Font size
WorksheetsCâu Hỏi Hạch Toán Kế Toán
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 20mins
Hạch toán kế toán là gì?
Là môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của Tài sản (hay toàn bộ thông tin về tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính và kết quả của các hoạt động đó) trong các đơn vị nhằm kiểm tra toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó
Là môn khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó
Là sự quan sát, phản ánh và giám đốc trực tiếp từng nghiệp vụ kinh tế- kỹ thuật cụ thể nhằm mục đích chỉ đạo kịp thời và thường xuyên các nghiệp vụ đó
Là môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về Tài sản
Các phương pháp nghiên cứu của Hạch toán kế toán là?
Phương pháp chỉ số
Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
Phương pháp điều tra thống kê, phương pháp phân tổ
Phương tiện thu thập và truyền tin đơn giản: Điện thoại, điện tín, truyền miệng
Đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán là:
Các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn được nghiên cứu trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể (dân số,…)
Các nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật cụ thể (tiến độ thực hiện cung cấp, sản xuất, tiêu thụ;…)
Tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị
Là tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị
Các thước đo được sử dụng trong hoạch toán kế toán là?
Thước đo tiền tệ, hiện vật, lao động và chủ yếu là thước đo tiền tệ
Thước đo hiện vật3
Thước đo lao động
Thước đo hiện vật và lao động
Nguyên tắc nào trong số các nguyên tắc sau quy định rằng nếu một khách hàng của
Nguyên tắc nào trong số các nguyên tắc sau quy định rằng nếu một khách hàng của doanh nghiệp đang có nguy cơ phá sản, doanh nghiệp cần phải lập một khoản dự phòng đối với khoản n�� phải thu từ khách hàng đó:
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc giá phí
Doanh nghiệp nhận ký cược ký quỹ dài hạn thuộc:
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn
Doanh nghiệp ký cược ký quỹ dài hạn thuộc:
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán?
Hoạt động liên tục
Trung thực
Đầy đủ
Khách quan
Hạch toán nghiệp vụ dùng những loại thước đo nào?
Tiền tệ
Hiện vật
Lao động
Tiền tệ, hiện vật và lao động
Nguyên vật liệu tồn kho là:
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Thành phẩm tồn kho là:
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn
Phải trả người lao động là:
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Vốn CSH
Chi phí sản xuất dở dang là:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Vốn CSH
Nợ phải trả
Lợi nhuận chưa phân phối là:
Tài sản ngắn hạn
Vốn CSH
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp thuộc?
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn CSH
Nợ phải trả
Quỹ đầu tư phát triển là:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn CSH
Nợ phải trả
Tài sản cố định vô hình là:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn CSH
Nợ phải trả
Nguồn vốn đầu tư XDCB là:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn CSH
Nợ phải trả
Nguồn vốn đầu tư XDCB là:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn CSH
Nợ phải trả
Công ty cổ phần LTĐ hoàn tất việc thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 08/01. 80% giá trị hợp đồng đã được thanh toán trong tháng 01, phần còn lại được trả vào tháng 3. Doanh thu dịch vụ tư vấn của công ty cổ phần LTĐ sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng?
