wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ 3: VIÊT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1954

Total questions: 132

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.
Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
Nạn đói
b)
Nạn dốt
c)
Tài chính
d)
Giặc ngoại xâm
2.
 Nước Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945) phải đối phó với những khó khăn nào?
a)
Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm.
b)
Nạn đói, nạn dốt và nội phản.
c)
Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng.
d)
Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng, ngoại xâm và nội phản
3.
Cuộc Tổng tuyển cử Quốc hội khoá I (06/01/1946) đã bầu được bao nhiêu đại biểu chính thức?
a)
333 đại biểu
b)
335 đại biểu.
c)
334 đại biểu.
d)
336 đại biểu
4.
Cuối tháng 8/1945, quân đội các nước Đồng minh nào đã có mặt trên lãnh thổ Việt Nam
a)
Anh, Pháp
b)
Nhật, Pháp
c)
Anh, Trung Hoa Dân quốc
d)
Pháp,Trung Hoa Dân quốc.
5.
Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử Quốc hội khoá I (06/01/1946) khẳng định
a)
đất nước vượt qua giai đoạn khó khăn, thử thách.
b)
tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
c)
sức mạnh của dân tộc ta.
d)
thể hiện tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.
6.
Tháng 11/1946, ai là người giữ chức Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trong Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà?
a)
Hồ Chí Minh
b)
Lê Văn Hiến.
c)
Nguyễn Tường Tam
d)
Phạm Văn Đồng.
7.
Chọn từ, cụm từ đúng nhất điền vào chỗ trống trong câu sau:“Một dân tộc… là một dân tộc ...”. (Hồ Chí Minh) 
a)
ít học ... dốt.
b)
dốt ... yếu.
c)
không học tập ... dốt.
d)
không học tập ... không thể làm chủ đất nước mình.
8.
Rạng sáng ngày 23/9/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?
a)
Quân Anh đến Sài Gòn làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
b)
Lực lượng Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
c)
Nhân dân Sài Gòn tổ chức mít tinh chào mừng “Ngày độc lập”
d)
Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
9.
Cơ quan chuyên giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám có tên gọi là gì?
a)
Nha học chính.
b)
Ty bình dân học vụ
c)
Nha Bình dân học vụ.
d)
Ty học vụ
10.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc bằng cách chấp nhận
a)
mọi yêu cầu cải tổ Chính phủ, Quốc hội theo ý chúng.
b)
lưu hành tiền Trung Quốc, cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải.
c)
tất cả mọi yêu cầu đảm bảo trật tự trị an, phương tiện đi lại.
d)
cung cấp toàn bộ lương thực, thực phẩm.
11.
Trong các biện pháp giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945) của chính phủ cách mạng, biện pháp nào là quan trọng nhất?
a)
Lập hũ gạo tiết kiệm
b)
Tổ chức ngày đồng tâm.
c)
Tăng cường sản xuất.
d)
Chia lại ruộng đất cho nông dân.
12.
Lí do nào là cơ bản nhất để Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về kinh tế, chính trị?
a)
Chính quyền cách mạng chưa đủ sức đánh 20 vạn Trung Hoa Dân quốc.
b)
Trung Hoa Dân quốc có lực lượng tay sai Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong.
c)
Tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
d)
Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.
13.
Việc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) chứng tỏ
a)
Sự mềm dẻo trong chính sách đối ngoại nhằm phân hoá kẻ thù của Chính phủ.
b)
Đường lối, chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng.
c)
Sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ.
d)
Sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng.
14.
Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia
a)
tự do
b)
tự trị
c)
tự chủ
d)
độc lập
15.
Sách lược đối ngoại của Đảng trong thời gian từ tháng 9/1945 đến tháng 02/1946 là
a)
Hoà Trung Hoa Dân quốc đuổi Pháp.
b)
Hoà Trung Hoa Dân quốc đánh Pháp.
c)
Hoà Pháp đuổi Trung Hoa Dân quốc
d)
Hoà hoãn với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
16.
Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp tại Phôngtennơblô thất bại vì
a)
dư luận thế giới không ủng hộ Việt Nam.
b)
chính phủ Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao, đàm phán
c)
Pháp muốn tái chiếm Việt Nam nên không có thiện chí đàm phán các điều khoản liên quan đến độc lập và thống nhất của Việt Nam.
d)
thái độ của các phái đoàn tại cuộc đàm phán quá cứng rắn.
17.
