Font size
WorksheetsÔn tập cuối học kì II - Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (lớp 12)
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Ngày 8-8-1967, Indonesia, Malaysia, Philippine, Singapore, Thái Lan đã thực hiện hành động nào liên quan đến tổ chức khu vực Đông Nam Á?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Campuchia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Bali đã được thông qua.
Một trong những mục đích chính khi thành lập tổ chức ASEAN là gì?
Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
Xây dựng khối tự bàn chứ không phát triển.
Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
Thúc đẩy hợp tác toàn diện, thống nhất.
Nguyên nhân chính thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?
Nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển.
Tránh sự can thiệp của các cường quốc.
Chủ trương thành lập một liên minh quân sự.
Mong muốn tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?
Nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển.
Tránh sự can thiệp của các cường quốc.
Sự thanh cong cua khoi thi truong chung chau au
Mong muốn tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Các nước sáng lập ASEAN là những nước nào?
Việt Nam, Thái Lan, Philipin, Singapore, Malaysia.
In-đô-nê-xia, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
Việt Nam và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Campuchia và Brunei.
Brunei và Mi-an-ma.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN xuất hiện từ thời điểm nào?
ASEAN mới thành lập (1967).
Khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Khủng hoảng tài chính (1997).
Văn kiện nào được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức?
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).
Hiến chương ASEAN (2007).
Hiệp ước Bali (1976).
Ngày 22-11-2015, Tuyên bố Kuala Lumpur được ký kết đã đánh dấu sự kiện nào?
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
Sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
ASEAN trở thành một trụ cột của Cộng đồng quốc tế.
Đâu không phải là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Một trong những thách thức lớn mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là gì?
Sự đa dạng về chế độ chính trị.
Khó khăn về địa lý.
Một số quốc gia không có biển.
Khí hậu khắc nghiệt.
Nội dung nào sau đây không phải là một phần của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Nhận thức các mối quan hệ lịch sử, gắn bó trong khu vực.
Cùng nhau giữ gìn hòa bình, ổn định, hợp tác phát triển.
Tăng cường vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
Hướng tới xây dựng ASEAN thành một liên minh chính trị, quân sự.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN. Nhận định nào phù hợp nhất?
liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
mô hình siêu nhà nước như Liên minh châu Âu.
hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
chỉ dựa trên sự đồng thuận của các nước thành viên, không cần pháp lí.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Quân Đồng minh đánh thắng quân phiệt Nhật.
Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan ở Tây Âu.
Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan lần 2.
Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thành công đã đem lại ý nghĩa nào?
Làm đảo lộn quyền lực toàn cầu của Mĩ.
Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc, thực dân.
Bẻ gãy kế hoạch “đánh nhanh” của Pháp.
co vu phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Tính chất điển hình của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là gì?
Giải phóng dân tộc.
Dân chủ tư sản kiểu mới.
Dân chủ tư sản kiểu cũ.
Dân tộc, dân chủ nhân dân.
Tính chất sâu sắc của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là gì?
Đem lại quyền lợi cho nhân dân.
Đem lại quyền lợi cho tiểu tư sản.
Đem lại quyền lợi cho tư sản.
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào Bắc Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
Tạo cổ vũ cho các dân tộc thuộc địa đấu tranh.
Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
Yếu tố nào tạo thời cơ quyết định cho tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.
Quá trình chuẩn bị đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít?
Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Nội dung nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có đường lối chiến lược đúng đắn, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh đất nước.
Phát huy sức mạnh của các tầng lớp nhân dân và khối đoàn kết toàn dân.
Xác định rõ thời cơ, chủ động tạo và nhanh chóng chớp thời cơ để hành động.
Phát huy tinh thần đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Địa phương giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Huế, Quảng Nam.
Quảng Nam, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là
Huế, Sài Gòn.
Hà Tĩnh, Nghệ An.
Đồng Nai, Cà Mau.
Đông Nai Thượng, Hà Tiên.
Ngày 30 - 8 - 1945 , vua Bảo Đại (Việt Nam) tuyên bố thoái vị đánh dấu điều gì?
Nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
Nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
Sự thống trị của chính quyền thực dân ở nước ta chấm dứt.
Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi trong tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945?
Chính trị.
Vũ trang.
Du kích.
Phản động.
Phương pháp đấu tranh cơ bản của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Vũ trang.
Nghị trường.
Chính trị.
Ngoại giao.
Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt, xung kích trong tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945?
Chính trị.
Vũ trang.
Du kích.
Phản động.
Mặt trận nào đã đoàn kết nhân dân khởi nghĩa trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
Mặt trận Liên Việt.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Trong Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa gì?
Đánh dấu Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.
Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
Là các cuộc kháng chiến điển hình trong Cách mạng Tháng Tám.
Đánh dấu Cách mạng Tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.
Trong Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay ai?
Thực dân Pháp.
Triều Nguyễn.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Phát xít Nhật.
Bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám (1945) ở Việt Nam được coi là nhân tố quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng là gì?
Sự lãnh đạo sáng suốt, linh hoạt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Biết chớp thời cơ khi kẻ thù suy yếu.
Phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Ở Việt Nam, ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Tuyên bố thành lập nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động Toàn quốc kháng chiến.
Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện quan trọng gắn với thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).
Cách mạng tháng Tám 1945.
Kì họp thứ nhất Quốc hội khoá I (1946).
Ngày 15 - 8 - 1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện là thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam
phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
tiến hành hoà hoãn với Nhật, giải quyết nạn đói.
đánh bại thực dân Pháp và phát xít Nhật.
tiến hành tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền?
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi (1945).
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I (1946).
Tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (1951).
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là
tạo điều kiện để cơ quan của Đảng và chính phủ di chuyển an toàn khỏi thành phố.
làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, đánh nhanh” của thực dân Pháp.
lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội; chủ động phân công giành thắng lợi.
Một trong những bước phát triển mới về văn hoá của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp trong những năm 1951 - 1953 là
Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951) của Đảng được triệu tập.
tiếp tục triển khai thực hiện cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất.
hoàn thành cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất trên cả nước.
hoàn thành việc xoá nạn mù chữ cho người dân trong cả nước.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Ro-ve của Pháp.
buộc thực dân Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (1946) đã
khiến lực lượng kháng chiến được sang giai đoạn mới.
bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
buộc Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
làm thất bại âm mưu bao vây, cản trở Việt Bắc của thực dân Pháp.
Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn bị thất bại sau
cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (1946).
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Vì sao ngày 19 – 12 – 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Thực dân Pháp đang trong giai đoạn suy yếu.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.
Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.
Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.
Sự kiện nào cho thấy Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?
Năm 1947, Pháp mở cuộc hành quân bao vây Việt Bắc.
Ngày 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.
Năm 1950, Pháp được Mỹ giúp sức để ra kế hoạch Ro-ve.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng.
đánh nhanh thắng nhanh, tranh thủ thời cơ.
phải phá tan cuộc hành quân mùa Đông của Pháp.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của quân dân ta nào buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?
Chiến dịch Biên giới 1950.
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Tây Bắc thu – đông 1952.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?
Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác.
Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?
Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì.
Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.
Chiến dịch nào ghi dấu chiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Biên giới thu – đông năm 1950.
Tây Bắc thu – đông năm 1952.
Hoà Bình đông - xuân 1951-1952.
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Biên giới thu – đông năm 1950.
Tây Bắc thu – đông năm 1952.
Hoà Bình đông - xuân 1951-1952.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
cần sự hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
tinh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là
kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân đội nào chiếm đóng nước ta dưới danh nghĩa đồng minh?
Quân đội Mĩ.
Quân đội Pháp.
Quân đội Anh.
Quân Trung Hoa dân quốc.
Năm 1945, từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, quân đội kéo vào đóng ở Hà Nội và hầu hết các tỉnh là
các quân đội Trung Hoa Dân quốc.
quân Anh.
quân Pháp.
bọn Việt Quốc, Việt Cách.
Năm 1945, từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh tạo điều kiện cho quân
Mĩ quay trở lại xâm lược nước ta.
Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
Nhật quay trở lại xâm lược nước ta.