Tháng 3
Tháng 1
Tháng 1 (80%) tháng 2(10%) và tháng 3(10%)
Tháng 1 (50%) và tháng 3(50%)
Theo hợp đồng đã ký, công ty A đã giao trước 50 % tiền hàng cho công ty B trong tháng này. Lô hàng theo hợp đồng sẽ được công ty B giao trong tháng sau. Số tiền còn lại sẽ được công ty A thanh toán sau khi nhận hàng 15 ngày. Theo nguyên tắc phù hợp, công ty B được phép ghi nhận doanh thu:
Ngay khi nhận được tiền đặt trước của công ty A
Chỉ khi nhận được toàn bộ số tiền hàng theo hợp đồng
Khi hoàn tất việc giao hàng cho công ty A,được công ty A chấp nhận thanhtoán
Khi hoàn thành việc ký kết hợp đồng thanh toán
Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi kế toán:
Không được thay đổi các phương thức kế toán đã lựa chọn
Có thể thay đổi chính sách kế toán nếu thấy cần thiết
Thay đổi tuỳ ý theo doanh nghiệp
Có thể thay đổi phương pháp kế toán nhưng phải giải trình sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong các báo cáo tài chính6
Tổng tài sản của doanh nghiệp được xác định bằng:
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Tổng nguồn vốn + Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ ngắn hạn
Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả
Tài sản của doanh nghiệp là:
Khoản phải trả của doanh nghiệp
Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp
Không mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định:
Tổng Nguồn vốn trừ đi Vốn chủ sở hữu
Tổng Tài sản trừ đi Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng Tài sản trừ đi Nguồn vốn kinh doanh
Tổng Tài sản trừ đi
Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định:
Tổng Nguồn vốn trừ đi Vốn chủ sở hữu
Tổng Tài sản trừ đi Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng Tài sản trừ đi Nguồn vốn kinh doanh
Tổng Tài sản trừ đi tổng tài sản dài hạn
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuộc:
Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra chưa nộp thuộc:
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Số tiền tạm ứng cho nhân viên trong doanh nghiệp đi công tác thuộc:
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thuộc:
Tài sản dài hạn7
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản "Phải trả cho người bán" là 200.000.000 đồng sang phần tài sản, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau:
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 200.000.000 đồng
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 400.000.000 đồng
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn:100.000.000 đồng
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn: 200.000.000 đồng
Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp vào ngày 31/12/N: (ĐVT: 1.000 đ) - Tiền mặt 4.000 - Nguyên vật liệu 4.000 - Khách hàng ứng trước tiền 1.000 - Vay ngắn hạn 3.000 - Tài sản cố định20.000 - Nguồn vốn kinh doanhX - Hao mòn TSCĐ 2.000 Vậy giá trị của X là: 4k+4k+20k-2k=1k+3k+x
22.000
24.000
26.000
28.000
Chứng từ kế toán là:
Hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán, được sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể.
Loại giấy tờ, vật mang tin (Đĩa, vi tính, đĩa CD) dùng để minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành.
Một báo cáo tài chính của một doanh nghiệp hoặc một tổ chức,
Một bản chứng từ kế toán cần:
Chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế.
Cung cấp thông tin về nghiệp vụ đã xảy ra.
Thể hiện trách nhiệm của các đối tượng có liên quan.
Chứng minh và cung cấp thông tin tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra và đã thực sự hoàn thành..
Ý nghĩa phương pháp chứng từ kế toán:
Phân loại và hệ thống hoá theo từng đối tượng kế toán cụ thể phục vụ cho công tác quản lý.
Là phương pháp cung cấp những chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn cũng như tổng các chi phí để tạo nên doanh thu trong kỳ giúp cho việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
Là phương tiện để cung cấp số liệu để ghi sổ kế toán và thực hiện chức năng kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính.
Cung cấp được thông tin tổng hợp có hệ thống về tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh .
Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ:
Định khoản kế toán
Phương thức thanh toán
Tên chứng từ và thời gian lập chứng từ
Định khoản kế toán và phương thức thanh toán.
Khi xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, giá ghi trên phiếu xuất kho là:
Giá bán chưa có thuế GTGT
Giá bán bao gồm thuế GTGT
Giá thị trường.
Giá vốn
Nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua hàng dùng cho sản xuất sản phẩm chịu thuế
Giá bán chưa có thuế GTGT
Giá bán chưa có thuế GTGT
Giá bán bao gồm thuế GTGT
Giá thị trường.
Giá vốn
Nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua hàng dùng cho sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, nhận được hoá đơn GTGT thì giá của hàng mua là:
Tổng giá thanh toán (Giá có thuế GTGT)
Giá vốn của người bán
Giá không có thuế GTGT
Giá thị trường.
Nếu đơn vị mua hàng của những người trực tiếp sản xuất không có hoá đơn thì giá trị của hàng mua là:
Giá không có thuế GTGT
Giá thị trường
Giá vốn của người bán
Tổng số tiền thanh toán
Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ:
Định khoản kế toán
Phương thức thanh toán
Nội dung nghiệp vụ kinh tế
Định khoản kế toán và phương thức thanh toán.
Nghiệp vụ "Ngày 8/8/N Công ty HQ thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt 20.000.000 đ" sử dụng loại chứng từ kế toán nào:
Phiếu thu, hóa đơn bán hàng
Phiếu chi
Phiếu xuất kho
Giấy báo nợ của ngân hàng12
Quá trình luân chuyển chứng từ không có bước nào sau đây:
Lập, thu nhận chứng từ
Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ
Bảo quản, lưu trữ, hủy
Chuyển chứng từ cho công nhân ở phân xưởng
Hình thức biểu hiện của chứng từ kế toán ?
