Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 14mins
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1-1959) chủ trương thực hiện nhiệm vụ của cuộc cách mạng nào sau đây?
Dân tộc dân chủ nhân dân
Dân chủ tư sản kiểu mới
Dân chủ tư sản kiểu cũ
Xã hội chủ nghĩa
Địa phương nào có phong trào đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai tiêu biểu trong những năm 1959-1960 ở miền Nam Việt Nam?
Bến Tre
Hải Dương
Hà Tĩnh
Nghệ An
Trong giai đoạn 1954–1965, thắng lợi nào của quân dân miền Nam bước đầu chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng trong việc chuyển từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang dùng bạo lực cách mạng?
Đồng Khởi
Ấp Bắc
Bình Giã
Vạn Tường
Nhận xét nào đúng về vai trò của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam?
Tập hợp mọi người Việt Nam tham gia kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Đoàn kết các lực lượng để tiến hành xây dựng chế độ cộng sản chủ nghĩa
Lãnh đạo cuộc kháng chiến ở miền Nam nhằm lật đổ chính quyền Mĩ - Diệm
Tổ chức các mạng lưới ở miền để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chống Mĩ
Trong kháng chiến chống Mĩ (1954–1975), thắng lợi nào của quân dân ta đưa cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh giải phóng?
Đồng Khởi
Ấp Bắc
Vạn Tường
Tây Nguyên
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ
buộc Mĩ phải tuyên bố mở chiến tranh xâm lược
Nhận xét nào đúng về điểm tương đồng giữa phong trào Đồng khởi (1959–1960) và chiến dịch Biên giới thu–đông năm 1950 ở Việt Nam?
Là những cuộc tiến công đầu tiên vào đầu não của kẻ thù
Có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và quân sự
Dẫn đầu bước phát triển mới của cách mạng
Kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng
Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954–1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
thị trường xuất khẩu duy nhất
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương
nơi định cư duy nhất
căn cứ quân sự duy nhất
Nhận định nào đúng về phong trào Đồng khởi (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam?
Làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn, buộc quân Mĩ trực tiếp tham chiến
Là kết quả của việc thực hiện đường lối đấu tranh chính trị hòa bình của Đảng
Giành chính quyền từng bộ phận tiến lên giành chính quyền trong cả nước
Chứng tỏ chủ trương của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân
Năm 1960, phong trào "Đồng khởi" không nổ ra ở địa bàn nào của Việt Nam?
Bắc Bộ
Tây Nguyên
Nam Bộ
Nam Trung Bộ
Nội dung nào thuộc chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam?
Mở các cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng
Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ
Chỉ sử dụng quân đồng minh của Mĩ
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
dùng người Việt đánh người Việt
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
kết thúc chiến tranh trong danh dự
dời chiến tranh từ chiến trường
Từ năm 1961–1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược nào?
Đông Dương hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mĩ?
Bình Giã (Bà Rịa)
An Lão (Bình Định)
Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Ba Gia (Quảng Ngãi)
Những thắng lợi quân sự nào của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ?
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường
Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành
Đồng Xoài, An Lão, Đồng khởi
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961–1965) được tiến hành bằng
quân viễn chinh Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
quân đội Sài Gòn do Mĩ trang bị, huấn luyện và chỉ huy
quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân Mĩ là chính
quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính
Thắng lợi quân sự mở đầu quan trọng của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ là
Vạn Tường
Ấp Bắc
Bình Giã
Ba Gia
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mĩ đã sử dụng chiến thuật nào?
Càn quét – lấn chiếm
“Tìm diệt”, “Bình định”
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”
Tràn ngập lãnh thổ
Yếu tố nào được xem như xương sống, quốc sách của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Quân đội tay sai
Quân đội Mĩ
Ấp chiến lược
Trực thăng vận
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
Đông Dương hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hóa chiến tranh
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang thoái trào
Cách mạng hai miền Nam – Bắc có bước phát triển mới
Miền Bắc hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Đế quốc Mĩ trực tiếp đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là
tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
đưa quân Đồng minh của Mĩ vào miền Nam
đưa quân Mĩ vào miền Nam Việt Nam
Về chiến lược quân sự, khi thực hiện cuộc “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam, thắng lợi trên mặt trận quân sự có tác động nào sau đây?
