wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo thỏa ước quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu

2.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hồi mới thành lập là

a)

Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

Được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

3.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là

a)

Quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Quân Pháp, quân Anh.

c)

Quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Quân Anh, quân Mĩ.

4.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

Quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền trị sự ở Hà Nội.

5.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

Chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

Chống bọn phản động tay sai của quân Đồng minh.

d)

Xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

6.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ (9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

7.

Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích

a)

Lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.

b)

Câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.

c)

Làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.

d)

Giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.

8.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.

b)

Đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

c)

Mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

d)

Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

9.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã

a)

Ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến với thực dân Pháp.

b)

Khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại.

c)

Bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam.

d)

Tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc.

10.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

Sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

b)

Sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù.

c)

Quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.

d)

Thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

11.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước.

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

12.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới hạt nhân đe dọa toàn nhân loại.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

13.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nhật

14.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

15.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

Kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

Phản công quân Pháp tại Việt Bắc.

d)

Ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

16.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

Quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

17.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã

a)

Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

c)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

Củng cố niềm tin của quần dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

18.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

Giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

Phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

Tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

19.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

20.

Tháng 2-1951, tại Vĩnh Quang (Chiêm Hóa - Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

21.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

22.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

23.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.

24.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

b)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính.

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

25.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

d)

Liên quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

26.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

27.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

Bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

Củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

Giam chân quân Pháp tại các đô thị.

28.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

Chủ động tiến công Pháp.

b)

Thực hiện chiến tranh nhân dân.

c)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

d)

Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

29.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

Tinh thần quyết tâm của dân tộc ta.

b)

Lực lượng tham gia chiến dịch.

c)

Bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

d)

Lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

30.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đảng?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.

b)

Xác định đường lối kháng chiến của Đảng.

c)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

d)

Giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương.

31.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

Đối tượng tác chiến.

b)

Địa hình tác chiến.

c)

Loại hình chiến dịch.

d)

Lực lượng chủ yếu.

32.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi

a)

Tây Nguyên.

b)

Việt Bắc.

c)

Bắc Bộ.

d)

Tây Bắc.

33.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/1946 đến tháng 2/1947)?

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

b)

Giam chân địch trong thành phố.

c)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

d)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

35.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều

a)

Đẩy quân Pháp làm vào thế phòng ngự, bị động.

b)

Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.

c)

Đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.

d)

Làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mĩ.

36.

Đâu không phải là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được nêu trong báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951)?

a)

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, thống nhất hoàn toàn cho dân tộc.

b)

Thực hiện ruộng đất cho nông dân.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, nửa phong kiến.

d)

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

37.

Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ I (1935).

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

c)

Đại hội đại biểu lần thứ III (1960).

d)

Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976).

38.

Vì sao Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II (1951) lại quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba tổ chức ở 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác - Lênin riêng?

a)

Do mỗi nước có một đặc điểm lịch sử riêng.

b)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

c)

Do nguyện vọng của nhân dân 3 nước.

d)

Do xu thế phát triển của thế giới.

39.

Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Hội Liên Việt.

c)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

d)

Mặt trận Liên Việt.

40.

Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

b)

Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến.

c)

Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

41.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc triệu tập Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) là

a)

Đã hơn 15 năm Đảng vẫn chưa Đại hội để kiện toàn lại tổ chức.

b)

Do cần phải củng cố tổ chức, tránh sự nghi kị của quốc tế.

c)

Do cần phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

Do cuộc kháng chiến có bước phát triển, cần phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

42.

Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các mặt quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa trong những năm 1950–1953 cho thấy sự đúng đắn của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc thực hiện đường lối nào?

a)

Độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.

c)

Kháng chiến – kiến quốc.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

43.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa Đảng Lao động Việt Nam và Đảng Cộng sản Đông Dương thời kì 1930–1945?

a)

Nhiệm vụ, mục tiêu.

b)

Tính chất và hình thức hoạt động.

c)

Động lực cách mạng.

d)

Mối quan hệ quốc tế.

44.

