Font size
Worksheetslịch sử 12
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
(NB) Ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập:
Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Uỷ ban lâm thời Khu giải phóng.
Uỷ ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
(TH) Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã:
Mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
Tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
Tạo cơ hội cho quân đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
Tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
(TH) Điều không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.
Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.
Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
(TH) “Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …”. (Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1) Đoạn thông tin trên phản ánh:
Điều kiện khách quan thuận lợi của tổng khởi nghĩa tháng tám.
Điều kiện chủ quan thuận lợi của tổng khởi nghĩa tháng tám.
Sự chuẩn bị toàn diện của cách mạng ở Việt Nam và Đông Dương.
Tình thế bại hoan toàn của phe phát xít tại châu á – thái bình dương.
(VD) Trong năm 1945, các hội nghị nào của ba cường quốc Đồng minh Liên Xô, Mỹ, Anh có những quyết định liên quan đến quân đội Nhật ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam?
Hội nghị Ianta và Hội nghị Băngdung.
Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtđam.
Hội nghị Pốtđam và Hội nghị Hóc-môn.
Hội nghị Pốtđam và Hội nghị Băngdung.
(NB) Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (từ đêm 16 đến 17-8-1945) đã quyết định cử ra:
Chính phủ liên hiệp quốc dân.
Uỷ ban lâm thời Khu giải phóng.
Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.
(VDC) Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945) có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
Thúc đẩy tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ.
Đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
Chứng tỏ sức mạnh và quyết tâm của quần chúng.
Đưa nhân dân ta bước vào thời kì tiến hành khởi nghĩa.
(NB) Tân thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh là nội dung của:
Quân lệnh số 1 của uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc (8-1945).
Tuyên ngôn độc lập của chủ tịch hồ chí minh (9-1945).
Hội nghị toàn quốc của đảng cộng sản đông dương (8-1945) .
Đại hội quốc dân tại tân trào – tuyên quang (8-1945).
(VD) Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi:
Quân đồng minh vào đông dương giải giáp quân đội nhật.
Thực dân pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại việt nam.
Đế quốc mỹ bắt đầu xâm lược miền nam việt nam.
Quân đồng minh hoàn thành việc tiếp tiêu diệt phát xít nhật bản.
(TH) Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởi toàn quốc khi:
Đang ta nhận được thông tin về việc phát xít nhật sắp đầu hàng.
Chính phủ thân nhật trần trọng kim được củng cố vững chắc.
Phát xít nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện.
Phát xít đức chính thức đầu hàng đồng minh không điều kiện.
(NB) Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu:
Khẳng định chế độ đế quốc mỹ kết thúc thắng lợi.
Cách mạng tháng tám ở việt nam thắng lợi vẻ cơ bản.
Chế độ phong kiến việt nam hoàn toàn sụp đổ.
Khẳng định chống thực dân pháp kết thúc thắng lợi.
(TH) Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà?
Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
Ngày Bản Thường và Hà Tiên giành chính quyền.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
(NB) Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất?
Hà Tiên.
Hải Dương.
Hà Nội.
Thừa Thiên Huế.
(NB) Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành được chính quyền cuối cùng trong cả nước?
Hà Tiên.
Hà Nội.
Sài Gòn.
Thái Nguyên.
(TH) Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Việt Nam giành được độc lập tự tay:
Phát xít nhật.
Thực dân pháp.
Quân anh.
Đế quốc mỹ.
(TH) Nguyên lí nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám (1945).
Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
(VD) Năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?
Thủ tiêu giai cấp bóc lột.
Xoá bỏ mâu thuẫn giai cấp.
Lật đổ giai cấp địa chủ.
Giành quyền làm chủ đất nước.
(NB) Ngày 23-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?
Hà Nội.
Huế.
Sài Gòn.
Hà Tiên.
(NB) Ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?
Bắc Giang.
Hải Dương.
Hà Nội.
Sài Gòn.
(VD) Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là:
Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.
Diễn ra đồng thời với cuộc chiến tranh thế giới thứ ii.
Có sự lãnh đạo cho thống nhất của đảng cộng sản việt nam.
Diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.
(VD) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi toà ve các vùng nông thôn.
Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.
