wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SỬ HK2

Total questions: 145

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã

a)

A. mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước.

b)

B. chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. hoàn thiện đường lối đổi mới về kinh tế và chính trị đất nước.

d)

D. mở đầu thời kì hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện của đất nước.

2.

Câu 2: Một trong những điểm khác biệt của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 so với các giai đoạn trước đó là chủ trương

a)

A. tích cực, chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

b)

B. phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

C. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững môi trường ổn định.

3.

Câu 3: Nội dung nào của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới cuối thế kỷ XX?

a)

A. Tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước thuộc địa.

b)

B. Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung theo định hướng mới.

c)

C. Lấy việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm trong tiến trình thực hiện.

d)

D. Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

4.

Câu 4: Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ năm

1978) và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

A. xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

B. lấy cải tổ hệ thống chính trị làm trung tâm.

c)

C. xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

D. hạn chế kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

5.

Câu 5: Về chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

A. tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

B. từng bước hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

c)

C. chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

d)

D. mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, nhà ở.

6.

Câu 6: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 về mặt kinh tế?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.

b)

B. Mở rộng, nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

C. Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

d)

D. Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp.

7.

Câu 7: Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam đã

a)

A. thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

b)

B. thay đổi mô hình quản lý kinh tế.

c)

C. hạn chế phát triển kinh tế tri thức.

d)

D. hạn chế thành phần kinh tế tư nhân.

8.

Câu 8: Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), để phát triển văn hóa, Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

A. Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa.

b)

B. Đánh giá theo chuẩn quốc tế giá trị văn hóa vật thể.

c)

C. Phát triển mạnh các loại hình báo chí và xuất bản.

d)

D. Tiếp thu nguyên vẹn các giá trị văn hóa từ bên ngoài.

9.

Câu 9: Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN.

b)

B. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia.

c)

C. Tham gia tất cả các tổ chức, diễn đàn khu vực và thế giới.

d)

D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô.

10.

Câu 10: Ở Việt Nam, công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

A. Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

b)

B. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

C. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân lớn mạnh.

d)

D. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

11.

Câu 11: Trong công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi trọng yếu tố nào sau đây?

a)

A. Sức mạnh thời đại là quyết định.

b)

B. Nhà nước nắm độc quyền kinh tế.

c)

C. Đảm bảo lợi ích của nhân dân.

d)

D. Hạn chế vốn đầu tư nước ngoài.

12.

Câu 12: Trong giai đoạn 1986 – 2006, Việt Nam đã thực hiện thành công

a)

A. thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

B. công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. phát triển kinh tế nhiều thành phần.

d)

D. công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.

13.

Câu 13: Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương.

b)

B. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

C. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.

d)

D. Mở rộng xuất khẩu dầu mỏ trên phạm vi toàn cầu.

14.

Câu 14: Hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1945 – 1954 nhằm phục vụ mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

b)

B. Đổi mới toàn diện đất nước.

c)

C. Đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

D. Bảo vệ chính quyền cách mạng.

15.

Câu 15: Trong giai đoạn 1930 – 1940, Đảng Cộng sản Đông Dương đã duy trì quan hệ với tổ chức nào sau đây?

a)

A. Liên minh châu Âu.

b)

B. Liên hợp quốc.

c)

C. Quốc tế Cộng sản.

d)

D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

16.

Câu 16: Trước ngày 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây?

a)

A. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Liên Xô.

b)

B. Kiên quyết chống thực dân Pháp xâm lược.

c)

C. Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

d)

D. Tham dự Hội nghị và kí kết Hiệp định Pa-ri

17.

Câu 17: Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông du nhằm tìm kiếm sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc gia nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

A. Nhật Bản

b)

B. Ai Cập

c)

C. Anh

d)

D. Mỹ

18.

Câu 18: Hoạt động đối ngoại của các sĩ phu yêu nước đầu thế kỉ XX và của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 – 1945 có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Thành lập nhiều tổ chức liên minh quốc tế và khu vực chống thực dân.

b)

B. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

c)

C. Ưu tiên thiết lập quan hệ với các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Duy trì quan hệ với Quốc tế Cộng sản và phong trào vô sản các nước.

19.

Câu 19: Nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì 1945 – 1975?

a)

A. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho cuộc chiến tranh cách mạng.

b)

B. Có tác động trở lại đối với các mặt trận quân sự và chính trị.

c)

C. Là nhân tố quan trọng đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.

d)

D. Luôn cương quyết, không nhân nhượng với kẻ thù trong mọi hoàn cảnh.

20.

Câu 20: Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975)?

a)

A. Phát huy yếu tố chính nghĩa của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến.

b)

B. Phụ thuộc hoàn toàn vào chính sách đối ngoại của các thế lực ngoại xâm.

c)

C. Luôn đi trước thắng lợi quân sự để giảm thiểu sự tổn thất về lực lượng.

d)

D. Là nhân tố quyết định hàng đầu dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.

21.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

a)

a. Theo quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đổi mới đất nước là thay đổi về biện pháp, bước đi và mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

b. Đổi mới toàn diện và đồng bộ là một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

c)

c. Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ đáp ứng yêu cầu bức thiết của dân tộc mà còn phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh.

d)

d. Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới đất nước là kinh tế vì đây là nhân tố quyết định tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay.

22.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh...”

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 20022, tr.25 – 26).

a)

a. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được Việt Nam hình thành và phát triển ngay sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1975).

b)

b. Bản chất của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một nền kinh tế phát triển tự do theo nhu cầu trong nước và thế giới.

c)

c. Trong quá trình Đổi mới, cải cách đất nước cuối thế kỉ XX, cả Việt Nam, Trung Quốc và Liên Xô đều phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

d. Việc chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo động lực to lớn để Việt Nam thực hiện các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

23.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nguyễn Ái Quốc xác định được rằng cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, là một bộ phận của cách mạng thế giới. Đây là quan điểm mới khác hẳn với các nhà cách mạng tiền bối. Trong tác phẩm Đường Kách mệnh (1927), Nguyễn Ái Quốc nêu rõ:... khi thực hành cách mạng “phải cần anh em trong thế giới giúp giùm” nên phải biết tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới, nhưng cũng phải có đóng góp cho cách mạng thế giới, cùng cách mạng thế giới đạp đổ chủ nghĩa đế quốc tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội”.

(Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Hoàng Hải Hà (Đồng chủ biên), Giáo trình lịch sử ngoại giao Việt Nam, NXB Đại học sư phạm, 2022, tr.152)

a)

a. Đoạn tư liệu cho thấy, Nguyễn Ái Quốc sớm xác định được sự cần thiết phải tranh thủ ủng hộ của quốc tế trong công cuộc giải phóng dân tộc.

b)

b. Theo quan điểm của Nguyễn Ái Quốc, tất cả các dân tộc thuộc địa trên thế giới cần phải đoàn kết đánh đổ đế quốc, đồng loạt xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

c. Hoạt động đối ngoại nhằm gắn kết cách mạng Việt Nam với thế giới của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911 – 1930 chủ yếu diễn ra tại nước Pháp.

d)

d. Những quan điểm của Nguyễn Ái Quốc về đoàn kết quốc tế là cơ sở lý luận cho hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương sau này.

24.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nền ngoại giao Việt Nam hiện đại [1945 – 2000] mang hồn dân tộc, rất kiên định về nguyên tắc, nhưng ứng xử tinh tế và linh hoạt; phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các mặt trận quân sự, chính trị và các ngành khác, kết hợp thế và lực góp phần xoay chuyển tình thế từ yếu thành mạnh; gắn lợi ích dân tộc với lợi ích giai cấp, dân tộc với quốc tế, dân tộc với thời đại; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp”.

(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002).

a)

a. Ngoại giao Việt Nam thời hiện đại có quan hệ mật thiết với mặt trận quân sự và chính trị.

b)

b. Cứng rắn về nguyên tắc và sách lược là đặc điểm nổi bật của ngoại giao Việt Nam thời hiện đại.

c)

c. Thực tế kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ ở Việt Nam cho thấy, các Hiệp định ngoại giao ta kí với kẻ thù đều góp phần xoay chuyển tình thế trên chiến trường.

d)

d. Tính chất chính nghĩa là nhân tố duy nhất giúp Việt Nam phát huy được sức mạnh dân tộc và thời đại trong đấu tranh ngoại giao thời hiện đại.

25.

Câu 1: Từ năm 1986 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Kháng chiến chống Mỹ

b)

B. Kháng chiến chống Pháp

c)

C. Giành độc lập dân tộc

d)

D. Đổi mới toàn diện đất nước

26.

Câu 2: Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam được tiến hành từ năm 1986 xuất phát từ bối cảnh thực tế nào sau đây?

a)

A. Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước.

b)

B. Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa xuất hiện.

c)

C. Trật tự thế giới hai cực Ianta đã hoàn toàn sụp đổ.

d)

D. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước sắp kết thúc.

27.

Câu 3: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã

a)

A. thông qua Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh.

b)

B. đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

c)

C. xác định đường lối của kháng chiến chống Pháp.

d)

D. thông qua quyết định Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

28.

Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 về mặt kinh tế?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.

b)

B. Đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

c)

C. Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

d)

D. Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

29.

Câu 5: Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ nền kinh tế

a)

A. bao cấp

b)

B. thị trường

c)

C. hàng hóa

d)

D. đối ngoại

30.

Câu 6: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 về mặt kinh tế?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.

b)

B. Mở rộng, nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

C. Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

d)

D. Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp.

31.

Câu 7: Về mặt chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

A. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Mở rộng quan hệ với tất cả các nước.

c)

C. Đẩy lùi và kiểm soát nạn lạm phát.

d)

D. Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm.

32.

Câu 8: Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối Đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995?

a)

A. Đổi mới là thay đổi các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Trọng tâm của công cuộc đổi mới là kinh tế, chính trị.

c)

C. Thay đổi mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội thích hợp.

d)

D. Đổi mới tuần tự từ kinh tế đến chính trị, văn hóa, xã hội.

33.

Câu 9: Trọng tâm của của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 là

a)

A. chính trị.

b)

B. tư tưởng.

c)

C. văn hóa.

d)

D. kinh tế.

34.

Câu 10: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã

a)

A. mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước.

b)

B. chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. hoàn thiện đường lối đổi mới về kinh tế và chính trị đất nước.

d)

D. mở đầu thời kì hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện của đất nước.

35.

Câu 11: Về mặt kinh tế, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

C. đổi mới hệ thống chính trị, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

d)

D. phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế.

36.

Câu 12: Về kinh tế, trong các giai đoạn 1986 – 1995 và 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam đều chủ trương

a)

A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

B. phát triển nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

d)

D. thực hiện tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội.

37.

Câu 13: Về chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

A. tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

B. từng bước hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

c)

C. chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

d)

D. mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, nhà ở.

38.

Câu 14: “Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trên lĩnh vực

a)

A. kinh tế

b)

B. chính trị

c)

C. văn hóa

d)

D. đối ngoại

39.

Câu 15: “Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn” là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 trên lĩnh vực

a)

A. kinh tế

b)

B. chính trị

c)

C. văn hóa

d)

D. đối ngoại

40.

Câu 16: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã

a)

A. mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.

b)

B. mở đầu thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. tiếp tục phát triển đường lối Đổi mới của đất nước.

d)

D. chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.

41.

Câu 17: Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh

a)

A. đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc Đổi mới đất nước.

b)

B. trật tự hai cực I-an-ta và cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

c)

C. cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đang bộc lộ hạn chế.

d)

D. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa bắt đầu xuất hiện và phát triển.

42.

Câu 18: Về kinh tế, trong đường lối Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

A. thực hiện tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội.

b)

B. tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

C. phát triển nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc

d)

D. tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

43.

Câu 19: Một trong những điểm khác biệt của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 so với các giai đoạn trước đó là chủ trương

a)

A. tích cực, chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

b)

B. phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

C. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững môi trường ổn định.

44.

