wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 12 HK1

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

b)

xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện

c)

cục diện thế giới diễn ra theo xu hướng đa cực, đa trung tâm

d)

các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế

2.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là do

a)

sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới

b)

muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực

c)

được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Mỹ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

3.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập trong thời kì

a)

xu thế toàn cầu hóa bắt đầu phát triển mạnh mẽ

b)

trật tự hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ

c)

đa cực trở thành xu thế phát triển chính của thế giới

d)

trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển

4.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên

a)

đều có nền kinh tế phát triển

b)

đều đã giành được độc lập

c)

có sự tương đồng về văn hóa

d)

có sự tương đồng về ngôn ngữ

5.

Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 60 của thế kỉ XX đã chứng tỏ

a)

xu thế liên kết khu vực gắn liền với xu thế toàn cầu hoá

b)

xu thế liên kết khu vực không còn là hiện tượng đơn biệt

c)

sự can thiệp trực tiếp của hai cực, hai phe vào tổ chức này

d)

liên kết khu vực là biểu hiện đầu tiên của xu thế toàn cầu hóa

6.

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?

a)

Cam-pu-chia

b)

Mi-an-ma

c)

Bru-nây

d)

Ma-lai-xi-a

7.

Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được nêu rõ trong

a)

Tuyên bố Băng Cốc

b)

Tuyên ngôn độc lập

c)

Tuyên bố Ba-li I

d)

Hiến chương Liên hợp quốc

8.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Hòa hoãn Đông - Tây

c)

Đa cực, nhiều trung tâm

d)

Liên kết khu vực

9.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực

b)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật

c)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

d)

Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô

10.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

11.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc

a)

tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp

b)

đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á

c)

giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa

d)

ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc

12.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế

b)

Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia.

c)

Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới

d)

Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới

13.

Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN (1995) là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của tổ chức này vì

a)

mở ra triển vọng cho sự liên kết trong toàn khu vực Đông Nam Á

b)

chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng hiệu quả

c)

mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các thành viên ngoài khu vực

d)

đánh dấu ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế, chính trị hùng mạnh

14.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Thông qua Tuyên bố ASEAN

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN

c)

Bản Hiến chương ASEAN được thông qua

d)

Hiệp ước Ba-li được kí kết

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị -an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Tham gia vào giải quyết việc lập lại hoà bình ở Campuchia

b)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

c)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh

d)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố

16.

Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác

b)

Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN

d)

Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam

17.

Việc mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại do

a)

tác động của cuộc Chiến tranh Lạnh và vấn đề Campuchia đã đẩy các nước xa nhau

b)

nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước

c)

sự khác biệt về văn hóa, tôn giáo giữa các quốc gia dân tộc

d)

các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau

18.

Trong những yếu tố dưới đây yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

a)

Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực

b)

Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực

c)

Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển

d)

Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật của hiện đại của thế giới

19.

Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường

c)

Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước

20.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

điểm xuất phát thấp về kinh tế

b)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt

c)

tụt hậu về kinh tế, công nghệ

d)

sử dụng nguồn vốn bất hợp lý

21.

Năm 2015, sự kiện quan trọng nào sau đây diễn ra ở Đông Nam Á?

a)

Hiệp hội Đông Nam Á thành lập

b)

ASEAN kết nạp thành viên thứ 6.

c)

ASEAN kết nạp thành viên mới

d)

Cộng đồng ASEAN ra đời

22.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN  (APSC) là một

a)

hiệp ước phòng thủ chung của ASEAN

b)

trụ cột hợp tác của Cộng đồng ASEAN

c)

liên minh quân sự của Cộng đồng ASEAN

d)

khối phòng thủ chung của các nước ASEAN

23.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi

a)

số thành viên  tăng lên con số 10 (1999)

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995)

c)

tổ chức ASEAN ra đời (1967)

d)

Brunei gia nhập ASEAN (1984)

24.

Cộng đồng ASEAN (AC) không bao gồm liên kết nào sau đây?

a)

Chính trị - An ninh

b)

Chính trị - Quân sự

c)

Kinh tế

d)

Văn hoá - Xã hội

25.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là

a)

quân sự

b)

đối ngoại

c)

kinh tế

d)

dân chủ

26.

Tôn chỉ và mục đích của ASEAN:

1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng;

2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc;

3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…

(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15- 16).

