bởi quốc tế.
C. đời sống nhân dân thay đổi đáng kể do gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng.
D. đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế.
Câu 66. Xây dựng tầm nhìn cộng đồng ASEAN (sau năm 2025) được thông qua tại
A. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội (2020).
B. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 ở Thái Lan 2009.
C. Hội nghị cấp cao không chính thức tại Malaixia 1997.
D. Tuyên bố tại Băng Cốc 1967, thành lập tổ chức ASEAN.
Câu 67. Một trong những thách thức phi truyền thống của cộng đồng ASEAN sau năm 2015 là?
A. Là địa bàn cạnh tranh địa chiến lược truyền thống giữa các nước lớn.
B. Khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các nước thành viên.
C. Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, dịch bệnh ngày càng gia tăng…
D. Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
Câu 68. Đâu là thách thức mang tính toàn cầu mà cộng đồng ASEAN đang phải đối măt?
A. Sự phát triển của xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.
B. Tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
C. Những tranh chấp, bất đồng trên biển Đông.
D. Những mâu thuẫn trong vấn đề quản trị lưu vực sông Mê Công.
Câu 69. Một trong những thách thức về chính trị của Cộng đồng ASEAN là
A. Sự chênh lệch về thu nhập và trình độ.
B. Sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề.
C. Sự đa dạng về chế độ chính trị.
D. Sự khác biệt về bản sắc văn hóa.
Câu 70. Một trong những thách thức về kinh tế của Cộng đồng ASEAN là
A. Tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
B. Tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp.
C. Sự chênh lệch về thu nhập và trình độ phát triển.
D. Sự đa dạng về chế độ chính trị và bản sắc văn hóa.
Câu 71. Nội dung nào dưới đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
A. có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài.
B. sự đa dạng về trình độ chính trị.
C. chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
D. cạnh tranh, ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.
Câu 72. Ý nào dưới đây là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN phải đối mặt?
A. còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
B. liên kết, hợp tác sâu rộng trên cả 3 lĩnh vực
C. một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới.
D. có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau:
“ Những quyết định của hội nghị cao cấp Ian ta tháng 2/1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947 sau khi chiến tranh kết thúc thường gọi là “ trật tự hai cực Ian ta” ( hai cực Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thoả thuận của hội nghị Ian ta)“
(Nguyễn Anh Thái (Chu biên), Lịch sư thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.224)
a. Những quyết định cùa Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chu nghĩa trong quan hệ quốc tế.
Đ
S
b. Tác động quan trọng nhất cuả Hội nghị I-an-ta đến quan hệ quôc tế xuất phát từ sự phân chia phạm vi thế lực cùa Mỹ và Liên Xô.
Đ
S
c. Hội nghị cấp cao I-an-ta diễn ra sau khi Chiên tranh thế giới thứ hai kêt thúc.
Đ
S
d. Đoạn tư liệu đánh giá tác động của Hội nghị I-an-ta đến khuôn khổ trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới sau CTTG thứ 2.
Đ
S
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tể lấy đổi đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chỉnh lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật".
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)
a. Hợp tác về kinh tế - chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của từng nước.
Đ
S
b. Tình trạng đối đầu về chính trị - quân sự của Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến cho hai nước chịu nhiều tổn thất.
Đ
S
c. Thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.
Đ
S
d. Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Đ
S
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)
d. Trong thời kì chiến tranh lạnh và sau thời kì chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.
Đ
S
c. Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu.
Đ
S
b. Một trong những bài học rút ra từ thời kì chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.
Đ
S
a. Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.
Đ
S
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây.
"Toàn cầu hóa đã hình thành một số khuynh hướng dân số riêng như sự dịch chuyển nhanh chóng của dân cư từ nông thôn với đời sống nông nghiệp ra thành thị, và lối sống thành thị ngày càng gắn với các xu thế toàn cầu trên phương diện thực phẩm, lương thực, thời trang, thị trường giải trí"
(Thô - mát Phơ- rít-men, Chiếc Lexus và cây Ô liu, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005, tr.52)
a. Toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sâu sắc chỉ trong lĩnh vực kinh tế.