Câu 20: Ở Việt Nam, trong đường lối Đổi mới đất nước các giai đoạn 1986 – 1995, 1996 – 2006 và từ 2006 đến nay, Đảng Cộng sản đều chủ trương

a)

A. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

B. chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

c)

C. ưu tiên tuyệt đối cho phát triển kinh tế tri thức.

d)

D. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

45.

Câu 21: Nội dung nào của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới cuối thế kỷ XX?

a)

A. Tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước thuộc địa.

b)

B. Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung theo định hướng mới.

c)

C. Lấy việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm trong tiến trình thực hiện.

d)

D. Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

46.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ”.

(Ngân hàng Thế giới, Tổng quan về Việt Nam)

a)

a (NB). Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986.

b)

b (TH). Công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới có nhiều thuận lợi để đẩy nhanh sự phát triển kinh tế.

c)

c (VD). Đường lối Đổi mới ở Việt Nam tuy có sự điều chỉnh nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược qua mỗi giai đoạn khác nhau nhưng đều nhằm xây dựng thành công một chế độ xã hội tiến bộ.

d)

d (VD). Những thành công bước đầu trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam để lại bài học sâu sắc về việc kết hợp sức mạnh nội lực ở trong nước và sức mạnh quốc tế.

47.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

a)

a (NB). Theo quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đổi mới đất nước là thay đổi về biện pháp, bước đi và mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

b (TH). Đổi mới toàn diện và đồng bộ là một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

c)

c (VD). Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ đáp ứng yêu cầu bức thiết của dân tộc mà còn phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh.

d)

d (VD). Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới đất nước là kinh tế vì đây là nhân tố quyết định tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay.

48.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục”.

(Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1988, tr.65)

a)

a (NB). Trong đường lối Đổi mới đất nước từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương bác bỏ cơ chế kinh tế quan liêu, bao cấp.

b)

b (TH). Theo Trường Chinh, cơ chế quản lý kinh tế cũ đã đi ngược lại với quy luật khách quan và đổi mới đất nước chính là cách khắc phục những sai lầm của Đảng và Nhà nước.

c)

c (VD). Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường tự do là nhiệm vụ xuyên suốt trong đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các giai đoạn.

d)

d (VD). Việc thay đổi cơ chế quản lý kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 là một trong những biểu hiện của sự thay đổi biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

49.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, 2000, tr.80).

a)

a (NB). Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế.

b)

b (TH). Việt Nam chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sau khi đã đạt được những thành tựu nhất định trong công cuộc Đổi mới đất nước.

c)

c (VD). Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là phát triển kinh tế.

d)

d (VD). Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với việc phát triển nền kinh tế tri thức.

50.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Thực hiện tốt đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; chủ động, tích cực hội nhập kinh tế sâu hơn, đầy đủ hơn với khu vực và thế giới. Thực hiện có hiệu quả các cam kết với các nước, các tổ chức quốc tế về thương mại, đầu tư, dịch vụ và các lĩnh vực khác. Thực hiện các cam kết của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN và tích cực tham gia quá trình xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện các cam kết sau khi nước ta gia nhập WTO”.

(Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2006 – 2010 tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, 2016, tr.278)

a)

a (TH). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã kế thừa và tiếp tục phát triển đường lối Đổi mới đất nước của Đảng từ năm 1986.

b)

b (VD). Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương “chủ động, tích cực hội nhập kinh tế sâu hơn, đầy đủ hơn với khu vực và thế giới” trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN đã được thành lập.

c)

c (VD). Đường lối, chính sách đối ngoại của Việt Nam trong quá trình Đổi mới đất nước phù hợp với mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

d (NB). Phát triển quan hệ với các tổ chức quốc tế là ưu tiên hàng đầu của Việt Nam trong chính sách đối ngoại từ năm 2006 đến nay.

51.

Câu 1: Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam từ năm 1986 đến nay không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Chính trị

b)

B. Kinh tế

c)

C. Hội nhập quốc tế

d)

D. Mở rộng lãnh thổ

52.

Câu 2: Về chính trị, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

b)

B. Công cuộc xóa đói giảm nghèo đã được thực hiện thành công.

c)

C. Hệ thống cơ sở hạ tầng được cải thiện và xây dựng hiện đại.

d)

D. Các nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên nhanh chóng.

53.

Câu 3: “Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng” là thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Kinh tế

b)

B. Chính trị

c)

C. Văn hóa

d)

D. Xã hội

54.

Câu 4: Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam đã xây dựng mô hình kinh tế

a)

A. kế hoạch hóa tập trung, bao cấp.

b)

B. thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt.

d)

D. hàng hóa nhiều thành phần, tự do.

55.

Câu 5: Về kinh tế, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

b)

B. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố vững chắc.

c)

C. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và mở rộng.

d)

D. Nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên nhanh chóng.

56.

Câu 6: “Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 1986 đến nay đạt trên 6%/năm” là thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Kinh tế

b)

B. Chính trị

c)

C. Văn hóa

d)

D. Xã hội

57.

Câu 7: Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), cơ cấu kinh tế Việt Nam đang có sự chuyển dịch theo hướng

a)

A. công nghiệp chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

b)

B. tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng giảm.

c)

C. tỉ trọng ngàng nông nghiệp có xu hướng tăng.

d)

D. tăng tỉ trọng các ngành lao động thủ công.

58.

Câu 9: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) với công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978)?

a)

A. Phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

B. Đạt thành tựu toàn diện mọi mặt

c)

C. Đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

D. Xây dựng kinh tế thị trường tự do.

59.

Câu 10: Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam đã

a)

A. phát triển nhanh kinh tế đối ngoại.

b)

B. thiết lập quan hệ ngoại giao với Lào.

c)

C. xóa bỏ hoàn toàn gia đình hộ nghèo.

d)

D. hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

60.

Câu 11: Về xã hội, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A.Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm mạnh.

b)

B. Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố.

c)

C. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

d)

D. Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh chóng.

61.

Câu 12: “Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục” là thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Hội nhập quốc tế

b)

B. Chính trị

c)

C. Kinh tế

d)

D. Xã hội

62.