Hệ thống các chứng từ
Quá trình luân chuyển chứng từ
Hệ thống các chứng từ và quá trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ theo mức độ
Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ ?
Định khoản kế toán
Phương thức thanh toán
Tên chứng từ và thời gian lập chứng từ
Định khoản kế toán và phương thức thanh toán.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố bắt buộc của chứng từ?
Tên chứng từ
Nội dung chứng từ
Định khoản kế toán
Số hiệu chứng từ
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố bổ sung của chứng từ kế toán?
Hình thức thanh toán
Thời gian thanh toán
Định khoản
Tên chứng từ
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung của chứng từ ?
(a)
ây không phải là yếu tố bổ sung của chứng từ kế toán?
Hình thức thanh toán
Thời gian thanh toán
Định khoản
Tên chứng từ
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung của chứng từ ?
Tên chứng từ
Phương thức thanh toán
Chứng từ bên trong
Nội dung nghiệp vụ kế toán
Theo công dụng của chứng từ, chứng từ kế toán không bao gồm
Chứng từ hướng dẫn13
Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ liên hợp
Chứng từ thủ tục kế toán
Trong các loại chứng từ sau, chứng từ nào không phải là chứng từ bên trong doanh nghiệp
Giấy báo có
Phiếu thu
Bảng thanh toán tiền lương
Phiếu xuất kho
Theo yêu cầu quản lý và kiểm tra, chứng từ kế toán bao gồm:
Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn
Chứng từ về tiền và chứng từ vật tư
Chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài
Chứng từ ghi sổ và chứng từ thủ tục kế toán
Loại chứng từ nào sau đây là chứng từ thủ tục kế toán:
Chứng từ ghi sổ, bảng kê chứng từ
Phiếu chi, phiếu thu
Lệnh chi, lệnh xuất kho
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Loại chứng từ nào sau đây là chứng từ liên hợp
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Chứng từ ghi sổ, bảng kê chứng từ
Phiếu chi, phiếu thu
Lệnh chi, lệnh xuất kho
Theo công dụng của chứng từ, chứng từ thủ tục kế toán là:
Chứng từ mang quyết định của chủ thể quản lý
Chứng từ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế có liên quan theo những đối tượng kế toán cụ thể nhất định
Chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành, có thể làm căn cứ ghi sổ
Chứng từ vừa mang quyết định của chủ thể, vừa phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
Lập, kiểm tra, ghi sổ, lưu trữ
Lập, ghi sổ, lưu trữ, kiểm tra
Lập, ghi sổ, kiểm tra, lưu trữ
Ghi sổ, lập, kiểm tra, lưu trữ
Loại chứng từ được dùng để tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan theo đối tượng kế toán cụ thể gọi là chứng từ:
Chứng từ thủ tục kế toán
Chứng
Loại chứng từ được dùng để tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan theo đối tượng kế toán cụ thể gọi là chứng từ:
Chứng từ thủ tục kế toán
Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ thực hiện
Chứng từ liên hợp
Trong các chứng từ sau, chứng từ nào được gọi là chứng từ thủ tục kế toán:
Bảng kê chứng từ
Lệnh chi, lệnh xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho
Trên hoá đơn GTGT, yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung
Phương thức thanh toán
Tên, địa chỉ của đơn vị mua hàng
Ngày tháng chứng từ
Số hiệu chứng từ
Trên phiếu xuất kho, yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung
Định khoản nghiệp vụ
Chữ ký của những người chịu trách nhiệm
Ngày tháng, số hiệu chứng từ
Nội dung kinh tế cụ thể của nghiệp vụ
Trên phiếu chi, yếu tố nào sau đây là yếu tố không bắt buộc
Định khoản nghiệp vụ
Ngày tháng chứng từ
Nội dung kinh tế cụ thể của nghiệp vụ
Chữ ký của người chịu trách nhiệm
Chứng từ nào sau đây không dùng để ghi sổ kế toán
Lệnh xuất kho
Phiếu xuất kho
Phiếu chi
Hoá đơn GTGT
Chứng từ nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng, đơn vị có thể thêm, bớt theo đặc thù quản lý của doanh nghiệp mình là chứng từ:
Chứng từ hướng dẫn
Chứng từ bắt buộc
Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ thực hiện
Theo số lần sử dụng, chứng từ nhiều lần là:
Chứng từ ghi một loại nghiệp vụ kinh tế tiếp diễn nhiều lần ghi các con số thường được cộng dồn tích tới một giới hạn được chuyển vào ghi sổ kế toán
Chứng từ ghi các loại nghiệp vụ kinh tế xảy ra một lần ghi các con số trên chứng từ vào sổ kế toán
Chứng từ chỉ ghi chép một lần và chuyển vào ghi sổ kế toán
Chứng từ ghi một loại nghiệp vụ kinh tế tiếp diễn nhiều lần ghi các con số riêng biệt không được cộng dồn tích được chuyển vào ghi sổ kế toán
Tài khoản nào có số phát sinh
Tài khoản nào có số phát sinh tăng nằm ở bên Có?
