Font size
WorksheetsSỬ 12 HK1
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 10mins
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện
cục diện thế giới diễn ra theo xu hướng đa cực, đa trung tâm
các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là do
sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới
muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực
được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa
Mỹ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập trong thời kì
xu thế toàn cầu hóa bắt đầu phát triển mạnh mẽ
trật tự hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ
đa cực trở thành xu thế phát triển chính của thế giới
trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên
đều có nền kinh tế phát triển
đều đã giành được độc lập
có sự tương đồng về văn hóa
có sự tương đồng về ngôn ngữ
Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 60 của thế kỉ XX đã chứng tỏ
xu thế liên kết khu vực gắn liền với xu thế toàn cầu hoá
xu thế liên kết khu vực không còn là hiện tượng đơn biệt
sự can thiệp trực tiếp của hai cực, hai phe vào tổ chức này
liên kết khu vực là biểu hiện đầu tiên của xu thế toàn cầu hóa
Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?
Cam-pu-chia
Mi-an-ma
Bru-nây
Ma-lai-xi-a
Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được nêu rõ trong
Tuyên bố Băng Cốc
Tuyên ngôn độc lập
Tuyên bố Ba-li I
Hiến chương Liên hợp quốc
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Toàn cầu hóa
Hòa hoãn Đông - Tây
Đa cực, nhiều trung tâm
Liên kết khu vực
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi yếu tố nào sau đây?
Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ
Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc
tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp
đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á
giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa
ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế
Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia.
Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới
Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN (1995) là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của tổ chức này vì
mở ra triển vọng cho sự liên kết trong toàn khu vực Đông Nam Á
chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng hiệu quả
mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các thành viên ngoài khu vực
đánh dấu ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế, chính trị hùng mạnh
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
Thông qua Tuyên bố ASEAN
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN
Bản Hiến chương ASEAN được thông qua
Hiệp ước Ba-li được kí kết
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị -an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
Tham gia vào giải quyết việc lập lại hoà bình ở Campuchia
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác
Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý
Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam
Việc mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại do
tác động của cuộc Chiến tranh Lạnh và vấn đề Campuchia đã đẩy các nước xa nhau
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước
sự khác biệt về văn hóa, tôn giáo giữa các quốc gia dân tộc
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau
Trong những yếu tố dưới đây yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?
Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực
Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực
Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển
Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật của hiện đại của thế giới
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến
Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường
Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là
điểm xuất phát thấp về kinh tế
chịu sự cạnh tranh quyết liệt
tụt hậu về kinh tế, công nghệ
sử dụng nguồn vốn bất hợp lý
Năm 2015, sự kiện quan trọng nào sau đây diễn ra ở Đông Nam Á?
Hiệp hội Đông Nam Á thành lập
ASEAN kết nạp thành viên thứ 6.
ASEAN kết nạp thành viên mới
Cộng đồng ASEAN ra đời
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là một
hiệp ước phòng thủ chung của ASEAN
trụ cột hợp tác của Cộng đồng ASEAN
liên minh quân sự của Cộng đồng ASEAN
khối phòng thủ chung của các nước ASEAN
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi
số thành viên tăng lên con số 10 (1999)
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995)
tổ chức ASEAN ra đời (1967)
Brunei gia nhập ASEAN (1984)
Cộng đồng ASEAN (AC) không bao gồm liên kết nào sau đây?
Chính trị - An ninh
Chính trị - Quân sự
Kinh tế
Văn hoá - Xã hội
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là
quân sự
đối ngoại
kinh tế
dân chủ
Tôn chỉ và mục đích của ASEAN:
1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng;
2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc;
3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…
(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15- 16).
Tôn chỉ và mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được thể hiện rõ trong Tuyên bố ASEAN.
Đ
S
“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gắn kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực”.
(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội hập và phát triển, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2009, tr.392)
Một trong những nhân tố đưa đến sự thành công của ASEAN là sự chia sẻ lợi ích, tầm nhìn và quyết tâm của các nước thành viên.
Đ
S
Tôn chỉ và mục đích của ASEAN:
1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng;
2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc;
3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…
(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15- 16).
