wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 21-23: LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1975

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

a)

Huế-Đà Nẵng.

b)

Đường 9-Nam Lào.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường 14-Phước Long.

2.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974-đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

c)

Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

d)

miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

3.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mỹ bị lung lay ý chí xâm lược.

b)

Mỹ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

4.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

b)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

c)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

5.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ là

a)

An Lão (Bình Định)

b)

Núi Thành (Quảng Nam)

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

6.

Để đánh đổ chế thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.

b)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7-1973).

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1-1959).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).

7.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ là

a)

An Lão (Bình Định)

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

c)

Đồng Xoài (Bình Phước)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

8.

Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

9.

Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

10.

Nội dung nào sau đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.

b)

Nam trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

d)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thuộc địa kiểu mới.

11.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi.

b)

kết cục quân sự.

c)

sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.

d)

địa bàn mở chiến dịch

12.

Từ năm 1961 đến 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

13.

Từ năm 1965 đến 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

14.

Từ năm 1969 đến 1973, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

15.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

c)

An Lão (Bình Định)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

16.

Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam Việt Nam phá sản cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

c)

An Lão (Bình Định)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

17.

Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam Việt Nam phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

c)

An Lão (Bình Định)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

18.

Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam Việt Nam phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

c)

Núi Thành (Quảng Ngãi)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

19.

Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam Việt Nam phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

c)

Núi Thành (Quảng Ngãi)

d)

Đồng Xoài (Bình Phước)

20.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 toàn thắng?

a)

Ngày 2-5-1975, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng được giải phóng.

b)

Ngày 2-5-1975, An Giang là tỉnh cuối cùng được giải phóng.

c)

Ngày 30-4-1975, là có cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập.

d)

Ngày 30-4-1975, Sài Gòn được giải phóng.

21.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

22.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

mục tiêu tiến công.

b)

kết cục quân sự.

c)

sự huy động lực lượng cao nhất.

d)

quyết tâm giành thắng lợi.

23.

Trong thời kì 1954-1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam đã trở thành quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

b)

bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

c)

trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

d)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

24.

Cuộc chiến nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Núi Thành (Quảng Ngãi).

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

25.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1960).

b)

“Điện Biên Phủ trên không” (1972).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

d)

Tiến công chiến lược năm 1972.

26.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976?

a)

Chiến dịch đường 14-Phước Long (1974-1975).

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1-1973).

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

d)

Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).

27.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) chủ trương tiến hành đồng thời

a)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

d)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

28.

Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam.

b)

Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân giải phóng miền Nam.

c)

Thử nghiệm chiến thuật trực thăng.

d)

Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.

29.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “chấm dứt Mĩ cút”?

a)

A. Đại thắng mùa Xuân 1975.

b)

B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).

c)

C. Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).

d)

D. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

30.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”?

a)

Đại thắng mùa Xuân 1975.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).

c)

Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

31.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

32.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ.

b)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.

c)

xây dựng thành công cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

33.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

a)

luôn phụ thuộc hoàn lam thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

b)

luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

c)

chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

d)

phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

34.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

A. có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

d)

 kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

35.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của tổ chức nào?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

36.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

Tìm Mĩ mà đánh, lung nguy mà diệt.

b)

Một tấc không đi, một li không rời.

c)

Phá áp chiến lược, lập làng chiến đấu.

d)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.

37.

Chiến thắng Ấp Bắc (1963) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.

b)

Một tấc không đi, một li không rời.

c)

Phá áp chiến lược, lập làng chiến đấu.

d)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.

38.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?

a)

Tìm diệt và lấn chiếm.

b)

Trực thăng vận và thiết xa vận.

c)

Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.

d)

Tìm diệt và bình định.

39.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Phản ứng linh hoạt.

40.

Một trong những biểu hiện quan trọng và vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

xây dựng thành công cơ sở vật-chất kĩ-thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

Mở rộng những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam.

41.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

A. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

C. có sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

D. sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.

42.

Nhận xét nào sau đây là đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)?

a)

Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

b)

Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị.

c)

Đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự đàn xếp giữa các cường quốc.

d)

Kết quả của đấu tranh ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

43.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân đội Mĩ.

c)

quân đồng minh của Mĩ.

d)

có vấn Mĩ.