Tôn chỉ và mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được thể hiện rõ trong Tuyên bố ASEAN.

a)

Đ

b)

S

27.

“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gắn kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực”.

(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội hập và phát triển, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2009, tr.392)

Một trong những nhân tố đưa đến sự thành công của ASEAN là sự chia sẻ lợi ích, tầm nhìn và quyết tâm của các nước thành viên.

a)

Đ

b)

S

28.

Tôn chỉ và mục đích của ASEAN:

1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng;

2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc;

3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…

(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15- 16).

Một trong những mục đích của tổ chức ASEAN là hợp tác, giúp đỡ giữa các nước thành viên nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa.

a)

Đ

b)

S

29.

Tôn chỉ và mục đích của ASEAN:

1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng;

2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc;

3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…

(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15- 16).

ASEAN chủ trương liên kết, hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau và tiến tới nhất thể hóa tất cả các nước thành viên.

a)

Đ

b)

S

30.

Tôn chỉ và mục đích của ASEAN:

1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng;

2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc;

3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…

(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15- 16).

Mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực của tổ chức ASEAN không chỉ đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng của các nước thành viên mà còn là điều kiện tiên quyết cho sự hợp tác và phát triển.

a)

Đ

b)

S

31.

“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gắn kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực”.

(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội hập và phát triển, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2009, tr.392)

Các nước thành viên ASEAN không có nhiều điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, có sự tương đồng về quá trình đấu tranh giành độc lập.

a)

Đ

b)

S

32.

“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gắn kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực”.

(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội hập và phát triển, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2009, tr.392)

Do quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước diễn ra lâu dài đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển, mở rộng thành viên của ASEAN.

a)

Đ

b)

S

33.

“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gắn kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực”.

(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội hập và phát triển, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2009, tr.392)

Ngay sau khi giành được độc lập, Việt Nam đã gia nhập ASEAN và góp phần tạo dựng nên mái nhà chung ASEAN ngày càng ổn định và phát triển.

a)

Đ

b)

S

34.

Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng

a)

Chính trị - An ninh.

b)

Quân sự.

c)

Văn hóa - Giáo dục.

d)

An ninh - Quốc phòng.

35.

Cộng đồng ASEAN ra đời không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Liên minh quân sự chặt chẽ.

b)

Liên kết về chính trị - an ninh.

c)

Liên kết về văn hóa - xã hội.

d)

Liên kết về kinh tế.

36.

Đâu không phải là một trong những nội dung của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

Xây dựng văn hóa mang đậm bản sắc ASEAN.

b)

Bảo đảm quyền bình đẳng, phúc lợi xã hội.

c)

Thiết lập tôn giáo chung cho các nước Đông Nam Á.

d)

Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia ASEAN.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Cộng đồng ASEAN?

a)

Là bước tiến to lớn về liên kết hợp tác của ASEAN.

b)

Thúc đẩy sự tham gia ASEAN của các nước còn lại trong khu vực.

c)

Chấm dứt tình trạng căng thẳng, chia rẽ ở Đông Nam Á.

d)

Đánh dấu sự hoàn thiện về thể chế của ASEAN.

38.

Cơ sở pháp lí để xây dựng Cộng đồng ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn, ràng buộc hơn trên là

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Hiệp ước Ba-li.

39.

Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) bao gồm:

a)

Phát triển con người.

b)

Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo đảm bền vững về môi trường.

d)

Tạo ra một thị trường thống nhất.

40.

Cộng đồng ASEAN ra đời, không chỉ thúc đẩy sự hợp tác nội khối ngày càng sâu rộng, toàn diện hơn mà còn

a)

thúc đẩy việc mở rộng hợp tác giữa ASEAN với bên ngoài.

b)

đạt nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục…

c)

từng bước gắn kết các quốc gia Đông Nam Á.

d)

nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

41.

Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế là thành tựu và triển vọng trên lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế đối ngoại

c)

văn hóa giáo dục

d)

đối ngoại

42.

Một trong các nhóm yếu thế được ASEAN đẩy mạnh hợp tác bảo vệ quyền và bình đẳng xã hội là

a)

thanh niên

b)

người nước ngoài

c)

người trưởng thành

d)

phụ nữ

43.

