Font size
WorksheetsBài 1. Gene và sự tái bản DNA
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đơn vị cấu tạo cơ bản của DNA là
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Polypeptide
Trong cấu trúc DNA, đường deoxyribose liên kết với nhóm phosphate bằng liên kết
Liên kết hydro
Liên kết ion
Liên kết phosphodiester
Liên kết peptide
Trong nguyên tắc bổ sung của DNA, Guanine liên kết với Cytosine bằng bao nhiêu liên kết hydro
1
2
3
4
Gene là
Đoạn DNA mang thông tin di truyền cho một loại protein hoặc phân tử RNA nhất định
Toàn bộ bộ gen của sinh vật
Phần tử protein mang thông tin di truyền
Tập hợp nhiều protein cấu trúc
Enzyme tháo xoắn DNA trong quá trình tái bản là
DNA polymerase
Helicase
Ligase
Primase
DNA của vi khuẩn thường có dạng
Mạch kép thẳng
Mạch kép vòng
Mạch đơn vòng
Mạch đơn thẳng
Liên kết giữa hai base nitơ đối diện trong phân tử DNA là
Liên kết hydro
Liên kết phosphodiester
Liên kết glycosidic
Liên kết peptide
Thành phần nào không phải là base nitơ của DNA
Adenine
Thymine
Uracil
Cytosine
Nguyên tắc tái bản DNA là
Bảo toàn hoàn toàn
Bán bảo toàn
Bán bảo toàn và bổ sung
Hoàn toàn mới
DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều
3’ → 5’
5’ → 3’
2’ → 5’
5’ → 2’
Vùng giàu G–C trong DNA bền hơn vùng giàu A–T vì
Nhiều liên kết phosphodiester hơn
Nhiều liên kết hydro hơn
Có đường deoxyribose nhiều hơn
Có nhiều nhóm phosphate hơn
Enzyme ligase trong tái bản DNA có chức năng
Nối các đoạn Okazaki
Tổng hợp đoạn mồi
Tháo xoắn DNA
Loại bỏ đoạn mồi
Trong tái bản DNA ở sinh vật nhân thực, mạch dẫn và mạch trễ khác nhau chủ yếu ở
Thành phần nucleotide
Cách tổng hợp (liên tục hoặc gián đoạn)
Loại enzyme sử dụng
Loại đường deoxyribose
Quá trình tái bản DNA diễn ra ở
Nhân tế bào (nhân thực) và vùng nhân (nhân sơ)
Tế bào chất
Màng tế bào
Lưới nội chất
Đoạn Okazaki có trên
Mạch dẫn
Mạch trễ
Cả hai mạch
Không mạch nào
Tại sao tái bản DNA được gọi là bán bảo toàn
Mỗi phân tử con giữ nguyên cả hai mạch gốc
Mỗi phân tử con có một mạch gốc và một mạch mới
Chỉ một phần DNA được sao chép
Một mạch bị phá hủy hoàn toàn
Enzyme nào loại bỏ đoạn mồi RNA và thay bằng DNA
Ligase
Helicase
DNA polymerase
Primase
Một phân tử DNA có 30% Adenine. Tính phần trăm Guanine
10%
20%
30%
40%
Mạch gốc: 3’–C C A T G A–5’. Viết mạch bổ sung theo chiều 5’ → 3’
5’–GGT ACT–3’
5’–CCATGA–3’
5’–TTAGCA–3’
5’–CCUAGU–3’
Một gene dài 1200 Å mã hóa chuỗi polipeptide có bao nhiêu amino acid (không kể codon kết thúc)
100
110
117
120
Một gen có trình tự mạch gốc: 3’–T A C–5’. Codon mRNA tương ứng là
5’–AUG–3’
5’–UAC–3’
5’–TAC–3’
5’–ATG–3’
Cấu trúc hóa học của phân tử DNA: chọn tất cả phát biểu đúng
Phân tử DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide khác nhau
Mỗi nucleotide gồm một gốc phosphat, một đường pentose và một bazơ nitơ
Các bazơ nitơ của DNA gồm: A, T, U, G
