wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Multiple Choice Questions: August Revolution 1945

Total questions: 108

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

Quân phát xít Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

2.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

3.

Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Hà Tiên và Sài Gòn.

b)

Hà Nội và Huế.

c)

Hải Dương và Hà Tĩnh.

d)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?

a)

Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.

b)

Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.

c)

Cách mạng tháng Tám lợi trong cả nước.

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.

5.

Tại Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (16 - 17/8/1945), các đại biểu đã bầu Hồ Chí Minh giữ chức vụ gì?

a)

Tổng bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

d)

Chủ tịch Chính phủ chính thức của nhà nước mới.

6.

“Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh. Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!” được trích trong

a)

Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Chỉ chính sách của Mặt trận Việt Minh.

d)

Quân lệnh số 1.

7.

Điều kiện khách quan nào tạo thời cơ cho nhân dân ta đứng lên giành lại độc lập trong tháng 8 năm 1945?

a)

Thắng lợi của phe Đồng minh trước phe Phát xít.

b)

Sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.

c)

Sự đầu hàng của phát xít I-ta-li-a và phát xít Đức.

d)

Sự thất bại của phát xít ở chiến trường châu Âu.

8.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

Tổng công kích giành chính quyền.

b)

Bãi công giành chính quyền.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Chiến tranh cách mạng.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

10.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.

c)

Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng nên quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

11.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hòa.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

d)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

12.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

b)

chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ lập hiến tồn tại hàng trăm năm.

c)

kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.

d)

xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.

13.

“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập” được trích trong

a)

Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Chỉ chính sách của Mặt trận Việt Minh.

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

14.

Thắng lợi nào của cách mạng dân tộc Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký.

c)

Hiệp định Paris được ký kết.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

15.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi ở Việt Nam đã

a)

xóa bỏ vĩnh viễn tình trạng chia cắt đất nước.

b)

phá vỡ hệ thống thuộc địa của Pháp ở châu Á.

c)

chấm dứt hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

làm cho nền quân chủ lập hiến không còn tồn tại.

16.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.

b)

Là thắng lợi vĩ đại, giành độc lập từ Pháp - Nhật.

c)

Mở ra bước ngoặt lớn về vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đứng lên tự giải phóng.

17.

Đâu là tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Cách mạng vô sản.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Cách mạng dân chủ nhân dân.

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ.

18.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự giúp đỡ trực tiếp của nước Đồng minh.

c)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

19.

Nội dung nào phản ánh không chính xác tính chất dân chủ của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ.

b)

Đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.

c)

Xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân.

d)

Thực hiện người cày có ruộng.

20.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.

b)

Thực hiện xoá bỏ sự chia cắt đất nước.

c)

Sử dụng bạo lực vũ trang là chủ yếu.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự, binh vận.

21.

Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Việt Nam giành được độc lập từ tay

a)

phát xít Nhật.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Anh.

d)

đế quốc Mĩ.

22.

Ngày 23-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

Sài Gòn

d)

Hà Tiên

23.

Ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?

a)

Bắc Giang

b)

Hải Dương

c)

Hà Nội

d)

Sài Gòn

24.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

b)

diễn ra đồng thời với cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

có sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

25-28.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Cách mạng tháng Tám năm 1945 nhanh chóng giành thắng lợi trên cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã được tập dượt, chuẩn bị và trưởng thành qua các phong trào cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939 và 1939 – 1945. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là do nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết, truyền thống bất khuất. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo, nhân dân Việt Nam đã "đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta". Thắng lợi của lực lượng Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, trực tiếp là quân phiệt Nhật, buộc Chính phủ Nhật phải đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, tạo thời cơ chín muồi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.

25.

Theo đoạn tư liệu, thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít, trực tiếp là phát xít Nhật là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Theo đoạn tư liệu, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là do nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, trong đó nhân tố chủ quan đóng vai trò hỗ trợ.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Theo đoạn tư liệu, những truyền thống dân tộc tốt đẹp của dân tộc được phát huy là một trong những nhân tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Theo đoạn tư liệu, Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng trong vòng 15 ngày nhưng là kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước. Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa. Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.

29.

Theo đoạn tư liệu, thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1 thống qua tại Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945).

a)

Đúng

b)

Sai

30-33.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành cho được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng lợi”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 7), Nghị quyết của Quốc dân Đại hội ngày 16, 17 - 8 - 1945, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.561)

30.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được chính quyền từ tay phát xít Nhật.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Thời cơ ngàn năm có một đối với cách mạng Việt Nam là khi Phát xít Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã để lại bài học tận dụng thời cơ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

34-37.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc; đập tan ách thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, chấm dứt chế độ quân chủ hơn 1000 năm, lập ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp… Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã góp phần vào chiến thắng của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới thời thứ hai, cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng.”

34.