Một đặc trưng cơ bản, mang bản sắc của ASEAN so với các tổ chức khác trên thế giới là nguyên tắc

a)

nhất trí.

b)

phủ quyết.

c)

đồng thuận.

d)

bình đẳng.

44.

Nội dung nào không phản ánh triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Vị thế của Cộng đồng ASEAN ngày càng quan trọng trên thế giới.

b)

Cơ chế hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hoàn thiện.

c)

Các nước ASEAN ngày càng liên kết chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực.

d)

Các nước Đông Nam Á có cùng thể chế chính trị.

45.

Đâu không phải là thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?

a)

Nguy cơ thiếu nguyên liệu và nhân công trầm trọng.

b)

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu.

c)

Thủ tục hành chính chưa kịp thay đổi cho phù hợp.

d)

Trình độ phát triển thấp so với 5 nước sáng lập ASEAN.

46.

Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN và Liên hợp quốc là

a)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

c)

không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.

d)

không tham gia vào bất cứ liên minh kinh tế, chính trị nào.

47.

Thách thức nội khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là

a)

tội phạm xuyên quốc gia.

b)

thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực.

c)

cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.

d)

sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo.

48.

Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là

a)

sự đa dạng về chế độ tôn giáo.

b)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

c)

cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.

d)

sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.

49.

Cơ quan nào sau đây ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp.

d)

Ủy ban lâm thời khu Giải phóng.

50.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Sài Gòn giành chính quyền.

d)

Cách mạng tháng Tám thành công.

51.

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do ai làm Chủ tịch?

a)

Trần Phú.

b)

Võ Nguyên Giáp.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Phan Bội Châu.

52.

Điều kiện khách quan thuận lợi để cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu là

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Liên Xô tuyên chiến với Nhật.

c)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.

53.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của

a)

công, nông, binh.

b)

toàn thể nhân dân.

c)

công nhân và nông dân.

d)

công nông và trí thức.

54.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (8-1945) đã có quyết định quan trọng gì?

a)

Quyết định khởi nghĩa tại Hà Nội, Sài Gòn.

b)

Quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

d)

Thống nhất hai lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.

55.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

56.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

57.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

b)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

c)

làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc.

58.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9/3/1945 là

a)

phát xít Nhật.

b)

Pháp và Nhật.

c)

thực dân Pháp.

d)

Pháp và tay sai.

59.

“Chúng tôi quyết tâm củng cổ vững mạnh Cộng đồng của chùng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đế hiện thực hoá một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy ngưòi dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dụng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiển chương ASEAN”. (Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015)

Cộng đồng ASEAN hoạt động dựa trên các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN.

a)

Đ

b)

S

60.

“Chúng tôi quyết tâm củng cổ vững mạnh Cộng đồng của chùng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đế hiện thực hoá một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy ngưòi dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dụng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiển chương ASEAN”. (Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015)

Cộng đồng ASEAN hướng tới xây dựng các quốc gia trong khu vực cùng có một bản sắc văn hoá.

a)

Đ

b)

S

61.

“Chúng tôi quyết tâm củng cổ vững mạnh Cộng đồng của chùng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đế hiện thực hoá một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy ngưòi dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dụng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiển chương ASEAN”. (Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng tới lấy người dân trong khu vực làm trung tâm.

a)

Đ

b)

S

62.

“Chúng tôi quyết tâm củng cổ vững mạnh Cộng đồng của chùng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đế hiện thực hoá một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy ngưòi dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dụng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiển chương ASEAN”. (Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng đến tăng cường sự đoàn kết gắn bó trong khu vực.

a)

Đ

b)

S

63.

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”. (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội).

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi tổ chức này được thành lập.

a)

Đ

b)

S

64.

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”. (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội).

Tầm nhìn ASEAN là văn bản đầu tiên đề xuất Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

a)

Đ

b)

S

65.

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”. (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội).

Tầm nhìn ASEAN là văn bản nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN.

a)

Đ

b)

S

66.

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”. (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội).

Tầm nhìn ASEAN là cơ sở pháp lí của tổ chức ASEAN.

a)

Đ

b)

S

67.

Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành được chính quyền từ tay

a)

phát xít Nhật.

b)

thực dân Pháp.

c)

phát xít Nhật và thực dân Pháp.   

d)

thực dân Pháp và tay sai.

68.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.

69.

Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

c)

chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.

70.

Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình

c)

Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo

d)

Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập

71.