DNA có cấu trúc mạch đơn xoắn
Liên kết đặc hiệu giữa các bazơ: chọn tất cả phát biểu đúng
A liên kết với T bằng hai liên kết hiđrô
C liên kết với G bằng ba liên kết hiđrô
Số lượng A luôn bằng số lượng T trong một phân tử DNA
Liên kết hiđrô làm hai mạch DNA không thể tách rời nhau
Chức năng của DNA: chọn tất cả phát biểu đúng
DNA mang và truyền đạt thông tin di truyền giữa các tế bào
DNA trực tiếp tổng hợp protein trong tế bào
DNA quy định các đặc điểm di truyền của sinh vật
DNA là nguyên liệu chính tạo nên màng sinh chất
Khái niệm và cấu trúc của gene: chọn tất cả phát biểu đúng
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định một sản phẩm nhất định
Gene cấu trúc là gene quy định trình tự amino acid của protein
Gene điều hòa là gene trực tiếp tổng hợp enzyme xúc tác phản ứng sinh học
Mỗi gene luôn có vùng mã hóa và vùng điều hòa
Cơ chế tái bản DNA: chọn tất cả phát biểu đúng
Tái bản DNA là quá trình nhân đôi DNA để tạo ra hai phân tử giống hệt nhau
Quá trình tái bản diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn
Enzyme ADN polymerase có vai trò mở xoắn phân tử DNA
Nhờ cơ chế tái bản mà thông tin di truyền được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Phân tử DNA được cấu tạo từ bao nhiêu loại bazơ nitơ khác nhau
2
3
4
5
A liên kết với T bằng bao nhiêu liên kết hiđrô
1
2
3
4
C liên kết với G bằng bao nhiêu liên kết hiđrô?
1
2
3
4
Một nucleotide của DNA gồm bao nhiêu thành phần hoá học cơ bản?
2
3
4
5
Trong một phân tử DNA có tổng cộng 1000 bazơ nitơ, nếu A chiếm 20% , số lượng G sẽ bằng bao nhiêu?
200
250
300
400
Nếu một gen có 1200 cặp nucleotide, với tỉ lệ A–T : G–C = 1:1 , sẽ có bao nhiêu liên kết hiđrô?
2400
3000
3600
1800
Trong quá trình tái bản, mỗi mạch DNA cũ làm khuôn để tổng hợp mạch mới. Nếu có 1 phân tử DNA ban đầu, sau 3 lần tái bản liên tiếp, sẽ thu được bao nhiêu phân tử DNA?
4
6
8
10
Một gen có 1500 cặp bazơ sẽ có bao nhiêu nucleotide đơn trong phân tử DNA mạch kép?
1500
2000
3000
6000
Nếu mỗi gen cấu trúc mã hoá cho một chuỗi polypeptit và gen có 1200 cặp nucleotide, số bộ ba mã hoá có thể có là bao nhiêu?
300
400
600
1200
Loại RNA nào mang thông tin di truyền từ DNA ra ribosome?
rRNA
tRNA
mRNA
snRNA
rRNA có vai trò chính là gì?
Mang axit amin đến ribosome
Cấu tạo nên ribosome
Mang thông tin di truyền
Xúc tác sao chép DNA
tRNA đặc trưng bởi đặc điểm nào?
Mang bộ ba đối mã (anticodon)
Chỉ có trong nhân tế bào
Là sợi kép
Không tham gia dịch mã
Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu trong tế bào nhân thực?
Tế bào chất
Ribosome
Nhân tế bào
Ty thể
Enzyme chính tham gia phiên mã là:
DNA ligase
DNA polymerase
RNA polymerase
Helicase
Phiên mã ngược được thực hiện bởi:
DNA polymerase
RNA polymerase
Reverse transcriptase
Ligase
Mã di truyền được đọc theo chiều nào của mRNA?