Tài khoản phản ánh chi phí
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Tài khoản phản ánh tài sản
Tài khoản phản ánh chi phí NVLTT
Số dư cuối kỳ bằng:
Số dư đầu kỳ + số phát sinh tăng trong kỳ - số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư đầu kỳ + số phát sinh tăng trong kỳ + số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư đầu kỳ - số phát sinh tăng trong kỳ + số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư đầu kỳ - số phát sinh tăng trong kỳ - số phát sinh giảm trong kỳ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tài khoản:
131
334
421
621
Nghiệp vụ "Trả tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bằng tiền mặt", kế toán định khoản:
Nợ TK 622 Có TK 111
Nợ TK 334 Có TK 111
Nợ TK 622 Có TK 112
Nợ TK 334 Có TK 112
Nghiệp vụ "Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn 100.000", kế toán định khoản:
Nợ TK 112: 100.000 Có TK 331: 100.000
Nợ TK 341: 100.000 Có TK 112: 100.000
Nợ TK 331: 100.000 Có TK 112: 100.000
Nợ TK 341: 100.000 Có TK 131: 100.000
Nghiệp vụ nào có mối quan hệ đối ứng "Tài sản tăng - Tài sản giảm".
Phải trả người bán bằng tiền mặt
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Rút tiền gửi ngân hàng để đóng bảo hiểm xã hội
Trả người lao động bằng tiền mặt
Nghiệp vụ nào có nội dung phù hợp với định khoản: "Nợ TK 334/ Có TK 111"?
Phải trả người bán bằng tiền mặt
Phải thu khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng
Phải trả lương cho công nhân bằng tiền mặt
Góp vốn chủ sở hữu bằng tiền mặt
Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu nhập kho đã thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn" thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Nguồn vốn giảm, tài sản giảm
Tài sản tăng,
uyên vật liệu nhập kho đã thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Nguồn vốn giảm, tài sản giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Có bao nhiêu quan hệ đối ứng cơ bản?
2
3
4
5
Nghiệp vụ "Tạm ứng cho CNV bằng tiền mặt" được kế toán ghi:
Có TK 141
Nợ TK 334
Có TK 111
Nợ TK 112
Nghiệp vụ "Đặt trước cho người bán nhiên liệu 50.000 bằng tiền mặt. Nhiên liệu sẽ nhập kho trong tháng sau", kế toán ghi:
Nợ TK 331: 50.000 Có TK 112: 50.000
Nợ TK 334: 50.000 Có TK 111: 50.000
Nợ TK 331: 50.000 Có TK 111: 50.000
Nợ TK 335: 50.000 Có TK 112: 50.000
Kết cấu chung của Tài khoản phản ánh chi phí:
Có kết cấu giống với tài khoản phản ánh tài sản
Có kết cấu giống với tài khoản phản ánh tài sản và không có số dư đầu kì- cuối kỳ
Có kết cấu giống với tài khoản phản ánh nguồn vốn19
Có kết cấu giống với tài khoản phản ánh nguồn vốn và không có số dư đầu kì- cuối kỳ
Tài khoản cấp 1 gồm mấy chữ số:
1
2
3
4
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định:
Số dư bên Nợ
Số dư bên Có
Có thể có số dư Nợ, có thể có số dư Có
Không có số dư
Nghiệp vụ "Tạm ứng cho CNV bằng tiền gửi ngân hàng" làm cho?
