wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?

a)

A. Nông nghiệp

b)

B. Công nghiệp

c)

C. Thương nghiệp.

d)

D. Giao thông vận tải

2.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, Pháp chủ yếu đầu tư vào

a)

A. đồn điền trồng lúa và khai thác thiếc, kẽm

b)

B. đồn điền cao su và khai thác mỏ than.

c)

C. một số ngành công nghiệp như dệt, muối, xay xát.

d)

D. công nghiệp chế tạo máy móc.

3.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tổ chức nào sau đây nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?

a)

A. Ngân hàng Đông Dương.

b)

B. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

c)

C. Ngân hàng Đông Nam Á.

d)

D. Ngân hàng Liên bang Đông Dương.

4.

Trong phong trào dân tộc dân chủ đầu thế kỉ XX, giai cấp nào sau đây là lực lượng cách mạng đông đảo nhất?

a)

A. Công nhân.

b)

B. Tiểu tư sản.

c)

C. Nông dân.

d)

D. Trung, tiểu địa chủ

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

a)

A. Bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

b)

B. Bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ hai gây ra.

c)

C. Thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ.

d)

D. Đưa thành tựu khoa học – kĩ thuật tiến bộ vào Việt Nam

6.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, Pháp chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su và khai thác mỏ than?

a)

Vì than là mặt hàng đem lại lợi nhuận cao cho Pháp.

b)

Vì cao su là cây trồng chủ lực ở Việt Nam.

c)

Vì nhiều công ti cao su và xí nghiệp than được thành lập.

d)

Vì đây là những mặt hàng thị trường Pháp và thế giới đang cần.

7.

Đặc điểm nổi bật trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là

a)

đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam

b)

đầu tư với tốc độ nhanh, chú trọng áp dụng khoa học – kĩ thuật.

c)

đầu tư với quy mô lớn, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

đầu tư vốn lớn, chủ yếu vào công nghiệp nhẹ

8.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

a)

Do Pháp đầu tư vốn nhiều vào nông nghiệp

b)

Để cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp

c)

Nhằm thâu tóm quyền lực vào tay người Pháp

d)

Để phục vụ nhu cầu công nghiệp của chính quốc

9.

“Có xu hướng kinh doanh độc lập nên ít nhiều có khuynh hướng dân tộc và dân chủ” là đặc điểm của giai cấp nào ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Tư sản mại bản

b)

Tư sản dân tộc

c)

Địa chủ

d)

Công nhân

10.

Nội dung nào sau đây là một trong những đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản

b)

Bị địa chủ phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề

c)

Là lực lượng cách mạng đông đảo nhất của dân tộc

d)

Có quyền lợi gắn với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với chúng

11.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một người yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản?

a)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

b)

Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari

c)

Viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp

d)

Gửi đến Hội nghị Vécxai bản Yêu sách của nhân dân An Nam

12.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cách mạng Việt Nam?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công

b)

Đảng Cộng sản Pháp được thành lập

c)

Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập

d)

Đảng Cộng sản Inđônêxia ra đời

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế Việt Nam dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, cột chặt vào kinh tế Pháp

b)

Cơ cấu kinh tế phát triển mất cân đối

c)

Kinh tế Việt Nam phát triển khá toàn diện

d)

Việt Nam trở thành thị trường độc quyền của Pháp

14.

Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

c)

Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản

d)

Mâu thuẫn giữa tư sản dân tộc với thực dân Pháp

15.

Nhiệm vụ cơ bản đặt ra cho cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Đánh đuổi thực dân Pháp để giành độc lập dân tộc

b)

Đánh đổ chế độ phong kiến để đem lại quyền tự do, dân chủ

c)

Nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó đặt nhiệm vụ dân tộc lên hàng đầu.

d)

Nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó đưa nhiệm vụ dân chủ lên hàng đầu

16.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925?

a)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

b)

Tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam – con đường cách mạng vô sản

c)

Gửi bản Yêu sách đến Hội nghị Vécxai, đòi quyền lợi cho nhân dân Việt Nam.

d)

Trực tiếp lãnh đạo nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp giành độc lập

17.

“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản”. Đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi

a)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

b)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa

c)

gửi Bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị hòa bình ở Vécxai

d)

đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

18.