3’ → 5’
5’ → 3’
Hai chiều
Ngẫu nhiên
Bộ ba kết thúc nào sau đây không có trong mRNA?
AUG
UAA
UGA
UAG
Axit amin mở đầu trong dịch mã ở sinh vật nhân thực là:
Methionine
Valine
Glycine
Serine
Thành phần nào trực tiếp gắn với anticodon của tRNA trong quá trình dịch mã?
Axit amin
Codon trên mRNA
rRNA
DNA
Nguyên tắc bổ sung trong phiên mã là:
A – T, G – C
A – U, G – C
U – T, G – C
A – G, T – U
Sơ đồ dòng thông tin di truyền ở cấp phân tử là:
DNA → Protein → RNA
Protein → RNA → DNA
DNA → RNA → Protein
RNA → DNA → Protein
Trong dịch mã, ribosome di chuyển theo chiều nào trên mRNA?
3’ → 5’
5’ → 3’
Cả hai chiều
Không xác định
Codon khởi đầu trên mRNA là:
AUG
UAA
UAG
UGA
Mỗi bộ ba mã hoá bao nhiêu axit amin?
1
2
3
0
Đặc điểm nào KHÔNG đúng với mã di truyền?
Phổ biến
Đặc hiệu
Thoái hoá
Chồng gối
Chức năng của RNA polymerase là:
Nối các đoạn Okazaki
Tổng hợp chuỗi RNA mới
Sửa sai DNA
Tổng hợp mạch bổ sung DNA
Dịch mã xảy ra ở đâu trong tế bào nhân thực?
Nhân
Tế bào chất
Màng tế bào
Lizosome
Virus HIV sử dụng cơ chế gì để tổng hợp DNA từ RNA?
Phiên mã thuận
Phiên mã ngược
Dịch mã
Nhân đôi DNA
Mã di truyền có tính thoái hoá nghĩa là:
Một bộ ba có thể mã hoá nhiều axit amin
Nhiều bộ ba có thể mã hoá cùng một axit amin
Bộ ba không có tính đặc hiệu
Các bộ ba chồng lấn lên nhau
Sự khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân thực là gì?
Nhân sơ có nhiều loại RNA polymerase hơn
Nhân thực có quá trình xử lý mRNA (cắt intron, nối exon)
Nhân sơ có màng nhân bao quanh
Không có sự khác biệt
Ý nghĩa sinh học của quá trình phiên mã ngược là gì?
Làm tăng số lượng RNA
Giúp virus nhân lên trong tế bào chủ
Giúp tổng hợp protein trực tiếp từ RNA
Chuyển thông tin từ DNA sang RNA
Quá trình dịch mã cần có thành phần nào sau đây?
Chỉ có mRNA và ribosome
mRNA, tRNA, ribosome, axit amin, enzym
Chỉ có DNA và mRNA
Chỉ có ribosome và protein
Sự kiện nào xảy ra trong giai đoạn khởi đầu dịch mã?
Ribosome di chuyển trên mRNA
Liên kết peptit đầu tiên được hình thành
Tiểu đơn vị nhỏ của ribosome gắn vào mRNA tại AUG
tRNA rời khỏi ribosome
Tại sao nói quá trình dịch mã là quá trình tổng hợp protein theo khuôn mẫu?
Vì dựa trên trình tự các nucleotit của mRNA
Vì dựa trên trình tự DNA
Vì dựa trên axit amin tự do
Vì protein tổng hợp theo bản sao của protein trước
Ý nghĩa của đặc điểm “mã di truyền phổ biến” là gì?
Các loài đều dùng chung bộ mã di truyền
Một bộ ba có thể đổi nghĩa ở loài khác
Mỗi loài có bộ mã riêng biệt
Bộ mã di truyền luôn thay đổi
Vì sao virus HIV có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể?