Việt Quốc quay trở lại xâm lược nước ta.
Trong âm mưu của Pháp nhằm thực hiện tranh xâm lược nước ta lần thứ hai, Pháp đã
yêu cầu ta nhường bộ một số yếu sách về kinh tế, chính trị.
cho quân và sĩ quan vào nhận dân Sài Gòn – Chợ Lớn.
cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
cho quân chiếm đóng những nơi quan trọng trong thành phố Sài Gòn.
Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ ta yêu cầu
pháp quyền quản lí trị an từ phía Bắc tới vĩ tuyến 16.
giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Việt Nam phải giải tán Chính phủ, để cho Pháp làm nhiệm vụ trị an ở Hà Nội.
Việt Nam phải giải tán Quân đội Quốc gia Việt Nam.
“...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới...” Đoạn trích trên nằm trong
chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp – Mĩ là
giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
Tâm điểm của kế hoạch Na-va là
xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Việt Nam.
xây dựng hành lang Đông – Tây.
xây dựng Điện Biên Phủ thành căn cứ quân sự mạnh ở miền Bắc Việt Nam.
Chiến dịch nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?
Chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Chiến dịch biên giới Đông – Xuân 1953 – 1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Nguyên nhân cơ bản quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.
nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
tinh đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
Chiến thắng quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) là
cuộc chiến ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 năm 1946.
chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947.
chiến thắng biên giới thu – đông năm 1950.
chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953 – 1954) kết thúc bằng giải pháp nào?
ngoại giao.
quân sự.
kinh tế.
văn hóa.
Lí do nào dưới đây chính phủ ta quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất (1953)?
đẩy mạnh tăng gia sản xuất trong nông nghiệp.
thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng.
nhanh chóng khôi phục lại nông nghiệp.
đáp ứng nhu cầu lương thực phục vụ cho chiến trường.
Xây dựng phong trào tự vệ tổng cốt sát và thành lập vành đai trắng là nội dung nằm trong kế hoạch nào của Pháp?
Rôve.
Na-va.
Đờ Lát đờ Tátxinhi.
Đờ cát tơ ri.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã quyết định
đối tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương.
Đảng tiếp tục hoạt động bí mật, bất hợp pháp.
đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.
Hợp nhất các tổ chức cách mạng thành Đảng duy nhất.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đổi tên Đảng ta thành
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng lao động Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng lao động Đông Dương.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) có ý nghĩa là Đại hội
kháng chiến bùng nổ.
kháng chiến thắng lợi.
kháng chiến kết thúc.
kháng chiến toàn dân.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh
phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương.
chịu sự tác động của chiến tranh lạnh.
đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc – Nam.
chính quyền dân chủ nhân dân được gây dựng trong cả nước.
Trong giai đoạn 1961 – 1965, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
chống kế hoạch Na-va của Pháp – Mĩ.
chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
Trong giai đoạn 1965 – 1968, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
Chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.
Bảo vệ biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.
Trong giai đoạn 1969 – 1973, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
Chống kế hoạch Na-va của Pháp – Mỹ.
Chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ.
Bảo vệ biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.
Thủ đoạn nào của Mỹ được coi là “Xương sống” của Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam?
Bao vây căn cứ địa Việt Bắc
Dồn dân lập “ấp chiến lược”
Đưa quân đội Mỹ vào tham chiến trực tiếp
Mở các cuộc hành quân “bình định” và “tìm diệt”
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán Pari?
Chiến thắng Ấp Bắc
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Phong trào Đồng khởi
Trong “Chiến lược chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ được tiến hành dựa chủ yếu vào lực lượng nào sau đây?
Quân đội Mỹ
Quân đội Sài Gòn
Quân đồng minh Mỹ
Quân đội Hàn Quốc
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri (1973)?
Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975
Chiến dịch Việt Bắc 1947
Trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972
Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam, miền Bắc không có vai trò nào sau đây?
Chỉ viện người và của cho miền Nam chống Mỹ.