Một trong những mục đích của tổ chức ASEAN là hợp tác, giúp đỡ giữa các nước thành viên nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa.
Đ
S
Tôn chỉ và mục đích của ASEAN:
1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng;
2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc;
3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…
(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15- 16).
ASEAN chủ trương liên kết, hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau và tiến tới nhất thể hóa tất cả các nước thành viên.
Đ
S
Tôn chỉ và mục đích của ASEAN:
1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng;
2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc;
3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…
(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15- 16).
Mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực của tổ chức ASEAN không chỉ đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng của các nước thành viên mà còn là điều kiện tiên quyết cho sự hợp tác và phát triển.
Đ
S
“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gắn kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực”.
(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội hập và phát triển, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2009, tr.392)
Các nước thành viên ASEAN không có nhiều điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, có sự tương đồng về quá trình đấu tranh giành độc lập.
Đ
S
“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gắn kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực”.
(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội hập và phát triển, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2009, tr.392)
Do quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước diễn ra lâu dài đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển, mở rộng thành viên của ASEAN.
Đ
S
“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gắn kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực”.
(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội hập và phát triển, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2009, tr.392)
Ngay sau khi giành được độc lập, Việt Nam đã gia nhập ASEAN và góp phần tạo dựng nên mái nhà chung ASEAN ngày càng ổn định và phát triển.
Đ
S
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng
Chính trị - An ninh.
Quân sự.
Văn hóa - Giáo dục.
An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng ASEAN ra đời không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Liên minh quân sự chặt chẽ.
Liên kết về chính trị - an ninh.
Liên kết về văn hóa - xã hội.
Liên kết về kinh tế.
Đâu không phải là một trong những nội dung của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
Xây dựng văn hóa mang đậm bản sắc ASEAN.
Bảo đảm quyền bình đẳng, phúc lợi xã hội.
Thiết lập tôn giáo chung cho các nước Đông Nam Á.
Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia ASEAN.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Cộng đồng ASEAN?
Là bước tiến to lớn về liên kết hợp tác của ASEAN.
Thúc đẩy sự tham gia ASEAN của các nước còn lại trong khu vực.
Chấm dứt tình trạng căng thẳng, chia rẽ ở Đông Nam Á.
Đánh dấu sự hoàn thiện về thể chế của ASEAN.
Cơ sở pháp lí để xây dựng Cộng đồng ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn, ràng buộc hơn trên là
Tuyên bố Băng Cốc.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp ước Ba-li.
Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) bao gồm:
Phát triển con người.
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
Bảo đảm bền vững về môi trường.
Tạo ra một thị trường thống nhất.
Cộng đồng ASEAN ra đời, không chỉ thúc đẩy sự hợp tác nội khối ngày càng sâu rộng, toàn diện hơn mà còn
thúc đẩy việc mở rộng hợp tác giữa ASEAN với bên ngoài.
đạt nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục…
từng bước gắn kết các quốc gia Đông Nam Á.
nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế là thành tựu và triển vọng trên lĩnh vực
chính trị
kinh tế đối ngoại
văn hóa giáo dục
đối ngoại
Một trong các nhóm yếu thế được ASEAN đẩy mạnh hợp tác bảo vệ quyền và bình đẳng xã hội là
thanh niên
người nước ngoài
người trưởng thành
phụ nữ
Một đặc trưng cơ bản, mang bản sắc của ASEAN so với các tổ chức khác trên thế giới là nguyên tắc
nhất trí.
phủ quyết.
đồng thuận.
bình đẳng.
Nội dung nào không phản ánh triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Vị thế của Cộng đồng ASEAN ngày càng quan trọng trên thế giới.
Cơ chế hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hoàn thiện.
Các nước ASEAN ngày càng liên kết chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực.
Các nước Đông Nam Á có cùng thể chế chính trị.
Đâu không phải là thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?
Nguy cơ thiếu nguyên liệu và nhân công trầm trọng.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu.
Thủ tục hành chính chưa kịp thay đổi cho phù hợp.
Trình độ phát triển thấp so với 5 nước sáng lập ASEAN.
Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN và Liên hợp quốc là
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.
không tham gia vào bất cứ liên minh kinh tế, chính trị nào.
Thách thức nội khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là
tội phạm xuyên quốc gia.
thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực.
cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.
sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo.
Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là
sự đa dạng về chế độ tôn giáo.
sự đa dạng về chế độ chính trị.
cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.
sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
Cơ quan nào sau đây ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp.
Ủy ban lâm thời khu Giải phóng.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Sài Gòn giành chính quyền.
Cách mạng tháng Tám thành công.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do ai làm Chủ tịch?
Trần Phú.
Võ Nguyên Giáp.
Hồ Chí Minh.
Phan Bội Châu.
Điều kiện khách quan thuận lợi để cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu là
Nhật đầu hàng Đồng minh.
Liên Xô tuyên chiến với Nhật.
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của
công, nông, binh.
toàn thể nhân dân.
công nhân và nông dân.
công nông và trí thức.
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (8-1945) đã có quyết định quan trọng gì?
Quyết định khởi nghĩa tại Hà Nội, Sài Gòn.
Quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại.
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Thống nhất hai lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã
làm thất bại học thuyết Kennơđi.
làm thất bại học thuyết Níchxơn.
làm thất bại học thuyết Aixenhao.
mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc.
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9/3/1945 là
phát xít Nhật.
Pháp và Nhật.
thực dân Pháp.
Pháp và tay sai.
“Chúng tôi quyết tâm củng cổ vững mạnh Cộng đồng của chùng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đế hiện thực hoá một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy ngưòi dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dụng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiển chương ASEAN”. (Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015)
Cộng đồng ASEAN hoạt động dựa trên các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN.
Đ
S
“Chúng tôi quyết tâm củng cổ vững mạnh Cộng đồng của chùng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đế hiện thực hoá một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy ngưòi dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dụng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiển chương ASEAN”. (Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015)
Cộng đồng ASEAN hướng tới xây dựng các quốc gia trong khu vực cùng có một bản sắc văn hoá.
Đ
S
“Chúng tôi quyết tâm củng cổ vững mạnh Cộng đồng của chùng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đế hiện thực hoá một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy ngưòi dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dụng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiển chương ASEAN”. (Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015)
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng tới lấy người dân trong khu vực làm trung tâm.
Đ
S
“Chúng tôi quyết tâm củng cổ vững mạnh Cộng đồng của chùng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đế hiện thực hoá một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy ngưòi dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dụng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiển chương ASEAN”. (Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015)
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng đến tăng cường sự đoàn kết gắn bó trong khu vực.
Đ
S
“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”. (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội).
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi tổ chức này được thành lập.
Đ
S
“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”. (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội).
Tầm nhìn ASEAN là văn bản đầu tiên đề xuất Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Đ
S
“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”. (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội).
Tầm nhìn ASEAN là văn bản nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN.
Đ
S
“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực....toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”. (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội).
Tầm nhìn ASEAN là cơ sở pháp lí của tổ chức ASEAN.
Đ
S
Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành được chính quyền từ tay
phát xít Nhật.
thực dân Pháp.
phát xít Nhật và thực dân Pháp.
thực dân Pháp và tay sai.
Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng
Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.
Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.
Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình
Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo
Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập
Ý nào dưới đây không phải là bối cảnh tình hình thế giới của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Đại hội Tân Trào được tổ chức nhất trí tán thành Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản
Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (15-8-1945)
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết
Nhờ có sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa
Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt.
Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh
Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh
Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương
Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật
Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
lực lượng chính trị
lực lượng vũ trang
lực lượng quân sự
lực lượng tự vệ
Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động
Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng
Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị
Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi
Nòng cốt, quyết định thắng lợi
Đông đảo, quyết định thắng lợi
Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
giải phóng dân tộc
dân chủ tư sản kiểu mới
dân chủ tư sản kiểu cũ
dân chủ nhân dân
Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?
Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức
Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lê nin vào thực tiễn cách mạng
Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù
Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng
Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế
Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực
Dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh
Trong giai đoạn 1930 – 1945, Chủ nghĩa Mác – Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam được thể hiện qua luận điểm nào?