Do tốc độ nhân đôi DNA nhanh
Do có enzym phiên mã ngược, tích hợp DNA vào bộ gen tế bào chủ
Do không bị hệ miễn dịch nhận diện
Do protein vỏ rất bền
Một đoạn mRNA có 300 nucleotit (không tính codon kết thúc). Protein tạo ra sẽ có khoảng bao nhiêu axit amin?
50
100
150
300
Trong sơ đồ truyền thông tin di truyền, phiên mã ngược bổ sung thêm con đường nào?
RNA → cDNA
DNA → RNA
RNA → Protein
Protein → RNA
Một đoạn DNA có mạch gốc: 3’ – TAC GAA TTC – 5’, mRNA được phiên mã là:
3’ – AUG CUU AAG – 5’
5’ – AUG CUU AAG – 3’
5’ – UAC GAA UUC – 3’
5’ – TAC GAA TTC – 3’
Một sinh viên muốn vẽ sơ đồ truyền thông tin di truyền, cần có đủ:
DNA → RNA → Protein
DNA → RNA → Protein; và thêm RNA → cDNA
DNA → Protein → RNA
RNA → Protein → DNA
ĐÚNG / SAI – Câu 1 Phân biệt các loại RNA: mRNA mang thông tin di truyền từ DNA đến ribosome.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 1 Phân biệt các loại RNA: tRNA vận chuyển amino acid đến ribosome trong quá trình dịch mã.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 1 Phân biệt các loại RNA: rRNA chiếm phần lớn khối lượng của ribosome.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 1 Phân biệt các loại RNA: Tất cả các loại RNA đều mang thông tin di truyền.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 2 Bản chất của quá trình phiên mã: Phiên mã là quá trình tổng hợp mRNA dựa trên khuôn mẫu DNA.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 2 Bản chất của quá trình phiên mã: Enzyme tham gia chính trong phiên mã là DNA-polymerase.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 2 Bản chất của quá trình phiên mã: Quá trình phiên mã xảy ra chủ yếu trong nhân tế bào.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 2 Bản chất của quá trình phiên mã: Kết quả của phiên mã là phân tử RNA bổ sung với một mạch DNA.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 3 Mã di truyền và ý nghĩa: Mã di truyền được đọc theo từng bộ ba nucleotide liên tiếp.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 3 Mã di truyền và ý nghĩa: Mã di truyền có tính đặc hiệu, mỗi bộ ba chỉ mã hóa một amino acid.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 3 Mã di truyền và ý nghĩa: Mã di truyền mang tính chồng gối, một nucleotide có thể tham gia nhiều bộ ba.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 3 Mã di truyền và ý nghĩa: Bộ ba UAA, UAG, UGA là các bộ ba kết thúc.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 4 Phiên mã ngược: Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp cDNA từ khuôn RNA.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 4 Phiên mã ngược: Enzyme xúc tác quá trình phiên mã ngược là reverse transcriptase.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 4 Phiên mã ngược: Quá trình phiên mã ngược chỉ xảy ra ở virus có RNA làm vật chất di truyền.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 4 Phiên mã ngược: Phiên mã ngược làm giảm lượng thông tin di truyền trong tế bào.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 5 Cơ chế dịch mã và truyền thông tin di truyền: Dịch mã là quá trình tổng hợp protein dựa vào trình tự trên mRNA.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 5 Cơ chế dịch mã và truyền thông tin di truyền: Trình tự truyền thông tin di truyền ở sinh vật nhân thực là: DNA → RNA → Protein.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 5 Cơ chế dịch mã và truyền thông tin di truyền: Ribosome đọc mRNA theo chiều 3’ → 5’.
Đúng
Sai
ĐÚNG / SAI – Câu 5 Cơ chế dịch mã và truyền thông tin di truyền: Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome gặp bộ ba kết thúc.
Đúng
Sai
TRẢ LỜI NGẮN: Trong tế bào có bao nhiêu loại RNA chính tham gia vào quá trình tổng hợp protein?