Giành chính quyền ở vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến ve các địa phương.
(VD) Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân mới.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống lại chế độ phong kiến.
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
(VD) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:
Do đảng cộng sản đông dương lãnh đạo.
Diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở hà nội.
Diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở sài gòn.
Có tính quyết liệt và diễn ra trong thời gian dài.
(VD) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:
Là một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
Diễn ra đầu tiên ở các đô thị trung tâm
Được chuẩn bị chu đáo về lực lượng
Có sự phối hợp chặt chẽ với liên xô
(TH) Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
(NB) Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.
Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
Sự linh hoạt của các cấp bộ Đảng trong chỉ đạo khởi nghĩa.
(TH) Ý nghĩa nào của thắng lợi Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam (1945) kết thúc thắng lợi là:
Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.
Tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Tạo kì nguyên về độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Mở đầu kỉ nguyên độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
(TH) Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?
Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
Mở đầu một kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.
Chấm dứt viện sĩ xâm lược và ách cai trị của đế quốc Pháp, Mĩ.
Các dân tộc thuộc địa trên thế giới giành độc lập.
(VDC) Nội dung nào sau đây phân ánh đúng y nghĩa ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà (1945)?
Mở đầu thời kì mới: dân tộc gán liền chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Đảm bảo toàn hệu âm mưu phá hoại cách mạng của đế quốc.
Mở đầu kì xây dựng và phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta.
Là nhân tố nền tảng và động lực bảo đảm vững chắc nền độc lập.
(VD) Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít trên thế giới vì:
Đã giành chính quyền ở hà nội và sài gòn sớm nhất.
Bóp phần vào chiến thắng phát xít của lực lượng hoà bình, dân chủ thế giới.
Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới.
Đánh dấu chủ nghĩa xã hội chính thức trở thành một hệ thống trên thế giới.
(TH) Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 là có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là:
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, bình vận.
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
(TH) Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang.
Nắm bắt tình hình để kịp thời chớp thời cơ, phát động khởi nghĩa giành chính quyền.
Tổ chức và đoàn kết các lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.
Phát triển lực lượng ba thứ quân để hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình giành chính quyền.
(TH) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã mở đầu kì nguyên mới của dân tộc ta, đó là kì nguyên:
Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
Cách mạng khoa học công nghệ và trí tuệ nhân tạo.
Xã hội không còn áp bức bóc lột giai cấp.
Độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
(TH) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã:
Lập nền tảng nước tư bản chủ nghĩa độc lập đầu tiên ở châu á.
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu quay trở lại xâm lược của thực dân pháp.
Đưa nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước.
Góp phần hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa ở châu á.
(TH) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa đối ngoại của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
Góp phần vào chiến thắng phát xít của lực lượng hoà bình, dân chủ thế giới.
Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.
Đánh dấu chủ nghĩa xã hội chính thức trở thành một hệ thống trên thế giới.
(VD) Nội dung nào dưới đây là căn cứ chủ chính để khẳng định chính về kháng định cách mạng tháng Tám năm 1945?
Lực lượng tham gia chủ yếu.
Nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu.
Giai cấp nắm quyền lãnh đạo.
Hình thức, phương pháp đấu tranh.
(TH) Nội dung nào không phải là ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần vào chiến thắng phát xít trong chiến tranh thế giới ii
Có vũ mạnh mẹ các dân tộc thuộc địa đứng lên tựi giải phóng
Đưa đảng cộng sản đông dương trở thành đảng cầm quyền
Chọc thông khẩu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
(VDC) Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.
Thực hiện xoá bỏ sự chia cắt đất nước.
Sử dụng bạo lực vũ trang là chủ yếu.
Kết hợp đấu tranh quần sự, bình vận.
(VDC) Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hoà bình.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Đây là cuộc cách mạng có thành lô kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, rồi chọn các nhận định đúng theo nội dung tư liệu. Tư liệu: “Hồi đồng bào cả nước” “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc (…) Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 80 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy nghìn năm để xây dựng chế độ Dân chủ Cộng hoà (…) Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập III, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.555, 557) Các nhận định:
Tư liệu trên là trích đoạn trong “Tuyên ngôn độc lập” do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và đọc ngày 2/9/1945.
