wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 12 (😈)

Total questions: 77

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

2.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

c)

hội nghị Xan Phran-xi-cô.

d)

hội nghị Véc-xai - Oasingtơn.

3.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

4.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Hội đồng Kinh tế - Xã hội.

d)

Tòa án quốc tế.

5.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

Ban Thư ký.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Đại hội đồng.

d)

Tòa án quốc tế.

6.

Một trong những tổ chức ủy ban trực thuộc Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là

a)

Nhật.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Bỉ.

7.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

c)

quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

không đe dọa dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

8.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?

a)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

b)

Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.

c)

Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng.

d)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

9.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

10.

Nguyên tắc hoạt động “chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc” được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là

a)

đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.

b)

cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mỹ.

c)

thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.

d)

ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc.

11-14.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước chống phát xít đã ký bản tuyên bố về Liên hợp quốc, cam kết thành lập một tổ chức quốc tế vì hoà bình và an ninh sau chiến tranh. Tại hội nghị Tê-hê-ran (Iran, từ 28-11 đến 1-12-1943), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc. Tại hội nghị I-an-ta (Liên Xô, tháng 2-1945), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh đã quyết định thành lập Liên hợp quốc để gìn giữ hòa bình, trật tự thế giới thông qua hội nghị thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. Từ ngày 25-4-1945 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước, thông qua và ký bản Hiến chương Liên hợp quốc.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 7)

11.

Liên hợp quốc được thành lập nhằm liên minh các lực lượng để chống phát xít.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Mục tiêu chính của Liên hợp quốc là nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Tại hội nghị Xan Phran-xi-cô, Hiến chương Liên Hợp quốc chính thức có hiệu lực.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Liên hợp quốc ban đầu có 26 thành viên, năm 1945 là 50, năm 2020 là hơn 200.

a)

Đúng

b)

Sai

15-18.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Theo Hiến chương, Liên hợp quốc được thành lập nhằm bốn mục tiêu: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; 2. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và cùng có hoà bình thế giới; 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ; 4. Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hòa những nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 8)

15.

Hiến chương là văn kiện chính trị quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Hiến chương đã xác định Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế có chức năng lớn nhất hành tinh.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Cơ sở các mối quan hệ quốc tế ở Hiến chương là bình đẳng, tự quyết, hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc là những nước đã chi phối Hiến chương.

a)

Đúng

b)

Sai

116-119.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực, thường được gọi là Nhóm P5, gồm: Mỹ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, - có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới. 10 nước thành viên không thường trực (gọi tắt là Nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kỳ hai năm. Việt Nam đã được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ở nhiệm kỳ 2008 - 2009 và nhiệm kỳ 2020-2021 ”

116.

Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có bao nhiêu nước thành viên?

a)

15 nước thành viên

b)

10 nước thành viên

c)

5 nước thành viên

d)

20 nước thành viên

117.

Nhóm P5 của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm những nước nào?

a)

Mỹ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc

b)

Mỹ, Anh, Pháp, Đức và Nhật Bản

c)

Mỹ, Anh, Pháp, Ấn Độ và Brazil

d)

Mỹ, Anh, Pháp, Úc và Canada

118.

Việt Nam đã được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc vào những nhiệm kỳ nào?

a)

2008-2009 và 2020-2021

b)

2007-2008 và 2019-2020

c)

2009-2010 và 2021-2022

d)

2006-2007 và 2018-2019

119.

Nhiệm kỳ của các nước thành viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc kéo dài bao lâu?

a)

Hai năm

b)

Ba năm

c)

Bốn năm

d)

Một năm

19.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp của Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

b)

Hiệp ước tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

c)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

20.

Câu 2. Để tiêu diệt tận gốc nguy cơ quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định:

a)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ triển khai chiến dịch tấn công Nhật ở châu Á.

b)

Anh và Pháp không đưa quân đánh quân Nhật tại Trung Quốc.

c)

Liên Xô sẽ đánh Nhật ở châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.

d)

Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại châu Á.

21.

Câu 3. Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

22.

Câu 4. Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Đông.

23.

Câu 5. Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Vĩ tuyến 17.

c)

Sông Áp Lục.

d)

Cảng Incheon.

24.

Câu 6. Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đơn cực.

b)

Vec-xai.

c)

I-an-ta.

d)

đa cực.

25.

Câu 7. Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

26.

Câu 8. Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ:

a)

nửa sau những năm 80.

b)

nửa sau những năm 90.

c)

nửa đầu những năm 90.

d)

nửa đầu những năm 80.

27.

Câu 9. Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

28.

Câu 10. Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt hoàn toàn?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

29.

Câu 11. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực I-an-ta.

30.

Câu 12. Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là

a)

các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.

b)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

31.