Đ
S
b. Toàn cầu hóa đã tạo ra quá trình hòa nhập hoàn toàn giữa nông thôn với thành thị.
Đ
S
c. Toàn cầu hóa đã tạo nên sự chuyển dịch toàn diện của khu vực nông thôn và thành thị.
Đ
S
d. Toàn cầu hóa đã tạo nên sự dịch chuyển dân cư làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.
Đ
S
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trật tự thế giới mới này [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424).
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.
Đ
S
b. Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.
Đ
S
c. Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.
Đ
S
d. Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.
Đ
S
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng vào sự cần thiết phát tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết sẵn có trong khu vực, mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á: và xã hội của khu vực và bảo đảm sự phát triển đất nước hòa bình và tiến bộ, quyết tâm bảo đảm sự ổn định và an ninh không có sự can thiệp từ bên ngoài dưới bất kì hình thức hoặc biểu hiện nào”.
(Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8 - 8 - 1967)
a. Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện được đưa ra trước khi ASEAN được thành lập và đi vào hoạt động.
Đ
S
b. Tuyên bố Băng Cốc cho thấy một trong những mục đích thành lập của ASEAN là duy trì hòa bình thế giới.
Đ
S
c. Tuyên bố Băng Cốc đã đưa tới sự ra đời của tổ chức ASEAN.
Đ
S
d. Tuyên bố Băng Cốc xác định mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
Đ
S
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hoà bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công li, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực,... toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một Cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực".
(Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020)
a. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua khi Cộng đồng ASEAN đã được thành lập.
Đ
S
b. Kế hoạch xây dựng lộ trình ASEAN được thể hiện thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015)
Đ
S
c. Những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ ở Đông Nam Á trước và sau năm 2020.
Đ
S
d. Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một cộng đồng ASEAN gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực.
Đ
S
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Tháng 3-1996, lần đầu tiên Hội nghị Thượng đỉnh Âu – Á (ASEM) được tổ chức tại Băng Cốc gồm nguyên thủ của 25 nước (15 nước EU, 7 nước ASEAN và Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc). Các nguyên thủ đã bàn luận những vấn đề quan trọng nhằm thúc đẩy mối quan hệ về các mặt kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật giữa hai tổ chức ASEAN và EU”.
(Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, tr.362)
a. Hội nghị Thượng đỉnh Âu – Á (ASEM) được tổ chức lần đầu tiên tại Thái Lan.
Đ
S
b. Lào là một trong các nước tham dự Hội nghị Thượng đỉnh Âu – Á (ASEM.
Đ
S
c. Lần đầu tiên những người đứng đầu các nước EU đã ngồi bàn bạc với những người đứng đầu các nước ASEAN một cách hoàn toàn bình đẳng, hữu nghị, tự nguyện và hai bên cùng có lợi.
Đ
S
d. Việt Nam là một trong những thành viên sáng lập ASEM, có những đóng góp vào triển khai hội nhập quốc tế, đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương trong hợp tác ASEM.
Đ
S
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan), ban đầu gồm 5 thành viên là Thái Lan, Inđônêxia, Philíppin, Xingapo và Malaixia. Năm 1984, Brunây gia nhập tổ chức này; tiếp đó là Việt Nam (7/1995), Lào, Mianma (7/1997) và Campuchia (4/1999)… ASEAN luôn thực hiện phương châm “Thống nhất trong đa dạng”, phát huy cao độ thế mạnh của từng nước, ưu tiên hàng đầu cho việc đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên”.
(Lê Trung Dũng, Nguyễn Ngọc Mão, Thế giới những sự kiện lịch sử thế kỷ XX (1946-2000), NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, tr.143)
a. Một trong các nước tham gia sáng lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là Malaixia.
Đ
S
b. Đến năm 1999, ASEAN đã trở thành ASEAN toàn Đông Nam Á.
Đ
S
c. Quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra lâu dài và gặp nhiều khó khăn là do các cường quốc lớn trên thế giới đã can thiệp vào công việc nội bộ của khu vực.
