Font size
WorksheetsÔN TẬP VIỆT NAM 1954 - 1975
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 9mins
Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
Một tấc không đi, một li không rời.
Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt,
Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?
Chiến tranh đặc biệt.
Việt nam hóa
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh đơn phương
Từ năm 1965 đến năm 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Việc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặt biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải thừa nhận sự thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
Trận Vận Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).
Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?
Tuyến phòng thủ của đối phương ở đây đã bị phá vỡ.
Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên.
Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn này.
Đây là địa bàn có tầm quan trọng về chiến lược.
Trong thời kì 1954 – 1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam?
Chiến dịch Đường 14-Phựớc Long (1974-1975).
Cuộc Tông tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).
Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
sức mạnh to lớn của quân giải phóng.
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
quyết tâm giành thắng lợi.
địa bàn mở chiến dịch.
kết cục quân sự.
sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974- đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
Đường 9-Nam Lào.
Huế-Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Đường 14-Phước Long.
Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết (1-1973).
Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
Trong thời kỳ 1954 -1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Địa phương cuối cùng giải phóng tong năm 1975 là
Bạc Liêu
Châu Đốc
Sài Gòn
Tây Ninh
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là
hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
Nội dung “bình định miền Nam trong 2 năm” , là kế hoạch quân sự nào sau đây của Mĩ?
A. Kế hoạch Xtalây Taylo.
B. Kế hoạch Giônxơn Mac-namara.
C. Kế hoạch bình định mới của Mĩ.
D. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?
A. Chống bình định.
B. Phá ấp chiến lược.
.
C. Đồng khởi.
D. Trừ gian diệt ác
Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là
A. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm
của Mỹ, Diệm.
B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược
Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?
A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
B. Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
Ngày 16-05-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?
A
A. Quân Anh.
B. Quân Pháp.
C. Quân Trung hoa dân quốc
D. Quân Nhật Bản.
Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Vạn Tường.
B. An Lão.
C. Đồng Xoài.
D. Ba Gia.
Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
A.Chiến thắng Bình Giã.
B.Chiến thắng Ấp Bắc.
C.Chiến thắng Vạn Tường.
D. Chiến thắng Đồng Xoài.
Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã có quyết định gì?
A. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.
B. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.
C. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.
D. Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao.
Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.
C. đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.
D. phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
Kết quả của phong trào “Đồng khởi” là gì?
A. Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.
B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
D. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là
A. Mỹ – Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
B. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.
C. Do chính sách cai trị của Mĩ – Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
D. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59.
Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
A. chiến thắng Bình Giã.
B. chiến thắng Ấp Bắc.
C.phong trào Đồng khởi.
D. chiến thắng Vạn Tường.
Trong giai đoạn 1954-1975 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
A. có vai trò cơ bản nhất.
B. có vai trò quan trọng nhất.
C. có vai trò quyết định nhất.
D. có vai trò quyết định trực tiếp.
Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968
A. tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.
B. tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường Quảng Ngãi.
C. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
D. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam.
“Chiến tranh cục bộ “ bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A. quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ.
B. quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
D. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc
chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào:
A. “Tìm Mĩ mà đánh – lùng ngụy mà diệt”.
B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
C. “Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.
D. “Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.
Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục đích gì?
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
B. Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.
C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
D. Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.
Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-) của Mĩ ở Việt Nam?
A. Núi Thành (Quảng Nam).
B. Vạn Tường 1 -8-1965.
C. Chiến thắng Mậu Thân 1968.
D. Thắng lợi trong hai mùa khô.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và” chiến tranh đặc biệt” là
i.
A. Được tiến hành bằng quân Mĩ , quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ
C. Được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.
D. Được tiến hành bằng quân Mĩ , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.
Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân 1968 là
A. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
B. buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa ri.
C. buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
D. mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến.
Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là
A. mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
B. tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.
C. đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.
D. không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở
A. Xuân Lộc và Long Khánh.
B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
C. Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Phan Rang và Ninh Thuận.
Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là
A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
Trọng tâm đường lối đổi mới của Đảng là lĩnh vực nào ?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Tổ chức, tư tưởng.
D. Văn hoá.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" là kết quả của chiến thắng lịch sử nào của quân dân ta ?
A. đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.
B. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ỏ miền Bắc.
C. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.
D. Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc.
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược là do
A. cuộc Tống tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)
B. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
C. thất bại trong cuộc hành quân xâm lược Campuchia.
D. thất bại trong trận Đường 9 - Nam Lào.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước độc lập, thống nhất.
miền Nam chưa được giải phóng.