Trực tiếp chống lại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Làm cầu nối giữa hai phương quốc tế với miền Nam.
Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Chính quyền Sài Gòn có thái độ như thế nào sau Hiệp định Pa-ri (1973)?
Phá hoại Hiệp định Pa-ri, xâm lấn vùng giải phóng.
Tiếp tục đàm phán với quân giải phóng.
Chấp nhận những điều khoản của Hiệp định Pa-ri.
Nhanh chóng đầu hàng quân giải phóng.
Một trong những nhiệm vụ của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1973 – 1975 là
chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
chống các cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” của quân đội Sài Gòn.
chống thực dân Pháp và phát xít Nhật.
xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Thắng lợi nào sau đây của 3 nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mĩ trong thời kì 1954 – 1975?
Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.
Tr 24/25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.
Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4-30/6/1970.
Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ ngày 12/2-23/3/1970.
Thái độ và hành động của Mĩ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là
tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.
tấn công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.
phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.
phản ứng yếu ớt, chịu đứng áp lực đe dọa ta từ xa.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?
Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước của dân tộc chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.
Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của nước Đông Dương.
làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.
mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn thế giới.
Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh.
Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.
Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) là gì?
Dùng người Việt đánh người Việt.
Trực tiếp đưa quân chiến Mĩ vào Đông Dương.
Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” 1961-1965 của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của
chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
ctranh don phuong
Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của chiến lược nào?
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Chiến lược chiến tranh đơn phương.
Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969–1973) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của chiến lược nào?
Chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Chiến lược chiến tranh đơn phương.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961–1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là lực lượng nào?
Quân đội Sài Gòn.
Quân viễn chinh Mĩ.
Quân đồng minh của Mĩ.
Không quân, hậu cần Mĩ.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969–1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là lực lượng nào?
Quân đội Sài Gòn.
Quân viễn chinh Mĩ.
Quân đồng minh của Mĩ.
Không quân, hậu cần Mĩ.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là lực lượng nào?
Quân đội Sài Gòn.
Quân viễn chinh Mĩ.
Quân đồng minh của Mĩ.
Không quân, hậu cần Mĩ.
Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954–1975)?
Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.
Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phong trào Đồng khởi (1959–1960).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954–1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946–1954) ở điểm nào?
Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.
Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.
Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.
Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9–1960), miền Bắc được xác định có vai trò gì đối với cách mạng cả nước?
Quyết định trực tiếp.
Quyết định nhất.
Quan trọng nhất.
Cơ bản nhất.
Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9–1960), miền Nam được xác định có vai trò gì đối với cách mạng cả nước?
Quyết định trực tiếp.
Quyết định nhất.
Quan trọng nhất.
Cơ bản nhất.
Trong thời kì 1954–1975, phong trào nào sau đây đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phá ấp chiến lược.
Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt.
Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
Đồng khởi.
Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?
Người cày có ruộng.
Đánh đuổi đế quốc.
Công bằng và dân chủ.
Thống nhất đất nước.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định điều gì?
Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
Phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
Phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mĩ.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ so với chiến lược Chiến tranh đặc biệt là gì?
Sử dụng quân đội Sài Gòn.
Hình thức chiến tranh thực dân mới.
Sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
Lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 là gì?
Đấu tranh hoà bình.
Tiếp tục cách mạng bạo lực.
Các phong trào vũ trang.
Bắt đầu cách mạng bạo lực.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn nào sau khi Chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi?
Hoàn thành giải phóng toàn bộ lãnh thổ cả nước.
Tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.
Tổng tiến công chiến lược trên miền Nam.
Mở chiến dịch Huế – Đà Nẵng, chia cắt đất nước từ Nam – Bắc.
Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hoá chiến tranh là gì?
Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
Tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ.
Tiến hành bằng quân đội Mĩ.
Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) và chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969–1973) của Mĩ?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) và chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969–1973) của Mĩ?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, đều có sử dụng quân đội Sài Gòn.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) và chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969–1973) của Mĩ?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được chỉ đạo bởi cố vấn quân sự Mĩ.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng phương tiện chiến tranh Mĩ.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
Mỹ dỡ bỏ cấm vận kinh tế.
