WorksheetsSử 12 – Đề cương cuối kỳ I
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.
Nòng cốt, quyết định thắng lợi.
Đông đảo, quyết định thắng lợi.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930–1945 là gì?
Lật đổ chế độ phong kiến, cải thiện dân sinh.
Lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày.
Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc.
Đánh đổ các giai cấp bóc lột, giành quyền tự do dân chủ.
Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.
Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.
Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
Với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8–1945) đã có ý nghĩa gì?
Mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
Tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
Tạo cơ hội cho quần chúng nhân dân hỗ trợ nghĩa quân Khởi nghĩa.
Tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Tại sao cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 có thể nổ ra được khi thời cơ đến?
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Giải phóng dân tộc.
Dân chủ tư sản kiểu mới.
Dân chủ xã hội kiểu cũ.
Dân chủ nhân dân.
Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?
Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng.
Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cổ lập kẻ thù.
Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.
Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất.
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.
Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực.
Dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh.
Trong giai đoạn 1930–1945, Chủ nghĩa Mác – Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam được thể hiện qua luận điểm nào?
Quyền lãnh đạo tuyệt đối thuộc về Đảng Cộng sản Đông Dương.
Giải áp dụng Cương lĩnh đầu tiên vào lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.
Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.
Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.
Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là
Đều lật đổ chế độ phong kiến.
Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Lật đổ ách thống trị của đế quốc, phát xít.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, đi lên CNXH.
Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Cách mạng dân chủ tư sản.
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?
Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.
Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.
Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.
Có đường lối đúng đắn, phù hợp.
Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945–1975) ở Việt Nam là
Có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Vì sao dưới đây giải thích không đúng với nhận định: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giành chính quyền bằng bạo lực”?
Lực lượng vũ trang có sự phối hợp hợp lý với lực lượng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Nhật.
Việc giành chính quyền có sự kết hợp của lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
Công tác chuẩn bị lực lượng của Đảng diễn ra lâu dài và chu đáo.
Lực lượng vũ trang tuy mới hình thành, nhưng góp phần quan trọng làm nên thắng lợi.
Cách mạng tháng Tám năm 1945, trên thế trận nhân dân ta giành được chính quyền từ tay
Phát xít Nhật.
Phát xít và thực dân Pháp.
Thực dân Pháp và tay sai.
Thực dân Pháp.
Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?
Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.
Nguyên nhân quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng
Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Ảnh hưởng trực tiếp vào tiến đến hai dân tộc Campuchia và Lào.
Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo.
Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập.
Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì
Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.
đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.
Giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân.
Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.
Sự lãnh đạo và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.
Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
Đế quốc Mĩ.
Thực dân Anh.
Phát xít Nhật.
Thực dân Pháp.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 bị đe dọa bởi quân đội những nước nào?
Thực thi nhiệm vụ quốc tế nhưng có những dã tâm và mục đích riêng.
Đã giữ vai trò quan trọng nhất trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Nắm giữ quyền chỉ phối tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Đang có tham vọng khôi phục chủ quyền của mình ở Đông Dương.
Điều kiện kiện quyết để thực hiện nhiệm vụ "kháng chiến, kiến quốc" ở Việt Nam thời kì 1945–1954 là
Có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.
Có chính quyền dân chủ nhân dân.
Có hai phương tiện mạnh về mọi mặt.
Có lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946?
Hiệp định sơ bộ hết hiệu lực thi hành.
Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.
Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.
Hội nghị Phông-ten-nơ-blô thất bại.
Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945–1954) hoàn toàn thất bại sau
Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Vì sao ngày 19–12–1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Thực dân Pháp do dựa hiểu suy yếu về lực lượng và tinh thần.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.
Nhân dân Việt Nam không những có đủ quyền lợi tối cao của dân tộc.
Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là
Thực hiện âm mưu “đánh nhanh, đánh nhanh” kết thúc chiến tranh.
Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Cứu vãn cho sự thất bại gần kề của kế hoạch Đờ lát do tắt xi nhì.
Giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945–1954), một trong những phương châm của Bộ chỉ huy trong Đông Xuân 1953–1954 là
Thần tốc, táo bạo.
Đánh chắc, tiến chắc.
Đánh nhanh thắng nhanh.
Ăn binh bất động.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945–1954), chiến thắng nào buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ–ne–vơ?