Ý nào dưới đây không phải là bối cảnh tình hình thế giới của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

Đại hội Tân Trào được tổ chức nhất trí tán thành Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản

d)

Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (15-8-1945)

72.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo

b)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết

c)

Nhờ có sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa

d)

Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt.

73.

Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh

a)

Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh

b)

Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh

c)

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương

d)

Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật

74.

Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị

b)

lực lượng vũ trang

c)

lực lượng quân sự

d)

lực lượng tự vệ

75.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

a)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động

b)

Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng

c)

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

76.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

a)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị

b)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi

c)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi

d)

Đông đảo, quyết định thắng lợi

77.

Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giải phóng dân tộc

b)

dân chủ tư sản kiểu mới

c)

dân chủ tư sản kiểu cũ

d)

dân chủ nhân dân

78.

Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?

a)

Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức

b)

Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lê nin vào thực tiễn cách mạng

c)

Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù

d)

Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng

79.

Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế

c)

Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực

d)

Dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh

80.

Trong giai đoạn 1930 – 1945, Chủ nghĩa Mác – Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam được thể hiện qua luận điểm nào?

a)

Quyền lãnh đạo tuyệt đối thuộc về Đảng Cộng sản Đông Dương với đội tuyên phong là giai cấp vô sản

b)

Giai cấp công nhân giữ vao trò lãnh đạo cách mạng, nông dân là lực lượng nòng cốt của cách mạng

c)

Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn các nhiệm vụ khác thì tạm thời gác lại

d)

Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

81.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ

d)

kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao

82.

“ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”

                    (Hồ Chí Minh toàn tập, T6, 1950-1952. NXB Chính trị Quốc gia)

Đoạn trích trên là lời của đại tướng Võ Nguyên Giáp khi đánh giá ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng tám

a)

Đ

b)

S

83.

“ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”

                    (Hồ Chí Minh toàn tập, T6, 1950-1952. NXB Chính trị Quốc gia)

Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thành công của cách mạng tháng tám là đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng

a)

Đ

b)

S

84.

“ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”

                    (Hồ Chí Minh toàn tập, T6, 1950-1952. NXB Chính trị Quốc gia)

Cách mạng tháng tám thành công chính là nguồn cổ vũ lớn lao đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới

a)

Đ

b)

S

85.

“ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”

                    (Hồ Chí Minh toàn tập, T6, 1950-1952. NXB Chính trị Quốc gia)

Cách mạng tháng tám chính là thành quả của cuộc tập dượt đầu tiên kể từ khi Đảng ra đời

a)

Đ

b)

S

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.

Vua Bảo Đại thoái vị là mốc đánh dâu sự toàn thắng của Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

Đ

b)

S

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.

Đoạn tư liệu chứng tỏ cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong phạm vi cả nước

a)

Đ

b)

S

88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.

Nội dung đoạn tư liệu phản ánh sự kiện vua Bảo Đại thoái vị ngày 30-8-1945 tại Huế

a)

Đ

b)

S

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.

Đoạn tư liệu khẳng định chế độ quân chủ ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ

a)

Đ

b)

S

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:

“Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.

                              (Trích từ Sách Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông của Nguyễn Văn Ninh – Trang 357)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 bùng nổ nhằm chống kẻ thù là phát xít Nhật, bảo vệ nền độc lập dân tộc

a)

Đ

b)

S

91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:

“Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.

                              (Trích từ Sách Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông của Nguyễn Văn Ninh – Trang 357)

Đoạn trích trên cho biết thời cơ để quân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa chống phát xít Nhật đã chín muồi

a)

Đ

b)

S

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:

“Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.

                              (Trích từ Sách Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông của Nguyễn Văn Ninh – Trang 357)

Thời cơ “ngàn năm có một” cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam bắt đầu xuất hiện khi Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh

a)

Đ

b)

S

93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:

“Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.

