wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 119

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Ở Nga, Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào năm nào?

a)

Năm 1917

b)

Năm 1918

c)

Năm 1919

d)

Năm 1922

2.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

3.

Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Đông Âu?

a)

Lào

b)

Hunggari

c)

Ba Lan

d)

Tiệp Khắc

4.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là ai?

a)

Lê-nin

b)

Xta-lin

c)

Pu-tin

d)

Goóc-ba-chốp

5.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố gì?

a)

Thành lập chính quyền Xô viết

b)

Thông qua sắc lệnh "Hòa bình"

c)

Thông qua sắc lệnh "Ruộng đất"

d)

Thông qua chính sách "Kinh tế mới"

6.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hoà là những nước nào?

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

7.

Ai là người lãnh đạo cách mạng Cuba thành công năm 1959?

a)

Phi-đen Ca-xto-rô

b)

Mao Trạch Đông

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Tru-man

8.

Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được thực hiện dưới hình thức nào?

a)

Thông qua

b)

Biên soạn

c)

Xoá bỏ

d)

Có hiệu lực

9.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản

10.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua văn kiện nào?

a)

Bản Hiệp ước Liên bang

b)

Bản Hiến pháp đầu tiên

c)

Chính sách "kinh tế mới"

d)

Sắc lệnh "hoà bình"

11.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 3/1921

b)

Tháng 12/1922

c)

Tháng 3/1923

d)

Tháng 1/1924

12.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, việc hợp tác của các nước Cộng hoà Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở nào?

a)

Thoả thuận

b)

Tự nguyện

c)

Bắt buộc

d)

Thương lượng

13.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập chính quyền gì?

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hoà

14.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là gì?

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hoà

15.

Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là quốc gia nào?

a)

Nga

b)

Nhật Bản

c)

Campuchia

d)

Lào

16.

Đến năm 1940, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết bao gồm bao nhiêu nước cộng hoà?

a)

11 nước

b)

15 nước

c)

4 nước

d)

10 nước

17.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước thuộc khu vực nào?

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

18.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Triều Tiên

d)

Cu-ba

19.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở những khu vực nào?

a)

Châu Phi, châu Âu, châu Á

b)

Châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh

c)

Châu Mĩ, châu Phi và châu Á

d)

Châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh

20.

Chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở các nước Đông Âu vào thời gian nào?

a)

Cuối những năm 60 của thế kỉ XX

b)

Cuối những năm 70 của thế kỉ XX

c)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX

d)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX

21.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của lực lượng nào?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Tiểu tư sản trí thức

d)

Địa chủ phong kiến

22.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua

b)

Bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

d)

Hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế

23.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

24.

Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

a)

Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực

b)

Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh

c)

Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc

d)

Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ

25.

Trong những năm 1918-1920, Chính quyền Xô viết non trẻ phải đối đầu với bao nhiêu nước đế quốc xâm lược?

a)

4 nước

b)

8 nước

c)

6 nước

d)

14 nước

26.

Sau khi được thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga đã ban hành văn kiện nào?

a)

Chính sách kinh tế mới (NEP)

b)

Sắc lệnh Hòa bình

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến

d)

Đạo luật Trung lập

27.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa gì?

a)

Mở ra một con đường mới trong việc giải quyết vấn đề dân tộc

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền

28.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là gì?

a)

Búa liềm trên quả địa cầu

b)

Ngôi sao vàng năm cánh

c)

Lê-nin cầm cờ búa liềm

d)

Bánh răng và bông lúa nước

29.

Tên Liên Xô là cụm từ viết tắt từ tên nước nào?

a)

Cộng hoà Liên bang Nga

b)

Chính quyền Xô viết

c)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

d)

Cộng hoà dân chủ nhân dân Liên Xô

30.

Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu đã đánh dấu điều gì?

a)

Sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe

b)

Chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống thế giới

c)

Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới

d)

Chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu

31.

Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu có xu hướng phát triển như thế nào?

a)

Đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế-xã hội trầm trọng

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

32.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

trở thành siêu cường số một thế giới.

c)

bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

33.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Trung Quốc

d)

Lào

34.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Việt Nam

d)

Lào

35.

Năm 1961 gắn với sự kiện lịch sử nào ở Cu-ba?

a)

Nước Cu-ba được thành lập.

b)

Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Mĩ tiến hành cấm vận Cu-ba.

d)

Nhân dân Cu-ba lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta.