Tiền thân của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức nào sau đây?

a)

Cộng sản đoàn

b)

Tâm tâm xã

c)

Việt Nam Quốc dân đảng

d)

Tân Việt Cách mạng đảng

19.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức cách mạng của giai cấp, tầng lớp nào và hoạt động theo khuynh hướng cách mạng nào?

a)

Giai cấp nông dân và khuynh hướng cách mạng vô sản

b)

Giai cấp công nhân và khuynh hướng cách mạng vô sản

c)

Giai cấp tư sản và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

d)

Tầng lớp tiểu tư sản và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

20.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên gắn liền với vai trò hoạt động của

a)

Nguyễn Thái Học

b)

Phó Đức Chính

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Nguyễn Khắc Nhu

21.

Mục tiêu của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là gì?

a)

Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình

b)

Thành lập một chính đảng của giai cấp vô sản

c)

Tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong phong trào công nhân Việt Nam

d)

Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến

22.

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là gì? Trụ sở đặt tại đâu?

a)

Tổng bộ, trụ sở đặt tại Quảng Châu (Trung Quốc)

b)

Kì bộ, trụ sở đặt tại Hương Cảng (Trung Quốc)

c)

Tổng bộ, trụ sở đặt tại Bắc kì (Việt Nam)

d)

Kì bộ, trụ sở đặt tại Nam kì (Việt Nam)

23.

Tổ chức cách mạng được coi là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

b)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn

c)

Việt Nam Quốc dân đảng

d)

Tân Việt cách mạng đảng

24.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

a)

Là tài liệu nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp

b)

Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Là tài liệu tuyên truyền, vận động quần chúng làm cách mạng

d)

Trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội VNCMTN

25.

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên có vai trò như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ đảng viên

c)

Tuyên truyền, vận động quần chúng làm cách mạng

d)

Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp

26.

Chủ trương “vô sản hóa” do tổ chức nào phát động?

a)

Tân Việt Cách mạng đảng

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

Đông Dương cộng sản đảng

d)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

27.

Phong trào công nhân ngày càng phát triển mạnh và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước sau kiện kiện nào?

a)

Phong trào "vô sản hóa" (1928)

b)

Phong trào công nhân Bao Son (1925)

c)

Phong trào đòi để tang cho Phan Chu Trinh (1926)

d)

Phong trào đòi thả Phan Bội Châu (1925)

28.

Tác phẩm nào được xuất bản năm 1927, trên cơ sở tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện cán bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Quảng Châu?

a)

Người cùng khổ

b)

Bản Án chế độ thực dân Pháp

c)

Báo Thanh Niên

d)

Đường Kách mệnh

29.

Tháng 12-1927, Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính đã thành lập

a)

Tân Việt Cách mạng đảng

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

Đông Dương cộng sản đảng

d)

Đông Dương cộng sản liên đoàn

30.

Việt Nam Quốc dân đảng là tổ chức cách mạng của giai cấp, tầng lớp nào và hoạt động theo khuynh hướng cách mạng nào?

a)

Giai cấp nông dân và khuynh hướng cách mạng vô sản

b)

Giai cấp công nhân và khuynh hướng cách mạng vô sản

c)

Giai cấp tư sản dân tộc và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

d)

Tầng lớp tiểu tư sản và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

31.

Việt Nam Quốc dân đảng xác định lực lượng chủ lực của tổ chức là

a)

binh lính người Việt trong quân đội Pháp được giác ngộ

b)

giai cấp công nhân và nông dân

c)

giai cấp tư sản dân tộc và trung tiểu địa chủ

d)

giai cấp nông dân

32.

Việt Nam Quốc dân đảng chủ trương tiến hành cách mạng bằng hình thức, phương pháp nào?

a)

Mít tinh

b)

Biểu tình

c)

Bãi thị

d)

Bạo lực

33.

Hoạt động tiêu biểu nhất của Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

Khởi nghĩa Yên Bái (1930)

b)

Ám sát Badanh (1929)

c)

Phong trào "vô sản hóa" (1928)

d)

Phong trào công nhân Bao Son (1925)

34.

Điểm giống nhau giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng là gì?

a)

Đều là các tổ chức cách mạng yêu nước

b)

Đều là các tổ chức cộng sản

c)

Đều là các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản

d)

Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sảM

35.