Câu 13: Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam đã

a)

A. xây dựng nền văn hóa tiên tiến.

b)

B. giảm vai trò của kinh tế nhà nước.

c)

C. lấy hội nhập chính trị là trọng tâm

d)

D. gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

63.

Câu 14: Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), để phát triển văn hóa, Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

A. Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa.

b)

B. Đánh giá theo chuẩn quốc tế giá trị văn hóa vật thể.

c)

C. Phát triển mạnh các loại hình báo chí và xuất bản.

d)

D. Tiếp thu nguyên vẹn các giá trị văn hóa từ bên ngoài.

64.

Câu 15: Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN.

b)

B. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia.

c)

C. Tham gia tất cả các tổ chức, diễn đàn khu vực và thế giới.

d)

D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô.

65.

Câu 16: Từ năm 1986 đến nay, vị thế và uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên thế giới là do

a)

A. Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

b)

B. những thành tựu toàn diện trong công cuộc Đổi mới đất nước.

c)

C. Việt Nam trở thành cường quốc về kinh tế và khoa học kĩ thuật.

d)

D. những thắng lợi to lớn trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.

66.

Câu 17: Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

A. xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

B. lấy cải tổ hệ thống chính trị làm trung tâm.

c)

C. xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

D. hạn chế kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

67.

Câu 18: Nhận xét nào sau đây không đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

A. Việt Nam không tham gia tổ chức quốc tế nào về khoa học công nghệ.

b)

B. Quá trình hội nhập bắt đầu từ kinh tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.

c)

C. Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra trên nhiều cấp độ, đa dạng hình thức.

d)

D. Trọng tâm của hội nhập quốc tế song phương và đa phương là kinh tế.

68.

Câu 19: Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm từ công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986?

a)

A. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

B. Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

c)

C. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Đổi mới tuần tự từ kinh tế đến chính trị, văn hóa, xã hội.

69.

Câu 20: Ở Việt Nam, công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

A. Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

b)

B. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

C. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân lớn mạnh.

d)

D. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

70.

Câu 21: Trong quá trình Đổi mới đất nước, Việt Nam luôn kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng

a)

A. chủ nghĩa Mác – Lê-nin.

b)

B. chủ nghĩa Tam dân.

c)

C. tư tưởng Mao Trạch Đông.

d)

D. triết học Ánh sáng.

71.

Câu 22: Một trong những nguyên tắc hàng đầu trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là kiên định con đường

a)

A. tư bản chủ nghĩa.

b)

B. xã hội chủ nghĩa.

c)

C. phong kiến tự chủ.

d)

D. đa nguyên, đa đảng.

72.

Câu 23: Trong công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi trọng yếu tố nào sau đây?

a)

A. Sức mạnh thời đại là quyết định.

b)

B. Nhà nước nắm độc quyền kinh tế.

c)

C. Đảm bảo lợi ích của nhân dân.

d)

D. Hạn chế vốn đầu tư nước ngoài.

73.

Câu 24: Trong giai đoạn 1986 – 2006, Việt Nam đã thực hiện thành công

a)

A. thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

B. công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. phát triển kinh tế nhiều thành phần.

d)

D. công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.

74.

Câu 25: Trong 30 năm đổi mới đất nước (1986 – 2016), Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

B. Bước đầu đáp ứng nhu càu lương thực, thực phẩm của nhân dân.

c)

C. Trở thành nước xuất khẩu gạo và lương thực đứng đầu thế giới.

d)

D. Sản xuất trong nước phát triển và thoát khỏi sự cấm vận của Mỹ.

75.

Câu 26: Từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định lấy phát triển kinh tế làm trung tâm dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Do hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế Việt Nam nghèo nàn, lạc hậu

b)

B. Kinh tế phát triển là cơ sở để Việt Nam đổi mới trên các lĩnh vực khác.

c)

C. Học tập kinh nghiệm từ công cuộc đổi mới của Liên Xô và Trung Quốc.

d)

D. Kinh tế là nội dung quyết định đến quan hệ quốc tế trong thế kỷ XX.

76.

Câu 27: Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2020 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Đưa Việt Nam hội nhập nhanh chóng vào xu thế trật tự đơn cực.

c)

C. Góp phần chấm dứt mưu đồ chống phá của các thế lực thù địch.

d)

D. Định hướng con đường phát triển cho các quốc gia trên thế giới.

77.

Câu 28: Những thành tựu toàn diện trong công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) đã

a)

A. đưa Việt Nam trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.

b)

B. biến Việt Nam thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ nhất thế giới.

c)

C. khắng định sức sống của chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh mới.

d)

D. Đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế với mở rộng lãnh thổ.

78.

Câu 29: Trong quá trình Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 2020, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thất nghiệp.

b)

B. Các sản phẩm văn hóa phát triển đa dạng.

c)

C. Đảm bảo dân chủ và xóa bỏ hoàn toàn bất công.

d)

D. Đi đầu thế giới về công nghiệp vũ trụ.

79.

Câu 30: Trong đường lối Đổi mới đất nước giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu đó

a)

A. phù hợp với mọi lý luận cách mạng đang tồn tại trên thế giới.

b)

B. nhanh chóng trở thành hiện thực ở Việt Nam và trên thế giới.

c)

C. trở thành khuôn mẫu cho các quốc gia đang tiến hành cải cách.

d)

D. được thực hiện hiệu quả với những bước đi, biện pháp thích hợp.

80.

Câu 31: Một trong những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2020 là

a)

A. xây dựng được nhiều xã nông thôn mới.

b)

B. xóa bỏ thành phần kinh tế Nhà nước.

c)

C. xóa bỏ hầu hết các tệ nạn xã hội

d)

D. xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.

81.

Câu 32: Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm

a)

A. cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

b)

B. xây dựng một phương thức sản xuất mới ở Việt Nam.

c)

C. hoàn chỉnh Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

D. tận dụng nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác nhau.

82.

Câu 33: Những thành tựu toàn diện trong công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2020 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Tạo tiền đề quyết định để chiến thắng đại dịch Covid-19.

b)

B. Làm thay đổi bộ mặt đất nước và cuộc sống của nhân dân.

c)

C. Quyền làm chủ cơ bản của nhân dân bước đầu được thực hiện.

d)

D. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.