Từ việc thành lập Mặt trận Liên Việt (3–1951), Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về xây dựng mặt trận hiện nay?

a)

Xây dựng khối liên minh công – nông.

b)

Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.

c)

Đoàn kết các tôn giáo.

d)

Đoàn kết các dân tộc.

45.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra Kế hoạch Nava nhằm mục đích nào?

a)

Khóa chặt biên giới Việt – Trung.

b)

Có lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

Quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

46.

Trong những năm 1953–1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mĩ đã làm gì?

a)

Ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

Ồ ạt đưa quân Mĩ và quân Đồng minh vào miền Nam.

c)

Dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

d)

Tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện Kế hoạch Nava.

47.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông – Xuân 1953–1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

Điều địch để đánh địch.

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

48.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là nội dung nào?

a)

Nhiệm vụ chính của quân ta trong Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

b)

Phương hướng chiến lược của quân ta trong đông – xuân 1953–1954.

c)

Phương châm tác chiến của quân ta trong Chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Nội dung xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953–1954 ở Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

b)

Bước đầu làm phá sản Kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.

50.

Trong thời kì 1945–1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

51.

Những câu thơ sau gợi nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954)? “Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt Máu trộn bùn non Gan không núng Chí không mòn!”

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953–1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

a)

Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Có vị thế mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

53.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953–1954, Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tưởng đối yếu.

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

54.

Điểm khác biệt cơ bản về hướng tiến công của quân đội Việt Nam trong xuân – hè 1954 so với đông – xuân 1953–1954 là gì?

a)

Tấn công vào nơi mà địch tưởng đối yếu.

b)

Tấn công vào nơi mạnh nhất của địch.

c)

Tấn công vào nơi địch yếu nhất.

d)

Tấn công vào hậu phương của địch.

55.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

b)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

c)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

56.

Nguyên nhân quyết định tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945–1954 là gì?

a)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương rộng lớn, vững chắc.

c)

Tinh thần đoàn kết của liên minh chiến đấu ba nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

57.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần một thế kỉ trên đất nước ta.

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở giải phóng miền Nam.

c)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến một ngàn năm.

d)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

58.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946–1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

59.

Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) là gì?

a)

Giành thắng lợi khi chưa có sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.

b)

Thắng lợi do có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước lớn (Trung Quốc, Liên Xô).

c)

Đều có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự.

60.

Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946–1954) là gì?

a)

Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.

b)

Quá trình chuẩn bị lâu dài.

c)

Có chính quyền dân chủ nhân dân.

d)

Có sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại yêu hòa bình.

61.

Xác định cuộc kháng chiến giúp miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Kháng chiến chống Pháp (1945–1954).

c)

Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.

d)

Kháng chiến chống Mĩ (1954–1975).

62.

Thắng lợi nào của Việt Nam đã cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến thắng cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954–1975).

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời năm 1945.

63.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

64.

Xác định ý nghĩa của chiến thắng chống Pháp 1945–1954.

a)

Mở kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc: độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội.

b)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và sự thống trị gần một thế kỉ.

c)