Lí giải nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái là gì?

a)

Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức còn lỏng lẻo

b)

Giai cấp tư sản vẫn còn non yếu cả về kinh tế lẫn chính trị

c)

Thực dân Pháp còn mạnh

d)

Thiếu đường lối chính trị đúng đắn

36.

Thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái, đánh dấu sự thất bại của khuynh hướng cách nào trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Khuynh hướng cách mạng vô sản

b)

Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

c)

Phong trào yêu nước dân chủ công khai

d)

Phong trào độc lập dân tộc

37.

Trong quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng và nhóm Cộng sản đoàn

b)

An Nam Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng Đảng

c)

Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng

d)

Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

38.

Tổ chức cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam là

a)

Tâm Tâm xã

b)

Đông Dương cộng sản đảng

c)

An Nam cộng sản đảng

d)

Đông dương cộng sản liên đoàn

39.

Tháng 3/1929, tại số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện gì?

a)

Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập

b)

Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn được thành lập

d)

An Nam Cộng sản đảng được thành lập

40.

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường CMVS

b)

Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường CMDCTS

c)

Là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam

d)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo cách mạng Việt Nam

41.

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường CMDCTS

c)

Là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam

d)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo cách mạng Việt Nam

42.

Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở nước ta vào năm 1929 có hạn chế gì?

a)

Phong trào cách mạng Việt Nam có nguy cơ bị chia rẽ lớn

b)

Phong trào cách mạng Việt Nam thiếu sự liên kết giữa các giai cấp

c)

Phong trào cách mạng Việt Nam thiếu sự liên kết giữa các địa phương

d)

Khuynh hướng cách mạng vô sản có nguy cơ thất bại

43.

Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản với cương vị là

a)

người sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

người đọc bản sơ thảo luận cương của Lê-nin

c)

phái viên của Quốc tế Cộng sản

d)

người truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam

44.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là

a)

tiến hành tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

b)

tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, bỏ qua thời kỳ TBCN, sau đó tiến thẳng lên con đường XHCN

c)

xây dựng chính quyền công nông binh, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập

45.

Nguyên nhân quyết định sự thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1930 là gì?

a)

Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản không có mâu thuẫn về hệ tư tưởng

b)

Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản đều tuân theo điều lệ quốc tế vô sản

c)

Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc

d)

Do được sự quan tâm của quốc tế cộng sản và uy tín cao của Nguyễn Ái Quốc

46.

Văn kiện đầu tiên của Đảng, đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu là

a)

Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

b)

Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo

c)

tác phẩm Đường kách mệnh của Nguyễn Ái Quốc

d)

Nghị quyết đại hội lần thứ nhất của Đảng tại Ma Cao – Trung Quốc

47.

Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) vì

a)

sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản

b)

các tổ chức cộng sản hoạt động riêng lẻ, công kích lẫn nhau

c)

sự phát triển nhanh chóng của phong trào công nhân trong nước

d)

đề nghị của tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng

48.

Tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là gì?

a)

Độc lập và tự do

b)

Độc lập và ruộng đất

c)

Độc lập và dân chủ

d)

Độc lập và bình đẳng

49.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của những yếu tố nào?

a)

Chủ nghĩa Mác-lênin với phong trào công nhân

b)

Chủ nghĩa Mác-lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Chủ nghĩa Mác-ênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

d)

Chủ nghĩa Mác-lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh

50.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định lực lượng của cách mạng Việt Nam là

a)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức

b)

Công nhân, nông dân

c)

Công nhân, nông dân, tư sản, tiểu tư sản

d)

Công nhân, nông dân, tư sản, địa chủ

51.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng

b)

Đánh đổ bọn phong kiến, đế quốc Pháp và tư sản phản cách mạng

c)

Tiến hành tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

d)

Xây dựng chính quyền công nông binh, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

52.

Đóng góp nổi bật của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1925 - 1930 là

a)

tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

b)

thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

c)

ích cực chuẩn bị sách báo để tuyên truyền vận động cách mạng

d)

chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

53.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt

a)

vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến và tư sản Việt Nam

b)

thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước

c)

thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo

d)

hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

54.

Khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam từ năm 1920 đến năm 1930 vì

a)

đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân

b)

khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã lỗi thời

c)

khuynh hướng cách mạng tiên tiến, phù hợp với thực tiễn

d)

giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản của cách mạng Việt Nam

55.