 Lí do nào là quan trọng nhất để Đảng chủ trương: “Khi thì tạm thời hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp, khi thi hòa hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc” trong giai đoạn 1945 – 1946?
a)
Trung Hoa Dân quốc dùng lực lượng tay sai Việt để chống phá chính quyền cách mạng từ bên trong.
b)
Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của thực dân Anh.
c)
Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.
d)
Chính quyền cách mạng còn non trẻ không thể cùng lúc chống lại hai kẻ thù mạnh.
18.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn, nhân nhượng là do Pháp
a)
có Anh hậu thuẫn.
b)
được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
c)
không có thiện chí hợp tác với Việt Nam.
d)
“bắt tay” Trung Hoa Dân quốc qua Hiệp ước Hoa – Pháp (1946) nhằm tiến quân ra Bắc, thôn tính cả nước
19.
 Bốn vị trí bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp mà Quốc hội Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã nhường cho phái thân Trung Hoa Dân quốc là
a)
Ngoại giao, kinh tế, canh nông, xã hội.
b)
Ngoại giao, kinh tế, giáo dục, xã hội.
c)
Ngoại giao, giáo dục, canh nông, xã hội.
d)
Kinh tế, giáo dục, canh nông, xã hội.
20.
 Sau bầu cử Quốc hội, chính quyền cách mạng ở các địa phương được thành lập có tên là
a)
Uỷ ban nhân dân.
b)
Hội đồng nhân dân.
c)
Uỷ ban cách mạng.
d)
Uỷ ban hành chính các cấp.
21.
 Nhân dân ta đã vượt qua những khó khăn to lớn, củng cố Chính quyền và tăng cường đấu tranh chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám (1945). Đó là kết quả của những chủ trương và biện pháp để giải quyết .
a)
nạn đói.
b)
nan dốt
c)
tài chính.
d)
nạn đói, nạn dốt.
22.
Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) trên thực tế có lợi cho ta?
a)
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
b)
Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp
c)
chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay cho Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
d)
hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
23.
 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?
a)
Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
b)
Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.
c)
Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước
d)
Hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
24.
Sau cuộc bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban hành chính các cấp đã được thành lập ở khu vực nào?
a)
Bắc Bộ và Nam Bộ.
b)
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
c)
Bắc Bộ và Trung Bộ
d)
Bắc Bộ và Nam Trung Bộ
25.
Lực lượng nào dọn đường, tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
a)
Việt Quốc, Việt Cách.
b)
Đế quốc Anh.
c)
Các lực lượng phản cách mạng trong nước.
d)
Quân Nhật đang còn chờ giải giáp tại Việt Nam.
26.
Theo Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946), bao nhiêu quân Pháp sẽ ra Bắc và đóng quân trong bao lâu?
a)
15 000 quân, 5 năm
b)
150.000 quân, 8 năm.
c)
1500 quân, 6 năm
d)
150 000 quân, 3 năm
27.
Chủ tịch Hồ Chí Minh trước khi sang Pháp đã dặn Huỳnh Thúc Kháng: “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”. Theo em, cái “bất biến” của dân tộc ta trong thời điểm này là gì?
a)
Hoà bình.
b)
Độc lập
c)
Tự do
d)
Tự chủ.
28.
 Trưởng đoàn đại biểu Việt Nam tham dự cuộc đàm phán tại Phôngtennơblô là ai?
a)
Nguyễn Tường Tam.
b)
Hồ Chí Minh
c)
Phạm Văn Đồng.
d)
Võ Nguyên Giáp
29.
Chọn từ ngữ đúng nhất điền vào chỗ trống trong câu sau: “Giặc đói, giặc dốt là … của giặc ngoại xâm.” (Hồ Chí Minh)
a)
bạn
b)
đồng minh.
c)
anh em.
d)
tay sai
30.
Tờ báo nào đã xuất hiện để cổ động phong trào tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm?
a)
Nhành lúa.
b)
Tấc đất.
c)
Bạn dân.
d)
Nông nghiệp
31.
Nội dung nào sau đây không đúng với Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) giữa Việt Nam và Pháp?
a)
Hai bên thực hiện ngừng bắn, chuẩn bị đàm phán chính thức.
b)
Pháp được thực hiện đóng quân và xây dựng căn cứ trên lãnh thổ Việt Nam
c)
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
d)
Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật và rút dần trong thời hạn 5 năm.
32.
Tác dụng của Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) trong việc đối phó với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc thể hiện như thế nào?
a)
Dùng bàn tay Pháp đuổi Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc
b)
Vô hiệu hoá quân đội Pháp tạo điều kiện tiêu diệt Trung Hoa Dân quốc.
c)
Lợi dụng được Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
d)
Tập trung lực lượng để đối phó với Trung Hoa Dân quốc
33.