83.

Câu 34: Trong công cuộc Đổi mới đất nước giai đoạn 1986 – 2020, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

B. Hoàn thành hiện đại hóa đất nước

c)

C. Chấm dứt hoàn toàn tình trạng lạm phát.

d)

D. Quy mô kinh tế không ngừng mở rộng.

84.

Câu 35: Trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn

a)

A. coi sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định thành công..

b)

B. phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

c)

C. lấy hội nhập quốc tế về chính trị làm trung tâm.

d)

D. hạn chế các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước.

85.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo, có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), trích trong: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.70).

a)

a (NB). Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay, Việt Nam luôn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

b (TH). Trong thực tiễn quá trình Đổi mới, Việt Nam đã xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh, đảm bảo sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản.

c)

c (VD). Mục tiêu xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa của Việt Nam có nhiều điểm tương đồng với Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

d (VD). Việt Nam là quốc gia duy nhất trên thế giới đã và đang xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa phát huy vai trò làm chủ thực sự của người dân.

86.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh...”

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 20022, tr.25 – 26).

a)

a (NB). Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được Việt Nam hình thành và phát triển ngay sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1975).

b)

b (TH). Bản chất của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một nền kinh tế phát triển tự do theo nhu cầu trong nước và thế giới.

c)

c (VD). Trong quá trình Đổi mới, cải cách đất nước cuối thế kỉ XX, cả Việt Nam, Trung Quốc và Liên Xô đều phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

d (VD). Việc chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo động lực to lớn để Việt Nam thực hiện các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

87.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ. Từ năm 2002 đến năm 2020, GDP đầu người tăng 3,6 lần, đạt gần 3700 USD. Tỉ lệ nghèo

(theo chuẩn 3,65 USD/ngày, theo PPP năm 2017) giảm từ hơn 14% năm 2010 xuống còn 3,8% năm 2020... Y tế đạt nhiều tiến bộ lớn khi mức sống ngày càng cải thiện”.

(Ngân hàng Thế giới, Tổng quan về Việt Nam)

a)

a (NB). Trong quá trình Đổi mới đất nước từ năm 1986, Việt Nam đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế.

b)

b (TH). Xu thế toàn cầu hóa và cuộc cách mạng khoa học – công nghệ diễn ra mạnh mẽ tạo sức mạnh thời đại to lớn để Việt Nam đẩy mạnh công cuộc Đổi mới đất nước.

c)

c (VD). Trong thực tiễn quá trình Đổi mới đất nước, Việt Nam đã có sự kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội.

d)

d (VD). Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam đã góp phần làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới hiện nay ngày càng hùng mạnh.

88.

Câu 1: Đầu thế kỉ XX, một số nhà yêu nước Việt Nam đã có những hoạt động đối ngoại bước đầu nhằm mục tiêu

a)

A. thống nhất đất nước

b)

B. Giải phóng giai cấp

c)

C. Đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

D. Giải phóng dân tộc.

89.

Câu 2: Trong giai đoạn 1905 – 1909, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Tổ chức phong trào Duy Tân

b)

B. Tổ chức phong trào Đông du

c)

C. Cầu viện sự giúp đỡ của Pháp.

d)

D. Cầu viện sự giúp đỡ của Anh.

90.

Câu 3: Trong giai đoạn 1905 – 1909, để giải phóng dân tộc, Phan Bội Châu đã tìm kiếm sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc gia nào sau đây?

a)

A. Nhật Bản

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Anh

d)

D. Pháp.

91.

Câu 4: Trong giai đoạn 1909 – 1925, Phan Bội Châu đã thành lập và triển khai các hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

B. Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

C. Việt Nam Quang phục Hội

d)

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

92.

Câu 5: Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Đề nghị Pháp cải cách chế độ cai trị

b)

B. Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa

c)

C. Khởi xướng phong trào Đông Du.

d)

D. Sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

93.

Câu 6: Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX chủ yếu diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

a)

A. Liên Xô

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Nhật Bản

d)

D. Pháp.

94.

Câu 7: Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX chủ yếu diễn ra ở những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Nhật Bản, Trung Quốc

b)

B. Trung Quốc, Ấn Độ

c)

C. Anh, Pháp

d)

D. Liên Xô, Mỹ

95.

Câu 8: Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Đề nghị Pháp cải cách chế độ cai trị.

b)

B. Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

C.Tham gia thành lập Điền - Quế - Việt liên minh.

d)

D. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

96.

Câu 9: Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội khi đang hoạt động tại quốc gia nào sau đây?

a)

A. Nhật Bản

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Liên Xô

d)

D. Ấn Độ

97.

Câu 10: Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông du nhằm tìm kiếm sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc gia nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

A. Nhật Bản

b)

B. Ai Cập

c)

C. Anh

d)

D. Mỹ

98.

Câu 11: Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918 – 1920 là tham gia sáng lập

a)

A. Đảng Cộng sản Pháp

b)

B. Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

C. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

D. Đảng Cộng sản Đông Dương.

99.

Câu 12: Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức chính trị nào sau đây?

a)

A. Mặt trận Việt Minh

b)

B. Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

C. Đông Á Đồng minh Hội

d)

D. Việt Nam Quang phục hội.

100.

Câu 13: Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham dự nhiều hội nghị, đại hội của Quốc tế Cộng sản ở

a)

A. Ai Cập

b)

B. Libi

c)

C. Liên Xô

d)

D. Nhật Bản

101.

Câu 14: Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX đều nhằm mục đích nào sau đây?

a)

A. Tranh thủ sự giúp đỡ đối với cách mạng trong nước.

b)

B. Liên minh với nước ngoài chống chiến tranh thế giới.

c)

C. Đoàn kết quốc tế chống chủ nghĩa ly khai, khủng bố.

d)

D. Thành lập mặt trận chung chống đế quốc Mỹ xâm lược.

102.

Câu 15: Trong giai đoạn 1941 – 1945, Việt Nam chủ trương ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến đấu chống

a)

A. thực dân kiểu mới

b)

B. phát xít

c)

C. thực dân kiểu cũ

d)

D. chủ nghĩa khủng bố

103.