Về mặt quốc tế, Cách mạng tháng Tám đã góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Cách mạng tháng Tám là tất yếu do ách thống trị của thực dân, phát xít và chế độ quân chủ chuyên chế, lập ra Nhà nước mới tiến bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thắng lợi vĩ đại đầu tiên của dân tộc Việt Nam trong thế kỉ XX dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không chỉ giải phóng dân tộc mà còn đồng thời giải phóng tất cả các giai cấp trong xã hội Việt Nam khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

39.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Pháp và Mĩ.

b)

Anh và Trung Hoa Dân quốc.

c)

Liên Xô và Trung Quốc.

d)

Mĩ và Liên Xô.

40.

Cơ quan ngôn luận chính thức của Đảng, được triệu tập ở Tân Trào (8-1945), tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, chứng tỏ “ý Đảng hợp với lòng dân”.

a)

Đại hội Quốc dân

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

Tổng bộ Việt Minh

41.

Trong hoàn cảnh Nhật đảo chính Pháp (3-1945), cơ quan nào của Đảng và Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi phát xít Nhật chuẩn bị đầu hàng Đồng minh vô điều kiện?

a)

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng

c)

Đại hội Quốc dân

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng

42.

Nhận định nào sau đây đúng với hoàn cảnh triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng và Đại hội Quốc dân tháng 8-1945?

a)

Được triệu tập khi thời cơ cách mạng chín muồi.

b)

Được triệu tập để chuẩn bị kháng chiến chống Pháp.

c)

Được triệu tập nhằm thương lượng với Nhật.

d)

Được triệu tập để kêu gọi hợp tác với chính quyền bù nhìn.

43.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

44.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi giải giới quân Nhật tại trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

45.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Nhật.

46.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

47.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

của cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

48.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954), thắng lợi quân sự mở đầu của ta là

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối 1946 đầu 1947.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

49.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

50.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

51.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6/1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu – đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

52.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bao vây Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

53.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/1946 đến tháng 2/1947)?

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch trong các đô thị.

b)

Giam chân và tiêu diệt địch trong thành phố.

c)

Ta giành chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.

d)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài

54.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

55.

Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Hội Liên Việt.

c)

Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.

d)

Mặt trận Liên Việt.

56.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

57.

Một trong những nội dung của phương hướng tác chiến trong tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

58.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

cả nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

59.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân vững mạnh.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

60.

Tổng kết nào của Việt Nam đã cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

Chiến thắng cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972.

d)

Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời 1945.

61.

Trong giai đoạn 1945 - 1954, quân đội Việt Nam mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Áp Bắc.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Hồ Chí Minh.

62.

Nhận xét nào sau đây là đúng về về cuộc Tiến công chiến lược của quân và dân ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954?

a)

Buộc Pháp phải đàm phán với ta tại Hội nghị Giơnevơ.

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

c)

Buộc quân chủ lực của Pháp phải bị động phân tán.

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ.

63.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

b)

nội dung phương châm tác chiến Đông Xuân 1953 – 1954

c)

mục tiêu của kế hoạch Rơve năm 1949 - 1950

d)

âm mưu chủ yếu của kế hoạch Nava 1953 - 1954

64.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới

c)

Mở đầu thời kì suy đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

65.

Từ liệu 1 và Tư liệu 2: Trận Điện Biên Phủ năm 1954 được đánh giá là "Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu".

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Từ liệu 1 và Tư liệu 2: Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quan sự quyết định, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho các nước Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Từ liệu 1 và Tư liệu 2: Làm thất bại âm mưu kéo dài chiến tranh để tìm cách thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Từ liệu 1 và Tư liệu 2: Là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Tư liệu: "...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ". Phát biểu nào sau đây là đúng? Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến do để quốc Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Tư liệu trên cho thấy chiến tranh do thực dân Pháp gây ra và đã xâm lược nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến được ban hành sau khi quân đội ta giành thắng lợi lớn tại chiến dịch Đông Bắc cuối năm 1946-đầu 1947.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Theo tư liệu: "Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới". Phát biểu nào sau đây là đúng? Chiến dịch Việt Bắc Thu-Đông 1947 là chiến dịch phòng ngự lớn đầu tiên của ta.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Chiến thắng Việt Bắc Thu-Đông 1947 đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Sau chiến thắng Việt Bắc Thu-Đông 1947, cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang giai đoạn mới với cục diện bất phân thắng bại giữa ta và địch.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Chiến dịch Việt Bắc Thu-Đông 1947 là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta, mở đầu giai đoạn cầm cự trong kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 khiến thực dân Pháp hoàn toàn thất bại và chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Trong suốt tiến trình kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), quân đội Việt Nam đã tiến hành 3 chiến dịch chống lại kẻ thù là chiến dịch Việt Bắc, Biên giới và Điện Biên Phủ.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp và là thắng lợi trực tiếp kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và Điện Biên Phủ 1954 có sự tương đồng về lực lượng lãnh đạo, mức độ huy động lực lượng và kết quả cuối cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Chiến dịch Việt Bắc 1947 và chiến dịch Biên giới 1950 có sự khác biệt về sự chủ động tấn công của quân ta đối với kẻ thù.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.

b)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang bao trùm thế giới.

c)

Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

d)

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ và hòa bình ở thế giới đã lớn mạnh mẽ.