Ngày 22/5/1946, Vệ quốc Đoàn được đổi tên thành
a)
Việt Nam Giải phóng quân.
b)
Quân đội Quốc gia Việt Nam.
c)
Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.
d)
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
34.
 Ngày 03/3/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp, do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì, đã chọn giải pháp
a)
hoà để tiến.
b)
nhân nhượng Trung Hoa Dân quốc.
c)
hoà với Trung Hoa Dân quốc.
d)
hoà để đánh Trung Hoa Dân quốc.
35.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với chính phủ Pháp Tạm ước 14/9/1946 ở
a)
Pari (Pháp).
b)
Hà Nội (Việt Nam).
c)
Đà Lạt (Việt Nam).
d)
Phôngtennơblô (Pháp).
36.
 Sau Cách mạng tháng Tám (1945), từ vĩ tuyến 16 vào Nam, lực lượng Đồng minh vào giải giáp quân Nhật là
a)
Pháp
b)
Anh
c)
Trung Hoa Dân quốc.
d)
Mĩ.
37.
Ngày 08/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ – cơ quan chuyên trách về chống
a)
nạn đói
b)
nạn dốt
c)
giặc nội xâm
d)
giặc ngoại xâm
38.
Ngày 09/11/1946, Quốc hội khoá I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thông qua
a)
Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam mới.
b)
Đổi tên Vệ quốc Đoàn
c)
Uỷ ban hành chính các cấp.
d)
Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
39.
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) và Tạm ước 14/9/1946 Pháp đã
a)
ngang nhiên “xé bỏ” Hiệp định và Tạm ước.
b)
thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định và Tạm ước.
c)
chỉ thi hành Hiệp định, không thi hành Tạm ước.
d)
chỉ thi hành Tạm ước, không thi hành Hiệp định.
40.
Sau thời kì đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, Việt Nam bước vào thời kì nào?
a)
Đấu tranh chống các thế lực thù địch.
b)
Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
c)
Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.
d)
Xây dựng phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
41.
Nhận xét chung về thái độ của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà với Trung Hoa Dân quốc trước 06/3/1946 là nhân nhượng một số quyền lợi về
a)
kinh tế và văn hoá
b)
chính trị và quân sự.
c)
kinh tế và quân sự
d)
chính trị và văn hoá.
42.
. Nội dung đầu tiên của Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) mà Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với Pháp là gì?
a)
Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một nước độc lập, tự do có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
b)
Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
c)
Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chính phủ riêng, quân đội riêng và nền tài chính riêng.
d)
Chính phủ Pháp công nhận nền độc lập, chủ quyền của Việt Nam, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
43.
Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân Đảng thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc và tay sai tiến hành các hoạt động chống phá sau khi giành được
a)
một số ghế trong Quốc hội.
b)
Hiệp ước Hoa – Pháp (28/02/1946) được kí kết.
c)
Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (06/3/1946) được kí kết
d)
Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946) được ký kết
44.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là
a)
phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù
b)
đảm bạo giành thắng lợi từng bước
c)
đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng
d)
không vi phạm chủ quyền quốc gia
45.
 Ngày 23/9 được chọn là ngày kỉ niệm sự kiện gì ở Việt Nam?
a)
Nam Bộ kháng chiến.
b)
Hiệp định Sơ bộ được kí kết.
c)
Tạm ước ở Phôngtennơblô được kí kết
d)
Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc
46.
 Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta, nơi mở đầu chiến đấu chống thực dân Pháp của quân và dân ta là
a)
Sài Gòn – Chợ Lớn.
b)
Nam Bộ.
c)
Trung Bộ
d)
Bến Tre
47.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945) là
a)
phát xít Nhật.
b)
thực dân Anh.
c)
thực dân Pháp.
d)
Trung Hoa Dân quốc.
48.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập năm 1945 là Nhà nước của
a)
công, nông, binh
b)
công nhân và nông dân
c)
công nhân và tiểu tư sản
49.
Mục tiêu xây dựng chính quyền vững mạnh trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, quân sự; là nhà nước của dân, do dân, vì dân thể hiện rõ nét nhất trong
a)
“Tuyên ngôn Độc lập” (02/9/1945)
b)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá (06/01/1946).
c)
Mười chính sách của Việt Minh.
d)
Cách mạng tháng Tám (1945).
50.