Chiến dịch Biên giới.
Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch Hòa Bình.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?
Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na–va của Pháp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Có ảnh hưởng phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh
Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.
Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.
Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.
Điều kiện tiền quyết để thực hiện nhiệm vụ "kháng chiến, kiến quốc" ở Việt Nam thời kì 1945–1954 là
Có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.
Có chính quyền dân chủ nhân dân.
Có hai phương tiện mạnh về mọi mặt.
Có lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò
Xung kích tiên phong.
Quyết định thắng lợi.
Hỗ trợ lực lượng chính trị.
Cổ vũ quần chúng nhân dân.
Điểm giống nhau của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 là
Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
Mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Đội quân chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ có điểm chung nào sau đây?
Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.
Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.
Làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946–1954 mang tính chất gì?
Dân tộc và dân chủ.
Khoa học và đại chúng.
Chính nghĩa và nhân dân.
Dân chủ nhân dân.
Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954)?
Chiến thắng An Lão.
Chiến thắng Việt Bắc.
Chiến thắng Phước Long.
Chiến thắng Vạn Tường.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945–1954 là
Kháng chiến và kiến quốc.
Kháng chiến và thống nhất.
Chiến đấu và giải phóng.
Kháng chiến và cải cách.
Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ–ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatinhi (1950) và kế hoạch Na–va (1953) của Pháp là đều nhằm
Muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam.
Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của quân và dân Việt Nam là
Cùng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
Để đánh bại kế hoạch bình định.
Thiết lập hành lang Đông Tây, khóa chặt biên giới Việt – Trung để chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần 2 là âm mưu của kế hoạch nào?
Kế hoạch Na–va.
Kế hoạch Rơ–ve.
Kế hoạch Đờ Lát.
Kế hoạch Bôlae.
Năm 1953, khi cuộc kháng chiến chống Pháp bước vào giai đoạn kết thúc, những thuận lợi cơ bản của Việt Nam gồm nội dung nào sau đây?
Vùng tự do và vùng giải phóng được mở rộng.
Giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính.
Hoàn thành nhiệm vụ dân chủ nhân dân.
Hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt.
Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946–1954) mang tính chất của cuộc kháng chiến là
Tính chính nghĩa.
Tính nhân dân.
Tính tự quyết.
Tính dân chủ mới.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946–1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939–1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?
Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc.
Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.
Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.
Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.
Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.
Đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.
Phá hoại cơ sở kinh tế của ta.
Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
Tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.
miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.
đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ - Ngụy ở miền Nam.
Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là
Liên Xô và Trung Quốc là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.
phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mĩ La-tinh rơi vào thoái trào.
sự thể toàn cầu hóa tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng về việc chuyển hướng sử dụng bạo lực?
Đồng Khởi.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Vạn Tường.
Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định đẩy mạnh đấu tranh miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
Mĩ không thể tiếp tục dùng biện pháp hòa bình được nữa
Mĩ và nhà cầm quyền Sài Gòn tiến hành đàn áp phản tiến.
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phong trào hòa bình (1954).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Tiến công chiến lược (1972).
Phong trào Đồng Khởi (1959-1960).
Từ năm 1954 đến 1960, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?
“Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì
chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
dẫn đến sự ra đời Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
Đảng Lao động Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Trung ương Cục miền Nam.
Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng Khởi là gì?
Sự ra đời Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960).
Phá vỡ tình trạng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã Nam Bộ, 904 thôn Trung Bộ, 3200 thôn Tây Nguyên.
Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.
Dự và nhân dân tự quản tích tụ ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1973?
chiến tranh đặc biệt.
chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
An Lão.
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Núi Thành.
Âm mưu của Mĩ trong xây dựng “ấp chiến lược” là
để dễ quản lý nhân dân.
cô lập lực lượng cách mạng, để dễ tiêu diệt.
tạo điều kiện, ổn định đời sống nhân dân.
khi tiến hành chiến tranh, đỡ thiệt hại cho nhân dân.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
mở cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
Tìm mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
Một tấc không đi, một li không rời.
Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?
Quân đội Mĩ.
Quân đội Việt Nam Cộng hòa.
Quân đồng minh của Mĩ.
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
Trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa”, thừa nhận sự thất bại của Mĩ trong chiến lược này?