Câu 16: Trong giai đoạn 1930 – 1940, Đảng Cộng sản Đông Dương không có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Duy trì liên lạc với Đảng cộng sản các nước.

b)

B. Duy trì liên lạc với Quốc tế cộng sản.

c)

C. Tìm kiếm sự giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

d)

D. Kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố.

104.

Câu 17: Trong giai đoạn 1930 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Ủng hộ lực lượng Đồng minh chống phát xít.

b)

B. Đề nghị Pháp cải cách toàn diện kinh tế, văn hóa.

c)

C. Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

d)

D. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Trung Quốc.

105.

Câu 18: Hoạt động đối ngoại của các sĩ phu yêu nước đầu thế kỉ XX và của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 – 1945 có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Thành lập nhiều tổ chức liên minh quốc tế và khu vực chống thực dân.

b)

B. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

c)

C. Ưu tiên thiết lập quan hệ với các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Duy trì quan hệ với Quốc tế Cộng sản và phong trào vô sản các nước.

106.

Câu 19: Trong giai đoạn 1941 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có nhiều hoạt động đối ngoại nhằm tranh thủ sự ủng hộ của lực lượng

a)

A. Đồng minh

b)

B. phát xít

c)

C. quân phiệt

d)

D. phong kiến

107.

Câu 20: Trong giai đoạn 1930 – 1940, Đảng Cộng sản Đông Dương đã duy trì quan hệ với tổ chức nào sau đây?

a)

A. Liên minh châu Âu.

b)

B. Liên hợp quốc.

c)

C. Quốc tế Cộng sản.

d)

D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

108.

Câu 21: Trong giai đoạn 1930 – 1945, các hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ yếu phục vụ cho công cuộc

a)

A. cải cách giáo dục.

b)

B. giải phóng dân tộc.

c)

C. hội nhập quốc tế

d)

D. hiện đại hóa nông thôn.

109.

Câu 22: Trong giai đoạn 1930 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương ủng hộ quốc gia nào sau đây ở châu Âu trong cuộc chiến chống phát xít?

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Mã Lai

c)

C. Miến Điện

d)

D. Liên Xô.

110.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Ngày 14 – 01 – 1926, khi được mời phát biểu tại một sự kiện lớn ở Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc (lúc này có bí danh là Vương Đạt Nhân) đã kêu gọi: “tất cả các dân tộc bị áp bức nào, hễ cùng bị chủ nghĩa đế quốc áp bức, thì phải cùng nhau liên hiệp lại... Không phân biệt nước nào, dân tộc nào, tất cả hãy đứng lên chống kẻ thù chung của chúng ta!”.

(Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.232)

a)

a (NB). Trong lời phát biểu tại Trung Quốc (1926), Nguyễn Ái Quốc chủ trương đoàn kết các dân tộc bị áp bức trên thế giới để cùng chống chủ nghĩa đế quốc.

b)

b (TH). Trong quá trình hoạt động cách mạng từ 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập hai tổ chức có tính chất quốc tế để đoàn kết các dân tộc bị áp bức.

c)

c (VD). Đoàn kết với nhân dân thế giới, “thêm bạn, bớt thù” là quan điểm xuyên suốt của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình lãnh đạo đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

d (VD). Quan điểm đoàn kết quốc tế và hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong 30 năm đầu thế kỉ XX thực chất là sự nối tiếp, kế thừa từ các bậc tiền bối đi trước.

111.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sau khi phong trào Đông Du thất bại, Phan Bội Châu nương náu ở Trung Quốc lập ra Việt Nam Quang phục hội... Đặc biệt, thời gian này, Phan Bội Châu đã thành lập Hội Chấn Hoa Hưng Á với tuyên ngôn: “Chấn hưng Trung Hoa, viện Việt bài Pháp”... Phan Bội Châu cũng sang Xiêm hoạt động và gây dựng phong trào yêu nước ở đây. Quá trình hoạt động sôi nổi, tích cực của Phan Bội Châu đã góp phần kết nối phong trào yêu nước của Việt Nam với các quốc gia đồng cảnh ngộ ở châu Á, tạo được thế đứng cho những nhà yêu nước khác của Việt Nam tại Trung Quốc, Xiêm,...”

(Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Hoàng Hải Hà (Đồng chủ biên), Giáo trình lịch sử ngoại giao Việt Nam, NXB Đại học sư phạm, 2022, tr.147)

a)

a (NB). Hội Chấn Hoa Hưng Á do Phan Bội Châu sáng lập nhằm phục vụ công cuộc cải cách đất nước.

b)

b (TH). Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu tại Trung Quốc và Xiêm đã góp phần thiết lập liên minh chống đế quốc trên toàn châu Á.

c)

c (VD). Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX là đều thành lập các liên minh quốc tế để tranh thủ sự ủng hộ của cách mạng thế giới.

d)

d (VD). Tư tưởng và hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX vừa có điểm tích cực, vừa có những hạn chế.

112.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nguyễn Ái Quốc xác định được rằng cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, là một bộ phận của cách mạng thế giới. Đây là quan điểm mới khác hẳn với các nhà cách mạng tiền bối. Trong tác phẩm Đường Kách mệnh (1927), Nguyễn Ái Quốc nêu rõ:... khi thực hành cách mạng “phải cần anh em trong thế giới giúp giùm” nên phải biết tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới, nhưng cũng phải có đóng góp cho cách mạng thế giới, cùng cách mạng thế giới đạp đổ chủ nghĩa đế quốc tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội”.

(Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Hoàng Hải Hà (Đồng chủ biên), Giáo trình lịch sử ngoại giao Việt Nam, NXB Đại học sư phạm, 2022, tr.152)

a)

a (NB). Đoạn tư liệu cho thấy, Nguyễn Ái Quốc sớm xác định được sự cần thiết phải tranh thủ ủng hộ của quốc tế trong công cuộc giải phóng dân tộc.

b)

b (TH). Theo quan điểm của Nguyễn Ái Quốc, tất cả các dân tộc thuộc địa trên thế giới cần phải đoàn kết đánh đổ đế quốc, đồng loạt xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

c (VD). Hoạt động đối ngoại nhằm gắn kết cách mạng Việt Nam với thế giới của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911 – 1930 chủ yếu diễn ra tại nước Pháp.

d)

d (VD). Những quan điểm của Nguyễn Ái Quốc về đoàn kết quốc tế là cơ sở lý luận cho hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương sau này.