Với Tạm ước 14/9/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân nhượng cho Pháp quyền lợi về
a)
chính trị và văn hoá.
b)
kinh tế và quân sự.
c)
kinh tế và văn hoá.
d)
quân sự và chính trị
51.
Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp có dã tâm trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?
a)
Ngày 02/9/1945, khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết và nhiều người bị thương.
b)
Ngày 18/12/1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội.
c)
Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan Tự vệ thành phố Sài Gòn.
d)
Ngày 17/11/1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.
52.
Hành động khiêu khích trắng trợn nhất của thực dân Pháp sau Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) là
a)
tiến công các vùng tự do ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
b)
khiêu khích, tiến công ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
c)
gây những cuộc xung đột vũ trang ở Hà Nội.
d)
gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
53.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ là do
a)
Pháp bội ước và tiến công ta.
b)
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ.
c)
Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
d)
Pháp đánh chiếm những nơi quan trọng ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
54.
 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ đầu tiên ở
a)
Hà Nội.
b)
Hải Phòng
c)
Huế.
d)
Sài Gòn
55.
Đêm ngày 19/12/1946 ở Hà Nội đã diễn ra sự kiện gì?
a)
Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương mở rộng họp và quyết định phát động cả nước kháng chiến.
b)
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.
c)
Trung đoàn Thủ đô được thành lập.
d)
Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
56.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị diễn ra từ
a)
19/12/1946 – 02/1947.
b)
19/12/1946 - 10/1947
c)
19/12/1946 - 12/1947.
d)
19/12/1946 - 10/1950
57.
Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị
a)
“Toàn dân kháng chiến”
b)
Kháng chiến kiến quốc
c)
Kháng chiến toàn diện
d)
Trường kì kháng chiến.
58.
Cơ quan đầu não của Trung ương Đảng và Chính phủ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đặt tại đâu?
a)
Thủ đô Hà Nội.
b)
Căn cứ địa Việt Bắc.
c)
Căn cứ Tân Trào.
d)
Căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng
59.
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi khắp nước vào đêm
a)
ngày 18/12/1946
b)
ngày 19/12/1946.
c)
ngày 20/12/1946.
d)
ngày 21/12/1946
60.
Các thành phố và đô thị diễn ra cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp trong những ngày đầu kháng chiến toàn quốc là
a)
Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Nam Định, Huế, Đà Nẵng.
b)
Hà Nội, Bắc Ninh, Nam Định, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
c)
Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Yên, Huế, Đà Nẵng
d)
Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Nam Định, Huế, Bến Tre.
61.
Cao uỷ Pháp ở Đông Dương giai đoạn 1945 – 1947 là
a)
Bôlae.
b)
Đácgiăngliơ.
c)
Đờlát đơ Tatxinhi.
d)
Nava.
62.
 Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp mở rộng ở Vạn Phúc (Hà Đông) quyết định
a)
ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
b)
lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.
c)
phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
d)
phát động toàn quốc kháng chiến.
63.
Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát động toàn quốc kháng chiến để đáp lại hành động bội ước nào của thực dân Pháp?
a)
Tiến công vào vùng tự do của chính quyền cách mạng ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
b)
Khiêu khích, tiến công chính quyền cách mạng ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
c)
Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
d)
Chiếm đóng cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội, gây ra vụ tàn sát ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh.
64.
Đêm ngày 19/12/1946, ở Hà Nội đã diễn ra sự kiện quan trọng nào?
a)
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.
b)
Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”
c)
Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động cả nước kháng chiến.
d)
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
65.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc chiến đấu ở các đô thị là
a)
đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta.
b)
đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới.
c)
đánh dấu sự trưởng thành của quân đội ta.
d)
tao điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
66.
Cuộc chiến đấu của quân dân ta từ tháng 12/1946 đến tháng 02/1947 điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài là
a)
cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
cuộc chiến đấu ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
c)
cuộc chiến đấu ở Hà Nội trong 60 ngày đêm.
d)
cuộc bao vây, tiến công Pháp ở Huế, Đà Nẵng.
67.
Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, thành phố nào kìm chân thực dân Pháp lâu nhất?
a)
Hà Nội.
b)
Nam Định
c)
Huế
d)
Đà Nẵng
68.
Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm Trung ương Đảng quyết định
a)
triển khai chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.
b)
chủ động lui về giữ thế phòng ngự về chiến lược.
c)
phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
d)
tổ chức phòng ngự kiên cường, tiến công dũng mãnh.
69.
Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
a)
phòng ngự chiến lược
b)
chiến tranh tổng lực.
c)
vừa đánh vừa đàm
d)
đánh lâu dài.
70.
Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của Đảng là
a)
toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
b)
toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
c)
toàn dân, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
d)
toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
71.
Cuộc chiến đấu ở Hà Nội sau thời điểm kháng chiến toàn quốc bùng nổ đã phá tan âm mưu nào của Pháp?
a)
Đánh nhanh thắng nhanh.
b)
Dùng người Việt đánh người Việt.
c)
Đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
d)
Mở rộng địa bàn chiếm đóng.
72.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
a)
làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.
b)
chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.
c)
tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
d)
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
73.
Văn kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn như lời hịch cứu quốc, như mệnh lệnh chiến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
a)
“Luận cương chính trị” của Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
“Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
c)
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
“Tuyên ngôn Độc lập” năm 1945.
74.
 Quyết tâm: “. Không! chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ..” được trích trong văn kiện nào?
a)
“Tuyên ngôn Độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh
b)
Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng
c)
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh
d)
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.
75.
Trong hai năm 1946 – 1947, quân dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã
a)
đập tan được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
b)
làm thất bại kế hoạch Rơve.
c)
chặn đứng âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp
d)
chặn đứng âm mưu đánh phá hậu phương của ta.
76.
“... Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa...”. Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phản ánh
a)
thiện chí hoà bình của Đảng, Chính phủ, nhân dân Việt Nam.
b)
quyết tâm chống Pháp của dân tộc Việt Nam
c)
quyết tâm xâm lược của thực dân Pháp
d)
tội ác của thực dân Pháp
77.
Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng ta thực hiện đường lối kháng chiến trường kỳ vì
a)
Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, ta cần có thời gian để chuyển hoá lực lượng
b)
ta cần phải tạo sức mạnh tổng hợp, vừa “kháng chiến”, vừa "kiến quốc"
c)
xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”.
d)
cần phải tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
78.
 Sự kiện nào dưới đây không phải là sự kiện tiêu biểu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946 – 1950)?
a)
Trung đoàn Thủ đô sau khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, rút về căn cứ an toàn.
b)
Chiến dịch Biên giới mở đầu bằng trận đánh vào vị trí Đông Khê.
c)
Sau hơn hai tháng tiến công, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi căn cứ địa Việt Bắc.
d)
Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Vinh Quang (Chiêm Hoá – Tuyên Quang).
79.
Giai đoạn 1946 1954, Đảng và Chính phủ đã thực hiện chủ trương, sách lược nào để đối phó với thực dân Pháp xâm lược?
a)
Kiên quyết phát động và tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
b)
Tiến hành kháng chiến ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ
c)
Thực hiện sách lược hoà để tiến
d)
Huy động lực lượng cả nước chi viện cho Nam Bộ.
80.
Câu văn nào được trích trong “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân?
a)
“... Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa...”.
b)
“Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc...”.
c)
“... Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...”.
d)
“... Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập...”.
81.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc kháng chống Pháp xâm lược (1945 – 1954) là
a)
xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.
b)
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
d)
tư tưởng “chiến tranh nhân dân” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
82.
Bước sang giai đoạn 1951 – 1953, cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp chuyển biến như thế nào?
a)
Liên tiếp thất bại trên các mặt trận.
b)
Chuyển sang thế phòng ngự bị động.
c)
Được đẩy mạnh nhờ sự giúp đỡ của Mĩ.
d)
Tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.
83.
Đặc điểm không phải của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 – 1953 là
a)
lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành về mọi mặt
b)
quân dân ta giành thắng lợi to lớn và toàn diện.
c)
tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường
d)
đẩy mạnh các hoạt động chính trị và ngoại giao
84.
 Ngày 23/12/1950, Mĩ đã kí với Pháp
a)
Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ
b)
Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
c)
Hiệp ước công nhận chính phủ Bảo Đại.
d)
Hiệp định viện trợ kinh tế – tài chính.
85.
Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950, Mĩ tiếp tục
a)
củng cố chính quyền Bảo Đại để hất Pháp khỏi Đông Dương.
b)
từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
c)
trực tiếp đưa quân Mĩ vào chiến trường Đông Dương.
d)
ép Pháp kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
86.
Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại
a)
Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ.
b)
Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
c)
Hiệp ước công nhận chính phủ Bảo Đại.
d)
Hiệp định viện trợ kinh tế – tài chính.
87.