36-39.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi đúng/sai: "Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989 – 1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại nữa. Từ những đó vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách - đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hóa của mỗi quốc gia dân tộc". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466)

36.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở châu Âu đã để lại bài học cho các nước xã hội chủ nghĩa: cần phải cải cách và đổi mới để thay đổi đường hướng chiến lược phát triển đã vạch ra từ trước.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội hiện thực và sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở châu Âu đều diễn ra trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Chủ nghĩa xã hội ở châu Âu bị sụp đổ đã làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới và chuyển biến quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô làm cho chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

40-43.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi đúng/sai: "Tới năm 1922, trên lãnh thổ của nước Nga trước đây đã tồn tại sáu nước cộng hoà XHCN: Nga, U-crain-na, Bê-la-rút, A-dec-bai-gian, Ac-mê-ni-a và Gru-di-a. Đặc điểm nổi bật giữa các nước cộng hoà này là sự phát triển không đồng đều cả về kinh tế, văn hoá và chính trị. Lúc này những vùng công nghiệp như "những hòn đảo nhỏ" trong "đại dương" nông nghiệp to lớn. Các nước cộng hoà vùng Trung Á, Bắc Cáp-ca-dơ, Xi-bi-a, ... vẫn trong tình trạng hết sức lạc hậu về kinh tế và văn hoá, thậm chí có nơi còn tồn tại những tàn tích của quan hệ phong kiến – gia trưởng. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã mang lại sự bình đẳng về chính trị giữa các nước Cộng hoà Xô viết. Nhưng sự bình đẳng ấy chỉ thật sự vững chắc khi dựa trên cơ sở bình đẳng về kinh tế và văn hoá – tức là sự phát triển không ngừng về kinh tế và văn hoá của các dân tộc". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.45 – 46)

40.

Theo đoạn tư liệu, nước Nga Xô viết và các nước cộng hoà Xô viết thành viên đồng minh không có sự phát triển đồng đều về kinh tế, văn hoá.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 gắn liền với nhu cầu hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau của các nước cộng hoà Xô viết.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại sự bình đẳng về kinh tế và văn hoá giữa các nước Cộng hoà Xô viết.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Từ đoạn tư liệu và thực tiễn lịch sử ở nước Nga cho thấy, Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 là một tất yếu lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

44-47.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi đúng/sai: "Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của Nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường. Đồng thời, đó là thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lê-nin, của tình hữu nghị anh em giữa các dân tộc trong quốc gia cộng nông đầu tiên trên thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được thấy một con đường giải phóng đúng đắn vấn đề dân tộc, đó là mục tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc". (Nguyễn Anh Thái chủ biên, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr. 46 – 47)

44.

Sự ra đời của Liên bang Xô viết đã chứng minh học thuyết Mác – Lê nin là đúng đắn, khoa học.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Sự ra đời của Liên bang Xô viết đã đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa được xác lập trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Liên bang Xô viết ra đời đã xác lập mô hình nhà nước kiểu mới đối lập với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Liên bang Xô viết được thành lập dựa trên cơ sở hợp tác xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

48-50.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi đúng/sai: "Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít". (Nguyễn Anh Thái chủ biên, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr. 46 – 47)

48.

Liên Xô là một nước trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng

a)

Đúng

b)

Sai

49.

nhà nước liên xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít

a)

Đúng

b)

Sai

51.

đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

53.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh.

b)

Bru-nây.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

54.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến nay?

a)

Cu-ba.

b)

Hàn Quốc.

c)

Ba Lan.

d)

Lào.

55.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

56.

Hiện nay, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

b)

Vương quốc Thái Lan.

c)

Cộng hòa Thổ Nhĩ Kì.

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

57.

Quốc gia nào ở khu vực Mĩ La-tinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cu-ba.

b)

Ác-hen-ti-na.

c)

Bra-xin.

d)

Mê-xi-cô.

58.

Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

cải tổ chính trị.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

đổi mới hệ tư tưởng.

59.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

In-đônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

60.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

61.

Trọng tâm trong đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

cải tổ chính trị.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

đổi mới hệ tư tưởng.

62.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

b)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

63.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ.

b)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia.

c)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

64.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

65.

Ai là người đã khởi xướng đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Đặng Tiểu Bình.

b)

Chu Ân Lai.

c)

Lưu Thiếu Kì.

d)

D. Giang Trạch Dân.

66.

Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Việt Nam.

67.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á.

b)

Bắc Phi.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Phi.

68.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Liên Xô.

b)

Cu-ba.

c)

Ấn Độ.

d)

Trung Quốc.

69.

Trung Quốc là nước đứng thứ mấy về có tàu và người bay vào vũ trụ?

a)

Thứ ba.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ nhất.

d)

Thứ tư.

70.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mĩ.

d)

Giải phóng dân tộc.

71.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là?

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Trở thành những nước công - nông nghiệp phát triển.

72.