2
3
4
5
TRẢ LỜI NGẮN: Mỗi bộ ba mã di truyền mã hóa cho bao nhiêu axit amin?
1
2
3
4
TRẢ LỜI NGẮN: Số bộ ba kết thúc trong mã di truyền là bao nhiêu?
2
3
4
5
TRẢ LỜI NGẮN: Số loại bộ ba mã hóa axit amin trong mã di truyền là bao nhiêu?
60
61
62
64
Quá trình dịch mã cần tối thiểu bao nhiêu loại tRNA tương ứng với các axit amin khác nhau?
18
20
61
64
Nếu một gen có 900 nucleotide, số bộ ba mã hóa có thể hình thành trong mRNA là bao nhiêu?
299
300
450
150
Trong một phân tử mRNA có 4500 nucleotide, số axit amin tạo thành trong chuỗi polypeptit là bao nhiêu (biết 3 nucleotide mã hóa 1 amino acid và có 1 bộ ba kết thúc)?
1500
1499
1498
1000
Nếu có 120 bộ ba mã hóa axit amin, chuỗi polypeptit được tổng hợp sẽ có bao nhiêu axit amin?
120
119
121
100
Một phân tử mRNA dài 6000 nucleotide được tổng hợp từ DNA. Mỗi mRNA được sao chép từ bao nhiêu cặp nucleotide của gene?
3000
6000
12000
2000
Một phân tử DNA có 2400 cặp bazơ. Nếu phiên mã toàn bộ một gene chiếm 41 chiều dài DNA này, thì số nucleotide của mRNA tạo ra là bao nhiêu?
600
1200
2400
300
Operon Lac ở vi khuẩn E.coli gồm bao nhiêu gen cấu trúc?
1
2
3
4
Gen điều hoà (R) của operon Lac có chức năng gì?
Quy định enzym β-galactosidase
Quy định protein ức chế
Quy định phân giải lactose
Quy định vận hành
Trong điều kiện không có lactose, operon Lac ở E.coli hoạt động như thế nào?
Các gen Z, Y, A đều phiên mã
Protein ức chế bị bất hoạt
Operon bị ức chế, không tạo enzyme
Các enzym luôn được tổng hợp
Chất cảm ứng trong thí nghiệm Jacob và Monod là gì?
Glucose
Lactose hoặc chất tương tự
Enzym phân giải đường
ARN thông tin
Vùng vận hành (O) trong operon Lac có vai trò gì?
Nơi gắn protein ức chế
Nơi gắn ARN polymerase
Nơi tạo enzyme
Nơi tổng hợp mARN
Khi có lactose, protein ức chế sẽ:
Gắn vào vùng O
Bị bất hoạt, không gắn vào O
Ngăn phiên mã các gen
Tăng cường phiên mã
Ai là người thực hiện thí nghiệm nổi tiếng trên operon Lac?
Watson và Crick
Mende
Jacob và Monod
Morgan
Ý nghĩa trực tiếp của điều hoà biểu hiện gen trong tế bào là:
Giúp tế bào phân hoá
Giúp tiết kiệm năng lượng
Giúp tạo tính đa dạng sinh học
Giúp hình thành cơ thể
Trong cơ thể đa bào, điều hoà biểu hiện gen giúp tạo ra:
Các cơ quan
Các loại tế bào chuyên hoá
Năng lượng
Nhiễm sắc thể
Ứng dụng nào sau đây là của điều hoà biểu hiện gen?
Tăng năng suất cây trồng
Tạo đất màu mỡ
Thay đổi cấu trúc ADN
Nhân đôi NST
Tại sao E.coli chỉ tổng hợp enzym phân giải lactose khi có mặt lactose?