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
đất nước chưa được thống nhất.
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước độc lập, thống nhất.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước độc lập, thống nhất.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước độc lập, thống nhất.
đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
đánh dấu một bước phát triển của cách mạng miền Nam.
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương,
buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
buộc Mỹ kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam.
. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?
Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam.
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công.
Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?
Quận giải phóng có điều kiện tập trung lực lượng để đánh lớn ở đây.
Tuyến phòng thủ của đối phương ở đây đã bị phá vỡ.
Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên
Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn chiến lược này.
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 – 1975?
Cả nước tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Miền Bắc tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cả nước tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Trong thời kì 1954 – 1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (8/1965).
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long (1974 – 1975).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975
Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoan toàn.
sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.
khả năng can thiệp trở lại của Mi rất cao.
nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
khả năng thắng lớn của quân giải phóng.
khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Cách mạng miền Nam luôn ở thể tiến công.
Miền Nam chưa được giải phóng.
Miền Bắc đã được giải phóng.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời ki 1954-1975?
Miền Nam chưa được giải phóng.
Miền Bắc chưa được giải phóng
Miền Bắc đã được giải phóng
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Miền Nam đã được giải phóng.
Miền Nam chưa được giải phóng
Miền Bắc đã được giải phóng
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
thực hiện kế hoạch quân sự Rơve.
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
tăng thêm lực lượng cố vấn quân sự.
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
thực hiện kế hoạch Rơve.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
“xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
“xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.
"xuống thang" chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.
Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7/1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc
Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
Mang tính chất cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
Có hình thức khởi nghĩa giành chính quyền của quần chúng.
Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông.
mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.
các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.
mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ.
các thành viên tự nguyên tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.
việc tập hợp lực lượng trong mặt trận phù hợp với sách lược cách mạng
Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
mặt trận là một tổ chức liên hiệp luôn có sự thống nhất trong đa dạng.
mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ.
các thành viên tự nguyên tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.
mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
thị trường xuất khẩu duy nhất.
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
đồng minh duy nhất.
căn cứ quân sự duy nhất.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954-1975 là
biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu duy nhất.
chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.
biến miền Nam thành căn cứ quân sự duy nhất.
biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.
Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
thuộc địa kiểu mới
căn cứ quân sự duy nhất
thị trường xuất khẩu duy nhất.
đồng minh duy nhất
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi
có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
: Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) có điểm mới nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và gây dựng cơ sở cho chế độ mới.
Thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng.
Tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao
dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.
không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Kết hợp nhiệm vụ kiến quốc và bảo vệ chế độ cộng hòa.
Đấu tranh trên ba mặt trận là quân sự, chính trị, ngoại giao.
Chịu sự tác tộng trực tiếp của hai hệ thống xã hội.
Thực hiện đườ.ng lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước
những khó khăn, thử thách nào?
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Các đáng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) củaCộng sán Đông Dương?
Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ các lực lượng hòa bình, dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Phát hiện quân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc (1947), Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chỉ thị gì?
"Phái chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện".
"Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường".
"Phái phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp".
"Nhanh chóng triển khai tực lượng tiêu diệt sinh lực địch".
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm
1950-1953 là
"phục vụ nhân dân".
"dân tộc hóa".
"đại chúng hóa".
"phục vụ kháng chiến".
Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định.
đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.
phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
chấn chỉnh chế độ thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một
Đảng Mác - Lênin.
Chính phủ liên hiệp.
mặt trận thống nhất.
lực lượng vũ trang.
Cuộc bầu cứ Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam (1946) có tác dụng như thế nào đối với việc củng cổ chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là
nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.
thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.
tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chinh phú Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
Hòa hoãn, tránh xung đột.
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
Vừa đánh vừa đàm phán.
Kiên quyết kháng chiến.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước
ngày 6/3/1946?
Hòa hoãn, tránh xung đột.
Đối thoại để chấm dứt xung đột ở Nam Bộ
Vừa đánh vừa đàm phán.
Đối đầu trực tiếp về quân sự ở Nam Bộ.
Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để thực hiện âm mưu gì?
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhương cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là
đảm bảo an ninh quốc gia.
đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.
giữ vững chủ quyền dân tộc.
Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.
Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhương đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.
Tạm ước Việt - Pháp ngày 14/9/1946.
Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương.