Bản “Chính cương vắn tắt”, “sách lược vắn tắt”...do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được coi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam vì đó là văn kiện

a)

giải quyết được mối quan hệ giữa giai cấp công nhân và nông dân

b)

tuyên ngôn chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

đáp ứng căn bản nguyện vọng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam

d)

xác định được mối quan hệ của cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới

56.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng Việt Nam vì

a)

đề ra đường lối chính trị đúng đắn và hệ thống tổ chức chặt chẽ

b)

đáp ứng căn bản nguyện vọng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam

c)

chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo

d)

lãnh đạo nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công

57.

Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian xuất hiện:

1. Chi bộ đảng cộng sản đầu tiên thành lập

2. Đông Dương Cộng Sản Đảng ra đời

3. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập

4. Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập

a)

4123

b)

3124

c)

1423

d)

3241

58.

Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, Xô viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân

b)

Tổ chức phong trào Bình dân học vụ để xóa nạn mùchữ

c)

Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

d)

Tổ chức tổng tuyển cử tự do bầu chính quyền địa phương

59.

Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì

a)

đã làm hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã ở nhiều thôn, xã

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền phong kiến tay sai, đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam

c)

khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn trên phạm vi cả nước

d)

đây là hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân

60.

Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đối với xã hội Việt Nam là gì?

a)

Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động

b)

Mâu thuẫn xã hội sâu sắc, phong trào đấu tranh của công nhân phát triển mạnh mẽ

c)

Nông dân phải chịu cảnh thuế cao, vay nợ nặng lãi, giá nông phẩm thấp

d)

Nhiều công nhân bị sa thải, số người có việc làm thì đồng lương ít ỏi

61.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

62.

Điểm tương đồng giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930) là gì?

a)

Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân

b)

Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức

c)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là đánh đổ phong kiến và đế quốc

d)

Vai trò lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản

63.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

a)

thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái

b)

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo phong trào đấu tranh

d)

chính sách vơ vét bóc lột của thực dân Pháp

64.

Ý nghĩa lịch sử to lớn của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân ta

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương được công nhận là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản

d)

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

65.

Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định trong Luận cương chính trị (10/1930) do Trần Phú soạn thảo là

a)

đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho Việt Nam được độc lập tự do

b)

lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông; tịch thu sản nghiệp của đế quốc; tiến hành cách mạng ruộng đất

c)

đánh đổ phong kiến và đế quốc

d)

chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình

66.

Đảng Cộng sản Việt Nam đổi thành Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?

a)

Tháng 12/1930

b)

Tháng 5/1930

c)

Tháng 2/1930

d)

Tháng 10/1930

67.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức vào thời gian nào? Tại đâu?

a)

Tháng 10/1930, tại Hương Cảng (Trung Quốc)

b)

Tháng 5/1930, tại phố Hàm Long (Hà Nội)

c)

Tháng 2/1930, tại Thượng Hải (Trung Quốc)

d)

Tháng 6/1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc)

68.

Ngành kinh tế ở Việt Nam chịu ảnh hưởng đầu tiên của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là

a)

nông nghiệp trồng lúa

b)

công nghiệp chế biến

c)

công nghiệp khai mỏ

d)

xuất, nhập khẩu

69.

Để giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Tăng cường bóc lột công nhân Pháp

b)

Tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương

c)

Tăng cường bóc lột các nước thuộc địa

d)

Vừa bóc lột công nhân và nhân dân lao động trong nước, vừa bóc lột các nước thuộc địa.

70.

