Font size
S
M
L
XL
Worksheetssử ck1 vietjack
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Name
Class
Date
1.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
a)
ao Bằng.
b)
Hải Dương.
c)
Nam Định.
d)
Thanh Hóa.
2.
Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
a)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
b)
Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.
c)
Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.
d)
Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.
3.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
a)
ến Tre.
b)
Bình Định.
c)
Hà Tiên.
d)
Cần Thơ.
4.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
a)
ến Tre.
b)
Bình Định.
c)
Đồng Nai Thượng.
d)
Cần Thơ.
5.
Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
a)
Bến Tre, Long An.
b)
Bình Định, Ninh Thuận.
c)
Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.
d)
Cần Thơ, Hà Tiên.
6.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
a)
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
b)
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
c)
Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
d)
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
7.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
a)
hống nhất các lực lượng vũ trang.
b)
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
c)
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
d)
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
8.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
a)
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
b)
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
c)
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
d)
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
9.
Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
a)
phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
b)
đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
c)
công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
d)
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
10.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã
a)
làm thất bại học thuyết Aixenhao.
b)
làm thất bại học thuyết Níchxơn.
c)
làm thất bại học thuyết Kennơđi.
d)
lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
11.
Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
b)
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.
c)
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
d)
Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
12.
Lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra?
a)
Chính phủ Trần Trọng Kim.
b)
Bọn Việt Quốc, Việt Cách.
c)
Chính quyền Ngô Đình Diệm.
d)
Chính quyền độc tài Batixta
13.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
a)
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
b)
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
c)
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
d)
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
14.
Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
a)
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
b)
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
c)
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.
d)
Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.
15.
Chiều ngày 16-8-1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng
a)
thị xã Cao Bằng.
b)
thị xã Thái Nguyên.
c)
thị xã Tuyên Quang.
d)
thị xã Lào Cai.
16.
Vị vua cuối cùng của chế độ quân chủ ở Việt Nam là :
a)
Tự Đức.
b)
Hàm Nghi.
c)
Duy Tân.
d)
Bảo Đại.
17.
Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
a)
rần Phú.
b)
Trường Chinh.
c)
Hồ Chí Minh.
d)
Võ Nguyên Giáp.
18.
Bản Tuyên Ngôn Độc Lập được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại
a)
hà hát lớn Hà Nội.
b)
khu giải phóng Việt Bắc.
c)
Dinh Độc Lập.
d)
Quảng trường Ba Đình.
19.
Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của:
a)
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 - 8 - 1945).
b)
Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945).
c)
Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.
d)
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4 - 1945).
20.
Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?
a)
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
b)
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
c)
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
d)
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
21.
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
a)
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
b)
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
c)
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
d)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
22.
Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi
a)
Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
b)
Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
c)
Phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận.
d)
Liên quân Anh-Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản.
23.
Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Việt Nam Quốc dân Đảng.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
24.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
a)
ự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
b)
sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.
c)
những thắng lợi của quân Đồng minh.
d)
truyền thống yêu nước của dân tộc.
25.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?
a)
Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.
b)
Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.
c)
Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.
d)
Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.
26.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.
b)
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.
c)
Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.
d)
Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.
27.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?
a)
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
b)
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
c)
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
d)
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu
28.
Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là
a)
quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
quân Pháp, quân Anh.
c)
quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
quân Anh, quân Mĩ.
29.
Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.
b)
chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.
c)
chống bọn phản động ta sai của quân Đồng minh.
d)
xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.
30.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ( 9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?
a)
Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
b)
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
c)
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
d)
Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.
31.
Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích
a)
lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.
b)
câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.
c)
làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.
d)
giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.
32.
Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh
a)
sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
b)
sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù .
c)
quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.
d)
thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.
33.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?
a)
Anh
b)
Pháp
c)
Mỹ
d)
Nhật
34.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19-12-1946?
a)
Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.
b)
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
d)
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc
35.
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là
a)
giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
b)
đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
c)
phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.
d)
tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.
36.
Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947.
b)
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950
c)
Cuộc Tiến công chiến lược đông-xuân 1953-1954
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
37.
Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
a)
Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.
b)
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
c)
Quân giải phóng miền Nam ra đời.
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.
38.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
a)
Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
b)
Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính
c)
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
d)
Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.