Buộc Mĩ phải từ bỏ âm mưu dùng người Việt đánh người Việt
Thúc đẩy sự phát triển của cuộc đấu tranh chống bình định
Giáng đòn nặng nề vào âm mưu kháng chiến trường kì của Mĩ
Mở rộng phạm vi kháng chiến, buộc Mĩ rút hết quân về nước
Trận đánh mở màn tiến công địch của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông–xuân 1964–1965 là đánh vào
Ba Gia
Đồng Xoài
Bình Giã
Ấp Bắc
Trong những năm 1954–1965, Việt Nam đã
tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc
chủ động mở chiến dịch Hồ Chí Minh
thành lập được chính phủ cách mạng
buộc Mĩ từng bước xuống thang chiến tranh
Quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mĩ bằng ba mũi giáp công nào?
chính trị, quân sự, binh vận
kinh tế, chính trị, ngoại giao
kinh tế, chính trị, binh vận
chính trị, quân sự, văn hóa
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào?
Quân đội Mĩ
Quân đội đồng minh của Mĩ
Quân đội Nhật Bản
Quân đội Sài Gòn
Nội dung nào không phải là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 đến 1965?
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã có hành động nào?
Mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc
Viện trợ quân sự cho chính quyền tay sai
Tăng lực lượng quân đồng minh của Mĩ
Sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ tham chiến
Trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965), quân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động nào?
Tiến hành chiến dịch Biên giới thu đông
Đấu tranh chống và phá ấp chiến lược
Đẩy lên phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”
Tiến hành chiến dịch Điện Biên Phủ trên không
Nhận xét nào đúng về đặc điểm của cách mạng miền Nam nước ta trong những năm 1961–1965?
Thường xuyên kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
Kết hợp có hiệu quả giữa đấu tranh ngoại giao với kinh tế
Tập trung thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực
Trong những năm 1954–1965, miền Bắc Việt Nam phải hoàn thành những nhiệm vụ còn lại của cuộc cách mạng nào?
dân tộc dân chủ nhân dân
dân chủ tư sản kiểu mới
dân chủ tư sản kiểu cũ
xã hội chủ nghĩa
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc địch phá sản chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của đế quốc Mĩ?
Quảng Trị
Vạn Tường
Tây Nguyên
Ấp Bắc
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong thời kì 1954–1975 là
chi viện cho miền Nam
hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
cải cách kinh tế – văn hóa – xã hội
Với chiến thắng Ấp Bắc (tháng 1/1963), quân dân miền Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
Trực thăng vận và thiết xa vận
Tìm diệt và bình định
Tìm diệt và lấn chiếm
Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961–1965 là
Hoàn thành cải cách ruộng đất
Xây dựng chủ nghĩa xã hội
Hàn gắn vết thương chiến tranh
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961 – 1965 là
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa
Chi viện cho tiền tuyến miền Nam
Giảm thiểu thành phần kinh tế quốc doanh
Chi viện cho nước Lào và Campuchia
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)?
Cải thiện đời sống của nhân dân
Củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh
Tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh
Thu hút vốn đầu tư của tư bản nước ngoài
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của những thành tựu nhân dân miền Bắc đạt được trong giai đoạn 1961 – 1965?
Làm thay đổi bộ mặt kinh tế, xã hội của miền Bắc
Tăng cường sức mạnh của hậu phương lớn nhất cả nước
Dịch vụ trở thành ngành kinh tế chủ đạo ở miền Bắc
Có vị cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân miền Nam
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam được Mĩ thực hiện ngay sau khi chiến lược chiến tranh nào thất bại?
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh đơn phương
Việt Nam hoá chiến tranh
Đông Dương hoá chiến tranh
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng?
Quân đội Nhật Bản
Quân đội Sài Gòn
Quân đội Mĩ
Quân đội Pháp
Từ năm 1965 – 1968, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
Đông Dương hoá chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hoá chiến tranh
Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” là
Vạn Tường
Ấp Bắc
Bình Giã
Ba Gia
Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thú nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?
Chiến thắng Vạn Tường – Quảng Ngãi (1965)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)
Cuộc Tiến công chiến lược (1972)
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
Ấp Bắc
Đồng Xoài
Vạn Tường
Ba Gia
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968), đế quốc Mĩ sử dụng chiến thuật
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”
bình định – lấn chiếm
tràn ngập lãnh thổ
“tìm diệt”, “bình định”
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu
sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
buộc Mĩ phải đến đàm phán với ta ở Pari
giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ
buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam
“xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968?
Buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ
Đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước chuyển sang thế tiến công
Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán chính thức với ta tại Pari
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?