Trong quá trình soạn thảo, Chủ tịch Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển tư tưởng của Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ năm 1776.
Cách mạng tháng Tám (1945) đã xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích phong kiến ở Việt Nam và dựa nhờn dân tộc liên Ám.
Cụm “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” cho thấy Cách mạng tháng Tám diễn ra nhanh gọn, hòa bình, khi chính quyền cũ sụp đổ.
Đọc trích “Nghị quyết của toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương” ngày 14 và 15-8-1945, rồi chọn các nhận định đúng. I- Tình hình thế giới: “Việc Đồng minh thẳng Đức quyết định một phần lớn cuộc tiêu trừ chủ nghĩa phát xít… 5. Phong trào dân tộc độc lập và dân chủ tự do đang lan tràn trên thế giới.” II- Tình hình Đông Dương: “Từ 9-3-1945, chính sách tàn sát nhân ngực, vô nhân đạo của Nhật ngày càng rõ rệt… 4. Nhật đã, hàng ngũ chỉ huy của chúng ở Đông Dương chia rẽ đến cực điểm; quân lính Nhật tan rã, mất tinh thần; bọn Việt gian thân Nhật hoang sợ.” (Văn kiện Đảng toàn tập (2001), Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội) Các nhận định:
Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 diễn ra trong bối cảnh phong trào cách mạng thế giới dâng cao.
Thắng lợi của Đồng minh trước phát xít Đức là nhân tố quyết định trực tiếp gây bùng nổ Tổng khởi nghĩa ở Việt Nam.
Quân Đồng minh sắp vào nước ta và Pháp mưu toan khôi phục vị thế ở Đông Dương vừa là thời cơ vừa là thách thức.
Cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng lãnh đạo tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn các nhận định đúng. Tư liệu: “Sự đảo chính của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ… Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã… Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: ‘Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành cho được độc lập’. Như đã nói, đây không chỉ là sự phản ứng trước thời cơ mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”. (Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48) Các nhận định:
Cách mạng tháng Tám 1945 diễn ra khi thực dân Pháp đã đầu hàng và kẻ thù mới chưa xuất hiện.
Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân là một yếu tố quyết định thắng lợi.
Tổng khởi nghĩa 1945 diễn ra nhanh, thắng lợi tương đối trọn vẹn, ít đổ máu nhờ chuẩn bị và nắm thời cơ.
Đảng và Hồ Chí Minh hành động kịp thời, kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên khi thời cơ đến.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn các nhận định đúng. Tư liệu: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tạo hợp, mà mọi giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nói khác của thế giới tự do hòa hợp. Năm nay là lần đầu tiên trong lịch sử thế giới mà các dân tộc thuộc địa cùng nhau đấu tranh sinh hoạt, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã đến làm chính quyền toàn quốc.” (Hồ Chí Minh, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Việt Nam (1951), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 25) Các nhận định:
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam khẳng định vai trò lãnh đạo của chính đảng vô sản.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) chứng minh sức mạnh đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) cổ vũ phong trào đấu tranh của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.
Chọn phương án đúng. Câu 1 (NB): Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước.
Lực lượng vũ trang và hạ tầng quân sự có sự phát triển vượt bậc.
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.
Chọn phương án đúng. Câu 2 (TH): Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954) diễn ra trong điều kiện nào?
Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
Nguy cơ chiến tranh thế giới hạt nhân đe dọa toàn nhân loại.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở liên xô khủng hoảng sâu sắc.
Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
Chọn phương án đúng. Câu 3 (NB): Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân nào đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?
Anh
Pháp
Mỹ
Nhật
Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?
Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ
Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện
Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”
Chặn đường tiếp tế của quân địch
Dựng các chướng lũy trên đường phố
Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (1945) đã:
Tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị lực lượng trưởng kì kháng chiến
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương
Đưa lực lượng vũ trang chuyển giành quyền chủ động trên chiến trường
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”
Quân Pháp mở cuộc tiến hành cướp mở lớn lên Việt Bắc
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định:
Ra chỉ thị toàn dân kháng chiến
Ra chỉ thị toàn dân kiến quốc
Ra chỉ thị toàn dân kháng chiến
Phát động toàn quốc kháng chiến
Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi:
Hiệp định Phôngtennơblô (Pháp) thất bại
Cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô thất bại
Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ Việt Nam
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do:
Việt Nam đã tham thực sự độc lập thống hô của liên xô và một số nước khác
Việt Nam đã tranh thủ được lực lượng của Liên Xô nên cuộc kháng chiến đi đến toàn thắng
Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng tấn công quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam được phát động trong hoàn cảnh:
Phong trào cách mạng thế giới đang lâm vào giai đoạn thoái trào
Chính phủ mới vẫn chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ
Ta nhận được sự ủng hộ về vật chất của liên xô và trung quốc
Mĩ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông Dương
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã:
Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị
Phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc
Củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954), thắng lợi quân sự mở đầu của ta là:
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
Cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối 1946 đầu 1947
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là:
Giữ thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ
Đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài
Phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp
Tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp
Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), chiến dịch nào đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối 1946 đầu 1947
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Khai thông biên giới Việt – Trung
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch
Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc
Giải phóng miền Bắc
Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch đầu tiên quân đội ta giành quyền chủ động chiến lược trong kháng chiến chống Pháp (1946-1954)?
Thượng Lào năm 1954
Điện Biên Phủ năm 1954
Việt Bắc thu - đông năm 1947
Biên giới thu - đông năm 1950
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?
Chiến dịch Việt Bắc 1947
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Chiến dịch Biên Giới 1950
Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952), chiến dịch Tây Bắc (1952) là những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự
Chính trị
Ngoại giao
Giáo dục
Bế góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa:
Quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ
Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm
Họp hội nghị thành lập liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào
Chủ trương thành lập mặt trận liên hiệp quốc dân Việt Nam
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là:
Đảng Cộng Sản Đông Dương
Đảng Lao động Việt Nam
Đảng Cộng Sản Việt Nam
Đảng Lao động Đông Dương
Đầu tháng 3/1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành:
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt trận Việt Minh
Mặt trận Dân chủ Đông Dương
Mặt trận Liên Việt
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định thành lập hình thức mặt trận nào?
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đề Đông Dương
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương
Nội dung nào dưới đây không phải là phương châm của công cuộc cải cách giáo dục ở nước ta (từ những năm 50 thế kỉ XX)?
Phục vụ sản xuất
Phục vụ kháng chiến
Phục vụ hội nhập
Phục vụ dân sinh
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một:
Đảng mác - lênin
Chính phủ liên hiệp
Mặt trận thống nhất
Lực lượng vũ trang
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7 năm 1954 Chính phủ Pháp đã nhận sự viện trợ của nước nào?
Anh
Nhật
Mỹ
Đức
Một trong những biện pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển của cuộc kháng chiến trong những năm 1951 – 1953 ở Việt Nam là:
Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc
Mua bằng phát minh khoa học
Xóa bỏ hoàn toàn các giai cấp bóc lột
Diễn khỉ hóa khu vực nông thôn
Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I
Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt
Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Miền-Lào
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương
Trong những năm 1951-1953, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam đã thuận lợi nào sau đây?
Chỉnh quân về cách mạng bước đầu được xây dựng, củng cố
Chính quyền sôi nổi cách bộ cho khối nghĩa vũ trang
Thực dân Pháp phải tiếp tục xuống thang chiến tranh
Hậu phương kháng chiến được xây dựng và mở rộng
Nhận xét nào dưới đây về tình hình Việt Nam những năm 1951-1953?
Chế độ Dân chủ Cộng hòa được xây dựng, củng cố và hoàn thiện
Phương hướng chiến lược kháng chiến chống Pháp đã được hoàn chỉnh
Việc đấu tranh chống thực dân xâm lược gặp nhiều khó khăn, trở ngại
Khối đoàn kết dân tộc được mở rộng gắn với việc ra đời nhiều mặt trận mới
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Bộ (1945) và nhân dân Hà Nội trong những năm 1945-1946?
Làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp
Có sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân cả nước
Có sự tham gia của quân đội nhân dân cả nước
Góp phần ngăn cản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp
Sự kiện chính trị nào sau đây thể hiện tinh đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
Sự thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia
Sự thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, ở thời kì 1945-1954, Việt Nam đã thu được thành quả nào sau đây?
Nhu cầu thiết yếu của nhân dân về cơ bản được đáp ứng
Nạn đói bị đẩy lùi, đời sống được nâng cao, xã hội không còn tệ nạn
Các ngành kinh tế phát triển đồng đều, hội nhập quốc tế sâu rộng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa không ngừng lớn mạnh
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
Là quá trình hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến
Vừa xóa bỏ các giai cấp bóc lột vừa tạo mầm mống cho chế độ mới
Xây dựng tiềm lực kháng chiến kết hợp đem lại quyền lợi cho nông dân
Xây dựng tiềm lực kháng chiến và hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng”
Trong những năm 1951-1953, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương bước đầu thực hiện cải cách ruộng đất nhằm bổ dưỡng sức dân, nhất là:
Nhà văn
Thương nhân
Nghệ sĩ
Nông dân
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/1946 đến đầu năm 1947)?
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch
Giam chân địch trong thành phố
Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài
Quá trình xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1951 - 1953) ở Việt Nam đạt được thành quả nào sau đây?
Xây dựng tiềm lực kháng chiến kết hợp với đem lại quyền lợi cho nông dân
Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong tiến trình kháng chiến
Hoàn thành công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất trong thời kháng chiến
Khu vực hậu phương có tiềm lực mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho kháng chiến lâu dài
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới (1950) đều:
Đẩy quân Pháp làm vào thế phòng ngự, bị động
Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược
Đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta
Làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ
Chủ trương tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong đông xuân 1953-1954 là:
Tập trung lực lượng vào các hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu
Tập trung lực lượng đánh vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của địch ở Đông Dương
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai và căn cứ Việt Bắc
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tiến công chiến lược của quân và dân ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954?
Buộc Pháp phải đàm phán với ta tại Hội nghị Giơnevơ
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp
Buộc quân chủ lực của Pháp phải di động phân tán
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ
“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là:
Nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch biên giới thu đông 1950
Phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954
Phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ
Lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp
Nội dung nào phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 ở Việt Nam?
Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.
Sau khi Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào để phá hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp (tháng 12-1953)?
Biên giới thu – đông.
Điện Biên Phủ.
Hồ Chí Minh.
Việt Bắc thu – đông.
Trong thời kỳ 1945 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?
Việt Bắc.
Thượng Lào.
Điện Biên Phủ.
Biên giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?
Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Khẳng định nền độc lập dân tộc.
Với các nội dung tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953 – 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có đặc điểm nổi bật nào?
Buộc Pháp phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
Bản thân nó tạo ra trọng tâm về chiến lược của quân đội Việt.
Tạo điều kiện cho việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
Đánh vào quân quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là gì?
Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đấu tranh quốc phòng giữ vững quyết tâm giành thắng lợi.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Có chính quyền dân chủ nhân dân đang có ở trong cả nước.
Nhận định nào sau đây là đúng về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
Góp phần đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
Buộc địch phân tán lực lượng, tiêu diệt sinh lực quan trọng của địch.
Là chiến dịch chủ động tiếng công lớn đầu tiên của bộ đội ta.
Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh để giảm thiệt hại cho quân và dân ta.