Hình thức chính quyền được thành lập ở Nghệ An – Hà Tĩnh trong những năm 1930 – 1931 là

a)

công xã

b)

Xô viết

c)

Công hội đỏ

d)

Chính phủ liên hiệp

71.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931, đạt đến đỉnh cao vào thời điểm nào?

a)

Từ tháng 2 →tháng 4/1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của nông dân và công nhân

b)

Tháng 5, đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5

c)

Tháng 6,7,8, liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công –nông và các tầng lớp lao động khác trên phạm vi cả nước

d)

Tháng 9/1930, biểu tình của 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên

72.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930-1931 là

a)

“Tự do dân chủ”, “Cơm áo hòa bình”

b)

“Tịch thu ruộng đất của đế quốc của đế quốc Việt gian”, “tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến

c)

“Chống đế quốc”, “Chống phát xít, chống chiến tranh”

d)

“Độc lập dân tộc”, “Ruộng đất cho dân cày”

73.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam được triệu tập trong hoàn cảnh

a)

phong trào cách mạng của quần chúng đang diễn ra quyết liệt

b)

phong trào cách mạng của các giai cấp, tầng lớp bắt đầu bùng nổ

c)

phong trào cách mạng của công nhân bắt đầu suy thoái

d)

phong trào cách mạng của dân tộc chấm dứt, thất bại

74.

Văn kiện nào sau đây được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên

b)

Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt

c)

Luận cương chính trị

d)

Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

75.

Luận cương chính trị (10/1930), đã xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương là

a)

tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

b)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa

d)

chống đế quốc và chống phong kiến

76.

Luận cương chính trị (10/1930), đã xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là

a)

công nhân

b)

tiểu tư sản, trí thức

c)

công nhân và nông dân

d)

tư sản dân tộc

77.

Luận cương chính trị (10/1930), đã xác định động lực của cách mạng là

a)

tiểu tư sản, trí thức và nông dân.

b)

công nhân, nông dân

c)

rung, tiểu địa chủ, tư sản dân tộc, nông dân

d)

phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản

78.

Động lực của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là

a)

công nhân, nông dân và trí thức

b)

tư sản và công nhân

c)

công nhân và nông dân

d)

nông dân, trí thức và tư sản

79.

Khối liên minh công – nông lần đầu tiên được hình thành từ trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám 1939 – 1945

b)

Phong trào dân chủ 1936 – 1939

c)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1930

d)

Phong trào cách mạng 1930 – 1931

80.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định mục tiêu đấu tranh trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

a)

chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

b)

chống đế quốc Pháp và phát xít Nhật, giành độc dân tộc

c)

chống đế quốc và phong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày

d)

chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, giành dân chủ, bảo vệ hòa bình

81.

Luận cương chính trị (10/1930) và Cương lĩnh chính trị (2/1930) có điểm gì khác biệt?

a)

Cách mạng Việt Nam qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc, động lực là giai cấp công nhân và nông dân

c)

Đảng Cộng sản lãnh đạo cách mạng

d)

Cách mạng nước ta là bộ phận của cách mạng thế giới

82.

Kinh tế Việt Nam trong những năm 1929 – 1933 có đặc điểm như thế nào?

a)

Bước vào thời kỳ suy thoái, khủng hoảng

b)

Phục hồi và có bước phát triển hơn so với trước cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa xâm nhập ngày càng sâu vào kinh tế

d)

Quan hệ sản xuất phong kiến tiếp tục được duy trì và phát triển

83.

Luận cương chính trị của Đảng (10- 1930) có hạn chế nào dưới đây?

a)

chưa nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh

b)

chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương

c)

chưa xác định đúng tính chất và đường lối chiến lược của cách mạng

d)

chưa thấy rõ vai trò lãnh đạo của Đảng

84.

Bài học kinh nghiệm về lực lượng cách mạng được rút ra trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

Về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh

b)

Xây dựng khối liên minh công nông

c)

Xây dựng khối đoàn kết dân tộc

d)

Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận thống nhất

85.

Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

Trần Phú

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Lê Hồng Phong

d)

Nguyễn Văn Cừ

86.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào 1930-1931 của nhân dân Nghệ - Tĩnh là gì?

a)

Bãi công chính trị

b)

Biểu tình có vũ trang tự vệ

c)

Mít tinh đòi quyền dân chủ

d)

Đưa yêu sách cải thiện đời sống

87.

Nội dung nào sau đây là căn cứ khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

Đây là hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân

b)

Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước

c)

Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn trên cả nước

d)

Làm cho hệ thống chính quyền của thực dân và phong kiến tan rã

88.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là

a)

chống phong kiến và chống đế quốc

b)

chống đế quốc và chống phong kiến

c)

chống thực dân Pháp giành độc lập

d)

chống thực dân Pháp và phát xít Nhật

89.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã chủ trương thành lập mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

90.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong phong trào dân chủ 1936- 1939 là

a)

đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình

b)

đòi độc lập dân tộc và các quyền tự do dân chủ

c)

đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập tự do

d)

giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày

91.