“Gấp rút tập trung quân Âu – Phi nhằm xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh...”. Đó là một trong bốn điểm chính của kế hoạch nào?
a)
Đờ Lát đơ Tátxinhi.
b)
Rove.
c)
Nava.
d)
Đờ cát Tơri
88.
Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi nhằm
a)
tăng cường tiềm lực của Pháp ở Đông Dương.
b)
củng cố và phát triển lực lượng ngụy quân.
c)
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
d)
giành quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương.
89.
Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ nhằm
a)
trực tiếp ràng buộc chính phủ Pháp vào Mĩ.
b)
tìm một giải pháp hoà bình cho chiến trường Đông Dương
c)
đẩy mạnh can thiệp về kinh tế vào Việt Nam
d)
trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ.
90.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc kháng chiến của ta?
a)
Hậu phương của ta bị đánh phá.
b)
Vùng kiểm soát của ta bị thu hẹp.
c)
Quân chủ lực của ta bị phân tán
d)
Cuộc kháng chiến của nhân dân ta, nhất là vùng ở sau lưng địch thêm khó khăn, phức tạp.
91.
Điểm chung giữa kế hoạch Rơve (1949) và kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là gì?
a)
Bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra
b)
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
c)
Muốn xoay chuyển cục diện chiến trường
d)
Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
92.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra vào tháng
a)
02/1951, tại Hà Nội.
b)
3/1951, tại Pác Bó (Cao Bằng).
c)
02/1951, tại Chiêm Hoá (Tuyên Quang).
d)
3/1951, tại Chiêm Hoá (Tuyên Quang).
93.
 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951) được tổ chức tại đâu?
a)
Pác Bó (Cao Bằng).
b)
Tân Trào (Tuyên Quang)
c)
Từ Sơn (Bắc Ninh).
d)
Chiêm Hoá (Tuyên Quang)
94.
Đại hội đại biểu lần thứ II  của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951) diễn ra trong hoàn cảnh
a)
quân đội ta giữ vững quyền chủ động ở chiến trường, Pháp liên tiếp thất bại và Mĩ tùng bước can thiệp sâu vào chiến tranh ở Đông Dương.
b)
cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới, Pháp phải thay đổi chiến lược, chuyển từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.
c)
quân đội ta trưởng thành, giành được thể chủ động trên chiến trường chính, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
d)
cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954 của quân ta đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp – Mĩ.
95.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày văn kiện gì?
a)
“Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam”.
b)
“Báo cáo chính trị”
c)
“Luận cương chính trị”.
d)
Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ Đảng.
96.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951), Tổng Bí thư Trường Chinh đã trình bày
a)
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam
b)
“Báo cáo chính trị”.
c)
“Luận cương chính trị”.
d)
Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ Đảng.
97.
Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các chặng đường lịch sử đấu tranh là nội dung được nêu ra trong
a)
“Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam”.
b)
“Báo cáo chính trị”.
c)
“Luận cương chính trị”.
d)
Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ Đảng (02/1951)
98.
Vì sao tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (02/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tách Đảng và thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác – Lênin?
a)
Vì đặc điểm riêng của từng quốc gia
b)
Vì xu thế phát triển của thế giới.
c)
Vì sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
d)
Vì nguyện vọng của nhân dân ba nước Đông Dương.
99.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là
a)
Đảng Cộng sản Đông Đương.
b)
Đảng Lao động Đông Dương.
c)
Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam
100.
 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951) thông qua văn kiện nào dưới đây?
a)
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
b)
Tuyên ngôn và Điều lệ Đảng Cộng sản.
c)
Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa
d)
Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới.
101.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951) đã thông qua hai báo cáo quan trọng, đó là
a)
Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Bàn về các mạng Việt Nam của Tổng Bí thư Trường Chinh.
b)
Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Bản đề cương văn hoá của Tổng Bí thư Trường Chinh.
c)
Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đồng chí Lê Duẩn.
d)
Báo cáo chính trị của Tổng Bí thư Trường Chinh và Bàn về cách mạng Việt Nam của Đồng chí Lê Duẩn
102.
 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951)?
a)
Đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
b)
Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành của Đảng
c)
Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng.
d)
Là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.
103.
Hình thức hoạt động của Đảng từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951) là
a)
hợp pháp
b)
bất hợp pháp.
c)
bí mật.
d)
công khai.
104.
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951), người được bầu giữ chức Tổng Bí thư của Đảng là
a)
Lê Duẩn
b)
Trường Chinh.
c)
Phạm Văn Đồng.
d)
Hồ Chí Minh.
105.