Quyền lãnh đạo tuyệt đối thuộc về Đảng Cộng sản Đông Dương với đội tuyên phong là giai cấp vô sản
Giai cấp công nhân giữ vao trò lãnh đạo cách mạng, nông dân là lực lượng nòng cốt của cách mạng
Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn các nhiệm vụ khác thì tạm thời gác lại
Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi
có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ
kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao
“ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
(Hồ Chí Minh toàn tập, T6, 1950-1952. NXB Chính trị Quốc gia)
Đoạn trích trên là lời của đại tướng Võ Nguyên Giáp khi đánh giá ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng tám
Đ
S
“ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
(Hồ Chí Minh toàn tập, T6, 1950-1952. NXB Chính trị Quốc gia)
Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thành công của cách mạng tháng tám là đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng
Đ
S
“ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
(Hồ Chí Minh toàn tập, T6, 1950-1952. NXB Chính trị Quốc gia)
Cách mạng tháng tám thành công chính là nguồn cổ vũ lớn lao đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới
Đ
S
“ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
(Hồ Chí Minh toàn tập, T6, 1950-1952. NXB Chính trị Quốc gia)
Cách mạng tháng tám chính là thành quả của cuộc tập dượt đầu tiên kể từ khi Đảng ra đời
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.
Vua Bảo Đại thoái vị là mốc đánh dâu sự toàn thắng của Cách mạng tháng Tám năm 1945
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.
Đoạn tư liệu chứng tỏ cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong phạm vi cả nước
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.
Nội dung đoạn tư liệu phản ánh sự kiện vua Bảo Đại thoái vị ngày 30-8-1945 tại Huế
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bảo Đại đọc xong [chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh 5 cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.
Đoạn tư liệu khẳng định chế độ quân chủ ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:
“Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.
(Trích từ Sách Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông của Nguyễn Văn Ninh – Trang 357)
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 bùng nổ nhằm chống kẻ thù là phát xít Nhật, bảo vệ nền độc lập dân tộc
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:
“Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.
(Trích từ Sách Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông của Nguyễn Văn Ninh – Trang 357)
Đoạn trích trên cho biết thời cơ để quân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa chống phát xít Nhật đã chín muồi
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:
“Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.
(Trích từ Sách Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông của Nguyễn Văn Ninh – Trang 357)
Thời cơ “ngàn năm có một” cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam bắt đầu xuất hiện khi Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh
Đ
S
Đọc đoạn tư liệu sau đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:
“Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”.
(Trích từ Sách Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông của Nguyễn Văn Ninh – Trang 357)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam bùng nổ trong hoàn cảnh khách quan thuận lợi và không phải đối mặt với nguy cơ
Đ
S
Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành
cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi
xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại
Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là
nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước
nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn
phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp
Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế
những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại
quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào
quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ
cơ quan Trung ương cục miền Nam
căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc
cửa biển Thuận An và kinh đô Huế
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?
Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu
Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
đoàn kết kháng chiến
vườn không nhà trống
toàn dân kháng chiến
đánh nhanh thắng nhanh
Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
Chiến thắng An Lão
Chiến thắng Việt Bắc
Chiến thắng Cửa Việt
Chiến thắng Vạn Tường
Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là
Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn
cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ
quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề
Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh
Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở
Bắc Bộ
Nam Bộ
Đà Nẵng
Trung Bộ
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
tập trung lực lượng
phân tán lực lượng
chiếm đất giành dân
đánh nhanh rút gọn
Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ
Bắc Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Điện Biên Phủ
Tây Trường Sơn
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt sinh lực địch
kết thúc chiến tranh
mở rộng căn cứ địa
liên lạc với bên ngoài
Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
Đảng Lao động Việt Nam
Việt Nam quốc dân đảng
An Nam Cộng sản đảng
Đông Dương Cộng sản đảng
Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?