Tiền gửi ngân hàng tăng
Tiền gửi ngân hàng giảm
Không ảnh hưởng
Khoản tạm ứng cho CNV giảm
Khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ phận sản xuất, kế toán hạch toán:
Nợ TK chi phí sản xuất chung / Có TK hao mòn tài sản cố định
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp / Có TK Hao mòn tài sản cố định
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp / Có TK Hao mòn tài sản cố định
Nợ TK chi phí bán hàng / Có TK Hao mòn tài sản cố định
Chọn kết cấu của tài khoản theo dõi Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, Số dư bên Có
Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, Số dư bên Nợ
Chọn kết cấu của tài khoản theo dõi Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, Số dư bên Có
Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, Số dư bên Nợ
Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, không có số dư
Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, không có số dư
Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu về nhập kho thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng" sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi:
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn giảm, Nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, Nguồn vốn giảm
Tài sản tăng , Nguồn vốn tăng
Thanh toán tiền hàng cho Nhà cung cấp bằng Tiền gửi ngân hàng số tiền 50.000.000đ
Nợ TK 331: 50 triệu đồng Có TK 112: 50 triệu đồng
Nợ TK 331: 50 triệu đồng Có TK 341: 50 triệu đồng
Nợ TK 331: 50 triệu đồng Có TK 111: 50 triệu đồng
Nợ TK112: 50 triệu đồng Có TK 331: 50 triệu đồng
Tài khoản Nguyên liệu, vật liệu có quan hệ đối ứng với tài khoản:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khấu hao
Xác định kết quả kinh doanh
Chi phí nhân công trực tiếp
Tạm Ứng cho anh Nguyễn Văn Minh phòng bán hàng đi công tác bằng tiền mặt 10.000.000đ, kế toán định khoản:
Nợ TK 141: 10.000.000 Có TK 111: 10.000.000
Nợ TK 111: 10.000.000 Có TK 141: 10.000.000
Nợ TK 131:10.000.000 Có TK 111:10.000.000
Nợ TK 141: 10.000.000 Có TK 112: 10.000.000
Tài khoản: "Công cụ, dụng cụ" là:
Tài khoản tài sản
Tài khoản chi phí
Tài khoản nguồn vốn
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Nghiệp vụ nào sau đây phù hợp với định khoản " Nợ TK phải trả cho người bán/ Có TK tiền gửi ngân hàng"
Nhận trước tiền hàng của người mua bằng chuyển khoản
Trả nợ cho người bán bằng TGNH
Người bán trả lại tiền thừa bằng TGNH
Trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng
Nghiệp vụ " tạm ứng cho công nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng để đi mua nguyên vật liệu" làm cho:
Tổng tài sản và nguồn vốn không đổi
Tổng tài sản và ngu
Nghiệp vụ " tạm ứng cho công nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng để đi mua nguyên vật liệu"làm cho:
Tổng tài sản và nguồn vốn không đổi
Tổng tài sản và nguồn vốn tăng lên
Tổng tài sản và nguồn vốn giảm đi
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Chi phí vận chuyển khi mua nguyên vật liệu phát sinh 5.000.000 đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt, kế toán định khoản:
Nợ TK 152: 5.000.000 Có TK 111: 5.000.000
Nợ TK 641: 5.000.000 Có TK 111: 5.000.000
Nợ TK 642: 5.000.000 Có TK 111: 5.000.000
Nợ TK 811: 5.000.000 Có TK 111: 5.000.000
Kết cấu của Tài khoản thuế GTGT đầu ra
Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, Dư Có
Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, Dư Nợ
Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, Dư Nợ
Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ không có số dư
Định khoản nghiệp vụ: Trả tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 622 Có TK 111
Nợ TK 334 Có TK 112
Nợ TK 622 Có TK 112
Nợ TK 334 Có TK 111
Kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản:
SPS tăng bên Có , SPS giảm bên Nợ không có SD
Số dư đầu kỳ bên Có, SPS tăng bên Có, SPS giảm bên Nợ, SDCK bên Có
SDĐK bên Nợ, Phát sinh tăng bên Nợ, Phát sinh giảm bên Có, số dư bên Nợ
SPS tăng bên Nợ, SPS giảm bên Có không có SD
Kết cấu các tài khoản thuộc Chi phí