Vì enzyme này dễ bị phân huỷ
Vì gen cấu trúc chỉ được biểu hiện khi chất cảm ứng có mặt
Vì glucose không được ưu tiên sử dụng
Vì protein ức chế hoạt động mạnh khi có lactose
Thí nghiệm với dòng E.coli đột biến gen R cho thấy:
Operon Lac luôn hoạt động
Operon Lac không hoạt động
Chỉ hoạt động khi có lactose
Không tạo protein ức chế
Nếu vùng vận hành O bị đột biến, hậu quả sẽ là:
Operon luôn hoạt động
Operon luôn bị ức chế
Không tổng hợp enzyme
Không có ARN polymerase
Trong tế bào, điều hoà biểu hiện gen giúp đảm bảo điều gì?
Tế bào phân chia liên tục
Tế bào hoạt động đúng chức năng
Tế bào luôn phiên mã tất cả gen
Tế bào nhân đôi ADN
Ý nghĩa quan trọng nhất của điều hoà biểu hiện gen trong quá trình phát triển cơ thể đa bào là:
Tạo ra các loại enzym khác nhau
Tạo sự phân hoá tế bào
Giúp tiết kiệm năng lượng
Tạo nhiều loại ARN khác nhau
Vì sao tế bào gan và tế bào thần kinh của người có đặc điểm khác nhau dù mang bộ gen giống nhau?
Vì số lượng gen khác nhau
Vì sự điều hoà biểu hiện gen khác nhau
Vì ADN bị biến đổi
Vì môi trường sống khác nhau
Nếu muốn tạo giống cây trồng chịu hạn bằng công nghệ gen, người ta cần:
Tăng số lượng gen trong tế bào
Điều hoà để gen kháng hạn biểu hiện mạnh hơn
Làm gen bị bất hoạt
Thay thế toàn bộ hệ gen
Tại sao liệu pháp gen có thể chữa bệnh di truyền?
Vì gen được nhân đôi nhiều lần
Vì gen mới thay thế gen đột biến và được điều hoà biểu hiện
Vì gen đột biến biến mất
Vì protein ức chế bị loại bỏ
Khi phân tích sự phát triển của cơ thể động vật, có thể rút ra:
Sự biểu hiện gen quyết định sự phân hoá mô, cơ quan
Tất cả tế bào đều hoạt động giống nhau
Gen chỉ biểu hiện ở giai đoạn phôi thai
Cơ thể phát triển mà không cần điều hoà gen
Một vi sinh vật biến đổi gen được ứng dụng để sản xuất insulin ở người. Cơ chế nào đảm bảo vi sinh vật đó có thể sản xuất insulin?
Sự sao chép ADN
Sự điều hoà biểu hiện gen người trong tế bào vi khuẩn
Về cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli: Operon lac gồm một vùng khởi động P, vùng vận hành O và ba gene cấu trúc.
Đúng
Sai
Về cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli: Gene điều hòa R nằm trong cùng một operon với các gene cấu trúc.
Đúng
Sai
Về cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli: Gene Z, Y, A mã hóa cho các enzyme tham gia phân giải lactose.
Đúng
Sai
Về cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli: Khi không có lactose, protein ức chế gắn vào vùng vận hành, ngăn phiên mã.
Đúng
Sai
Về hoạt động của operon lac: Khi có lactose, chất cảm ứng allolactose gắn vào protein ức chế làm nó mất khả năng gắn với vùng vận hành.
Đúng
Sai
Về hoạt động của operon lac: Khi không có lactose, RNA polymerase dễ dàng gắn vào vùng khởi động và phiên mã.
Đúng
Sai
Về hoạt động của operon lac: Sản phẩm của gene Z là β -galactosidase, enzyme phân giải lactose thành glucose và galactose.
Đúng
Sai
Về hoạt động của operon lac: Khi có lactose, các gene Z, Y, A được biểu hiện.
Đúng
Sai
Phân tích cơ chế điều hòa của operon lac: Operon lac là ví dụ điển hình của cơ chế điều hòa phiên mã ở sinh vật nhân sơ.
Đúng
Sai
Phân tích cơ chế điều hòa của operon lac: Cơ chế điều hòa giúp tế bào tiết kiệm năng lượng khi môi trường không có lactose.