44.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân đội Mĩ.

c)

quân viên chính Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

d)

có vấn Mĩ.

45.

Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.

c)

Phong trào thi đua kích điện ra phổ biến toàn miền Nam.

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.

46.

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (cuối năm 1974-đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.

b)

chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ vào miền Nam rất hạn chế.

c)

buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn Việt Nam.

47.

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (cuối năm 1974-đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.

b)

chứng tỏ sự yếu và bất lực của chính quyền Sài Gòn.

c)

buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn Việt Nam.

48.

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (cuối năm 1974-đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.

b)

chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

c)

buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn Việt Nam.

49.

Sau khi Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế quân dân Việt Nam phải

a)

tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.

b)

ngừng mọi hành động để hai bên ngừng bắn.

c)

chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.

d)

chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.

50.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, văn hóa.

b)

quân sự, chính trị, kinh tế.

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

chính trị, kinh tế, văn hóa.

51.

Thắng lợi của chiến dịch Đà Nẵng là do chủ yếu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Đường số 14 - Phước Long.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường 9 - Nam Lào.

52.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.

d)

là những trận quyết định chiến lược.

53.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.

b)

kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

c)

có sự tham chiến của quân Mỹ.

d)

dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

54.

Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phân đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam vì lý do nào?

a)

buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

d)

buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

55.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện đại.

b)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.

56.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang:

a)

A. giữ vững và phát triển thế tiến công.

b)

B. gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

c)

C. chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

d)

D. chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

57.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

58.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân dân trong cả nước.

59.

Tiến hành chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

60.

Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945 - 1975) đều xuất phát từ

a)

sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc.

b)

tác động của các diện hại cực - hai phe.

c)

phản ứng về việc trước nguy cơ bị xâm lược.

d)

yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.

61.

Kết thúc thắng lợi vững nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.

b)

Tùng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.

c)

Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.

d)

Kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.

62.

Tiến trình chốt mở màn chiến dịch Tây Nguyên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là trận đánh vào

a)

Kon Tum.

b)

Plâyku.

c)

Buôn Ma Thuột.

d)

Bắc Tây Nguyên.

63.

Việc Mỹ đưa quân viễn chinh vào tham chiến ở miền Nam Việt Nam trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) là để thực hiện mục đích

a)

hướng mâu thuẫn trong nước ra bên ngoài.

b)

trực tiếp xâm lược và thống trị Việt Nam.

c)

cố giành thế chủ động trên chiến trường.

d)

chứng minh sức mạnh của quân đội Mĩ.

64.

Thắng lợi nào của ta có tính quyết định buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1960).

b)

“Điện Biên Phủ trên không” (1972).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968).

d)

Tiến công chiến lược năm 1972.

65.

Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?

a)

Quân Mĩ.

b)

Quân Mĩ và quân đồng minh.

c)

Quân đội Hàn Quốc.

d)

Quân đội Sài Gòn.

66.

Sự kiện nào đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước?

a)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954).

b)

Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).

c)

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

d)

Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI (7/1976).

67.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

mở các cuộc hành quân càn quét.

68.

Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945-1975), nhân dân ta đã giành thắng lợi bằng việc

a)

dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thành sức mạnh quân sự và kinh tế.

b)

dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.

c)

lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.

d)

lấy lực lượng thề, lấy ít thắng nhiều về quân số.

69.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tiến hành đấu tranh chống lại Mĩ - Diệm.

c)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

tiến hành kháng chiến chống Pháp.

70.

Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?

a)

Quân Mĩ

b)

Quân Mĩ và chư hầu

c)

Quân đội Hàn Quốc

d)

Quân đội Sài Gòn.

71.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

chuyển về “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

72.

Trong chiến thắng chung của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của quân dân ta là lực lượng vũ trang giữ vai trò

a)

hỗ trợ, xung kích.

b)

nòng cốt, quyết định.

c)

khởi nghĩa, nổi dậy.

d)

trung gian.