Mở kỉ nguyên: độc lập, thống nhất, cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Chiến thắng mang tầm quốc tế quan trọng và tính thời đại sâu sắc.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời: “...Rạng sáng ngày 23/9/1945, được sự giúp đỡ của quân đội Anh, thực dân Pháp chính thức bội ước, cho hàng ngàn lính nổ súng tấn công, đánh chiếm Sài Gòn, chính thức mở ra cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. 'Sơn hà nguy biến', Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Kháng chiến Nam Bộ và Đại diện Tổng bộ Việt Minh đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cùng vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. Nam Bộ bước vào cuộc chiến trực diện với kẻ thù. Ngày 26/9/1945, qua làn sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi: 'Hỡi đồng bào Nam Bộ! Nước ta vừa tranh quyền độc lập, thì đã gặp nạn ngoại xâm... Tôi chắc cả nước và đồng bào cả nước đều cháy vào lòng kiên quyết giữ ái quốc của đồng bào Nam Bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của hai đại cách mạng Pháp “thà chết tự do còn hơn sống nô lệ”... Chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân. Chúng ta nhấn định thắng lợi vì cuộc đấu tranh của chúng ta là chính đáng'...” Nhận định sau đúng hay sai? a) Thực dân Anh vào Đông Dương giải giáp phát xít Nhật với danh nghĩa đại diện của phe Đồng minh.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? b) Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám là thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? c) Trước dã tâm xâm lược của kẻ thù, nhân dân Nam Bộ kiên trì đấu tranh bằng con đường hòa bình để giữ vững thành quả cách mạng.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? d) Trong lời kêu gọi ngày 26/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập nước nhà.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19–12–1946). Nhận định sau đúng hay sai? a) Ngày 19–12–1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? b) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? c) Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? d) Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù, việc ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời: “Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lệnh đến trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo toàn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu ‘đánh nhanh thắng nhanh’ của địch.” Nhận định sau đúng hay sai? a) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? b) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những cơ sở trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? c) Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? d) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời: “Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.” Nhận định sau đúng hay sai? a) Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? b) Chiến thắng Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới và đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? c) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng vũ trang tham gia.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Cùng tư liệu ở câu trên. Nhận định sau đúng hay sai? d) Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 và Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu đề ra.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời: “Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh... Lí do chính là thời gian chuẩn bị kéo dài, địch sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điểm ngày càng mạnh, sẽ làm ta mất cơ hội tiêu diệt địch. Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu của hỏa pháo và cao xạ sẽ làm quân địch suy vong. Nhưng chúng ta chỉ có vì cá nhân vẫn còn. Đặc biệt, mọi người đều tin vào khí thế của tôi đôi khi xuất quần, tin vào sức mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thần cũng đi những giới hạn.” Nhận định sau đúng hay sai? a) Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” được nhiều người ủng xúi, và tỏ tường sẽ thắng lợi.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng

c)

Kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang

d)

Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

83.

Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và chống Mĩ (1954–1975) là

a)

Kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân

b)

Kết hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và ngoại giao

c)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng

d)

Giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn

84.

Điểm khác biệt của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969–1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mĩ là gì?

a)

Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ

b)

Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ

c)

Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ

d)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu

85.

Đoạn thơ sau của Hồ Chí Minh nói đến thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975)? “Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua Thắng trận tin vui khắp nước nhà Nam–Bắc thi đua đánh giặc Mĩ Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta.”

a)

Phong trào Đồng Khởi 1959–1960

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

c)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

86.

Norman Morrison – một công dân Mĩ đã làm hành động gì để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam (1954–1975)?

a)

Tuyệt thực

b)

Biểu tình

c)

Tự thiêu

d)

Đốt thẻ quân dịch

87.

Di tích lịch sử nào của tỉnh Hà Tĩnh từng là một trong những trọng điểm đánh phá của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965–1968)?

a)

Ngã ba Trường Sơn

b)

Ngã ba Đồng Lộc

c)

Sông Trạch Hàn

d)

Ngã ba Nghèn

88.

“Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ Đáy sông còn đó bạn tôi nằm Có tuổi hai mươi thành sóng nước Vỗ mãi bờ mãi mãi ngàn năm”. Những câu thơ trên đề cập đến trận chiến lịch sử nào của quân dân miền Nam chống Mĩ vào mùa hè năm 1972?

a)

Trận Khe Sanh

b)

Trận thành cổ Quảng Trị

c)

Trận đường 9 – Nam Lào

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

89.

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”. Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng

b)

Thư chúc Tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng

d)

Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh

90.

Từ thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972) với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” đã cho thấy mối quan hệ như thế nào giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?

a)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

b)

Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

c)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

d)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trọng đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

91.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị, chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận

c)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua các hình thức mặt trận thống nhất

d)

Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế

92.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc (1945–1975) để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay là

a)

Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao

b)

Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân

c)

Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời

d)

Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự

93.