Câu 13. Cuộc chiến tranh cục bộ có quy mô lớn, dữ dội thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991) là

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).

b)

Chiến tranh bùng nổ ngày (1967).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1945-1975).

d)

Chiến tranh Trung - Ấn (1962).

32.

Câu 14. Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến kết thúc Chiến tranh lạnh là

a)

bá chủ, lãnh đạo thế giới.

b)

tiêu diệt các nước Tây Âu.

c)

khống chế Đức, Ý, Nhật.

d)

bảo vệ các nước đồng minh.

33.

Câu 15. Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

34-35.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hội nghị đưa ra những quyết định về việc kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tận gốc phát xít Đức, quân phiệt Nhật Bản và thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh. Ở châu Âu, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu, quân đội Mỹ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ... Ở châu Á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản... Các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây”.

34.

Dựa vào đoạn tư liệu, quyết định về phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Theo tư liệu, các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của lực lượng nào?

a)

Liên Xô

b)

Mỹ và các nước phương Tây

c)

Trung Quốc

d)

Nhật Bản

36-38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi trả lời các câu hỏi: "Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới. Trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực. Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Campuchia, Na-mi-bi-a... Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta cũng tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu..."

36.

Sau khi trật tự I-an-ta sụp đổ, xu thế chung của thế giới là

a)

đa cực hóa, các cường quốc mới nổi vươn lên

b)

hai cực đối đầu gay gắt trở lại

c)

cục diện chiến tranh lan rộng

d)

cô lập hóa các nước đang phát triển

37.

Theo tư liệu, việc giải quyết các xung đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Campuchia, Na-mi-bi-a diễn ra theo chiều hướng nào?

a)

Quân sự hóa, can thiệp vũ trang

b)

Hòa bình, ổn định, hợp tác

c)

Cô lập và trừng phạt kinh tế

d)

Tăng cường chạy đua vũ trang

38.

Tư liệu cho thấy quốc gia nào được nêu là có vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế sau khi trật tự hai cực sụp đổ?

a)

Trung Quốc và Ấn Độ

b)

Việt Nam và Thái Lan

c)

Triều Tiên và Hàn Quốc

d)

Cuba và Mê-hi-cô

39-41.

Đọc các tư liệu sau đây rồi trả lời các câu hỏi: Tư liệu 1: "Ngày 13/8/1961, một bức tường bê tông dọc theo biên giới Tây Béc-lin đã được dựng lên để ngăn cách Đông Đức và Tây Đức. Tồn tại trong gần 30 năm, bức tường Béc-lin được biết đến với nhiều tên gọi như: 'Biên giới bên trong nước Đức', 'rèm sắt' và từng được xem là biểu tượng tiêu biểu của Chiến tranh lạnh. Đây cũng là một trong những nơi biểu hiện tình trạng căng thẳng của trật tự thế giới hai cực, đối đầu giữa hai phe". Tư liệu 2: "Chiến tranh lạnh (từ tiếng Anh là Cold War), bắt đầu từ năm 1947 với sự ra đời của Học thuyết To-ru-man, kết thúc với sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991. Đó là 'chiến tranh không có tiếng súng' nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng như thực hiện chính sách đối đầu của Mỹ và các nước tư bản với đối với Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa".

39.

Theo tư liệu, biểu tượng tiêu biểu của Chiến tranh lạnh được nhắc đến là gì?

a)

Hiệp ước Vác-sa-va

b)

Bức tường Béc-lin

c)

Rèm sắt tại châu Âu

d)

Khối NATO

40.

Chiến tranh lạnh kết thúc khi nào theo tư liệu?

a)

Năm 1947

b)

Năm 1961

c)

Năm 1989

d)

Năm 1991

41.

Chiến tranh lạnh được mô tả là 'chiến tranh' như thế nào trong tư liệu 2?

a)

Có vũ khí hạt nhân được sử dụng

b)

Không có tiếng súng

c)

Chủ yếu diễn ra ở châu Á

d)

Diễn ra giữa các nước đang phát triển

42.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

a)

an ninh

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

chính trị

43.

"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc

c)

chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu

44.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ

b)

cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII

c)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta

d)

cuộc khủng hoảng năng lượng (1973)

45.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

Nhật Bản

d)

Ai Cập

46.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

a)

Dân tộc, ngôn ngữ

b)

Dân số trẻ và đông đảo

c)

Nền tài chính vững chắc

d)

Nền văn hóa truyền thống

47.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu

b)

Liên minh Châu Âu (EU)

c)

Hiệp ước thương mại tự do

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ

48.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất

b)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang

d)

sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng

49.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ

d)

Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

50.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá

b)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ

c)

Ổn định tình hình chính trị trong nước

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học

51.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

b)

thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn

c)

chiến tranh lan rộng khu vực

d)

suy giảm dân số nghiêm trọng

52-55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. Trong trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực tuyệt đối thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu. Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Trong trật tự mới này, các nước tăng cường sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 15).