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951), người được bầu giữ chức Chủ tịch Đảng là
a)
Lê Duẩn
b)
Hồ Chí Minh.
c)
Phạm Văn Đồng.
d)
Trường Chinh.
106.
Cơ quan ngôn luận của Đảng Lao động Việt Nam ra đời số đầu tiên năm 1951 là
a)
Báo Thanh niên.
b)
Báo Lao động.
c)
Tạp chí Cộng sản.
d)
Báo Nhân dân.
107.
So với kế hoạch Rơve (1949) thì kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) được xem là
a)
một bước tiến trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương
b)
một bước lùi trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương
c)
sự bế tắc của Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.
d)
sự thoả hiệp của Pháp và Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông Dương
108.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là kế hoạch được xây dựng trong tình thế nào của Pháp ở Đông Dương?
a)
Thế mạnh và thế thắng
b)
Thế cầm cự.
c)
Thế yếu và nguy cơ bại trận
d)
Thế yếu vả thế thua
109.
Mặt trận Liên Việt là kết quả sự thống nhất giữa các tổ chức nào?
a)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.
b)
Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
c)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Liên Việt.
d)
Mặt trận Việt Minh và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
110.
 Mặt trận Liên hợp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt) được thành lập tháng 3/1951 do
a)
Tôn Đức Thắng làm Chủ tịch; Hồ Chí Minh làm Chủ tịch danh dự.
b)
Trường Chinh làm Chủ tịch; Hồ Chí Minh là Chủ tịch danh dự.
c)
Tôn Đức Thắng làm Chủ tịch; Lê Duẩn làm Chủ tịch danh dự.
d)
Trường Chinh làm Chủ tịch; Lê Duẩn làm Chủ tịch danh dự
111.
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (3/1951) được thành lập từ các tổ chức nào của ba nước Đông Dương?
a)
Mặt trận dân tộc thống nhất Khơme – Mặt trận Lào yêu nước - Mặt trận Việt Minh.
b)
Mặt trận đoàn kết Campuchia – Mặt trận dân tộc thống nhất Lào - Mặt trận Liên Việt.
c)
Mặt trận Khơme Ítxarắc – Mặt trận Lào Ítxalạ – Mặt trận Việt Minh
d)
Mặt trận Khơme Ítxarắc — Mặt trận Lào Ítxalạ – Mặt trận Liên Việt
112.
Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951), hậu phương kháng chiến của ta phát triển về mọi mặt. Ý nào dưới đây không phải là thành tựu trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục, y tế?
a)
Nhà trường gắn liền với đời sống xã hội.
b)
“Kháng chiến hoá văn hoá, văn hoá hoá kháng chiến”.
c)
Vệ sinh phòng bệnh, thực hiện nếp sống mới, bài trừ mê tín dị đoan.
d)
Vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
113.
Từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông (1950) đến trước đông – xuân (1953 – 1954), hậu phương kháng chiến của ta phát triển về mọi mặt. Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của quân và dân Việt Nam?
a)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính.
b)
Tạo điều kiện đưa cuộc kháng chiến của ta đến thắng lợi hoàn toàn
c)
Tạo bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
d)
Là sự đồng tình của nhân dân trong cuộc kháng chiến.
114.
Sự kiện mở đầu việc Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương là
a)
Tháng 12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
b)
Tháng 5/1950, Pháp thông qua kế hoạch Rơve với sự đồng ý của Mĩ.
c)
Tháng 02/1950, Mĩ chính thức công nhận chính phủ Bảo Đại do Pháp lập nên.
d)
Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ.
115.
Mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi nhằm
a)
khóa chặt biên giới Việt – Trung bằng cách lập hệ thống phòng ngự trên đường số 4.
b)
nhanh chóng kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh.
c)
thiết lập hành lang Đông – Tây.
d)
can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
116.
 Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ vào tháng
a)
10/1947.
b)
9/1950.
c)
10/1950.
d)
9/1951.
117.
 Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt (boongke), bình định vùng tạm chiếm và vơ vét sức người, sức của; đánh phá hậu phương kháng chiến của ta là nội dung của kế hoạch
a)
Rơve
b)
Đơlát đơTátxinhi.
c)
Nava.
d)
Bôlae.
118.
 Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (02/1951)?
a)
Thảo luận và thông qua: “Báo cáo chính trị” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các chặng đường.
b)
Thông qua báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam của Tổng Bí thư Trường Chinh, nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
c)
Hội nghị quyết định đổi tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương. bầu Trần Phú làm Tổng Bí thư.
d)
Bầu ra BCH Trung ương Đảng (Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, Trường Chinh làm Tổng Bí thư).