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
hòa hoãn với Pháp, tập trung lực lượng chiến đấu chống Trung Hoa Dân quốc.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) nhằm
tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử
tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phú Việt Nam Dân chú Cộng hòa với đai diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp
Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phú Viet Nam và Pháp.
Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lan thứ hai của thực dân Pháp?
Khiểu khích, tấn công quân Việt Nam ở Hái Phòng và Lang Sơn.
Gửi tối hậu thư yêu cầu Việt Nam phải giải tán lực lượng tự vệ ở Hà Nội.
Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
Xả súng vào đoàn người mít tinh chào mừng "Ngày Đôc lập" ở Sài Gòn- Chợ Lớn.
Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947) đã
buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.
tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực của quân Pháp.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Tài liệu nào duới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?
"Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh
"Tuyên ngôn Độc lập" của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
"Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tich Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ hàng đầu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị
phía Bắc vĩ tuyên 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
củng cố hậu phương kháng chiến.
tiêu diệt toàn bộ sinh lực quân Pháp.
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến.
Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc
vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã
làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thầng nhanh" của thực dân Pháp
mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
làm thất bại bước đầu kế hoạch "đánh nhanh tháng nhanh" của Pháp.
Trong thời kì 1945 - 1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp?
Cuộc chiến đầu ở các đô thị năm 1946.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950
Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.
Sau thất bại tại Việt Bắc (1947), kế hoạch xâm lược của Pháp phải chuyển từ
"đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài".
"đánh nhanh thắng nhanh" sang "vừa đánh vừa đàm".
"chinh phục từng gói nhỏ" sang "đánh nhanh thắng nhanh".
"đánh chắc tiến chắc" sang "đánh nhanh thång nhanh".
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Tây Bắc thu – đông năm 1952.
Hòa Bình đông – xuân 1951- 1952.
Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí
án ngữ "Hành lang Đông - Tây" của thực dân Pháp.
ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.
quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve (5/1949) là mốc mở đầu cho
thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam A.
quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
sự hình thành liên minh quân sự mang tên "Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á" (SEATO).
chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu A - Thái Bình Dương.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) có ý nghĩa là
Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đại hội kháng chiến thắng lợi.
Đại hội kháng chiến toàn dân.
Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
Thắng lợi quân sự nào của Việt Nam giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?
Chiến dịch Biên giới.
Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch Hòa Bình
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là gì?
Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đần, sáng tạo.
Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp
xâm lược (1945 - 1954)?
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Thắng lợi to lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong Hiệp định Giơneva năm 1954 về Đông Dương là
các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bất
các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đồng Dương.
Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.
các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Phápở Đông Dương (1945 - 1954) là gì?
Khẳng định vị thế của nước Mĩ.
Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
Nội dung nào không phản ánh đúng những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám
thành công?
Nhân dân giành được quyền làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chính quyền cách mạng.
Cách mạng Việt Nam có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới dâng cao.
Chính quyền cách mang Việt Nam được củng cố vững chắc, lực lượng vũ trang hùng hậu.
Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách?
Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước.
Lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước, thay cho tiền Đông Dương.
Chấp nhận sử dụng đồng "Quan kim", "Quốc tệ" của Trung Hoa Dân quốc
Xây dựng quỹ “Độc lập", “Quỹ đảm phụ quốc phòng", phát động “Tuần lễ vàng".
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thẳng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947)?
Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến djch Biên giới thu -đông năm 1950 của
Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Khai thông biên giới Việt - Trung.
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.
Mở rộng, củng cố căn cử địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của Pháp ở Việt Nam?
Tập trung quân Âu - Phi nhằm xây dung một lực lượng cơ động chiến lược mạnh
Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt (boong ke), thiết lập "vành đai trắng".
Phòng ngự chiến lược Bắc Bộ, tiến công Trung Bộ và Nam Đông Dương.
Đánh phá hậu phương của Việt Nam bằng biệt kích, thổ phí, gián điệp.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện
lấy nhiều đánh ít.
lấy lực thắng thể.
lấy nhỏ đánh lớn.
lấy ít địch nhiều.
Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
làm thất bại chiến tranh cục bộ.
làm thất bại chiến tranh đặc biệt.
làm thất bại chiến tranh tổng lực.
bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến.
Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
Quân Pháp bị sa lầy trên chiến trường.
Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.
Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
Thực dân Pháp bị thiệt hại nặng nề.
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?
Rơve.
Bôlae.
Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Nava.
Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946 – 1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?
Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava.
Mở cuộc tổng tiến công và nổ dậy.
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chuẩn bị về đường lối kháng chiến.