Chiến thắng Ấp Bắc (1963).
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là
chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.
thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.
sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để đánh Lao động Việt Nam?
Mậu Thân.
Vạn Tường.
Núi Thành.
Phước Long.
Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là
buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.
khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.
cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.
buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mĩ.
Chiến dịch nào là mốc son chói lọi trong cuộc Kháng chiến chống Mĩ, buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973?
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Chiến dịch Mùa xuân 1972.
Chiến dịch Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
Cuối 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam giành thắng lợi vang dội ở đâu?
Quảng Trị.
Tây Nguyên.
Phước Long.
Đà Nẵng.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được mở đầu với chiến dịch
Tây Nguyên.
Huế - Đà Nẵng.
Phước Long.
Hồ Chí Minh.
Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Đà Nẵng.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam là
cách mạng bạo lực, tiến công trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo đối phương vi phạm Hiệp định Pari.
kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị đòi thi hành Hiệp định Pari.
phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho nghi nhào”?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
Được sự lãnh đạo của Đảng
Mỹ đã bỏ những cấm chế.
Khơ-me đỏ nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
có được sự lãnh đạo của Đảng.
Khơ-me đỏ nắm quyền.
hậu quả chiến tranh nặng nề
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?
đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia.
ủng hộ Hiệp định Pari cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là
tổ chức cho người Khơ-me đỏ ở Việt Nam biểu tình.
phái biệt kích xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.
nông dân miền Bắc bỏ phong tỏa cửa sông lớn.
xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là
An Giang.
Cà Mau.
Bạc Liêu.
Cần Thơ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?
vẫn duy trì tốt đẹp.
dần trở nên căng thẳng.
chuyển sang đối đầu.
Trung Quốc xâm lược.
Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975 là
chấm dứt viện trợ kinh tế.
rút các chuyên gia về nước.
xâm phạm khu vực biên giới.
ủng hộ Việt Nam toàn diện.
Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Nam Định.
Phú Thọ.
Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là
thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
đánh nhanh thắng nhanh.
đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
chinh phục từng gói nhỏ.
Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt - Trung như thế nào?
trở lại bình thường.
đã yên bình trở lại.
tiếp tục căng thẳng.
Liên Xô can thiệp.
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?
Việt Nam.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Triều Tiên.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa là
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.
Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo
Phú Lâm.
Gạc Ma.
Đá Bác.
Chữ Thập.
Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?
tổ chức hạm đội để chiếm lại.
thông báo cho Liên Hợp Quốc.
ra lệnh tổng động viên cả nước.
xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.
Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là
Luật Biển Việt Nam.
Tuyên bố Bờ Bằng.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Campuchia?
tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng giành thắng lợi.
tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xa-ri.
tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Campuchia.
tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.
Âm mưu của Trung Quốc khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là
xâm lược, chống phá Việt Nam.
bắt các ngư dân của Việt Nam.
nhằm gây tiếng vang với quốc tế.
tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.
Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?
can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.
hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.
dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.
ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
xung đột, tranh chấp biên giới.
để xác lập địa vị số một châu Á.
chiến tranh thống nhất đất nước.
Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là
quân đội Trung Quốc còn yếu.
truyền thống dân tộc, yêu nước.
sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
đoàn kết ba nước Đông Dương.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?
Ban Chấp hành Trung ương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ban Tuyên giáo Trung ương.
Ban Dân vận Trung ương.
Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc là
quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.
truyền thống yêu nước của dân tộc.
có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?
“Dạy cho Việt Nam một bài học”.
tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.
Việt Nam đã thay đổi chính sách.
Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là
độc lập, tự do, dân chủ.
hòa bình và hạnh phúc.
dân quyền và dân sinh.
độc lập và thống nhất.
Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) là
đoàn kết của ba nước Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân
phong trào phản chiến của dân Mĩ.
viện trợ to lớn của lhq
Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?
khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.
tuyên truyền chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.
chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công Trung Quốc.
hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.
Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), điểm chung của Tướng Sùng Lãm và Hoàng Đan là
nỗi khiếp sợ của quân Trung Quốc.
đều xuất thân từ vùng đất Nghệ An.
từng là chỉ huy trưởng Quân đoàn 2.