Đọc đoạn tư liệu về “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh; xác định đánh giá sau là đúng hay sai: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và tố cáo hành động xâm lược nước ta của thực dân Pháp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”; xác định đánh giá sau là đúng hay sai: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”; xác định đánh giá sau là đúng hay sai: Trước hành động xâm lược của thực dân Pháp, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là cội nguồn cho tinh thần yêu nước và ý chí chiến đấu của nhân dân Việt Nam.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về “Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947”; xác định đánh giá sau là đúng hay sai: Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên, đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp, mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về “Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947”; xác định đánh giá sau là đúng hay sai: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến và lực lượng lãnh đạo của lực lượng chủ lực tham gia.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về “Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947”; xác định đánh giá sau là đúng hay sai: Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới (thu đông 1950) đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về “Kháng chiến và kiến quốc”; xác định đánh giá sau là đúng hay sai: “Kháng chiến” và “kiến quốc” là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về “Kháng chiến và kiến quốc”; xác định đánh giá sau là đúng hay sai: Nhiệm vụ “kháng chiến” nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc và được tiến hành đồng thời với nhiệm vụ kiến quốc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về “Kháng chiến và kiến quốc”; xác định đánh giá sau là đúng hay sai: Nhiệm vụ “kiến quốc” có mục tiêu cuối cùng là giải quyết yêu cầu dân chủ cấp bách của nông dân và có vai trò ngang thậm chí vượt nhiệm vụ “kháng chiến”.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về “Kháng chiến và kiến quốc”; xác định đánh giá sau là đúng hay sai: Năm 1950, Đảng và Chính phủ triển khai cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất; đây là một trong những hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ “kiến quốc”.
Đúng
Sai
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang bao trùm thế giới.
Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh quốc tế diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Phong trào giải phóng dân tộc và hòa bình dân chủ thế giới phát triển mạnh.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang bao trùm thế giới.
Các nước xã hội chủ nghĩa và Liên Xô và Đông Âu đạt nhiều thành tựu.
Các quốc gia trên thế giới điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Sau khi Hiệp định Giơnevo 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?
Đưa quân viện chính Mĩ vào miền Nam.
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Xây dựng hệ thống “ấp chiến lược” ở miền Nam.
Đưa quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam.
Sau khi Hiệp định Giơnevo 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có âm mưu biến miền Nam Việt Nam
Thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
“Sân sau” của Mĩ.
Đồng minh chiến lược của Mĩ.
Căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954), Miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành
Ruộng đất.
Dân tộc dân chủ nhân dân.
Xã hội chủ nghĩa.
Vô sản.
Nét nổi bật nhất về tình hình trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevo về Đông Dương được kí kết (1954) là
Đế quốc Mĩ và đồng minh của Mĩ rút quân về nước.
Miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ mới.
Nhân dân cả nước tiến hành tổng tuyển cử.
Đất nước bị chia cắt làm hai miền nam - bắc.
Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevo (1954)?
Mĩ nhảy vào miền Nam thay chân Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
Bắt nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Cách mạng tác động của dân chủ nhân dân được hoàn thành trên phạm vi cả nước.
Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong giai đoạn 1954 - 1960, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Sử dụng lực lượng quân đội chính quy.
Phát triển kinh tế miền Nam.
Phá hoại Hiệp định Giơnevo.
Tăng viện trợ kinh tế cho miền Bắc.
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevo về Đông Dương năm 1954 được kí kết, Mĩ có âm mưu nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Thiết lập căn cứ quân sự để tiến công miền Bắc.
Thay thế Pháp giải giáp quân đội phát xít Nhật.
Biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu cũ.
Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), thắng lợi nào của quân dân ta đưa cách mạng miền Nam tới nghĩa thắng tiến lên chiến tranh giải phóng?
Đồng Khởi.
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Tây Nguyên.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền ngô đình diệm.
Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
Buộc Mĩ phải tuyên bố phi mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
Nhận định nào sau đây đúng về điểm tương đồng giữa phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 ở Việt Nam?
Là những cuộc tiến công đều tính vào đầu não của kẻ thù.
Có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và quân sự.
Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng.
Kết hợp giữa tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Mĩ.
Căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
Căn cứ quân sự duy nhất.
Căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ.
Nhận định nào sau đây là đúng về nguyên nhân thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam?
Là sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn, buộc quân Mĩ trực tiếp tham chiến.
Là kết quả của quá trình đấu tranh chính trị hòa bình của Đảng.
Chính quyền tay sai bị buộc một phần tiến lên giành chính quyền trong cả nước.
Chủ trương của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân.
Năm 1960, phong trào "Đồng khởi" không nổ ra ở địa bàn nào sau đây của Việt Nam?
Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đế quốc Mĩ có chủ trương nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt Nam?
Mở cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng.
Chỉ sử dụng quân đội viện chính Mĩ.