Nguyên nhân khách quan đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954–1975) là

a)

Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân

c)

Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ và các nước xã hội chủ nghĩa

94.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

Có vị mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á

b)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Tạo điều kiện để các nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Chấm dứt nhìn viên ấn thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

95.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954–1975)?

a)

Đẩy mạnh quá trình xây dựng lực lượng để phát triển thế tiến công chiến lược

b)

Từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa rồi chiến tranh giải phóng

c)

Có sự kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao

d)

Liên Xô ủng hộ Việt Nam đấu tranh vũ trang ngay từ ngày đầu kháng chiến

96.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam đã vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc là

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972)

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975)

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954)

97.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975) là sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam vì đã

a)

Tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Có sự lãnh đạo với đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng

c)

Lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh

d)

Đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại

98.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam đã tác động lớn và có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

Giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu mở rộng của chủ nghĩa thực dân

b)

Tạo tác động có bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta

c)

Tạo nên cuộc khủng hoảng tầm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mĩ

d)

Dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế – trầm trọng ở Mĩ

99.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945–1975) cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

Không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian

b)

Ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian

c)

Luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến

d)

Là đội xương của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chỉ viện cho tiền tuyến

100.

Thực tiễn 30 năm tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc (1945–1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân là

a)

Thực hiện toàn diện kháng chiến và tự lực cánh sinh

b)

Đoàn kết toàn dân thống qua mặt trận dân tộc thống nhất

c)

Toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng chính trị làm quyết định

d)

Toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm quyết định

101.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939–1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến

b)

Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

c)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng

d)

Mang tính chất cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

102.

Ở Việt Nam, cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1945–1975) có điểm khác biệt nào so với Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Diễn ra trên cả hai địa bàn chiến lược nông thôn và thành thị

b)

Bị tri từ thắng lợi từng bước tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn

c)

Có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

d)

Xây dựng được những cơ sở để tiến lên chủ nghĩa xã hội

103.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại

b)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

d)

Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh

104.

Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống Mĩ (1954–1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi

a)

Đã đưa dân tộc Việt Nam vào hàng ngũ các nước tiên phong trong cuộc đấu tranh chống thực dân, đế quốc

b)

Đã có sự phối hợp hợp chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương

c)

Là kết quả thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, binh vận và ngoại giao

d)

Đã thể hiện sinh động nghệ thuật lấy ít địch nhiều, chớp thời cơ giành thắng lợi quyết định của Đảng

105.

Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ (1945–1975) của nhân dân Việt Nam đã chứng minh tư tưởng quân sự truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Tích cực, chủ động phòng ngự tại các vị trí trọng yếu

b)

Tư tưởng xuyên suốt là phòng ngự đi đôi với phản công

c)

Chỉ tiến công vào các vị trí quan trọng về chiến lược

d)

Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch

106.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam vẫn còn nguyên giá trị đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay

a)

Kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp

b)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới

d)

Tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh

107.

Theo đoạn tư liệu: “Đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ… Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mĩ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”. Nhận định sau đúng hay sai: “Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm coi là để trì hoãn việc thống nhất đất nước Việt Nam.”

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Theo cùng đoạn tư liệu ở câu hỏi trước, nhận định sau đúng hay sai: “Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hòa bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.”

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Theo cùng đoạn tư liệu ở câu hỏi trước, nhận định sau đúng hay sai: “Điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954–1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.”

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Theo cùng đoạn tư liệu ở câu hỏi trước, nhận định sau đúng hay sai: “Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.”

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Theo đoạn tư liệu: “Hội nghị đề ra nhiệm vụ kế hoạch kinh tế 3 năm (1958–1960) của miền Bắc…”, nhận định sau đúng hay sai: “Từ năm 1858 đến 1960, việc cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc được thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, khẩu chính là hợp tác hoá nông nghiệp.”

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Theo đoạn tư liệu kinh tế 3 năm (1958–1960), nhận định sau đúng hay sai: “Mục đích của việc đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp là khẩu chính chủ yếu là nhằm giải quyết vấn đề lương thực, tăng thêm các tư liệu sản xuất và giải quyết phần lớn tiêu dùng.”

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Theo đoạn tư liệu kinh tế 3 năm (1958–1960), nhận định sau đúng hay sai: “Ra sức cải tạo công nghiệp tư bản tư doanh theo con đường tư bản chủ nghĩa.”