SPS tăng bên Có , SPS giảm bên Nợ không có SD
Số dư đầu kỳ bên Có, SPS tăng bên Có, SPS giảm bên Nợ, SDCK bên Có
SDĐK bên Nợ, Phát sinh tăng bên Nợ, Phát sinh giảm bên Có, số dư bên Nợ
SPS tăng bên Nợ, SPS giảm bên Có không có SD
Nghiệp vụ "nhận góp vốn của ông A bằng ô tô trị giá 800.000.000đ" được kế toán định khoản
Nợ TK 211/Có TK 222
Nợ TK 211/Có TK 411
Nợ TK 411/Có TK 211
Nợ TK 211/Có TK 111
Công ty A mua một ô tô vận tải cũ, giá hóa đơn chưa có thuế GTGT là 500 triệu VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, chi ph
Công ty A mua một ô tô vận tải cũ, giá hóa đơn chưa có thuế GTGT là 500 triệu VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, chi phí nâng cấp thuê ngoài trước khi sử dụng đã chi là 50 triệu VND. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, số thiết bị này sẽ được ghi sổ theo giá:
500 triệu VND
600 triệu VND
550 triệu VND
524 triệu VND
Công ty A mua một lô vật liệu chính theo giá hóa đơn chưa có thuế GTGT là 35 triệu VND, thuế GTGT là 3,5 triệu VND, chi phí vận chuyển phải trả là 3,5 triệu VND. Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, vật liệu chưa về nhập kho, giá trị ghi sổ của lô vật liệu này sẽ là:
35 triệu VND
38,5 triệu VND
42 triệu VND
Các đáp án trên đều sai
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua tài sản nhận được hóa đơn giá trị gia tăng và tài sản mua về dùng cho đối tượng có chịu thuế GTGT theo tỷ lệ thuế suất 0% thì giá của tài sản mua sẽ là:
Giá không có thuế GTGT
Tổng giá thanh toán (Giá có thuế GTGT)
Giá vốn của người bán
Không có trường hợp nào
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi mua tài sản nhận được hóa đơn giá trị gia tăng và tài sản mua về dùng cho đối tượng không chịu thuế GTGT thì giá của tài sản mua sẽ là:
Giá không có thuế GTGT
Tổng giá thanh toán (Giá có thuế GTGT)
Giá vốn của người bán
Không có trường hợp nào
Khi mua vật liệu nhập kho, giá ghi sổ của vật liệu không bao gồm:
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Chi phí bảo quản trong quá trình vận chuyển
Các loại thuế được khấu trừ
Các loại thuế không được khấu trừ
Chi phí chạy thử máy móc, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng được tính vào:
Chi phí sản xuất kinh doanh
Giá ghi sổ của máy móc, thiết bị mua vào
Chi phí khác
Các câu trên đều sai
Khi nhập khẩu tài sản cố định dùng cho
ước khi đưa vào sử dụng được tính vào:
Chi phí sản xuất kinh doanh
Giá ghi sổ của máy móc, thiết bị mua vào
Chi phí khác
Các câu trên đều sai
Khi nhập khẩu tài sản cố định dùng cho sản xuất, thuế nhập khẩu phải nộp được tính vào:
Chi phí sản xuất
Giá ghi sổ của tài sản cố định
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ kế toán được tính bằng công thức.
Chi phí dở dang ĐK+chi phí phát sinh trong kỳ+ chi phí dở dang CK
Chi phí dở dang ĐK+chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang CK
CPSX dở dang CK + CPSX phát sinh trong kỳ + CPSX dở dang ĐK
CPSX dở dang ĐK +CPSX phát sinh trong kỳ + CPSX dở dang CK
Cho biết chi phí kinh doanh trong kỳ của một công ty như sau: CPSX dở dang cuối kỳ là 40.000, CP nguyên vật liệu trực tiếp là 260.000 (Vật liệu chính: 250.000, vật liệu kháC. 10.000), CP nhân công trực tiếp là 125.000, CP sản xuất chung là 62.500, CP quản lý doanh nghiệp là 115.000, đầu kỳ không có sản phẩm dở dang. Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này sẽ là:
522.500
407.500
447.500
487.500
Nếu giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng gấp đôi, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Giảm đi 50% so với ban đầu
Tăng gấp đôi
Tăng bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giảm bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ cùng tăng gấp đôi, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ:
Tăng gấp đôi
Giảm 50% so với ban đầu
Không thay đổi
Các đáp án trên đều sai
Chi phí sản xuất không bao gồm chi phí nào sau đây:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí thu mua
Chi phí bán hàng là:
Là chi phí phát sinh trong quá trình thu mua nguyên vật liệu, hàng hóa, tài sản.