119.
 Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951)?
a)
Đánh dấu bước phát triển mới của Đảng.
b)
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến toàn quốc.
c)
Đảng tích luỹ được một số kinh nghiệm lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp pháp.
d)
Có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
120.
 Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào thành lập (3/1951) nhằm tăng cường
a)
phát triển kinh tế, giao lưu văn hoá của ba nước Đông Dương.
b)
phát triển kinh tế của ba nước Đông Dương.
c)
giao lưu văn hoá của ba nước Đông Dương
d)
khối đoàn kết của ba nước Đông Dương
121.
 Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập vào tháng
a)
01/1951.
b)
02/1951.
c)
3/1951.
d)
4/1951.
122.
Ngày 11/3/1951, Hội nghị đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã tuyên bố thành lập tổ chức nào?
a)
Liên minh Việt – Miên – Lào.
b)
Mặt trận Việt – Miên – Lào
c)
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
d)
Mặt trận thống nhất Việt – Miên – Lào.
123.
Được coi là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo, đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”, đó là ý nghĩa của
a)
Hội nghị thành lập Đảng (02/1930)
b)
Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930).
c)
Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).
d)
Đại hội lần thứ II của Đảng (02/1951).
124.
 Trong hai năm 1951 – 1952, về chính trị, sự kiện nào được xem là quan trọng nhất?
a)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (02/1951)
b)
Đại hội thống nhất Việt Minh – Liên Việt
c)
Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
d)
Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất (5/1952).
125.
 Trong kháng chiến chống Pháp (1951 – 1953) để xây dựng hậu phương vững mạnh, sự kiện nào sau đây mang lại lợi ích cho nông dân trực tiếp và cụ thể nhất?
a)
Thành lập ngân hàng Quốc gia Việt Nam (1951).
b)
Ban hành chính sách về thuế nông nghiệp (1951).
c)
Phát hành đồng giấy bạc Việt Nam mới (1951).
d)
Đề ra cuộc vận động lao động sản xuất, thực hiện tiết kiệm (1952)
126.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam trong “Báo cáo chính trị” do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương là gì?
a)
Đánh đuổi đế quốc phong kiến, làm cách mạng dân tộc dân chủ
b)
Đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.
c)
Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất độc lập hoàn toàn, bảo vệ hoà bình thế giới.
d)
Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mĩ giúp sức.
127.
Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là Nam.
a)
tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam
b)
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
c)
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh
d)
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
128.
Đánh giá đúng nhất về tình thế của Pháp trên chiến trường Đông Dương khi thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi?
a)
Là kế hoạch quân sự phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp và Mĩ nhằm kết thúc chiến tranh.
b)
Là kế hoạch quân sự đánh dấu sự lệ thuộc hoàn toàn của Pháp vào Mĩ để tiếp tục cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
c)
Là kế hoạch quân sự phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp dưới sự hỗ trợ tích cực của Mĩ nhằm sớm kết thúc chiến tranh.
d)
Là kế hoạch quân sự phản ánh tình thế trên chiến trường không gì cứu vãn nổi của Pháp ở Đông Dương.
129.
Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong đông – xuân 1953 – 1954 là tập trung tiến công
a)
đồng bằng Bắc Bộ, nơi tập trung quân cơ động chiến lược của Pháp.
b)
những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
c)
Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch Nava.
d)
trên toàn bộ các chiến trường Đông Dương.
130.
Anh hùng đã đánh bộc phá ở cụm cứ điểm Đông Khê trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là ai?
a)
Cù Chính Lan
b)
Nguyễn Quốc Trị.
c)
Ngô Gia Khảm.
d)
La Văn Cầu.
131.
 Để đánh phá hậu phương của ta, ngoài biện pháp quân sự, Đờ Lát đơ Tátxinhi còn sử dụng biện pháp gì?
a)
Biện pháp ngoại giao, chiến tranh kinh tế.
b)
Chiến tranh tâm lí, chiến tranh kinh tế.
c)
Chiến tranh chính trị, chiến tranh kinh tế.
d)
Chiến tranh kinh tế, chiến tranh ngoại giao.
132.
 Chiến sĩ đã lấy thân mình lấp lỗ châu mai trong trận đánh tiêu diệt cứ điểm Đông Khê ngày 17/9/1950 là
a)
Trần Cừ
b)
La Văn Cầu.
c)
Trừ Văn Thố.
d)
Phan Đình Giót.