                              (Trích từ Sách Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông của Nguyễn Văn Ninh – Trang 357)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam bùng nổ trong hoàn cảnh khách quan thuận lợi và không phải đối mặt với nguy cơ

a)

Đ

b)

S

94.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại

95.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn

c)

phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

96.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ

97.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế

98.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ

99.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến

b)

vườn không nhà trống

c)

toàn dân kháng chiến

d)

đánh nhanh thắng nhanh

100.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão

b)

Chiến thắng Việt Bắc

c)

Chiến thắng Cửa Việt

d)

Chiến thắng Vạn Tường

101.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh

102.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Đà Nẵng

d)

Trung Bộ

103.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng

b)

phân tán lực lượng

c)

chiếm đất giành dân

d)

đánh nhanh rút gọn

104.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ

c)

Điện Biên Phủ

d)

Tây Trường Sơn

105.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch

b)

kết thúc chiến tranh

c)

mở rộng căn cứ địa

d)

liên lạc với bên ngoài

106.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

An Nam Cộng sản đảng

d)

Đông Dương Cộng sản đảng

107.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

108.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết

d)

phong trào phản đối chiến tranh

109.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới

110.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất

b)

truyền thống của dân tộc

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp

d)

tình hình thế giới yêu cầu

111.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Tầm Vu (1948)

b)

Biên Giới (1950)

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Hòa Bình (1951)

112.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948)

b)

Biên Giới (1950)

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Hòa Bình (1951)

113.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

114.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

115.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Chỉ có thế tiếp tế bằng đường không

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ

c)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc

d)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu

116.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp

117.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc

b)

kháng chiến và lao động

c)

chiến đấu và sản xuất

d)

kháng chiến và cải cách

118.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào

119.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn

d)

giành thế chủ động trên chiến trường

120.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào

d)

để đánh bại kế hoạch bình định

121.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng

122.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô

123.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô

124.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

d)

Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa

125.

Nội dung nào sau đây không phải là lý do để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra Đường lối kháng chiến toàn diện trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)?

a)

Nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp chống lại kẻ thù lớn mạnh

b)

Do Pháp đánh phá toàn diện nên ta phải chống lại chúng toàn diện

c)

Lúc đầu Việt Nam gặp phải khó khăn về xây dựng lực lượng vũ trang

d)

Do Việt Nam thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ vừa “kháng chiến” vừa “kiến quốc”

126.

Trong thời kì 1945-1954, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm thất bại bước đầu âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

127.

Từ 1945 đến 1954, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Điện Biên Phủ

b)

Việt Bắc

c)

Biên giới

d)

Hoà Bình

128.

Từ 1945 đến 1954, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ (1945-1946)

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

129.

Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”.

(Bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952)

Là lời kêu toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

Đ

b)

S

130.

Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”.

(Bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952)

Là lời kêu gọi thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

Đ

b)

S

131.

Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”.

(Bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952)

Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, đem lại độc lập tự do

a)

Đ

b)

S

132.

Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”.

(Bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952)

Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, thống nhất đất nước

a)

Đ

b)

S

133.

Tư liệu 1: “Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận. “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”.”

Tư liệu 2: “Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết. “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.

(Dẫn theo. Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh. Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)

Trận Trận Điện Biên Phủ năm 1954, được đánh giá là “Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu”

a)

Đ

b)

S

134.

Tư liệu 1: “Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận. “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”.”

Tư liệu 2: “Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết. “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.

(Dẫn theo. Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh. Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)

Chiến thắng Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đến thắng lợi ở hội nghị Giơ-ne-vơ

a)

Đ

b)

S

135.

Tư liệu 1: “Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận. “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”.”

Tư liệu 2: “Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết. “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.

(Dẫn theo. Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh. Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)

Trận Điện Biên Phủ làm thất bại âm mưu kéo dài chiến tranh để tìm cách thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ

a)

Đ

b)

S

136.

Tư liệu 1: “Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận. “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”.”

Tư liệu 2: “Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết. “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.

(Dẫn theo. Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh. Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)

Trận Điện Biên Phủ là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh

a)

Đ

b)

S

137.

“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đổi với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”…”

(Hen-ri Na-va, Đồng Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nọi, 2004, tr.15)

Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân thất bại của Pháp trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam

a)

Đ

b)

S

138.

“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đổi với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”…”

(Hen-ri Na-va, Đồng Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nọi, 2004, tr.15)

Nhận định của Hen-ri Na-va thể hiện tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh mà thực dân Pháp tiến hành ở Việt Nam

a)

Đ

b)

S

139.

“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đổi với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”…”

(Hen-ri Na-va, Đồng Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nọi, 2004, tr.15)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của Việt Nam

a)

Đ

b)

S

140.

“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đổi với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”…”

(Hen-ri Na-va, Đồng Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nọi, 2004, tr.15)

Đoạn tư liệu phân ánh nhận thức đa chiều về cuộc chiến tranh của Pháp ở Việt Nam

a)

Đ

b)

S