Đại hội VII Quốc tế Cộng sản đã chủ trương thành lập

a)

Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản

b)

Mặt trận nhân dân rộng rãi ở các nước

c)

Đảng Cộng sản ở mỗi nước

d)

Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa

92.

Đại hội VII Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là

a)

chủ nghĩa phát xít

b)

chủ nghĩa đế quốc, thực dân

c)

chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

d)

chủ nghĩa khủng bố

93.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương là

a)

thực dân Pháp nói chung

b)

địa chủ phong kiến

c)

bọn phản động thuộc địa và tay sai

d)

các quan lại của triều đình Huế

94.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã căn cứ vào cơ sở nào để đề ra đường lối và phương pháp đấu tranh?

a)

Nghị quyết Đại hội VII Quốc tế Cộng sản và tình hình cụ thể của Việt Nam

b)

Tình hình chính trị, kinh tế và xã hội ở Việt Nam

c)

Chính sách của Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp.

d)

Chủ trương của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản

95.

Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 – 1939 là do đời sống của họ

a)

có phần ổn định

b)

được cải thiện hơn

c)

khó khăn, cực khổ

d)

không quá khó khăn

96.

Lực lượng tham gia đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là

a)

công nhân và nông dân

b)

tư sản, tiểu tư sản, nông dân

c)

các lực lượng yêu nước, dân chủ, tiến bộ

d)

liên minh xã hội dân chủ

97.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

a)

buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ

b)

giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành

c)

bước đầu khẳng định vai trò lãnh đọ của giai cấp công nhân

d)

bước đầu hình thành liên minh công – nông

98.

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm gì mới so với phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới

b)

Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ

c)

Là cuộc diễn tập chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

d)

Kết hợp các hình thức đấu tranh: công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

99.

Hội nghị nào sau đây đã mở đầu quá trình khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930)?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936)

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (3-1938)

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939)

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941)

100.

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo

b)

khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930)

c)

bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân

d)

thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất.

101.

Đảng ta xác định kẻ thù trong giai đoạn 1939 – 1945 là

a)

bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng

b)

bọn đế quốc và bọn phát xít

c)

bọn thực dân và phong kiến

d)

bọn phát xít Nhật

102.

Đến tháng 11/1939, tên gọi của Mặt trận Đông Dương là gì?

a)

Mặt trận nông dân phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

103.

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI (11/1939) của Đảng ta diễn ra ở

a)

tại Bà Điểm – Hóc Môn

b)

tại Pác Bó – Cao Bằng

c)

tại Bà Chiểu – Hóc Môn

d)

tại Đình Bảng

104.

Hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Sơn-Võ Nhai.

b)

Căn cứ Cao Bằng.

c)

Căn cứ Cao-Bắc-Lạng.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc

105.

Việc nêu khẩu hiệu thành lập “Chính phủ dân chủ cộng hòa ” là khẩu hiệu của nghị quyết

a)

Trung ương Đảng lần thứ VI (11/1939).

b)

Trung ương Đảng lần 8 (5/1941).

c)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kì (1941).

d)

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ( 7/1936).

106.

Giữa Pháp và Nhật kí “Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương” (7/1941), Pháp đã thừa nhận Nhật có quyền

a)

chỉ huy kinh tế Việt Nam

b)

đóng quân trên toàn cõi Đông Dương

c)

độc chiếm ba sân bay Cát Bị, Gia Lâm, Phủ Lạng Thương

d)

đưa 6000 quân đóng ở phía bắc Sông Hồng

107.

Đảng cộng sản Đông Dương đã tập hợp các lực lượng yêu nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 trên cơ sở

a)

khối liên minh công - nông

b)

khối liên minh công - nông-tư sản

c)

khối liên minh công - nông-trí thức tiểu tư sản

d)

công – nông - tiểu tư sản - tư sản dân tộc

108.

Hình thái khởi nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

tổng khởi nghĩa trên quy mô cả nước

b)

chờ khi có điều kiện khách quan thuận lợi

c)

từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

d)

kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

109.