73.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoài giao

a)

không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

b)

có tác động tới lại các mặt trận quân sự và chính trị.

c)

chỉ phụ thuộc vào quan hệ về vũ khí và sự gắn kết giữa các cường quốc.

d)

chỉ phản kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

74.

Mĩ tiến hành chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, đưa cố vấn và áp dụng chiến thuật “trực thăng vận”.

a)

Mĩ tiến hành chiến lược “chiến tranh cục bộ”, đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam.

b)

Mĩ thừa nhận sự thất bại của mình trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

c)

Mĩ thừa nhận sự thất bại của mình trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam.

d)

Mĩ thừa nhận sự thất bại của mình trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam.

75.

Chiến dịch Điện Biên Phủ và chiến dịch Hồ Chí Minh đều diễn ra khi ta

a)

A. đang ở thế bị động, đối phó với địch.

b)

B. đang giành được thế chủ động trên chiến trường.

c)

C. đang đến thời gian chuẩn bị.

d)

D. chưa có đường lối cụ thể.

76.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã “đưa lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

A. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1945-1975).

b)

B. Trận “Điện Biên trên không” (1972).

c)

C. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954).

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

77.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1946-1975) ở Việt Nam là

a)

A. có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

b)

B. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

D. lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

78.

Điểm khác biệt căn bản về nội dung của Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam so với Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là

a)

A. nếu rời các bên phải cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B. đồng ý để miền Nam tiến hành tổng tuyển cử tự do mà không có sự can thiệp của bên ngoài.

c)

C. yêu cầu các bên cam kết không được động lưu quân sự vào Việt Nam, huy bỏ các căn cứ quân sự.

d)

D. không cho phép quân đội nước ngoài ở lại miền Nam Việt Nam.

79.

Thắng lợi nào của ta có tính quyết định buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1960).

b)

“Điện Biên phủ trên không” (1972).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968).     

d)

Tiến công chiến lược (1972).

80.

Thắng lợi nào của ta có ý nghĩa quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1960).

b)

“Điện Biên phủ trên không” (1972).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968).

d)

Tiến công chiến lược (1972).

81.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta làm dấy lên phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Chiến thắng “Đồng khởi” (1960).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

c)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

d)

Chiến thắng Bình Giã (1964).

82.

Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt Nam là

a)

kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang.

b)

bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ.

c)

kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

d)

quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi.

83.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao

a)

dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.

b)

không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

c)

chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.

d)

luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự sắp xếp giữa các cường quốc.

84.

Chiến dịch Điện Biên Phủ và chiến dịch Hồ Chí Minh đều có tính chất

a)

chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

chiến tranh chính nghĩa, nhằm vào cơ quan đầu não của địch.

c)

đỉnh cao của các cuộc tiến công chiến lược trong kháng chiến chống Mĩ.

d)

đỉnh cao của các cuộc tiến công chiến lược trong kháng chiến chống Pháp.

85.

Thắng lợi nào của ta có tính quyết định buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1960).                         

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968).

c)

“Điện Biên phủ trên không” (1972).

d)

Tiến công chiến lược (1972).

86.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) diễn ra tiêu biểu ở tỉnh

a)

Ninh Thuận.

b)

Quảng Bình.

c)

Bến Tre.

d)

Kiên Giang.

87.

Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” là tinh thần, khí thế ra quân của trận chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968).

c)

Tiến công chiến lược (1972).

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

88.

Điểm khác biệt căn bản về nội dung của Hiệp định Giơnevơ (1954) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam so với Hiệp định Pari (1973) về Đông Dương là

a)

nêu rõ các bên phải cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

đồng ý để miền Nam tiến hành tổng tuyển cử tự do mà không có sự can thiệp của bên ngoài.

c)

yêu cầu các bên cam kết không được dùng lực lượng quân sự vào Việt Nam, huy bỏ các căn cứ quân sự.

d)

cho phép quân đội nước ngoài ở lại miền Nam Việt Nam.