Thiết xa vận
Tìm diệt
Áp chiến lược
Trực thăng vận
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là
Núi Thành
An Lão
Ba Gia
Đồng Xoài
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào sau đây đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari?
Đông Dương hoá chiến tranh
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh đặc biệt
Việt Nam hoá chiến tranh
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Việt Nam hoá chiến tranh
Đông Dương hoá chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Chiến thắng Việt Bắc thu đông (1947) và Chiến thắng Vạn Tường (1965) ở Việt Nam đều cho thấy
hiệu quả của sự kết hợp giữa các lực lượng vũ trang trong quân đội nhân dân
tác dụng trong việc chủ động mở chiến dịch của chiến tranh giải phóng dân tộc
sự kết hợp giữa chiến trường chính và chiến trường khác ở hai miền đất nước
vai trò của trận phản công lớn trong việc làm xoay chuyển cục diện chiến tranh
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, lực lượng quân đội Mĩ
rút dần để giảm bớt sự thiệt hại
phân bố đều khắp trên chiến trường
chiến đấu trực tiếp trên các mặt trận
chưa được sử dụng trong các chiến dịch
Thắng lợi nào dưới đây đã tác động trực tiếp buộc Mĩ phải “xuống thang” trong cuộc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Vạn Tường (1965)
Chiến thắng Ấp Bắc (1963)
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960)
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?
Buộc Mĩ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh
Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán
Chuyển cuộc chiến tranh từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thắng lợi Vạn Tường – Quảng Ngãi của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ
Buộc Mĩ phải thay đổi chiến thuật chiến tranh
Thúc đẩy sự phát triển của kháng chiến
Đưa đến sự ra đời của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn
Mục tiêu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
Năm 1968, quân dân miền Nam Việt Nam mở
chiến dịch Biên giới thu-đông
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy
cuộc hành quân vào thôn Vạn Tường
cuộc hành quân vào thôn Ấp Bắc
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là
sử dụng quân đội Sài Gòn
hình thức chiến tranh thực dân mới
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại
lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng
Một trong những điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam những năm 1961-1968 là
dựa vào quân đội các nước thân Mĩ
dựa vào tiềm lực quân sự và kinh tế của Mĩ
có sự tham chiến của quân viễn chinh Mĩ
chủ yếu mở các cuộc hành quân tìm diệt
Thủ đoạn xuyên suốt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1968 là
mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả nước
sử dụng chính quyền Sài Gòn làm công cụ
kết hợp sức mạnh quân viễn chinh và bản xứ
kiên định sử dụng một chính quyền tay sai
Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh cục bộ (1965 – 1968), quân dân miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch bình định của Pháp
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm
Đập tan kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Mĩ
Đánh thắng chiến thuật “tìm diệt” của quân đội Mĩ
Những cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam ở các đô thị lớn trong giai đoạn 1965-1968 đã
lật đổ chính quyền tay sai của đế quốc Mĩ
hỗ trợ cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự
phá vỡ hoàn toàn hệ thống ấp chiến lược của Mĩ
bước đầu đưa nhân dân lên làm chủ đất nước
Ngày 31/3/1968, Tổng thống Giôn-xơn tuyên bố không tái tranh cử; ngày 31/10/1968, Tổng thống Mĩ Giôn-xơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia cuộc tranh cử tổng thống nhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ
làm cho ý chí xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn
buộc đế quốc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn
làm khủng hoảng sâu sắc hơn trong quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn
buộc Mĩ từ “leo thang” phải “xuống thang” trong cuộc chiến tranh xâm lược
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam vì
buộc quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ phải rút về nước
chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm
buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
làm phá sản hoàn toàn tham vọng xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ
Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Đạt được sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
Có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) có điểm khác biệt nào so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)?
sự phối hợp toàn hệ thống các lực lượng vũ trang trong quân đội nhân dân
Có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ
Là loại hình chiến tranh thực dân mới
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc gì?
Phải tuyên bố “Mỹ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
Lui lung lay ý chí xâm lược, phải rút dần quân đội Mỹ về nước.
Phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
Có sự thay đổi về vai trò của lực lượng tham chiến trên chiến trường.
Được triển khai khi quân đội và chính quyền Sài Gòn hoàn toàn sụp đổ.
Thực hiện nhằm âm mưu chiếm đóng của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Được triển khai khi quân đội Mỹ đã giành được thế chủ động trên chiến trường.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của miền Bắc đối với miền Nam từ năm 1965 đến năm 1968?