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Theo đoạn tư liệu kinh tế 3 năm (1958–1960), nhận định sau đúng hay sai: “Trong nhiệm vụ kế hoạch kinh tế 3 năm (1958–1960) của miền Bắc, phải tích cực phát triển và củng cố thành phần kinh tế quốc doanh.”

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Theo đoạn tư liệu về Hội nghị Trung ương 15 (1959): “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.” Nhận định sau đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Theo đoạn tư liệu về Hội nghị Trung ương 15 (1959), nhận định sau đúng hay sai: “Trong bối cảnh đó, tháng 1–1959, Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng được tiến hành tại Hà Nội.”

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Theo đoạn tư liệu về Hội nghị Trung ương 15 (1959), nhận định sau đúng hay sai: “Hội nghị phân tích đặc điểm tình hình mà chỉ ra vấn đề cốt lõi của xã hội miền Nam từ sau kháng chiến chống Pháp kết thúc.”

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Theo đoạn tư liệu về Hội nghị Trung ương 15 (1959), nhận định sau đúng hay sai: “Con đường phát triển cách mạng miền Nam là lấy sức mạnh của quần chúng, lấy lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân.”

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Cho bảng dữ kiện sau về một số thành tựu của miền Bắc trong khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957): Lĩnh vực – Thành tựu tiêu biểu - Nông nghiệp: Năm 1956, miền Bắc sản xuất được 4 triệu tấn thóc, bình quân đầu người đạt 304kg304\,\text{kg} , cao gấp nhiều lần so với trước Chiến tranh thế giới thứ hai. Nạn đói cơ bản được giải quyết. - Công nghiệp: Khôi phục và mở rộng sản xuất tại Nhà máy Dệt Nam Định, Nhà máy Xi măng Hải Phòng, các mỏ than ở Quảng Ninh,…; xây dựng các nhà máy cơ khí, điện (Hà Nội),… - Thủ công nghiệp và thương nghiệp: Các mặt hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, nông cụ,… được chú trọng sản xuất; hệ thống mậu dịch và hợp tác xã mua bán được mở rộng. - Giao thông vận tải: Khôi phục được gần 700km700\,\text{km} đường sắt, sửa chữa và làm mới hàng nghìn ki-lô-mét đường bộ; xây dựng và mở rộng nhiều bến cảng ở Hải Phòng, Quảng Ninh,…; đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông. Nhận định rút ra từ bảng dữ kiện đúng nhất là

a)

Miền Bắc đạt nhiều thành tựu trong khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957).

b)

Lĩnh vực kinh tế của miền Bắc có những biến đổi mạnh mẽ trong giai đoạn 1954 – 1957.

c)

Trong giai đoạn 1954 – 1957, miền Bắc đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Miền Bắc đã hoàn thành công nghiệp hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn 1954 – 1957.

120.

Đọc các đoạn tư liệu sau: “Ngày 2-1-1963, địch sử dụng khoảng 77 tiểu đoàn bộ binh, kề cả lính dù, cùng hàng chục xe tăng lội nước M.113, tàu chiến và hơn 2020 máy bay tiến công vào Ấp Bắc (xã Tân Phú Trung, Cai Lậy, Mỹ Tho). Đây là địa bàn chiến lược nằm ở trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long. Quán triệt phương châm bám sát trận địa, chờ khi địch tiến sát bộ đội ta mới nổ súng. Suốt một ngày tiến công, các mũi tiến công của địch từ nhiều hướng vào Ấp Bắc đều bị bẻ gãy.” Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với nội dung tư liệu trên về trận Ấp Bắc (1963)?

a)

Thủ đoạn của Mỹ khi đánh vào Ấp Bắc là dùng chiến thuật quân sự “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn toàn “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

d)

Cuộc tiến công vào Ấp Bắc ở miền Nam Việt Nam nằm trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

121.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đêm 30 rạng ngày 31-1-1968 (đêm giao thừa Tết Mậu Thân), lực lượng vũ trang cách mạng và nhân dân miền Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố, thị xã.” Nhận định đúng nhất về sự kiện nêu trong tư liệu là

a)