89.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975, khi chiến dịch Tây Nguyên vẫn còn tiếp diễn, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở tiếp chiến dịch nào?

a)

Đường 14 Phước Long.

b)

Xuân Lộc.

c)

Huế-Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

90.

Với thắng lợi của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

b)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

d)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

91.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

b)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.

c)

đồng minh duy nhất.

d)

căn cứ quân sự duy nhất.

92.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

"xuống thang" chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.

b)

"xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.

c)

tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

93.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.

b)

Miền Nam chưa được giải phóng.

c)

Miền Bắc đã được giải phóng.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

94.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

khả năng thắng lớn của quân giải phóng.

b)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

c)

khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.

d)

nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.

95.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

khả năng thắng lớn của quân Mĩ.

b)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

c)

sự suy yếu, bất lực của chính quyền Sài Gòn.

d)

nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.

96.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thuộc địa kiểu mới.

b)

căn cứ quân sự duy nhất.

c)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

d)

đồng minh duy nhất.

97.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

sự bất lực của quân đội Sài Gòn.

b)

nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.

c)

khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.

d)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

98.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Miền Nam đã được giải phóng.

b)

Miền Nam chưa được giải phóng.

c)

Miền Bắc đã được giải phóng.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

99.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

"xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.

b)

"xuống thang" chiến tranh và đàm phán ở Hội nghị Pari về Việt Nam.

c)

tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

100.

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

"xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.

b)

"xuống thang" chiến tranh và đàm phán ở Hội nghị Pari về Việt Nam.

c)

tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

101.

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

. "xuống thang" chiến tranh và đàm phán ở Hội nghị Pari về Việt Nam.

b)

“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

c)

tuyên bố "Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

102.

Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta tấn công vào hướng chủ yếu nào sau đây?

a)

tây nguyên

b)

nam trung bộ

c)

đông nam bộ

d)

quảng trị

103.

: Chiến thắng Đường 14-Phước Long (cuối năm 1974-đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.     

b)

chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế.

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.           

d)

mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

104.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là gì?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá ở miền Bắc.

b)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

c)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam của Mĩ.

d)

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

105.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là

a)

tiến hành cách mạng dân tộc nhân dân

b)

tiến hành đấu tranh chống lại mĩ - diệm

c)

chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

tiến hành kháng chiến chống pháp

106.

Với thắng lợi của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968), quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ

a)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.                        

b)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.                              

c)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

d)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

107.

Với thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.                       

b)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.                              

d)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

108.

Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965-1968), Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu

a)

cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

b)

ngăn[TH1]  chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Nam, Bắc.

d)

phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

109.

Vì sao đến giữa năm 1965, Mĩ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Chính phủ Mĩ muốn kết thúc nhanh chiến tranh ở Việt Nam.

b)

Chính phủ Mĩ muốn tạo điều kiện mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

c)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản.

d)

Mĩ sợ Trung Quốc đem quân  chi viện cho Việt Nam

110.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).                             

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).         

c)

“Điện Biên Phủ trên không” (1972).

d)

Tiến công chiến lược năm 1972

111.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần hai?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).                             

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).         

c)

“Điện Biên phủ trên không” (1972).

d)

Tiến công chiến lược (1972).

112.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).                             

b)

“Điện Biên Phủ trên không” (1972).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).         

d)

Tiến công chiến lược năm 1972.

113.

Sự kiện nào đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).                             

b)

“Điện Biên phủ trên không” (1972).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).         

d)

Tiến công chiến lược (1972).

114.

Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại của “chiến tranh cục bộ” bằng tuyên bố 

a)

“Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.    

b)

“Phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

“Thay đổi màu da trên xác chết ”.                             

d)

“Đưa miền Bắc quay trở lại thời kì đồ đá”.

115.

Điểm tương đồng của Mĩ khi tiến hành các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1954-1973) là

a)

sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt.

b)

nhằm chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt

d)

sử dụng chính quyền và quân đội tay sai để thực hiện chiến tranh xâm lược.    

116.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua các chiến dịch theo trình tự nào?

a)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế-Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên, Huế-Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.            

c)

Huế-Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

d)

Huế-Đà Nẵng, Hồ Chí Minh,Tây Nguyên.         