Sau khi hệ thống XHCN sụp đổ, một số quốc gia vẫn kiên định theo thể chế này, bao gồm

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba.

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc, Triều Tiên.

c)

Việt Nam, Mông Cổ, Cuba.

d)

Việt Nam, Liên bang Nga, Trung Quốc.

73.

Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

d)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

74.

Thành tựu Trung Quốc đạt được từ 1979-2000 chứng tỏ điều gì?

a)

Sự đúng đắn của con đường xây dựng CNXH.

b)

Địa vị chính trị của Trung Quốc được nâng cao.

c)

Quan hệ hợp tác mở rộng.

d)

Văn hoá khoa học kỹ thuật phát triển.

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngon cỏ hồng”.

76.

Năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc duy trì ở vị trí thứ mấy so với thế giới?

a)

Thứ tư.

b)

Thứ ba.

c)

Thứ hai.

d)

Thứ nhất.

77.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam

a)

tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

d)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

78.

Công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc được tiến hành trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Sự đối đầu Đông - Tây đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

c)

Xu hướng cải cách trên thế giới đang diễn ra

d)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ hoàn toàn

79.

Từ năm 1986 đến nay, Lào đã thực hiện đường lối nào?

a)

thực hiện đường lối đổi mới toàn diện

b)

đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng

d)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản

80.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng gì?

a)

chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa dân tộc

c)

chủ nghĩa yêu nước

d)

chủ nghĩa cơ hội

81.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

b)

xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

c)

trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ

d)

vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao

82.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh điều gì?

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới

83.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định

b)

nền nông nghiệp phát triển toàn diện

c)

nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh

d)

vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp

84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu-ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cu-ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu-ba – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9…. Cu-ba ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Latinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực”. (Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc top đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018) Hãy xác định các nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

84.

Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu về giáo dục Cu-ba.

a)

Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu-ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội

b)

Cu-ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản

c)

Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu-ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục

d)

Giáo dục Cu-ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo

85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ. Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô đã đạt được nhiều tiến bộ: công nghiệp hóa, điện khí hóa, phát triển nông nghiệp,… Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng”. Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980 chia thành 3 giai đoạn khác nhau. Hãy xác định các nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

85.

Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu về các nước Đông Âu giai đoạn 1945–1980.

a)

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nước Đông Âu từ 1945–1949 là xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu chủ yếu nhờ tinh thần tự lực tự cường, không có sự giúp đỡ từ bên ngoài

c)

Nền kinh tế – xã hội các nước Đông Âu bắt đầu có dấu hiệu suy thoái, khủng hoảng từ thập niên 1980

d)

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980 chia thành 3 giai đoạn khác nhau

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-x.ta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa 'hòn đảo tự do' bước vào kỷ nguyên mới, độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã cổ vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.” (Trích Báo nhân dân số ra ngày 18 tháng 4 năm 2021) Hãy xác định các nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

86.

Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu về Cu-ba sau năm 1959.

a)

Sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ Ba-ti-x.ta, cách mạng Cu-ba thành công, nước Cộng hòa Cu-ba ra đời

b)

Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã tạo tiền đề cho các nước trong khu vực Mĩ Latinh đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Chính sách nhượng bộ của chế độ độc tài thân Mỹ tạo điều kiện cho sự ra đời nước cộng hòa Cu-

87.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, Phi-lip-pin đặt dưới ách thống trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Tây Ban Nha.

c)

thực dân Pháp.

d)

thực dân Bồ Đào Nha.

88.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Xiêm.

89.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

truyền giáo.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

90.

Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

91.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

hoạt động thể thao.

c)

quảng bá du lịch.

d)

hỗ trợ nhân đạo.

92.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Buôn bán.

b)

Truyền đạo.

c)

Cải cách.

d)

Chiến tranh xâm lược.

93.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

94.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

"chia để trị".

b)

"ngu dân".

c)

"đồng hóa".

d)

"phân phong".

95.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

96.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu.

b)

phát triển.

c)

hội nhập quốc tế.

d)

khủng hoảng thừa.

97.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy...

b)

Cổng bó chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

98.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

99.

Đến đầu thế kỉ XIX, phần lớn quần đảo In-đô-nê-xi-a đã nằm dưới ách đô hộ của thực dân

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Hà Lan.

100.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

101.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

102.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

103.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

bán đảo Ban Căng.

d)

bán đảo Cà Mau.

104.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-lip-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

105.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp.

b)

thực dân Anh.

c)

thực dân Hà Lan.

d)

thực dân Tây Ban Nha.

106.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây mở rộng quá trình xâm nhập vào khu vực nào sau đây?

a)

Các nước Đông Nam Á.

b)

Các nước Châu Phi.

c)

Các nước Mỹ La-tinh.

d)

Các nước Trung Đông.