Sử dụng quân đội đồng minh của Mĩ.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
Dùng người Việt đánh người Việt.
Đường người đồng dùng đánh người đồng dụng.
Kết thúc chiến tranh trong thời gian ngắn.
Có gián là chiến thể chủ động trên chiến trường.
Từ năm 1961 - 1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
Bình Giã (Bà Rịa).
An Lão (Bình Định).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Những thắng lợi quân sự nào sau đây của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ?
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.
Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành.
Đồng Xoài, An Lão, Đồng Khởi.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965) được tiến hành bằng:
Quân viện chính mĩ, quân đồng minh của mĩ và quân đội sài gòn.
Quân đội Sài gòn do mĩ trang bị, huấn luyện và chỉ huy.
Quân đội sài gòn kết hợp với quân mĩ, trong đó quân mĩ là chính.
Quân đội sài gòn kết hợp với quân mĩ, trong đó quân đội sài gòn là chính.
Thắng lợi quân sự mở đầu vang dội của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ là:
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Ba Gia.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mĩ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây?
Càn quét – lấn chiếm.
"Tìm diệt", "Bình định".
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Trận ngập lãnh thổ.
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang thoái trào.
Cách mạng miền nam – bước vào giai đoạn phát triển mới.
Miền bắc hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đế quốc mĩ trực tiếp đưa quân vào miền nam việt nam.
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là:
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Mở rộng chiến tranh ra toàn đông dương.
Tổ chức quân đồng minh của mĩ vào miền nam.
Đổ ồ ạt quân mĩ vào miền nam việt nam.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, thắng lợi trên mặt trận quân sự có ý nghĩa nào sau đây?
Buộc Mĩ phải từ bỏ âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
Thúc đẩy sự phát triển của cuộc đấu tranh chống bình định.
Giáng đòn nặng nề vào âm mưu kháng chiến trường kì của Mĩ.
Mở rộng hậu phương kháng chiến, buộc Mĩ phải rút hết quân về nước.
Trận đánh mở màn tiến công điển hình của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân 1964 – 1965 là
Ba Gia.
Đồng Xoài.
Bình Giã.
Ấp Bắc.
Trong những năm 1954-1965, Việt Nam đã:
Tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc.
Chủ động mở chiến dịch hồ chí minh.
Thành lập được chính phủ cách mạng.
Buộc Mĩ từng bước xuống thang chiến tranh.
Quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ bằng ba mũi giáp công, đó là:
Chính trị, quân sự, binh vận.
Kinh tế, chính trị, ngoại giao.
Kinh tế, chính trị, văn hóa.
Chính trị, quân sự, văn hóa.
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?
Quân đội Mĩ.
Quân đội đồng minh của Mĩ.
Quân đội Nhật Bản.
Quân đội Sài Gòn.
Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 đến 1965?
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền nam.
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc.
Giải phóng miền nam, thống nhất đất nước.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã có hành động nào sau đây?
Mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
Viện trợ quân sự cho chính quyền tay sai.
Tăng lực lượng quân đồng minh của Mĩ.
Sử dụng quân đội viện chính Mĩ tham chiến.
Trong cuộc chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), quân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
Tiến hành chiến dịch Biên giới thu đông.
Đấu tranh chống và phá ấp chiến lược.
Dấy lên phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.
Tiến hành chiến dịch Điện Biên Phủ trên không.
Nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm của cách mạng Nam nước ta trong những năm 1961 - 1965?
Tập trung hiệu quả giữa đấu tranh ngoại giao với kinh tế.
Lực lượng cách mạng phát triển không đồng đều giữa các vùng.
Kết hợp có hiệu quả giữa đấu tranh quân sự và ngoại giao.
Tập trung thực hiện mục tiêu giải phóng miền nam.
Bước “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược nào sau đây?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến thắng Việt Bắc thu đông (1947) và Chiến thắng Vạn Tường (1965) ở Việt Nam đều cho thấy
Hiệu quả của kết hợp giữa các lực lượng vũ trang trong quân đội nhân dân.
Tác dụng trong việc chủ động mở chiến dịch của chiến tranh giải phóng dân tộc.