Đúng
Sai
Phân tích cơ chế điều hòa của operon lac: Operon lac chỉ hoạt động mạnh khi có cả glucose và lactose trong môi trường.
Đúng
Sai
Phân tích cơ chế điều hòa của operon lac: Khi nồng độ glucose thấp, cAMP tăng và phức hợp CAP–cAMP hỗ trợ phiên mã.
Đúng
Sai
Về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene: Giúp tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm khi cần thiết, tiết kiệm vật chất và năng lượng.
Đúng
Sai
Về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene: Không có vai trò gì trong sự phát triển và phân hóa tế bào ở sinh vật đa bào.
Đúng
Sai
Về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene: Nhờ điều hòa biểu hiện gene, các tế bào trong cơ thể có thể có chức năng khác nhau dù có cùng bộ gene.
Đúng
Sai
Về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene: Điều hòa gene chỉ xảy ra ở vi khuẩn, không có ở sinh vật nhân thực.
Đúng
Sai
Về ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene trong sinh học hiện đại: Kỹ thuật tạo protein tái tổ hợp dựa trên việc điều hòa biểu hiện gene ngoại lai trong vi khuẩn.
Đúng
Sai
Về ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene trong sinh học hiện đại: Điều chỉnh biểu hiện gene giúp tăng sản xuất insulin tái tổ hợp ở người.
Đúng
Sai
Về ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene trong sinh học hiện đại: Điều hòa gene không có vai trò trong công giống cây trồng biến đổi gen.
Đúng
Sai
Về ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene trong sinh học hiện đại: Hiểu cơ chế điều hòa gene giúp nghiên cứu bệnh ung thư và phát triển thuốc điều trị.
Đúng
Sai
Operon lac thuộc loài sinh vật nào?
Vi khuẩn E.coli
Nấm men Saccharomyces
Thực vật Arabidopsis
Vi khuẩn Bacillus
Operon lac có bao nhiêu gene cấu trúc?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Gene Z trong operon lac mã hóa cho enzyme nào?
Permease
Transacetylase
β -galactosidase
RNA polymerase
Chất cảm ứng của operon lac là gì?
Glucose
Allolactose
Galactose
cAMP
Khi không có lactose, operon lac ở trạng thái nào?
Hoạt hóa mạnh
Bị ức chế
Tự sao chép
Biểu hiện một phần
Khi có lactose, protein ức chế của operon lac bị ảnh hưởng như thế nào?
Tăng hoạt tính
Mất hoạt tính
Bị phân hủy hoàn toàn
Gắn mạnh hơn vào vùng vận hành
Điều hòa gene giúp tế bào tiết kiệm điều gì?
Không gian
Nhiệt độ
Năng lượng
DNA
Hiểu biết về operon lac hỗ trợ tạo ra gì trong công nghệ gen?
Protein tái tổ hợp
Lipid sinh học
Tinh bột công nghiệp
Khoáng chất vi lượng
Ở sinh vật đa bào, điều hòa biểu hiện gene quyết định điều gì của tế bào?
Kích thước cơ thể
Chức năng tế bào
Tuổi thọ cá thể
Số lượng nhiễm sắc thể
Nghiên cứu điều hòa gene có ứng dụng rõ rệt trong lĩnh vực nào?
Thú chơi
Y học và nông nghiệp
Thiết kế đồ họa
Âm nhạc
Đột biến gen là gì?
Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể
Sự thay đổi trong cấu trúc của ADN
Sự biến đổi trong cấu trúc của một gen
Sự tái tổ hợp của các gen
Dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi số lượng cặp nucleotit trong gen?
Mất một cặp nu
Thêm một cặp nu
Thay thế một cặp nu
Đảo vị trí cặp nu
Tác nhân gây đột biến vật lý thường gặp là:
Tia X, tia UV
Hóa chất 5-BU
Enzim ADN polimeraza
Protein