Năm 1940, Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, Nhật lấn dần từng bước để

a)

làm bàn đạp tấn công nước khác

b)

biến Đông Dương thành thuộc địa của Nhật

c)

biến Đông Dương thành thuộc địa của Nhật

d)

biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật

110.

Tại hội nghị TW Đảng lần thứ 8 (5/1941), Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập

a)

mặt trận Liên Việt

b)

mặt trận Đồng Minh

c)

mặt trận Việt Minh

d)

mặt trận thống nhất phản đế Đông Dương

111.

Bản “Tuyên ngôn độc lập” ngày 2-9-1945 ở Việt Nam đã tuyên bố thành lập nhà nước

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Việt Nam Cộng hòa

d)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

112.

Trình bày xuất xứ của đoạn văn sau đây: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta hãy đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi, lửa bỏng”

a)

Trong thư của Nguyễn Ái Quốc gửi đồng bào cả nước

b)

Trong hội nghị TW Đảng lần thứ 8

c)

Trong lời hịch của mặt trận Việt Minh

d)

Trong Quân lệnh số 1 của Mặt trận Việt Minh

113.

Đội cứu quốc quân ra đời là sự hợp nhất của hai tổ chức vũ trang là

a)

đội du kích bắc Sơn và đội du kích Ba Tơ

b)

đội du kích Bắc sơn và đội du kích Thái Nguyên

c)

đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

d)

đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam giải phóng quân

114.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do ai làm đội trưởng?

a)

Đồng chí Nguyễn Ái Quốc

b)

Đồng chí Trường Chinh

c)

Đồng chí Phạm Hùng

d)

Đồng chí Võ Nguyên Giáp

115.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời, đó là sự hợp nhất của các tổ chức

a)

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và đội du kích Bắc Sơn

b)

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và cứu quốc quân

c)

Việt nam tuyên truyền giải phóng quân và du kích Ba Tơ

d)

Cứu quốc quân với du kích Thái nguyên

116.

Khoảng thời gian từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Việt Nam năm 1945 được gọi là gì?

a)

thời cơ thuận lợi để đồng minh giúp đỡ

b)

thời cơ “ngàn năm có một”

c)

điều kiện chủ quan thuận lợi

d)

khoảnh khắc “ngàn cân treo sợi tóc”.

117.

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI (11/1939) đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn và chỉ đạọ chiến lược cách mạng như thế nào?

a)

Kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

b)

Xác định đúng kẻ thù lá phát xít Nhật

c)

Mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương

d)

Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

118.

Cho các dữ liệu sau: 1) Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam. 2)Thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa. 3) Thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quôc. Sắp xếp đúng các dữ liệu trên theo trình tự thời gian để thấy Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam “chớp thời cơ”, tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước?

a)

3,2,1

b)

2,3,1

c)

1,2,3

d)

2,1,3

119.

Vì sao Hội nghị TW Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với cách mạng tháng 8/1945?

a)

Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

b)

Đã hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược ở Hội nghị TW Đảng lần thứ VI

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Cũng cố được khối đại đoàn kết toàn dân

120.

Muc đích của Pháp khi thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” ở Đông Dương (1939-1945)?

a)

Trói buôc nền kinh tế Đông Dương vào kinh tế Pháp

b)

Biến Đông Dương thành thi ̣trường đôc chi ̣ ếm của Pháp

c)

Canh tranh với các công ti của Nhât ̣ ở Đông Dương

d)

Vừa bảo đảm lơi nhu ̣ ân cao nh ̣ ất của Pháp, vừa cung ứng cho những đò i hỏi của Nhât

121.

Mục đích quân Nhật tiến hành đảo chính Pháp tại Việt Nam vào đêm 9/3/1945 là gì?

a)

Nhật đang khốn đốn trước đòn tấn công dồn dập của Anh-Pháp

b)

Phe Phát xít đang thua to

c)

Để độc chiếm Đông Dương

d)

Nước Pháp đã được giải phóng

122.