Là nơi quyết định trực tiếp kết quả của chiến trường.
Là căn cứ địa duy nhất của chiến trường.
Là nơi cung cấp toàn bộ sức người cho tiền tuyến.
Là nguồn sức mạnh tinh thần của tiền tuyến.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu của Mỹ trong việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” sắp bị phá sản.
Phá tiềm lực kinh tế và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Ngăn chặn nguồn chi viện từ miền Bắc vào miền Nam Việt Nam.
Làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1965–1968?
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
Chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.
Sản xuất, xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược”.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Ngày 6–6–1969 đã diễn ra sự kiện nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Thành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được triệu tập.
Quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972, địa điểm được ta chọn làm hướng tấn công chủ yếu là
Đông Nam Bộ.
Quảng Trị.
Liên khu V.
Tây Nguyên.
Năm 1970, Mỹ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương của Pháp.
Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Liên bang Đông Dương.
Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã dọc theo bùng nổ phòng tuyến mạnh nhất của địch là
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Quảng Bình, Thừa Thiên, Đà Nẵng.
Quảng Bình, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, lực lượng quân đội Mỹ có vai trò
Có vận và chỉ huy.
Nòng cốt, chủ yếu.
Phối hợp hoả lực, không quân, hậu cần.
Xung kích trong các trận đánh lớn.
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969–1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
Quân đội Sài Gòn.
Quân đội Mỹ.
Quân đồng minh của Mỹ.
Cố vấn Mỹ.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã
Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
Buộc Mỹ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Buộc Mỹ phải triển khai chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
Thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” có điểm mới so với các chiến lược chiến tranh trước đó trên lĩnh vực nào?
Ngoại giao.
Chính trị.
Quân sự.
Bình định.
Một trong những điểm khác nhau giữa các chiến lược chiến tranh mà đế quốc Mỹ tiến hành trong quá trình xâm lược Việt Nam (1954–1975) là
Bản chất.
Phương tiện.
Kết cục.
Thủ đoạn.
Mỹ tuyên bố “Mỹ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của chiến lược nào?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Đông Dương hoá chiến tranh.
Điểm khác biệt trong cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969–1973) so với chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là
Được sự giúp đỡ to lớn về vật chất của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Chống lại âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam” của Mỹ.
Vừa chiến đấu chống địch trên chiến trường, vừa đấu tranh với địch trên bàn đàm phán.
Có sự lãnh đạo thống nhất của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Một trong những điểm khác biệt giữa hai chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Chiến tranh đặc biệt của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là về
Kết cục chiến tranh.
Quy mô chiến tranh.
Phương tiện chiến tranh.
Bản chất chiến tranh.
Từ năm 1969 đến năm 1973, ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã
Tăng nhanh số lượng quân Mỹ và quân đồng minh.
Thực hiện chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
Áp dụng chiến thuật quân sự tiêu diệt và bình định.
Tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng hải quân.
Trong chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh, vai trò của quân Mỹ và quân đội Sài Gòn được biểu hiện như thế nào?
Quân Mỹ là chỗ dựa, quân đội Sài Gòn là công cụ thực hiện.
Quân Mỹ là công cụ, quân đội Sài Gòn là chỗ dựa chủ yếu.
Quân Mỹ là nòng cốt, quân đội Sài Gòn là lực lượng xung kích.
Quân Mỹ là công cụ, quân đội Sài Gòn là lực lượng hỗ trợ.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam thắng lợi buộc Mỹ phải
Kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
Thừa nhận thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
Kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1954–1975) là
Tiến hành các cuộc hành quân tấn công lực lượng cách mạng.
Thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
Dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh do các nước đồng minh cung cấp.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi chính trị nào sau đây?
Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Thành công của Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Thắng lợi trong chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.
Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Hà Nội và Hải Phòng (cuối 1972) là
Buộc Mỹ ngừng chiến tranh xâm lược miền Nam.
Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari.
Mỹ phải rút quân khỏi miền Bắc.
Buộc Mỹ phải đàm phán tại Hội nghị Pari.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta tác động trực tiếp buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?
Chiến thắng Vạn Tường (1965) ở miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) ở miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.
Cuộc Tiến công chiến lược (1972) ở miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.
Thắng lợi của nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất và lần thứ hai của Mỹ.
Đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai nhằm cứu nguy cho chiến lược chiến tranh nào sau đây sắp bị phá sản?
Việt Nam hoá chiến tranh.
Đông Dương hoá chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong những năm 1969–1973?
Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội.
Chi viện cho miền Nam, Lào và Cam-pu-chia.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mỹ.
Đấu tranh chống các cuộc hành quân “tìm diệt” của Mỹ.
Cuối năm 1972, quân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
Chiến dịch Việt Bắc.
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Tháng 4–1972, Mỹ đã có hành động nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?
Tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.
Tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
Triển khai chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
Mở cuộc tập kích vào Hà Nội và Hải Phòng.
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 – đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
Miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1-1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi.
Thắng lợi quân sự nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới: tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
Huế - Đà Nẵng.
Đường 9 - Nam Lào.
Tây Nguyên.
Đường 14 - Phước Long.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy điều gì?
So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.
Khả năng can thiệp trực tiếp của quân đội Sài Gòn rất cao.
So sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.
Nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
Tỉnh nào ở miền Nam Việt Nam được giải phóng đầu tiên trong năm 1975?
Quảng Trị.
Phước Long.
Kon Tum.
Thừa Thiên Huế.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, quân ta mở các hoạt động quân sự ở vùng nào?
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Các thành phố lớn ở miền Nam.
Tây Nguyên và duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch nào?
Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên.
Đường 14 - Phước Long.
Huế - Đà Nẵng.
Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở đâu?
Plâyku.
Buôn Ma Thuột.
Kon Tum.
Phước Long.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
Chiến thắng Phước Long (6/1/1975) của quân dân miền Nam cho thấy điều gì?
Quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
Nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào” đã hoàn thành.
Nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
Sự bất lực của quân đội Sài Gòn.
Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam?
Là sự kết hợp đồng thời giữa tiến công quân sự và ngoại giao.
Thể hiện sự kết hợp linh hoạt giữa tiến công và nổi dậy trong cả nước.
Thể hiện tư tưởng tiến công, tạo thế và lực, tạo thời cơ cách mạng.
Là cuộc hành quân thần tốc nhằm mục tiêu cơ bản đánh cho “Mĩ cút”.
So với chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) diễn ra ở đô thị, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) diễn ra ở đâu?
Nông thôn.
Rừng núi.
Đồng bằng.
Trung du.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về phương diện nào?
Quyết tâm giành thắng lợi.
Kết cục quân sự.
Sự huy động lực lượng cho chiến dịch.
Địa bàn mở chiến dịch.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là gì?
Xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Dựa vào sức mạnh của khối liên minh công nông và gia.
Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3-1975) của nhân dân ta đã
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước.
Góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975), quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam được mở đầu bằng chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam?
Là đỉnh cao của các cuộc tiến công chiến lược.
Sử dụng nghệ thuật tác chiến hợp đồng binh chủng.
Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán.
Đảm bảo phương châm tác chiến “đánh chắc thắng”.
Nhận định về chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam đều ...
Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến trong chiến dịch.
Là mốc kết thúc hoàn toàn cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
Là chiến dịch chủ động tấn công của quân đội Việt Nam.
Khai thác thông tin trong bảng số liệu sau và trả lời câu hỏi: Nhận xét nào sau đây là đúng về bảng số liệu “Một số cuộc chiến tranh có sự tham dự của Mĩ trong thế kỉ XX”?
Lợi nhuận Mĩ thu được từ chiến tranh thế giới thứ nhất là cao nhất.
Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai để lại tổn thất nặng nề nhất cho Mĩ.
Mĩ hy vọng đi tắt đón đầu các nước châu Á từ cuộc chiến ở Triều Tiên.
Xâm lược Việt Nam là cuộc chiến dài ngày, tốn kém nhất của Mĩ.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương giải phóng miền Nam Việt Nam trong năm 1975 dựa trên cơ sở nào sau đây?
Chiến thắng Việt Bắc.
Chiến thắng Phước Long.
Chiến thắng Biên giới.
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)?
Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham gia chiến dịch nào?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch Biên giới.
Chiến dịch Thượng Lào.
“Trong hai năm 1973 – 1974, miền Bắc đã đưa vào chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia gần 20 vạn bộ đội. Đầu năm 1975 tăng thêm vào 57000 bộ đội”. Đoạn thông tin trên phản ánh điều gì?
Vai trò của hậu phương miền Bắc cho các chiến trường ở Đông Dương.