39.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?
a)
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
b)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.
c)
Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.
d)
Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.
40.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
a)
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
b)
củng cố hậu phương kháng chiến.
c)
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
d)
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
41.
Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947) và Biên giới thu- đông (1950) của quân dân Việt Nam đều
a)
chủ động tiến công Pháp.
b)
thực hiện chiến tranh nhân dân.
c)
mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
d)
làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
42.
Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là
a)
tinh thần quyết tâm của dân tộc.
b)
lực lượng tham gia chiến dịch.
c)
bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.
d)
lực lượng chỉ đạo chiến dịch.
43.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951)có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đảng?
a)
Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.
b)
Xác định đường lối kháng chiến của Đảng.
c)
Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
d)
Giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương.
44.
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
a)
đối tượng tác chiến.
b)
địa hình tác chiến.
c)
loại hình chiến dịch.
d)
lực lượng chủ yếu
45.
Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi
a)
Tây Nguyên.
b)
Việt Bắc.
c)
Bắc Bộ.
d)
Tây Bắc.
46.
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?
a)
Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946-đầu 1947).
b)
Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
c)
Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.
d)
Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
47.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/ 1946 đến tháng 2/ 1947)?
a)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
b)
Giam chân địch trong thành phố.
c)
Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
d)
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài
48.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều
a)
đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.
b)
chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.
c)
đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.
d)
làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.
49.
Đâu không phải là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được nêu trong báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951)?
a)
Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, thống nhất hoàn toàn cho dân tộc.
b)
Thực hiện người cày có ruộng.
c)
Xóa bỏ chế độ phong kiến, nửa phong kiến.
d)
Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
50.
Vì sao Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II (1951) lại quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác- Lênin riêng?
a)
Do mỗi nước có một đặc điểm lịch sử riêng.
b)
Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
c)
Do nguyện vọng của nhân dân 3 nước.
d)
Do xu thế phát triển của thế giới.
51.
Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm
a)
Mặt trận Việt Minh.
b)
Hội Liên Việt.
c)
Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.
d)
Mặt trận Liên Việt.
52.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam?
a)
Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
b)
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
c)
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
d)
Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.
53.
Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?
a)
Việt Bắc.
b)
Thượng Lào.
c)
Điện Biên Phủ.
d)
Biên giới.
54.
Những câu thơ sau gợi nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.
c)
Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
55.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?
a)
Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
c)
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
d)
Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
56.
So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
b)
Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
c)
Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.
d)
Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
57.
Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
a)
Giành thắng lợi khi chưa có sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
b)
Thắng lợi do có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước lớn (Trung Quốc, Liên Xô).
c)
Đều có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
d)
Lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự.
58.
Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?
a)
Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.
b)
Quá trình chuẩn bị lâu dài.
c)
Có chính quyền dân chủ nhân dân.
d)
Có sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương.
59.
Xác định ý nghĩa của kháng chiến chống Pháp 1945-1954?
a)
Mở kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc: độc lập-tự do.
b)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và sự thống trị gần 1 thế kỉ.
c)
Mở kỉ nguyên: kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên xây dựng CNXH.
d)
Chiến thắng mang tầm quốc tế quan trọng và tính thời đại sâu sắc.
60.
Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”?
a)
Đại hội đại biểu lần thứ I (1935).
b)
Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).
c)
Đại hội đại biểu lần thứ III (1960).
d)
Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976).
61.
Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là
a)
đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.
c)
chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.
d)
xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.
62.
Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
a)
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
b)
phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.
c)
để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.
d)
phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
63.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.
c)
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
d)
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
64.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra.
b)
Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.
c)
Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d)
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.
65.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?
a)
Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.
c)
Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.
d)
Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu.
66.
Trong những năm 1954 - 1960, miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.
c)
Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
d)
Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để "người cày có ruộng".
67.
Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?
a)
Tổng tiến công và nổi dậy.
b)
Đấu tranh chính trị hòa bình.
c)
Dùng bạo lực cách mạng.
d)
Đấu tranh cải lương
68.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?
a)
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang đề giành chính quyền.
b)
Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
d)
Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
69.
Trong giai đoạn 1954 - 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam Việt Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
b)
Kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
c)
Chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.
d)
Đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.
70.
Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?
a)
Phong trào Đồng khởi.
b)
Phong trào chống phá bình định.
c)
Phong trào phá ấp chiến lược.
d)
Phong trào "Ba sẵn sàng".
71.
Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?
a)
Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.
b)
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
c)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
72.
Nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc Việt Nam (1958-1960) là
a)
Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh
b)
Phát triển thành phần kinh tế tư nhân.
c)
Phát triển thành phần kinh tế hợp tác xã.
d)
Phát triển thành phần kinh tế có vốn nước ngoài.
73.
Việc cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1958-1960 được thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, khâu chính là
a)
Hợp tác hoá công nghiệp.
b)
Hợp tác hoá thương nghiệp.
c)
Hợp tác hoá nông nghiệp.
d)
Hợp tác hoá ngân hàng.
74.
Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam 1959 - 1960?
a)
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, làm thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.
b)
Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển của cách mạng miền Nam.
c)
Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên mở đường cho sự phát triển của chiến tranh cách mạng miền Nam.
d)
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
75.
Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là
a)
Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.
b)
đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
c)
Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.
d)
Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
76.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm vì
a)
phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp.
b)
quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập.
c)
Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.
d)
mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
77.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì
a)
thời cơ để nhân dân miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.
b)
Mĩ-Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam.
c)
chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tinh trạng khủng hoảng.
d)
Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.
78.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954-1975 là một Đảng lãnh đạo
a)
cả nước thực hiện cuộc cách mạng tư sản dân quyền.
b)
cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
d)
cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
79.
Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.
b)
Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
c)
Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
d)
Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
80.
Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) được triệu tập trong bối cảnh
a)
tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
Mỹ và chính quyền Sài Gòn tăng cường khủng bố phong trào cách mạng.
c)
quân đội Mỹ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam.
d)
các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.
81.
Căn cứ vào hoàn cảnh thực tế ở miền Bắc sau năm 1954 và yêu cầu về quyền lợi kinh tế, chính trị của nông dân, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định
a)
cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.
b)
đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất.
c)
xây dựng chủ nghĩa xã hội, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
d)
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
82.
Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Việt Nam hoá chiến tranh”.
c)
“Chiến tranh cục bộ”.
d)
“Chiến tranh đơn phương”.
83.
Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959-1960) có điểm giống nhau là
a)
có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
b)
phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
c)
phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng
d)
lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi
84.
Từ năm 1954-1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là
a)
chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
b)
xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất.
c)
khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
d)
hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
85.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954-1975)?
a)
Phong trào Đồng khởi.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Bình Giã.
d)
Chiến thắng Vạn Tường.
86.
Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là
a)
Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
b)
Khẳng định con đường bạo lực cách mạng
c)
Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.
d)
Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.
87.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?
a)
Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa
b)
Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới
c)
Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc
d)
Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.
88.
Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch HCM năm 1975 đều
a)
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
b)
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
c)
tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
d)
là những trận quyết chiến chiến lược.
89.
Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
a)
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.
b)
Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.
c)
Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
90.
Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
a)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
b)
Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
c)
Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
d)
Xu thế hoà hoãn Đông-Tây tiếp tục diễn ra.
91.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt-Iêng Xa-ri-Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?
a)
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
b)
Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.
c)
Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
d)
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
92.
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Đánh đổ phát xít.
b)
Đánh đổ phong kiến.
c)
Bảo vệ Tổ quốc.
d)
Giải phóng dân tộc.
93.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
b)
Kháng chiến chống Pháp.
c)
Đấu tranh giành chính quyền.
d)
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
94.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
a)
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
b)
đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.
d)
chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.
95.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?
a)
Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
b)
Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.
c)
Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.
d)
Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
96.
Trong giai đoạn 1984-1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
a)
Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
b)
Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.
c)
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.
d)
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
97.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
a)
quân sự hoá các đảo.
b)
xây dựng bia chủ quyền.
c)
xây dựng các căn cứ quân sự.
d)
Làm đồng minh với Mĩ.
98.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
a)
thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.
b)
thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
c)
đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn.
d)
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa.
99.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
a)
thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
b)
thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
c)
cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
d)
cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm
100.
Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?
a)
Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.
b)
Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.
c)
Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.
d)
Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.
101.
Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo
a)
Cô Tô, Cát Bà.
b)
Côn Đảo, Phú Quốc.
c)
Gạc Ma, Cô Lin.
d)
An Bang, Hòn Tre.