Đ
S
d. Để đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên, ASEAN luôn thực hiện phương châm “Thống nhất trong đa dạng”, vừa phát huy điểm tương đồng vừa khắc phục điểm khác biệt mỗi nước.
Đ
S
Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”
(Trích : Thỏa ước Ba-li (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
a. Cộng đồng ASEAN ra đời và hoạt động dựa trên ba trụ cột nhằm tăng cường sự hợp tác, gắn kết giữa các nước trong khu vực
Đ
S
b. Trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, trụ cột về văn hóa – xã hội được các thành viên xác định là quan trọng nhất
Đ
S
c. Một trong những mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng tới duy trì hòa bình ổn định của khu vực Đông Nam Á
Đ
S
d. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây
Đ
S
Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”
(Trích : Thỏa ước Ba-li (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
a. Chính trị và an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN
Đ
S
b. Cộng đồng ASEAN được chính thức tuyên bố thành lập năm 2007
Đ
S
c. Cộng đồng ASEAN được thành lập 10 năm sau khi ASEAN chính thức thông qua Hiến chương
Đ
S
d. Một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng tới một khu vực Đông Nam Á cùng phát triển thịnh vượng.
Đ
S
Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tuyên bố ASEAN nêu rõ mục đích thành lập của ASEAN:
1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường sơ sở cho một cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương ASEAN.
3. Thúc đẩy dự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính…”
(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
NXB Chính trị Quốc gia, 1998, tr15-16)
a. ASEAN được thành lập nhằm mục đích chính là tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới.
Đ
S
b. Mục đích thành lập của ASEAN là phấn đấu thành lập để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á.
Đ
S
c. Mục tiêu tổng quát của ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
Đ
S
d. Mục tiêu của ASEAN là liên kết sâu rộng trên cả 3 trụ cột: chính trị-an ninh; kinh tế; văn hóa-xã hội.
Đ
S
Câu 13. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lí và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất, và vai trò trung tâm của ASEAN. Mối quan hệ gắn kết và bổ trợ giữa ba trụ cột của cộng đồng được thể hiện đậm nét qua các mục tiêu xuyên suốt (liên kết và gắn kết, dựa trên luật lệ, nâng cao năng lực, hướng tới người dân và phục vụ lợi ích thiết thực của người dân, năng động và sáng tạo, phát triển bền vững, quan hệ rộng mở với bên ngoài trong lúc đảm bảo vai trò trung tâm của ASEAN)”.
(Trích “ Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025”)
a. Đoạn tư liệu viết về tầm nhìn của ASEAN sau 2025 .
Đ
S
b. Đoạn tư liệu cho thấy những thách thức và triển vọng của Cộng động ASEAN.
Đ
S
c. Sau khi thành lập Cộng đồng ASEAN, các nước ASEAN tiếp tục đưa ra định hướng cho một giai đoạn phát triển mới sau năm 2015 với nội dung định hướng là tiếp tục củng cố, làm sâu sắc hơn các lĩnh vực hợp tác.
Đ
S
d. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau 2015 với mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lí và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất, và vai trò trung tâm của ASEAN.
Đ
S
Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau:
1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
2. Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.
3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính,...
(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, 1998, tr. 15-16)
a. Ngay từ khi ra đời, ASEAN đã hướng tới nhiều mục đích về cả kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội…
Đ
S
b. Ban đầu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chưa có mục đích thành lập một tổ chức gồm tất cả các nước Đông Nam Á.
Đ
S
c. Xây dựng một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình, thịnh vượng và mục tiêu hướng tới của tổ chức ASEAN.
Đ
S
d. Những nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc được ASEAN tuân thủ và vận dụng làm cơ sở để hoạt động.
Đ
S
Câu 15. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”
(Nguồn: Cổng thông tin ASEAN – Việt Nam)
a. Đoạn tư liệu là một phần nội dung được đề cập đến trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Đ
S
b. Việc thành lập Cộng đồng ASEAN đã tăng cường sự hợp tác giữa các nước ASEAN, đưa tổ chức này phát triển lên một nấc thang mới
Đ
S
c. Cộng động ASEAN ra đời không có mối liên hệ với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Đ
S
d. sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa
Đ
S