Là t
Câu 13. Chi phí bán hàng là:
Là chi phí phát sinh trong quá trình thu mua nguyên vật liệu, hàng hóa, tài sản.
Là toàn bộ chi phí về tiền lương và các khoản có tính chất như lương
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong bộ phận quản lí
Câu 14. Tiền điện nước của phân xưởng trong tháng N thuộc loại chi phí nào:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Câu 15. Chi phí thuê cửa hàng thuộc loại chi phí nào:
Chi phí thu mua
Chi phí bán hàng
Chi phí sản xuất
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Câu 16. Công ty X mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho theo giá mua chưa có thuế GTGT là 80.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá trị ghi sổ của lô vật liệu này sẽ là:
80.000.000 đồng
80.500.000 đồng
81.000.000 đồng
88.000.000 đồng
Câu 17. Công ty X hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo PP khấu trừ. Tồn đầu kỳ 100kg vật liệu A với đơn giá 20.000 Trong tháng 8/N, vật liệu A biến động như sau: - Ngày 01/ 08 nhập kho 1.000kg, đơn giá chưa có thuế GTGT 10% là 19.000 - Ngày 03/8 xuất kho 500kg để sản xuất sản phẩm - Ngày 10/08 nhập kho 500kg, đơn giá bao gồm cả thuế GTGT 10% là 22.000 - Ngày 20/8 xuất kho 800kg để sản xuất sản phẩm. Trị giá vật liệu A xuất kho ngày 03/8 theo phương pháp nhập trước xuất trước là:
9.500.000
8.200.000
9.600.000
10.000.000
Giá trị giá vật liệu A xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ là:
25.187.500
26.187.500
26.000.000
24.700.000
Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này là:
912.000
900.000
920.000
928.000
Giá trị ghi sổ của số nhiên liệu này sẽ là:
54.000.000 đồng
50.000.000 đồng
40.000.000 đồng
44.000.000 đồng
Nếu chi phí bán hàng tăng gấp đôi, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ sẽ:
Tăng gấp đôi
Tăng bằng giá trị tăng thêm của chi phí bán hàng
Không thay đổi
Giảm 50% so với ban đầu
Nguyên giá của tài sản cố định này là:
600.000.000 đồng
660.000.000 đồng
500.000.000 đồng
440.000.000 đồng
Giá trị ghi sổ của số thiết bị này là:
600.000.000 đồng
640.000.000 đồng
Giá trị ghi sổ của số thiết bị này là:
600.000.000 đồng
558.000.000 đồng
640.000.000 đồng
640.000.000 đồng
Giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ kế toán được tính bằng công thức:
CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ
CPSX dở dang cuối kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ + CPSX dở dang đầu kỳ
CP dở dang đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ + CP dở dang cuối kỳ
CP dở dang đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ - CP dở dang cuối kỳ
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng thêm 50.000, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng thêm 30.000, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản xuất thành phẩm hoàn thành sẽ:
Tăng thêm 30.000
Giảm đi 30.000
Giảm đi 20.000
Tăng thêm 20.000
Giá thực tế ghi sổ của vật liệu được biếu, tặng:
Giá trị do Hội đồng giao nhận đánh giá trên cơ sở giá thị trường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
Giá thành sản xuất thực tế
Giá vốn của vật liệu, dụng cụ
Giá mua cộng (+) chi phí thu mua
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi mua vật liệu dùng cho đối tượng chịu thuế GTGT nhận được hoá đơn GTGT thuế suất 10% thì giá của vật liệu mua sẽ là:
Giá vốn của người bán
Giá không có thuế
Tổng giá thanh toán (Giá có thuế GTGT )
Giá thành sản xuất
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm mới được xác định theo:
Giá mua thực tế cộng với các khoản chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng và các khoản thuế không được hoàn lại.
Các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đến việc đưa