102.
Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?
a)
Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.
b)
Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.
c)
Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.
d)
Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, tích cực đấu tranh ngoại giao.
103.
Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
a)
củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
b)
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
c)
tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức ASEAN.
d)
thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
104.
Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
a)
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
b)
kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.
c)
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
d)
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
105.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 ?
a)
Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Nam và các thế lực thù địch.
b)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
c)
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai
d)
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.
106.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 ?
a)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.
b)
Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở Đông Dương.
c)
Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam Pu Chia.
d)
Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở khu vực Đông Nam Á.
107.
Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
a)
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
b)
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
c)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
d)
Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
108.
Đâu không phải là nghệ thuật quân sự nổi bật trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay?
a)
Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.
b)
Đánh địch bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận).
c)
Phối hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.
d)
Đánh chớp nhoáng, chinh phục từng gói nhỏ.
109.
Thuận lợi hàng đầu của Việt Nam sau 1975 là
a)
đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.
b)
có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.
c)
nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.
d)
các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.
110.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?
a)
Mục đích đấu tranh của ta là chính nghĩa.
b)
Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược
c)
Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.
d)
Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.
111.
Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắc nước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là?
a)
Đánh nhanh thắng nhanh.
b)
Đánh chắc tiến chắc.
c)
Vây thành, diệt viện.
d)
Tiến quân thần tốc.
112.
Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là
a)
bảo vệ chủ quyền quốc gia,dân tộc.
b)
đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.
c)
đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt.
d)
đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.
113.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?
a)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.
b)
Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch..
c)
Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
d)
Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
114.
Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam thắng lợi đã
a)
chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm..
b)
chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.
c)
mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
d)
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.
115.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
a)
Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước.
b)
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
c)
Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
d)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
116.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
a)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
b)
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
c)
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
d)
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế-xã hội.
117.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
a)
lương thực-nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
b)
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
c)
lương thực-thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
d)
lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
118.
Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về
a)
quân sự.
b)
tư tưởng.
c)
chính trị.
d)
văn hóa.
119.
Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986-1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?
a)
Công nghiệp.
b)
Nhập khẩu.
c)
Tiêu dùng.
d)
Xuất khẩu.
120.
Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
a)
khủng hoảng năng lượng (1973).
b)
đã giải phóng miền Nam (1975).
c)
Đại hội Đảng lần thứ III (1960).
d)
đề ra đường lối đổi mới (1986).
121.
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
a)
Phù hợp với tình hình thực tế.
b)
Do yêu cầu của Trung Quốc.
c)
Điểm xuất phát còn quá thấp.
d)
Đảm bảo an ninh-quốc phòng.
122.
Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986-1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh lớn?
a)
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.
b)
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.
c)
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
d)
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.
123.
Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986-1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?
a)
Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.
b)
Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
c)
Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.
d)
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.
124.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc
a)
xây dựng đoàn kết.
b)
phát triển kinh tế.
c)
đổi mới đất nước.
d)
chỉnh đốn Đảng.
125.
Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 là
a)
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.
b)
xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
c)
xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hoá.
d)
đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
126.
Trong Đại hội lần thứ mấy Đảng đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
a)
VII.
b)
XIII.
c)
VIII.
d)
XII.
127.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
a)
đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.
b)
đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.
c)
sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.
d)
phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.
128.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
a)
Khoa học, giáo dục.
b)
Giáo dục và đào tạo.
c)
An ninh, quốc phòng.
d)
Kinh tế và chính trị.
129.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Tư tưởng.
130.
Nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là
a)
hoàn chỉnh toàn bộ quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
b)
phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
c)
khắc phục khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
d)
thực hiện thành công công cuộc xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
131.
Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua
a)
kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
132.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam để ra từ tháng 12/1986?
a)
Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.
b)
Công cuộc cải cách rất triệt để.
c)
Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.
d)
Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.
133.
Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
a)
chú trọng đổi mới về chính trị.
b)
lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
c)
cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
d)
kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
134.
Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách-mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
a)
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
b)
tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.
c)
duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.
d)
đất nước đang rơi vào khủng hoảng.
135.
Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986) đến nay?
a)
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
b)
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
c)
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
d)
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Reset