Sự kết hợp giữa chính trị trung ương và chiến trường khác ở hai miền đất nước.
Vai trò của tỉnh lẻ làm chuyển biến cách mạng trong chiến dịch chiến tranh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh âm mưu của Mĩ trong việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” sắp bị phá sản.
Phá tiềm lực kinh tế và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Ngăn chặn chi viện của miền Bắc vào miền Nam Việt Nam.
Duy hiệp tình thân, làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân Việt Nam.
Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam?
Là sự kết hợp đồng thời giữa tiến công quân sự và ngoại giao.
Thể hiện sự kết hợp linh hoạt giữa tiến công và nổi dậy trong cả nước.
Thể hiện tư tưởng tiến công, táo bạo, thần tốc, tạo thời cơ cách mạng.
Là một cuộc tiến công hợp lực giữa quân sự và ngoại giao.
So với chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) diễn ra ở đô thị, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) diễn ra ở
Nông thôn.
Rừng núi.
Đồng bằng.
Trung du.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về nội dung nào?
Quyết tâm giành thắng lợi
Kết cục quân sự
Sự huy động lực lượng của dân
Địa bàn mở chiến dịch
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung nào?
Xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới
Nội dung nào phản ánh đúng nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)?
Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng
Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham gia chiến dịch nào?
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Việt Bắc
Chiến dịch biên giới
Chiến dịch thượng Lào
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ 1954–1975, cách mạng Việt Nam chịu sự tác động bởi một nội dung nào của quan hệ quốc tế?
Mâu thuẫn về ý thức hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập
Xung đột có tính chất tôn giáo, lãnh thổ giữa các nước
Hòa bình, hợp tác và phát triển trở thành xu thế chủ đạo
Các nước bảo xứ liên áp đặt quan hệ ở thuộc địa
Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm thắng lợi đã đưa những thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi ghi dấu trong lịch sử của dân tộc ta như một trong những trang hiển hách nhất, đồng thời, thắng lợi đó còn có ý nghĩa góp phần cùng với tiến trình cách mạng của nhân dân thế giới trong thế kỉ XX, góp phần xây dựng một trật tự quốc tế to lớn và có ‘tính thời đại sâu sắc’.” Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng?
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước không chỉ là chiến công vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là chiến công vĩ đại của lịch sử thế giới trong thế kỉ XX
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới trên toàn thế giới
Thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi của trí tuệ và văn hóa truyền thống Việt Nam
Một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” là do ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam
Đọc đoạn tư liệu sau: Năm 1972, Mỹ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc Việt Nam. Cuộc tiến công này nhằm phá hủy tiềm lực kinh tế, quốc phòng miền Bắc và cứu vãn thế thua. Cuộc tập kích bị quân dân ta đánh bại, tạo nên chiến thắng ‘Điện Biên Phủ trên không’. Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng?
Đoạn tư liệu nhắc đến sự kiện Mỹ tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào cuối năm 1972
Mỹ ném bom Hà Nội và Hải Phòng nhằm một mục tiêu cơ bản là phá hủy tiềm lực kinh tế – quốc phòng miền Bắc, qua đó củng cố chính quyền tay sai ở miền Nam
Thất bại trong cuộc tập kích bằng B52 ở Hà Nội và Hải Phòng là thất bại lớn nhất của Mỹ trong hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc
Chiến thắng ‘Điện Biên Phủ trên không’ đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Đọc đoạn tư liệu sau: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 là kết quả và đỉnh cao của quá trình đấu tranh của quân và dân ta đánh bại chiến lược ‘Chiến tranh cục bộ’, đập tan ý chí xâm lược miền Nam của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán và rút quân. Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược ‘Chiến tranh cục bộ’ của Mỹ
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 đánh dấu bước ngoặt của kháng chiến chống Mỹ vì buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán và rút quân khỏi Việt Nam
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 chứng tỏ quân dân miền Nam buộc Mỹ phải thay đổi thủ đoạn và âm mưu chiến lược trong quá trình xâm lược
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 đã biến hầu hết vùng chiến lược của quân địch thành vùng giải phóng của ta