Năm 1968, quân dân Việt Nam mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là ở các đô thị.

b)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược và chấp nhận đàm phán ở Pari.

c)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 buộc Mỹ “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968, buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

122.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là dùng người Việt đánh người Việt. Mỹ đề ra kế hoạch Xtai-lơ với nội dung chủ yếu là bình định miền Nam trong vòng 1818 tháng. Mỹ tăng cường viện trợ cho chính quyền Ngô Đình Diệm, tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”, sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”. Theo tư liệu, kết luận nào dưới đây là chính xác

a)

“Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

b)

Âm mưu chiến lược của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là dùng người Việt đánh người Việt.

c)

Mỹ đề ra kế hoạch Xtay-lay Tơ-lơ với nội dung chủ yếu là trong 18 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

Chiến thuật mới Mỹ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

123.

Đọc đoạn trích sau đây: “Chiến thắng Ấp Bắc chứng tỏ bước trưởng thành về mọi mặt của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam. Trong tiến trình lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, chiến thắng Ấp Bắc có ý nghĩa quan trọng “Kể từ trận Ấp Bắc, Mỹ thấy không thể thắng ta được”. Thắng lợi ở Ấp Bắc có tác dụng cổ vũ to lớn đối với tinh thần chiến đấu của quân dân và dân trên mọi chiến trường. Phong trào “thi đua Ấp Bắc, diệt giặc lập công” được phát động rộng trong toàn quân. Lực lượng vũ trang cách mạng tiến công tiêu diệt chủ lực ngụy trên mọi địa bàn, đẩy Mỹ - ngụy lún sâu vào thế bị động”. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với nội dung tư liệu trên

a)

Chiến thắng Ấp Bắc là thắng lợi mở đầu của ta trong của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Thắng lợi của trận Ấp Bắc bước đầu làm phá sản chiến lược “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mỹ - ngụy.

c)

Thắng lợi của Ấp Bắc mở ra phong trào “thi đua Ấp Bắc, diệt giặc lập công”.

d)

Trận Ấp Bắc đánh dấu Mỹ - ngụy hoàn toàn rơi vào thế bị động trên toàn bộ chiến trường miền Nam.

124.

Đọc đoạn trích sau đây: “Từ ngày 5 đến ngày 10-9-1960 tại Hà Nội đã diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội khẳng định rằng, với việc miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, với những thành quả to lớn của cuộc cách mạng ruộng đất, kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế và xã hội, miền Bắc đã có thể và cần thiết phải chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa. Nhiệm vụ cách mạng miền Bắc và miền Nam thuộc hai chiến lược khác nhau, nhằm giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi miền trong hoàn cảnh đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai, song hai nhiệm vụ đó trước mắt có một mục tiêu chung là thực hiện hoà bình thống nhất Tổ quốc.” Theo tư liệu, kết luận đúng nhất là

a)

Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam thời kì 1954-1975 là thực hiện hai chiến lược cách mạng ở hai miền.

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam.

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng nước Việt Nam.

d)

Cách mạng hai miền Nam Bắc có mối quan hệ gắn bó, mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau.

125.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Nếu như trong cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng biết chuẩn bị lực lượng một cách chu đáo và khi thời cơ nổ ra biết chớp lấy thời cơ, thì đến cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975, Đảng đấy nghệ thuật chớp thời cơ chiến tranh, nghệ thuật chớp thời cơ lên một bước. Đồng chí Lê Duẩn đánh giá: “Chúng ta buộc địch ký Hiệp định Paris có nghĩa là ta mạnh hơn địch, đủ sức thắng cả Mỹ lẫn Ngụy. Khi Mỹ còn ta đã giành được thắng lợi như vậy thì sau khi Mỹ rút hết, ta càng mạnh hơn và nhất định sẽ dành thắng hoàn toàn quân Ngụy”. Theo tư liệu, kết luận phù hợp nhất là

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân năm 1975 được mở ra nhằm đánh bại hoàn toàn chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân mới của đế quốc Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