đều là Anh hùng Lực lượng vũ trang.
Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là
số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.
tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.
đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.
sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Nhận biết] Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Nhận biết] Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
thực hiện nhanh chóng.
bảo đảm chắc thắng lợi.
phải tiến tới xã hội bao cấp.
toàn diện và đồng bộ.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Nhận biết] Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Nhận biết] Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (1996) đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.
đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.
sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.
phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Nhận biết] Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (1996) đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Tư tưởng.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Nhận biết] Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) của Đảng đã xác định trọng tâm của chiến lược hội nhập quốc tế là hội nhập về
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Nhận biết] Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện đường lối đối ngoại
hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
hòa bình, hữu nghị, trung lập.
hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.
hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Nhận biết] Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
kinh tế tập trung.
kinh tế thị trường.
xã hội chủ nghĩa.
phân phối theo lao động.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Thông hiểu] Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Đất nước lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Thông hiểu] Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (12/1986) phù hợp với xu thế của thế giới là
mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Thông hiểu] Một trong những yếu tố khách tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước năm 1986 là
tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.
sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.
cuộc khủng hoảng toàn diện trầm trọng của Liên Xô.
cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Thông hiểu] Năm 1986, Đảng thực hiện đường lối đổi mới nhằm
đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
đưa đất nước hòa nhập vào nền kinh tế thế giới.
tiến nhanh, tiến mạnh lên con đường CNXH.
đưa đất nước ta trở thành “con rồng” châu Á.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Thông hiểu] Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Thông hiểu] Một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996–2006 là
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp địa phương.
chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
bảo tồn và phát triển có chọn lọc các làng nghề thủ công truyền thống.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Thông hiểu] Nội dung nào phản ánh không đúng đường lối đổi mới của Đảng CSVN (12/1986)?
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là chính trị.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Thông hiểu] Nội dung nào không phải là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng?
Xây dựng nền kinh tế nhiều ngành nghề, nhiều quy mô, trình độ công nghệ.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, để bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Vận dụng thấp] Trong đường lối đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế vì
kinh tế phát triển là cơ sở để đất nước đổi mới trên các lĩnh vực khác.
hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế Việt Nam còn nghèo nàn, lạc hậu.
những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế.
xu thế chung của các nước trên thế giới là lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Vận dụng thấp] Yếu tố cơ bản nhất quyết định đến những thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
truyền thống yêu nước của toàn thể dân tộc.
sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.
tinh đoàn kết của ba dân tộc Đông Dương.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Vận dụng thấp] Tại sao nội dung công cuộc đổi mới ở nước ta năm 1986 là phù hợp với xu thế chung của thời đại?
Tất cả các nước trên thế giới đều đang tiến hành cải cách, mở cửa.
Xu thế phát triển chung của thế giới là hội nhập và mở cửa.
Hai hệ thống chính trị thế giới không còn đối lập gay gắt.
Nhiều tổ chức kinh tế khu vực đặt vấn đề quan hệ với Việt Nam.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Vận dụng thấp] Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?
Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.
Công cuộc cải cách rất triệt để.
Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.
Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Vận dụng thấp] Một trong những nguyên tắc quan trọng của quá trình đổi mới ở Việt Nam là
không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
chỉ đổi mới về kinh tế, không đổi mới về chính trị.
từng bước xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Vận dụng thấp] Thực tiễn lịch sử cho thấy yếu tố nào là quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
Các nước công nghiệp mới đạt được nhiều thành tựu sau cải cách.
Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
Cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Vận dụng cao] Điểm tương đồng giữa nội dung đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (12/1986) và chính sách kinh tế mới (NEP – 1921) ở nước Nga Xô viết là
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước.
xây dựng kinh tế thị trường XHCN, kiểm soát bằng pháp luật.
thay chế độ trưng thu lương thực bằng thuế lương thực.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Vận dụng cao] Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là
Đảng Cộng sản nắm giữ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm, thực hiện đa nguyên, đa đảng.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Vận dụng cao] Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12–1986) đến nay là
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
[Dạng 1 – Trắc nghiệm 4 lựa chọn, chọn 1 phương án đúng | Mức: Vận dụng cao] Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.
phải liên kết với các cường quốc.
phát triển nhanh các ngành kinh tế.
thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