52.

Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc vừa có ưu thế nổi trội chi phối trật tự thế giới đa cực.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Trong trật tự đa cực, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy hợp tác liên kết làm trọng tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Trật tự thế giới đa cực hình thành từ sự vươn lên của các cường quốc mới.

a)

Đúng

b)

Sai

56-59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1. “Mặc dù Mỹ vẫn giữ vị trí số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như: vốn, khoa học công nghệ... những vị thế của nước này đang ngày càng bị giảm dần trước sự nối lên của các trung tâm khác. Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1.3 lần” Tư liệu 2. G20 (gồm các nước nhóm G7, EU, Ác-hen-ti-na, Ô-xtrây-li-a, Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, Nga, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, A-rập Xê-út, Nam Phi, Nhật Bản, Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ), chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế. Được thành lập năm 1999, G20 trở thành trung tâm điều phối các nỗ lực phối hợp để thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12,KNTT, trang 20)

56.

Tư liệu 1 nói về vị thế tuyệt đối về kinh tế, khoa học, công nghệ của Mỹ trong thế giới tư bản.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Tư liệu 2 nói về sự phát triển của các nền kinh tế, các tổ chức quan trọng trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Trung Quốc đang là một thể lực kinh tế tăng gồm và cạnh tranh mạnh ảnh hưởng với Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

G20 là các nước có quyền chi phối mọi mặt sự phát triển của nền tự chủ thế giới hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

60-63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Biểu hiện của xu thế đa cực trước hết là sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại... của các nước lớn như: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, các nước thuộc liên minh châu Âu (EU)...” Tư liệu 2: “Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn, nhưng các nước lớn, các trung tâm kinh tế, chính trị khác cũng đang vươn lên mạnh mẽ để khẳng định vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12,KNTT, trang 19, 20)

60.

Xu thế đa cực là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực chi phối toàn thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Trong xu thế này, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy hợp tác liên kết làm trọng tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Để có vị trí trong quan hệ quốc tế mới, các nước cần liên minh với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Chống khủng bố.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Thực dân hóa.

d)

Toàn cầu hóa.

65.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

c)

Việt Nam được bầu Chủ tịch.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

66.

Vì sao Đông Nam Á là khu vực có nhiều tổ chức liên kết ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình - ổn định - an ninh của khu vực.

b)

xây dựng khuôn khổ hợp tác nhiều lĩnh vực.

c)

thúc đẩy hợp tác toàn diện, đồng thuận, thống nhất.

d)

hợp tác với các nước lớn.

67.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

68.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

phát triển.

c)

chặt chẽ.

d)

non yếu.

69.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Bali được ký kết.

b)

Thông cáo Thượng Hải.

c)

Thông qua tuyên bố ASEAN.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

70.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

đồng minh.

b)

hợp tác.

c)

căng thẳng.

d)

hòa bình.

71.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

72.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

c)

thành lập một liên minh quân sự.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

73.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế.

d)

thể thao.

74.

Trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

khủng hoảng tài chính.

b)

xuất phát điểm rất thấp.

c)

nhiều dịch bệnh diễn ra.

d)

xu thế hợp tác khu vực, câu.

75.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nỗ dịch các nước ASEAN.

b)

Cùng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phí thuộc dân hóa.

76.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

a)

khai thác vốn đầu tư, học học - công nghệ.

b)

giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

d)

được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

77.

Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.

b)

Tăng cường xúc tiến và mở rộng mặt và mở rộng thị trường.

c)

Cải thiện cơ cấu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Tham vấn viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.

78.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt

b)

tụt hậu về kinh tế, công nghệ.

c)

sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.

d)

điểm xuất phát thấp về kinh tế.

79.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

80-83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm 1967 với 5 quốc gia thành viên. Đến năm 2015, ASEAN đã phát triển, trở thành một cộng đồng với sự gắn kết của 10 quốc gia. ASEAN không chỉ tạo nên những nền tảng quan trọng cho sự phát triển của các quốc gia thành viên, mà còn đóng vai trò quan trọng trong các cơ chế hợp tác và cấu trúc khu vực Đông Nam Á, châu Á - Thái Bình Dương. ASEAN có quan hệ hợp tác đa phương với nhiều tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế vì hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 22)

80.

a. ASEAN ra đời năm 1967 với số thành viên ban đầu là năm nước.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

b. ASEAN là một cộng đồng bao gồm tất cả quốc gia ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

c. Khi mới ra đời, ASEAN có vai trò quan trọng ở khu vực và châu Á.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

d. Mục tiêu của tổ chức ASEAN là hòa bình, ổn định và thịnh vượng.

a)

Đúng

b)

Sai

84-87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tôn chỉ và mục đích của ASEAN: Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng; Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; Thúc đẩy sự cộng tác và hỗ trợ lẫn nhau trong các lĩnh vực cùng quan tâm đa các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính,...” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 24)

84.