Sau khi Hiệp định Paris được ký kết, ta đã hoàn thành nhiệm vụ “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”.

c)

Nghệ thuật chớp thời cơ đã được Đảng vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt trong cả Cách mạng Tháng Tám 1945 và cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975.

d)

Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975 là sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

126.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Vào lúc 17 giờ ngày 26/4, quân ta đã nổ súng mở đầu chiến dịch, năm cánh quân của ta đã vượt qua tuyến phòng thủ của địch để tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng. 10 giờ 45 phút ngày 30/4, xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các của Sài Gòn, Dương Văn Minh và lên chiếc tổng thống ngày 28/4 đã phải tuyên bố đầu hàng quân ta không điều kiện. Đến 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập, báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử”. Kết luận đúng nhất theo tư liệu là

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân năm 1975.

b)

Ngày 30/4/1975, tập đoàn Ngô Đình Diệm đã đầu hàng quân ta không điều kiện.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh đã kết thúc 30 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước của quân dân Việt Nam.

d)

Ngày 30/4/1975 là ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

127.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã đi vào lịch sử dân tộc như một mốc son chói lọi đưa đất nước ta bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta từ đây tập trung sức lực và trí tuệ hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng cuộc sống mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (tháng 12/1976) đánh giá: “Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ bút ôt to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.” Theo tư liệu, nhận định nào sau đây là chính xác

a)

Ngày 30/4/1975 đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước kéo dài 2121 năm của quân dân Việt Nam.

b)

Sau ngày 30/4/1975, nước ta đã hoàn toàn độc lập và tiến lên con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta sau ngày 30/4/1975 là hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng cuộc sống mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

d)

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được xem là một sự kiện quốc tế quan trọng hàng đầu thế kỉ XXI.

128.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Theo số liệu CNN có được, Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không - Linebacker II, bắt đầu từ ngày 18-12-1972 (17-12-1972 theo giờ Washington D.C.), đã huy động hơn 200 máy bay B-52 với khoảng 730730 lần xuất kích, rải thảm bom hạng nặng tàn khốc xuống Hà Nội, Hải Phòng và nhiều tỉnh miền Bắc trong 12 ngày đêm cuối tháng 12-1972. Số liệu của Mỹ cũng ước tính có khoảng 1.6001.600 dân thường Việt Nam thiệt mạng trong 12 ngày đêm khốc liệt... Theo lời kể của những thành viên đội bay B-52, ngay trong đêm xuất kích đầu tiên của chiến dịch, phía Việt Nam đã bắn trụi ít nhất 55 máy bay ném bom của Mỹ (số liệu của CNN). Tới đêm thứ 3 thì phía Việt Nam đã nhịn rõ chiến thuật của phía Mỹ và điều này khiến Không quân Mỹ phải trả giá bằng nhiều chiếc B-52 bị bắn hạ hơn nữa. Chỉ riêng đêm thứ 3 của chiến dịch, 6 chiếc B-52 đã rụng trên bầu trời miền Bắc (số liệu của CNN - 2022). Những tổn thất đó khiến cộng chúng Mỹ và cả Richard Nixon không thể hài lòng. Mỹ đã buộc phải ký vào Hiệp định hòa bình Paris ngày 27-1-1973 với các điều khoản chấm dứt sự can dự của nước này vào Việt Nam”. Theo tư liệu, nhận định đúng nhất là

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra trong bối cảnh chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ đang có nguy cơ bị phá sản.

b)

Với chiến dịch "Điện Biên Phủ trên không", lần đầu tiên Mỹ đem quân ra phá hoại miền Bắc.

c)

Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không” là buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

Bài học kinh nghiệm rút ra từ trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) là: thắng lợi trên mặt trận ngoại giao quyết định thắng lợi trên mặt trận quân sự.