2
3
4
5
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
viện trợ to lớn của Trung Quốc
ba nước Đông Dương đoàn kết
phong trào phản đối chiến tranh
Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do
Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng
nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu
Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô
Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới
Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do
Pháp đã suy yếu, tổn thất
truyền thống của dân tộc
Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp
tình hình thế giới yêu cầu
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
Tầm Vu (1948)
Biên Giới (1950)
Việt Bắc (1947)
Hòa Bình (1951)
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Tầm Vu (1948)
Biên Giới (1950)
Việt Bắc (1947)
Hòa Bình (1951)
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là
kết thúc chiến tranh trong danh dự
đưa được tù binh Pháp trở về nước
tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam
thành lập Liên bang Đông Dương
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là
kết thúc chiến tranh trong danh dự
đưa được tù binh Pháp trở về nước
tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến
thành lập Liên bang Đông Dương
Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?
Chỉ có thế tiếp tế bằng đường không
Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ
Các cứ điểm không bố trí vững chắc
Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu
Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?
Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á
Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện
Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố
Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là
kháng chiến và kiến quốc
kháng chiến và lao động
chiến đấu và sản xuất
kháng chiến và cải cách
Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm
thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam
bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới
giành lại thế chủ động trên chiến trường
ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào
Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm
khóa chặt biên giới Việt - Trung
kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược
thành lập chính phủ tay sai bù nhìn
giành thế chủ động trên chiến trường
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
củng cố căn cứ địa Việt Bắc
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào
để đánh bại kế hoạch bình định
Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là
đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị
xác định nhiệm cách mạng từng miền
đã đưa Đảng ra hoạt động công khai
tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng
Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân
Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu
Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa
Nội dung nào sau đây không phải là lý do để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra Đường lối kháng chiến toàn diện trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)?
Nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp chống lại kẻ thù lớn mạnh
Do Pháp đánh phá toàn diện nên ta phải chống lại chúng toàn diện
Lúc đầu Việt Nam gặp phải khó khăn về xây dựng lực lượng vũ trang
Do Việt Nam thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ vừa “kháng chiến” vừa “kiến quốc”
Trong thời kì 1945-1954, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm thất bại bước đầu âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
Từ 1945 đến 1954, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Điện Biên Phủ
Việt Bắc
Biên giới
Hoà Bình
Từ 1945 đến 1954, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ (1945-1946)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
“Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; “Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”.
(Bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952)
Là lời kêu toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Đ
S
“Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; “Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”.
(Bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952)
Là lời kêu gọi thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Đ
S
“Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; “Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”.
(Bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952)
Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, đem lại độc lập tự do
Đ
S
“Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; “Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”.
(Bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952)
Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, thống nhất đất nước
Đ
S
Tư liệu 1: “Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận. “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”.”
Tư liệu 2: “Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết. “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.
(Dẫn theo. Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh. Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)
Trận Trận Điện Biên Phủ năm 1954, được đánh giá là “Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu”
Đ
S
Tư liệu 1: “Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận. “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”.”
Tư liệu 2: “Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết. “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.
(Dẫn theo. Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh. Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)
Chiến thắng Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đến thắng lợi ở hội nghị Giơ-ne-vơ
Đ
S
Tư liệu 1: “Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận. “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”.”
Tư liệu 2: “Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết. “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.
(Dẫn theo. Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh. Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)
Trận Điện Biên Phủ làm thất bại âm mưu kéo dài chiến tranh để tìm cách thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ
Đ
S
Tư liệu 1: “Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận. “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”.”
Tư liệu 2: “Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết. “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.
(Dẫn theo. Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh. Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)
Trận Điện Biên Phủ là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh
Đ
S
“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đổi với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”…”
(Hen-ri Na-va, Đồng Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nọi, 2004, tr.15)
Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân thất bại của Pháp trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam
Đ
S
“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đổi với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”…”
(Hen-ri Na-va, Đồng Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nọi, 2004, tr.15)
Nhận định của Hen-ri Na-va thể hiện tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh mà thực dân Pháp tiến hành ở Việt Nam
Đ
S
“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đổi với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”…”
(Hen-ri Na-va, Đồng Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nọi, 2004, tr.15)
Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của Việt Nam
Đ
S
“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đổi với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”…”
(Hen-ri Na-va, Đồng Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nọi, 2004, tr.15)
Đoạn tư liệu phân ánh nhận thức đa chiều về cuộc chiến tranh của Pháp ở Việt Nam
Đ
S