117.

Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) đã mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ vì

a)

tạo ra sự thay đổi về tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.

b)

quyết định để hai miền tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

c)

đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.

d)

từ đây nhân dân miền Nam hoàn thành nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.

118.

Biện pháp nào được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định

b)

lập "ấp chiên lược"

c)

Mở cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.          

d)

Thỏa hiệp với Liên Xô và Trung Quốc

119.

Sự kiện nào tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân miền Nam?

a)

Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1972

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968.   

d)

Hiệp định Pa-ri được kí kết năm 1973

120.

Sự kiện nào tạo ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân miền Nam?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968

b)

Hiệp định Pa-ri được kí kết năm 1973.                   

c)

Tiến công chiến lược năm 1972

d)

. Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1972

121.

Sau 3 tháng thực hiện Tiến công chiến lược (1972) ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, ven biển Trung Bộ.  

b)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. 

c)

Quảng Bình, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.       

d)

Quảng Trị, Thái Nguyên, Đông Nam Bộ .  

122.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và chiến lược “chiến tranh đặc biệt”?

a)

Nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

c)

Có quân Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu.

d)

Nhằm mục đích chiếm đất, giành dân

123.

Điểm chung trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của quân dân Việt Nam là lực lượng chính trị giữ vai trò

a)

hỗ trợ lực lượng vũ trang

b)

nòng cốt, quyết định

c)

khởi nghĩa, nổi dậy

d)

trung gian

124.

Để thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?

a)

quân Mĩ

b)

Quân Mĩ và quân đồng minh

c)

quân đội Hàn Quốc

d)

quân đội Sài Gòn

125.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã mở ra cục diện “vừa đánh”, “vừa đàm”?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (8-1965).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

c)

Cuộc tiến công chiến lược năm (1972).

d)

Chiến thắng Đường 9 – Nam Lào (1971).

126.

Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là

a)

phát huy vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng.            

b)

xây dựng khối đoàn kết trong Đảng

c)

phát huy vai trò của cá nhân

d)

vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ

127.

Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh?

a)

Ngày 2-5-1975, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng được giải phóng

b)

Ngày 2-5-1975, An Giang là tỉnh cuối cùng được giải phóng.

c)

Ngày 30-4-1975, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập.

d)

Ngày 30-4-1975, Sài Gòn được giải phóng.

128.

Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Ngày 2-5-1975, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng được giải phóng.

b)

Ngày 2-5-1975, An Giang là tỉnh cuối cùng được giải phóng.

c)

Ngày 30-4-1975, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập

d)

Ngày 30-4-1975, Sài Gòn được giải phóng

129.

Địa phương nào là tỉnh được giải phóng cuối cùng ở miền Nam vào năm 1975?

a)

Bến Tre

b)

Đồng Nai Thượng

c)

Châu Đốc

d)

Hà Tiên

130.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã dấy lên phong trào

a)

“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.                  

b)

"Đồng Khởi"

c)

“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

d)

“Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

131.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1961-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã dấy lên phong trào

a)

“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.                  

b)

"Đồng Khởi"

c)

“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

d)

“Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

132.

Ngày 16 tháng 5 năm 1955 đánh dấu sự kiện

a)

 bộ đội ta tiến về giải phóng Thủ đô.                       

b)

quân Pháp rút khỏi Hà Nội

c)

quân Pháp rút khỏi miền Nam.

d)

miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

133.

Sự kiện nào đánh dấu miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng?

a)

Ngày 10-10-1954, bộ đội ta tiến vào Thủ đô

b)

Ngày 1-1-1955, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô.

c)

Ngày 16-5-1955, quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).

d)

Giữa tháng 5-1956, Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam.

134.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời sau phong trào

a)

“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.                  

b)

“Đồng khởi”.                                                           

c)

“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

d)

“Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

135.

Chiến dịch nào mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Tây Nguyên

b)

Huế

c)

Hồ Chí Minh

d)

Đường 14-Phước Long

136.

Chiến dịch nào đánh dấu kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Đường 14-Phước Long

c)

Huế

d)

Tây Nguyên