107.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

108.

Nước duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không bị các nước thực dân phương Tây xâm lược và cai trị là

a)

Việt Nam.

b)

Xiêm.

c)

In-đô-nê-xia.

d)

Ma-lai-xi-a.

109.

Từ đầu thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, bằng những hình thức khác nhau chủ nghĩa thực dân phương Tây đã

a)

hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á lục địa.

b)

hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo.

c)

hoàn thành quá trình xâm lược các nước bán đảo Đông Dương.

d)

hoàn thành quá trình xâm lược các Đông Nam Á.

110.

Vào đầu thế kỉ XIX, chủ nghĩa thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược các nước thuộc khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

bán đảo Đông Dương.

d)

bán đảo Indonesia.

111.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

112.

Quốc gia nào sau đây nằm trong khu vực Đông Nam Á hải đảo?

a)

Mi-an-ma.

b)

Phi-lip-pin.

c)

Lào.

d)

Cam-pu-chia.

113.

Quốc gia nào sau đây nằm trong khu vực Đông Nam Á lục địa?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

Phi-lip-pin.

c)

Xi-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

114.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách

a)

thể thao.

b)

văn hóa.

c)

tôn giáo.

d)

ngoại giao.

115.

Thực dân phương Tây đã sử dụng chính sách nào để chia rẽ khối đoàn kết và làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á?

a)

“Chia để trị”

b)

“Kinh tế chỉ huy”

c)

“Cấm đạo Thiên Chúa”

d)

“Tìm và diệt”

116.

Quốc gia nào sau đây không nằm trong khu vực Đông Nam Á lục địa?

a)

Mi-an-ma

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Lào

d)

Cam-pu-chia

117.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vĩ nợ, và giảm thuế

d)

Phát triển nông nghiệp

118.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp

119.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua nào?

a)

Rama V

b)

Nô-rô-đôm

c)

Minh Trị

d)

Quang Tự

120.

Quốc gia nào sau đây không nằm trong khu vực Đông Nam Á hải đảo?

a)

Ma-lai-xi-a

b)

Phi-lip-pin

c)

Xi-ga-po

d)

Lào

121.

Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ xã hội nào đang tồn tại ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Phong kiến

d)

Xã hội chủ nghĩa

122.

Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á đang trong giai đoạn như thế nào?

a)

Mới hình thành

b)

Bước đầu phát triển

c)

Phát triển thịnh đạt

d)

Suy yếu, khủng hoảng

123.

Năm 1824, toàn bộ Xin-ga-po trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

Mỹ

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

Pháp

124.

Đến cuối thế kỉ XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của lực lượng nào?

a)

Thực dân phương Tây

b)

Thực dân Âu – Mĩ

c)

Thực dân Anh

d)

Thực dân Pháp

125-128.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp... Vi vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng ở Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm” (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thuỷ đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337).

125.

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

b. Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

c. Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

d. Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

129-132.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. ... Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược. ...Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tuỷ, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 – 2)

129.

a. Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

b. Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

c. Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

d. “…ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

133-136.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực với mỗi chế độ cai trị khác nhau.” (Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234)

133.

a. Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

b. “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau….” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

c. Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

d. “Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng" (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra-ma V trên tất cả mọi lĩnh vực

b)

Cuộc cải cách hành chính của vua Ra-ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII

c)

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra-ma V là học tập theo mô hình của phương Tây

d)

Với cải cách của vua Ra-ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp

138.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau: "Sau gần 150 năm là thuộc địa của Anh, Xin-ga-po chỉ là một hải cảng trung chuyển hàng hoá, nền kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường bên ngoài, ít lợi thế công nghiệp tăng cao. Thủ tướng Lý Quang Diệu cho rằng: 'Những gì mà người Xin-ga-po cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự phụ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục... Chúng ta không thể sống bằng cái bát đi ăn xin'." (Theo Lý Quang Diệu, Bí quyết hoà rong: Lịch sử Xin-ga-po 1965–2000, NXB Trẻ, 2001, tr.67)

a)

Thủ tướng Lý Quang Diệu đã khẳng định con đường phát triển của Xin-ga-po là xây dựng nền kinh tế độc lập

b)

Những khó khăn của Xin-ga-po là hậu quả việc Anh áp dụng nông nghiệp độc canh

c)

Công nghiệp hoá, điện khí hoá là biện pháp duy nhất để giúp Xin-ga-po phát triển và thoát khỏi tình trạng phụ thuộc

d)

Xin-ga-po là một bài học quan trọng cho các nước Đông Nam Á về việc phát triển kinh tế thông qua công nghiệp hoá và tự lực vươn lên