113.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Thực hiện chủ trương “thêm bạn bớt thù”, trong thời gian này [1941 – 1945], Đảng Cộng sản Đông Dương và Nguyễn Ái Quốc đã chú trọng tới các hoạt động ngoại giao nhằm thiết lập quan hệ với các nước Đồng minh, các lực lượng dân chủ chống phát xít, trước hết là Trung Quốc và Mỹ, để tranh thủ sự công nhận, ủng hộ của quốc tế đối với phong trào Việt Minh và chính phủ cách mạng”

(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên, 2015), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tr.40).

a)

a (NB). Từ 1941 đến 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương chỉ thực hiện các hoạt động ngoại giao nhằm thiết lập quan hệ với các nước lớn trong phe Đồng minh.

b)

b (TH). Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1941 – 1945 chủ yếu phục vụ cuộc đấu tranh chống thực dân, phát xít, giành độc lập dân tộc.

c)

c (VD). Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1941 – 1945 có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam.

d)

d (VD). “Thêm bạn, bớt thù”, làm bạn với tất cả các nước trên thế giới là thực tiễn đối ngoại của Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập đến nay.

114.

Câu 1 (NB): Năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Gửi công hàm tới Đại hội đồng Liên hợp quốc.

b)

B. Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước.

c)

C. Tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Pari.

d)

D. Thiết lập quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô.

115.

Câu 2 (NB): Trước ngày 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây?

a)

A. Thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

C. Mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc.

d)

D. Tham dự Hội nghị và kí kết Hiệp định Giơ-ne -vơ.

116.

Câu 3 (NB): Trước ngày 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây?

a)

A. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Liên Xô.

b)

B. Kiên quyết chống thực dân Pháp xâm lược.

c)

C. Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

d)

D. Tham dự Hội nghị và kí kết Hiệp định Pa-ri

117.

Câu 4 (NB): Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với Pháp Hiệp định

a)

A. Viêng Chăn

b)

B. Pa – ri

c)

C. Giơ – ne – vơ

d)

D. Sơ bộ

118.

Câu 5 (NB): Từ năm 1947 – 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thiết lập các cơ quan đại diện ngoại giao tại một số nước ở

a)

A. châu Phi

b)

B. Châu Âu

c)

C. Châu Á

d)

D. Mỹ Latinh

119.

Câu 6 (NB): Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Tham gia kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

B. Thiết lập quan hệ với Trung Quốc.

c)

C. Kí với Pháp bản Tạm ước Việt-Pháp.

d)

D. Thiết lập quan hệ với Nhật Bản.

120.

Câu 7 (TH): Năm 1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước Việt – Pháp trong bối cảnh

a)

A. Việt Nam đang giành thế chủ động chiến lược trên cả nước.

b)

B. Mỹ đang tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam.

c)

C. Nhân dân Việt Nam đã giành được độc lập, chủ quyền.

d)

D. Liên Xô đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

121.

Câu 8 (TH): Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương.

b)

B. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

C. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ

d)

D. Mở rộng xuất khẩu dầu mỏ trên phạm vi toàn cầu.

122.

Câu 9 (TH): Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thiết lập quan hệ ngoại giao với nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây?

a)

A. Triều Tiên

b)

B. Ấn Độ

c)

C. Ai Cập

d)

D. Hàn Quốc

123.

Câu 10 (NB): Một trong những thắng lợi to lớn trong hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1954 là buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định

a)

A. Sơ bộ

b)

B. Giơ-ne-vơ

c)

C. Pa-ri

d)

D. Bàn Môn Điếm

124.

Câu 11 (TH): Để tăng cường tình đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Pháp, tổ chức nào sau đây đã được thành lập?

a)

A. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

b)

B. Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

C. Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

d)

D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

125.

Câu 12 (NB): Trong giai đoạn 1945 – 1954, văn bản pháp lý quốc tế nào sau đây đã ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương?

a)

A. Tạm ước Việt – Pháp.

b)

B. Hiệp định Sơ bộ.

c)

C. Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

D. Hiến chương ASEAN.

126.

Câu 13 (TH): Hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1945 – 1954 nhằm phục vụ mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

b)

B. Đổi mới toàn diện đất nước.

c)

C. Đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

D. Bảo vệ chính quyền cách mạng.

127.

Câu 14 (NB): Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thời kì 1945 - 1954 là

a)

A. tham gia đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ.

b)

B. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

C. tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

d)

D. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.

128.

Câu 15 (NB): Trong những năm 1945 – 1946, Chính phủ Việt Nam gửi công hàm đề nghị Đại hội đồng Liên hợp quốc

a)

A. yêu cầu Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

B. công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

C. giải giáp quân đội Nhật trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

d)

D. yêu cầu Mỹ công nhận độc lập, chủ quyền của Việt Nam.

129.

Câu 16 (TH): Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận

a)

A. chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa.

b)

B. chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Trường Sa.

c)

C. các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

d)

D. sự hòa giải và hòa hợp của các dân tộc ở Việt Nam.

130.

Câu 17 (TH): Năm 1950, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây ở châu Á?

a)

A. Tiệp Khắc

b)

B. Ba Lan

c)

C. Pháp

d)

D. Trung Quốc

131.

Câu 18 (NB): Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là

a)

A. tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

b)

B. gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

C. thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên -Lào.

d)

D. thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Liên Xô.

132.

Câu 19 (TH): Hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1954 – 1975 nhằm phục vụ mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.

b)

B. Đẩy mạnh xuất nhập khẩu trên toàn cầu.

c)

C. Chống thực dân kiểu cũ, giành độc lập.

d)

D. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

133.

Câu 20 (NB): Trong những năm 1954 – 1958, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Pa – ri.

b)

B. Đòi thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

C. Bình thường hóa quan hệ với các nước láng giềng.

d)

D. Gia nhập một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

134.