Quá trình hàn gắn vết thương chiến tranh và phát triển kinh tế ở miền Bắc.
Thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.
Trong các giai đoạn 1969 – 1973 và 1973 – 1975, nhân dân miền Bắc đều tiến hành
chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
khắc phục hậu quả chiến tranh, phát triển kinh tế - xã hội.
cải cách ruộng đất, cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế.
đấu tranh chống chính quyền Mĩ - Diệm, đòi các quyền dân chủ.
"Cuối năm 1974, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp trên một số ngành, lĩnh vực đã đạt và vượt mức năm 1964 và năm 1971. Đời sống nhân dân ổn định." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, tr.48). Đoạn thông tin trên phản ánh
vai trò của hậu phương miền Bắc cho các chiến trường ở Đông Dương.
quá trình hàn gắn vết thương chiến tranh và phát triển kinh tế ở miền Bắc.
thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.
thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Nguyên nhân cơ bản có tính chất quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
nhân dân ta gắn lòng yêu nước, đoàn kết, sáng tạo.
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ hậu phương.
Nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
tinh thần anh dũng, kiên cường của nhân dân ba nước Đông Dương.
sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam, Bắc.
phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân thế giới.
Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của phát xít.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.
mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ (1945 – 1975) đã
xóa bỏ các chế độ lãnh thổ và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
chứng minh qua thực tiễn đường lối kháng chiến độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng.
bước đầu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
đưa Việt Nam thành quốc gia duy nhất thế giới đánh thắng chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam?
Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975).
Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã
thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.
làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên thế giới.
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam đã
bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
bảo vệ thành quả của phong trào cách mạng thế giới.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Việc chấm dứt hoàn toàn tình trạng chia cắt về mặt lãnh thổ ở Việt Nam trong thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện
Hiệp định Giơnevơ được kí kết (1954).
Hiệp định Pari được kí kết (1973).
Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi (1975).
Kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954).
Thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám (1945).
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
Cuộc kháng chiến chống Mĩ “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đoạn thông tin trên phản ánh
ý nghĩa tổng quát của kháng chiến chống Mĩ.
ý nghĩa của kháng chiến chống Mĩ đối với Việt Nam.
ý nghĩa của kháng chiến chống Mĩ đối với thế giới.
những thắng lợi quyết chiến chiến lược của Việt Nam với Mĩ.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.
Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.
Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.
Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc
dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.
dùng sức mạnh của vũ khí chất lượng cao và tinh thần.
lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.
Nét độc đáo của cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược khác nhau ở hai miền Bắc - Nam.
nhân dân hai miền tiến hành tổng tuyển cử tự do thống nhất trong cả nước.
Để tiến hành những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 - 1975), Việt Nam đã sử dụng hai hình thức đấu tranh chủ yếu nào?
Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh binh vận.
Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh kinh tế.
Đấu tranh ngoại giao kết hợp đấu tranh chính trị.
Đấu tranh ngoại giao kết hợp đấu tranh quân sự.
Điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam là
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh giải phóng.
kết hợp đấu tranh quân sự với nổi dậy của quần chúng.
kết hợp hoạt động đấu tranh ở nông thôn và đô thị.
lấy lực thắng thế, kết hợp sức mạnh thời đại và ý chí dân tộc.
Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) là
dùng sức mạnh của nhiều nhân tố để thắng sức mạnh về kinh tế, quân sự.
đều là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
diễn ra trong bối cảnh cục diện hai cực hai phe bao trùm thế giới.
bung nở khi có những thời cơ chủ quan và khách quan rất thuận lợi.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam có điểm cơ bản so với kháng chiến chống Pháp?
Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Kết hợp đấu tranh chính trị của quần chúng với chiến tranh cách mạng.
Thực hiện tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Điểm giống nhau giữa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954–1975) của nhân dân Việt Nam là
kết thúc cuộc kháng chiến bằng thắng lợi quân sự.
diễn ra trong bối cảnh cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.
chống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân mới.
chống lại thế lực chia rẽ dân tộc và chia cắt đất nước.
Trong thời kì 1954–1975, cách mạng Việt Nam chịu sự tác động bởi một trong những nội dung nào sau đây của quan hệ quốc tế?
Mâu thuẫn về ý thức hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Xung đột sắc tộc, tôn giáo, li khai trở thành xu thế chủ yếu.
Hòa bình, hợp tác và phát triển trở thành xu thế chủ đạo.
Toàn cầu hóa xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