86.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã hành động gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.

b)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

87.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

b)

đồng minh chiến lược của Mĩ.

c)

"sân sau" của Mĩ.

d)

căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ.

88.

Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (1954) là

a)

đế quốc Mĩ và Đồng minh của Mĩ rút quân về nước.

b)

miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ mới.

c)

nhân dân cả nước tiến hành tổng tuyển cử.

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.

89.

Trong giai đoạn 1954 - 1960, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Ra sức giải quyết hậu quả chiến tranh.

b)

Phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

Câu kết với quan Trung Hoa Dân quốc.

d)

Giúp Việt Nam chống Pháp xâm lược.

90.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

b)

Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

91.

Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

b)

phong trào "Đồng khởi" (1959-1960).

c)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

92.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

93.

Âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

đòi giành lại thế chủ động trên chiến trường.

94.

Từ năm 1961 -1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

Đông Dương hóa chiến tranh

b)

chiến tranh đặc biệt.

c)

chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hoá chiến tranh.

95.

Những thắng lợi quân sự nào sau đây của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ?

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường

c)

Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành

d)

Đồng Xoài, An Lão, Đồng khởi.

96.

Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là

a)

tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".

b)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

c)

ồ ạt đưa quân Đồng minh của Mĩ vào miền Nam.

d)

ồ ạt đưa quân Mĩ vào miền Nam Việt Nam.

97.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961 – 1965 là

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.

98.

Từ năm 1965 -1968, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hoá chiến tranh.

99.

Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong chiến đấu chống "Chiến tranh cục bộ" là

a)

Vạn Tường.

b)

Ấp Bắc.

c)

Bình Giã.

d)

Ba Gia.

100.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường – Quảng Ngãi (1965).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

c)

Cuộc Tiến công chiến lược (1972).

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

101.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược "chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là

a)

sử dụng quân đội Sài Gòn.

b)

hình thức chiến tranh thực dân mới.

c)

sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

d)

lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

102.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

103.

Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được triệu tập.

d)

Quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh.

104.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không ở Hà Nội và Hải Phòng (cuối 1972) là

a)

buộc Mĩ ngừng chiến tranh xâm lược miền Nam.

b)

buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari.

c)

Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ phải đàm phán tại hội nghị Pari.

105.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến dịch.

b)

Trận trinh sát chiến lược.

c)

Trận nghi binh chiến lược.

d)

Trận tập kích chiến lược.

106.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Ngụy nhào"?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).

c)

Mĩ phải kí Hiệp định Pari.

d)

Mĩ rút quân khỏi miền Nam Việt Nam.

107.

Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là

a)

chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

b)

kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của phát xít.

c)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.

d)

mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

108-111.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr.475).

108.

Theo đoạn tư liệu, thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước không chỉ là chiến công vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là chiến công vĩ đại của lịch sử thế giới trong thế kỉ XX.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là thắng lợi của trí tuệ và văn hóa truyền thống Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” là do ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

112-115.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”. Do vậy, Bộ Chính trị quyết định: Chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn là có thể bắt đầu và kết thúc trong tháng 4 năm nay, không để chậm. Phải hành động “thần tốc, táo bạo, bất ngờ”. Phải triệt để lợi dụng ngay lúc địch hoang mang, suy sụp. Tập trung lực lượng lớn hơn nữa và những mục tiêu chủ yếu trên từng hướng, trong từng lúc”. (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 36), Điện của Bộ Chính trị, 14 giờ ngày 1-04-1975, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.95).

112.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), quân dân Việt Nam đã hành động với phương châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ và chắc thắng”.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Bộ Chính trị chủ trương thực hiện tổng tiến công và nổi dậy để kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng, trong đó lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định.

a)

Đúng

b)

Sai

116-117.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Vì vậy, tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc là nhiệm vụ quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam, đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc tiến hành trong khi ở miền Nam phải ra sức tập hợp mọi lực lượng...

116.

Theo tư liệu, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Theo tư liệu, trong khi miền Bắc tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa thì miền Nam phải tập hợp mọi lực lượng để tiếp tục kháng chiến.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 diễn ra trước Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng xác định cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng xác định cách mạng miền Nam quyết định trực tiếp thắng lợi của cách mạng miền Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Nhiệm vụ trực tiếp của cách mạng miền Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định rõ nhiệm vụ chiến lược cho cả hai miền Nam – Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam đã đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ và thực dân mới.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ của dân tộc Việt Nam chỉ mang lại ý nghĩa cho phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực châu Á.

a)

Đúng

b)

Sai