Câu 21 (VD): Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) là

a)

A. tranh thủ sự viện trợ của Liên hợp quốc.

b)

B. gia nhập các tổ chức liên kết khu vực.

c)

C. tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương.

d)

D. thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.

135.

Câu 22 (NB): Với Hiệp định Pa – ri (1973), quốc gia nào sau đây phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam?

a)

A. Pháp

b)

B. Nhật Bản

c)

C. Anh

d)

D. Mỹ

136.

Câu 23 (TH): Trong giai đoạn 1954 – 1975, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây ở châu Âu?

a)

A. Nhật Bản

b)

B. Cu – ba

c)

C. Pháp

d)

D. Ô – xtrây – lia

137.

Câu 24 (NB): Trong giai đoạn 1954 – 1975, Việt Nam và Mỹ đã cùng đàm phán và kí kết Hiệp định

a)

A. Giơ – ne – vơ

b)

B. Pa – ri

c)

C. Sơ bộ

d)

D. Thương mại tự do

138.

Câu 25 (VD): Nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì 1945 – 1975?

a)

A. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho cuộc chiến tranh cách mạng.

b)

B. Có tác động trở lại đối với các mặt trận quân sự và chính trị.

c)

C. Là nhân tố quan trọng đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.

d)

D. Luôn cương quyết, không nhân nhượng với kẻ thù trong mọi hoàn cảnh.

139.

Câu 26 (TH): Trong giai đoạn 1945 – 1954, Việt Nam đã không tham gia kí kết văn kiện nào sau đây với thực dân Pháp?

a)

A. Hiệp định Sơ bộ

b)

B. Hiệp định Giơ – ne – vơ

c)

C. Tạm ước Việt - Pháp

d)

D. Hiệp định Bàn Môn Điếm

140.

Câu 27 (VD): Hiệp định Giơ - ne - vơ (1954) và Hiệp định Pa – ri (1973) mà Việt Nam tham gia kí kết không có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Buộc đối phương phải công nhận độc lập của Việt Nam.

b)

B. Thể hiện thiện chí và khát vọng hòa bình của Việt Nam.

c)

C. Chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của kẻ thù.

d)

D. Việt Nam nghiêm chỉnh chấp hành các điều khoản hiệp định

141.

Câu 28 (VD): Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)?

a)

A. Phát huy yếu tố chính nghĩa của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến.

b)

B. Phụ thuộc hoàn toàn vào chính sách đối ngoại của các thế lực ngoại xâm.

c)

C. Luôn đi trước thắng lợi quân sự để giảm thiểu sự tổn thất về lực lượng.

d)

D. Là nhân tố quyết định hàng đầu dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.

142.

Câu 29 (VD): Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946) mà Chính phủ Việt

Nam Dân chủ Cộng hóa kí kết với Pháp đã

a)

A. kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam.

b)

B. tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh chống chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

C. chuyển quan hệ Việt – Pháp từ đối đầu sang đối tác chiến lược toàn diện.

d)

D. tạo thời gian hòa bình để Việt Nam chuẩn bị kháng chiến trường kì.

143.

Câu 30 (VD): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Hiệp định Giơ - ne - vơ (1954) và Hiệp định Pa – ri (1973) đối với Việt Nam?

a)

A. Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của những thế lực ngoại xâm

b)

B. Buộc kẻ thù phải chấp nhận về mặt pháp lý những điều kiện của ta.

c)

C. Phát huy tính chính nghĩa của kháng chiến, thúc đầy thắng lợi quân sự.

d)

D. Kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến, buộc kẻ thù phải trao trả độc lập.

144.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nhân dân Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên hợp quốc trong việc xây dựng nền hòa bình thế giới bền vững, và vì đã chịu những đau thương quá dữ dội dưới sự thống trị trực tiếp của người Pháp và còn khốc liệt hơn nữa kể từ cuộc mặc cả giữa Pháp và Nhật vào năm 1941, nên kiên quyết không bao giờ cho phép người Pháp trở lại Đông Dương”.

(Hồ Chí Minh, Thư gửi Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (1945), trích trong: Nguyễn Anh Minh, Hồ Chí Minh với những bức thư mong muốn cho hòa bình Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2020, tr.30).

a)

a (NB). Thư gửi Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (1945) của chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện mong muốn hòa bình của Việt Nam sau khi giành độc lập.

b)

b (TH). Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ thiện chí hợp tác với Liên hợp quốc xây dựng hòa bình trong bối cảnh chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

c)

c (VD). Việc kí kết các Hiệp định Sơ bộ (1946) và Giơ-ne-vơ (1954) là một trong những biện pháp Việt Nam thực hiện để ngăn chặn không cho “người Pháp trở lại Đông Dương”.

d)

d (VD). Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam cho thấy tư tưởng bạo lực cách mạng và nhân đạo hòa bình không có sự đối lập.

145.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ - Ngày 03 – 10 – 1945, Bộ Ngoại giao Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Thông cáo về chính sách đối ngoại Việt Nam khẳng định mục tiêu phấn đấu cho nền độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam.

- Từ tháng 9 – 1945 đến tháng 02 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần gửi thông điệp, thư, điện và công hàm cho Liên hợp quốc, những người đứng đầu Chính phủ các nước lớn như Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc, khẳng định tính hợp pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”.

(Theo Biên niên lịch sử Chính phủ Việt Nam 1945 – 2000, tập 1, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2006)

a)

a (NB). Từ năm 1945 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhiều lần gửi thư, công hàm cho Chính phủ một số nước để khẳng định tính hợp pháp của Nhà nước Việt Nam mới.

b)

b (TH). Tranh thủ sự ủng hộ, công nhận của quốc tế là một trong những mục tiêu của hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946.

c)

c (VD). Trong giai đoạn 1945 – 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành các hoạt động đối ngoại trong điều kiện hoàn toàn bị cô lập trên trường quốc tế.

d)

d (VD). “...phấn đấu cho nền độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam” là mục tiêu hàng đầu của Việt Nam trong các hoạt động đối ngoại từ 1945 đến nay.