Kho-mở do nền nản quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
có được sự lãnh đạo của Đảng.
hậu quả chiến tranh nặng nề.
Kho-mở do nền nản quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?
Đi tìm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia.
Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Đất nước đã đạt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?
Việt Nam.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Triều Tiên.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đó.
Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là
Luật Biển Việt Nam.
Tuyên bố Băng Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Bản chất của cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
xung đột, tranh chấp biên giới.
để xác lập địa vị số một châu Á.
chiến tranh thống nhất đất nước.
Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là
quân đội Trung Quốc còn yếu.
truyền thống dân tộc, yêu nước.
sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
đoàn kết ba nước Đông Dương.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là
độc lập, tự do, dân chủ.
hòa bình và hạnh phúc.
dân quyền và dân sinh.
độc lập và thống nhất.
Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là
đoàn kết của ba nước Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân.
phong trào phản chiến của dân Mỹ.
viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.
Điểm giống nhau về tính chất của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975-1979) và biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của quân dân Việt Nam là
giải phóng.
cải lương.
nội chiến.
phản vệ.
Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?
Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo.
Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.
Tiến hành vận chuyển lương thực ra Trường Sa.
Nội dung nào dưới đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lịch sử xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó
sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.
sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.
sức mạnh dân tộc có vai trò quyết định.
sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.
Bài học rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về
quân sự.
tư tưởng.
chính trị.
văn hóa.
Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới phải
thực hiện nhanh chóng.
bảo đảm thắng lợi.
phai than toc va tao bao
toan dien va dong bo
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa
nền chuyên chính của tư sản
đại đoàn kết toàn thể dân tộc
phân chia quyền lực rõ ràng
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
kinh tế
chính trị
văn hóa
tư tưởng
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển
an ninh kinh tế
kinh tế tri thức
dân chủ nhân dân
dân sinh, dân chủ
Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12–1986)?
Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới
Các nước Đông Âu đều tiến hành đổi mới
Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô
Cái chết ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc
xây dựng đoàn kết
phát triển kinh tế
đổi mới đất nước
chỉnh đốn Đảng
Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12–1986) đến nay?
Tăng cường chỉnh đốn Đảng gắn với công cuộc đổi mới
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân
phải liên kết với các cường quốc
phát triển nhanh các ngành kinh tế
thực hiện chế độ tam quyền phân lập
Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 12–1986?
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp
Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng” mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập. Đây là nội dung đổi mới về
đổi mới kinh tế
đổi mới chính trị
đổi mới đối ngoại
đổi mới văn hóa
Một trong những chủ trương được Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện trong công cuộc đổi mới giai đoạn từ 2006 đến nay là
hội nhập quốc tế sâu rộng
xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung
hình thành cơ chế kinh tế thị trường
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996–2006?
Xây dựng và tăng cường an ninh – quốc phòng
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chuyển từ đổi mới kinh tế sang đổi mới về chính trị làm trọng tâm
Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam được xác định trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là
Hòa bình, hữu nghị
Bình đẳng, hợp tác
Hòa bình, bình đẳng, hợp tác
Hòa bình, hữu nghị, hợp tác
Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996–2006 là
đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát
đổi mới chính sách văn hóa – xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục
đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Một trong những điểm khác về chính sách đối ngoại trong thời kì đổi mới so với giai đoạn trước đó là
Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới
Việt Nam đặt trọng tâm quan hệ với các nước ASEAN
Việt Nam đã gia nhập thành công tổ chức Liên hợp quốc
Một trong những điểm mới của đường lối đổi mới kinh tế giai đoạn từ năm 2006 trở đi là
công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
đẩy mạnh nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và quốc tế
nhấn mạnh giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ là quốc sách
phát triển nền kinh tế thị trường nhờ xóa đói giảm nghèo
Một trong những điểm tương đồng về nội dung đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996–2006 so với giai đoạn 2006 đến nay là
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển
đẩy lùi và kiểm soát lạm phát
xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân
phải liên kết với các cường quốc
phát triển nhanh các ngành kinh tế
thực hiện chế độ tam quyền phân lập