Tài liệu khẳng định tôn chỉ thành lập và mục đích hoạt động của tổ chức ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

ASEAN hoạt động dựa trên tôn chỉ và mục đích của Hiến chương Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

ASEAN là tổ chức liên minh khu vực hợp tác về kinh tế, văn hóa, xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

ASEAN ra đời tạo ra cơ chế diễn đàn hợp tác đa bên ở khu vực châu Á - châu Á.

a)

Đúng

b)

Sai

88-91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi: “Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường”. Tháng 10/1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xư các nỗ lực nhằm thu hút các nước ASEAN tham chính thức Việt Nam. Đáp lại, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt đã đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po. Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á.” (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 21)

88.

a. Đoạn tư liệu trên đang nói về mối quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

b. Câu nói của Thủ tướng Thái Lan ở tư liệu trên liên quan đến vấn đề Campuchia.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

c. Năm 1995, Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

d. Việc Việt Nam gia nhập đã dẫn dắt ASEAN trở thành tổ chức khu vực phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

92-93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trên lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có bốn màu: xanh, đỏ, trắng và vàng. Màu xanh biểu trưng cho hòa bình và ổn định; màu đỏ thể hiện sự nhiệt huyết, quyết tâm; màu trắng thể hiện sự thuần khiết, màu vàng biểu trưng cho sự thịnh vượng. Vòng tròn biểu tượng thể hiện sự hoàn mỹ của Cộng đồng ASEAN. Hình ảnh bó lúa tượng trưng cho những bó lúa được thu hoạch bởi các thành viên sáng lập về một ASEAN bao gồm tất cả các nước ở Đông Nam Á, gắn bó với nhau trong tình hữu nghị và đoàn kết.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 24)

92.

a. Lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có 4 màu xanh, đỏ, trắng, vàng.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

b. Lá cờ là biểu tượng cho một tổ chức khu vực thống nhất, hữu nghị và đoàn kết.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

95.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiệp ước Ba-li 1976.

96.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại

a)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)

b)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

c)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)

97.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

98.

Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?

a)

5

b)

7

c)

9

d)

3

99.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

Cộng đồng Kinh tế.

100.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

101.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.

c)

xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

102.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

103.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN

a)

trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

b)

quy mô dân số theo khảo cứu của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

c)

đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh nên đã trở thành đối trọng với Mỹ.

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

104-107.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Về triển vọng, ASEAN sẽ tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột, tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới. Về đối ngoại, ASEAN có quan hệ hợp tác mở rộng với các đối tác bên ngoài, đồng thời có uy tín, vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới." Với đoạn tư liệu trên, chọn đúng - sai cho các nhận định sau:

104.

Ba trụ cột hợp tác ngày nay của ASEAN là kinh tế, chính trị - an ninh, văn hóa - xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

ASEAN đã trở thành tổ chức hợp tác khu vực phát triển và năng động nhất trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

ASEAN đã có quan hệ hợp tác rộng mở với tất cả các đối tác ở khu vực và trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Uy tín và vị thế của ASEAN ngày càng cao vì có mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu.

a)

Đúng

b)

Sai

108-111.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội (2020) đã nhất trí thông qua việc xây dựng Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, hướng tới việc gắn kết chặt chẽ các nội dung hợp tác trên cả ba trụ cột (Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội), đồng thời bổ sung những nội dung mới như: hợp tác về chuyển đổi số, phát triển nền kinh tế số, kinh tế xanh..." Với đoạn tư liệu trên, chọn đúng - sai cho các nhận định sau:

108.

Đến năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành lập với hợp tác ở ba trụ cột.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Hợp tác Chính trị - an ninh là nội dung quan trọng nhất của Cộng đồng ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Cộng đồng ASEAN đang xây dựng quá trình nhất thể hóa về chính trị, kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

112-115.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN giai đoạn 2. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, ký Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015." Với đoạn tư liệu trên, chọn đúng - sai cho các nhận định sau:

112.

Đến năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành lập với hợp tác ở ba trụ cột.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Cộng đồng ASEAN có mục tiêu nhất thể hóa về chính trị, kinh tế và tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Cộng đồng ASEAN đánh dấu sự hợp tác giữa các thành viên lên tầm cao mới.

a)

Đúng

b)

Sai