Sự kiện nào sau đây không thuộc thời kỳ “Cao trào kháng Nhật cứu nước” ở Việt Nam ?

a)

khởi nghĩa Ba Tơ (3-1945)

b)

thành lập khu giải phóng Việt Bắc

c)

“Phá kho thóc giải quyết nạn đói”

d)

Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” của tổng bộ Việt Minh

123.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến sụp đổ ở Việt Nam năm 1945?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

b)

Nhật vào Đông Dương, thành lập chính phủ Trần Trọng Kim

c)

Ở miền Nam, Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”

124.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh ôn hòa

c)

Đấu tranh chính trị

d)

Đấu tranh ngoại giao

125.

Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước hai nguy cơ nào?

a)

Đầu hàng Nhật đàn áp nhân dân Đông Dương

b)

Đánh bại Nhật đàn áp cách mạng Đông Dương

c)

Cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Dương, phát xít Nhật vào Đông Dương hất cẳng Pháp

d)

Cấu kết với Nhật khủng bố nhân dân Đông Dương

126.

“Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đống minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ...”. Câu nói đó thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

. thời cơ chủ quan thuận lợi

b)

. thời cơ khách quan thuận lợi

c)

. thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu

d)

.cách mạng tháng Tám đã thành công

127.

Tháng 6/1940 sự kiện nổi bật nào trong chiến tranh thế giới thứ hai có ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam ?

a)

Nhật kéo vào Lạng Sơn Việt Nam

b)

Nhật đánh chiếm Trung Quốc

c)

chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ

d)

quân đội phát xít Đức đánh chiếm nước Pháp

128.

Sự áp bức, bóc lột dã man của Nhật - Pháp ( 1939-1945) ở Việt Nam đã dẫn đên hậu quả gì?

a)

Mâu thuẫn giừa nhân dân Việt Nam với phát xít Nhật sâu sắc

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp sâu sắc

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Nhật - Pháp sâu sắc.

d)

Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật sâu sắc

129.

Mục đích của Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là gì?

a)

Phá hoại nền nông nghiệp của ta

b)

Phát triển trồng cây công nghiệp

c)

Phát triển nền kinh tế công nghiệp

d)

Lấy nguyên liệu phục vụ chiến tranh

130.

Thắng lợi ở các địa phương nào trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn

b)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên

c)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

131.

Ý nghia quốc tế của Cách mang tháng Tám năm 1945 là gì ?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ các dân tôc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng

b)

Chăt đứt 1 mắc xích trong sơi dây chuyền đế quốc chủ nghĩa

c)

Làm tan rã hoàn toàn hê ̣thống thuôc đia của chủ nghĩa đế quốc

d)

Góp phần quan trong vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít

132.

Hội nghị 8 (5 - 1941) của BCHTW ĐCS Đông Dương có ý nghĩa gì đối với Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng trong chỉ đạo chiến lược

b)

Đã hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị 6 (11 - 1939)

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho dân cày

d)

Củng cố được khối toàn kết toàn dân

133.

Tư tưởng cốt lõi của các văn kiện: Cương lĩnh chính trị (2-1930), Nghị quyết Hội nghị 8 (5-1941) và Tuyên ngôn độc lập (2-9-1945) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là gì ?

a)

Độc lập và tự do

b)

Ruộng đất cho dân cày

c)

Xây dựng liên minh công – nông vững chắc

d)

Thành lập chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

134.

Điểm khác nhau cơ bản trong chủ trương của Đảng ở thời kỳ 1939 – 1945 so với thời kỳ 1936 – 1939?

a)

Khác nhau về nhiệm vụ cách mạng

b)

Khác nhau về lực lượng tham gia cách mạng

c)

Khác nhau về khẩu hiệu đấu tranh

d)

Khác nhau về lực lượng lãnh đạo cách mạng

135.

Vì sao Cách mạng tháng Tám năm 1945 không phải là một sự “ăn may”?

a)

Đảng ta có sự lãnh đạo sáng suốt của chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Đảng ta có quá trình chuẩn bị lâu dài, được tập dượt và rút kinh nghiệm qua đấu tranh

c)

Đảng bộ các cấp đã linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo khởi nghĩa

d)

Nhân dân ta đoàn kết, nhất tề đứng dậy khởi nghĩa

136.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 có ý nghĩa quan trọng như thế nào ?

a)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

b)

Đặt nhiệm vụ chống phát xít Nhật lên hàng đầu

c)

Đặt nhiệm vụ cách mạng ruộng đất lên hàng đầu

d)

Chủ trương thành lập mặt trận riêng ở mỗi nước Đông Dương