129.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Ngày 23-2-1972, Bộ Chính trị thông qua quyết tâm chiến đấu và phê chuẩn kế hoạch tiến công chiến lược, mở cuộc tiến công trên toàn chiến trường miền Nam, lấy Trị - Thiên làm hướng tiến công chủ yếu, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai hướng phối hợp quan trọng. Trên hướng Trị - Thiên, ta mở chiến dịch tiến công hiệp đồng binh chủng có quy mô lớn. Sau gần 3 tháng chiến đấu (từ ngày 30-3 đến ngày 27-6-1972), dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, quân quyết tâm chiến đấu anh dũng, ngoan cường của quân và dân ta, Chiến dịch Trị - Thiên đã giành thắng lợi rất to lớn, ta đã loại khỏi vòng chiến đấu của địch trên 30.00030.000 tên địch, phá hủy và thu giữ nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh của chúng, giải phóng hoàn toàn tỉnh Quảng Trị, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972.” Theo tư liệu, nhận định chính xác nhất là

a)

Trong Cuộc Tiến công chiến lược 1972, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai hướng tiến công chủ yếu.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược 1972 diễn ra trong hai mùa thu-đông năm 1972.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược 1972 giúp ta giải phóng hoàn toàn thành cổ Quảng Trị.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược 1972 đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược và thừa nhận sự thất bại của “Việt Nam hóa chiến tranh”.

130.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ bớt một biểu tượng sáng ngời giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, mặt sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Theo tư liệu, kết luận nào sau đây là đúng

a)

Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

b)

Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

c)

Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

131.

Đọc đoạn trích: "Trong thời đại ngày nay, khi các lực lượng cách mạng trên thế giới đang ở thế tiến công, một dân tộc đã không rộng, người không đông, song đoàn kết chặt chẽ và đấu tranh kiên quyết dưới sự lãnh đạo của một đảng Mác – Lênin có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn, giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, lại được sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, các lực lượng cách mạng và nhân dân tiến bộ trên thế giới, thì hoàn toàn có thể đánh bại mọi thế lực đế quốc xâm lược, dù đó là tên đế quốc đầu sỏ" (Báo cáo chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, Hà Nội, 1977, tr.27-28). Nhận định nào sau đây phù hợp với nội dung đoạn trích?

a)

Đoạn trích trên nói về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b)

Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối và phương pháp đúng đắn là nguyên nhân quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

Các nước xã hội chủ nghĩa đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ ta trong cuộc kháng chiến.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước diễn ra trong bối cảnh lực lượng cách mạng thế giới đang ở thế tiến công.

132.

Đọc đoạn trích: "Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã kết thúc vẻ vang 30 năm đấu tranh kiên cường chống chủ nghĩa thực dân và mới, kết thúc hơn 100 năm đô hộ của đế quốc, thực dân. Thắng lợi đó đã mở ra thời kì mới cho lịch sử Việt Nam: Cả nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa quan trọng làm tăng thêm sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa; thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới tiến lên; góp phần vào cuộc đấu tranh đòi tự do, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân các nước trên thế giới. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam có tác động quan trọng, trực tiếp vào sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân trên bán đảo Đông Dương" (Nguyễn Quang Ngọc, Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý của đoạn trích?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã mở ra thời kì mới cho lịch sử Việt Nam: Cả nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đưa nhân dân lên địa vị làm chủ, đưa Đảng Cộng sản thành đảng cầm quyền.

d)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ có tác động gián tiếp vào sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân trên bán đảo Đông Dương.

133.

Đọc đoạn tư liệu: "Thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc" (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, năm 1976, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457). Nhận định nào sau đây đúng với nội dung đoạn tư liệu?

a)

Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi được coi như một trong những trang chói lọi nhất của dân tộc.

c)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ hoàn thành năm 1973.

d)

Thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.

134.

Bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam là gì?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

135.

Bối cảnh quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam là gì?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

136.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

137.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

138.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Đấu tranh giành chính quyền.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

139.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là gì?

a)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

b)

Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

Chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

140.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989 diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

141.

Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

142.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là gì?

a)

Quân sự hoá các đảo.

b)

Xây dựng bia chủ quyền.

c)

Xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Làm đồng minh với Mĩ.

143.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là gì?

a)

Thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.

b)

Thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn.

d)

Đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn.