wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra HK1 Lịch Sử 12

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Trong thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á trở thành nền kinh tế lớn thứhai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Đài Loan

d)

Hàn Quốc

2.

Từ năm 1978, Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách và mở cửa là lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

a)

lấy cải cách kinh tế làm trung tâm

b)

đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời

c)

đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế

d)

lấy đổi mới chính trị làm trung tâm

3.

Một trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á là lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Hàn Quốc

d)

Nhật Bản

4.

Mục tiêu của công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc là

a)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

b)

Giàu mạnh, dân chủ và văn minh

c)

Kiên Cường, bất khuất, giàu mạnh

d)

Hùng cường, vững mạnh, dân chủ

5.

Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Các nước châu Á đã giành độc lập

b)

Các nước Đông Nam Á đã gia nhập ASEAN

c)

Các nước Đông Nam Á đã trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thế giới

d)

Các nước Đông Nam Á đã tiến hành hợp tác chung trong một tổ chức khu vực

6.

Từ sau khi giành được độc, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu

a)

xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

b)

xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, dân chủ, văn minh

c)

nâng cao đời sống nhân dân và chất lượng nguồn lao động

d)

xây dựng nền kinh tế có năng lực xuất khẩu mạnh mẽ

7.

Khi Nhật đầu hàng Đồng minh (năm 1945), một trong những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là

a)

Ấn Độ

b)

Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên

c)

Lào

d)

Philipin

8.

thắng lợi lớn nhất mà ta đạt được trong chiến dịch biên giới thu đông 1950 là

a)

loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch

b)

bộ đội ta trưởng thành hơn trong chiến đáu

c)

quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

d)

giải phóng vùng biên giới việt trung từ cao bằng đến dinh độc lập

9.

Trong lời kêu gọi: "Bất kì đàng ông đàn bà bất kì người già người trể không chia tôn giáo đáng phải dân tộc hể là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân pháp để cứu tổ quốc", nội dung này thể hiện đường lối nào kháng chiến chống pháp của đảng

a)

toàn dân

b)

toàn diện

c)

trường kì

d)

tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

10.

Nhân dân Lào trong thời gian 1954 – 1975 tiến hành

a)

Kháng chiến chống Pháp

b)

Xây dựng đất nước theo đường lối hòa bình, trung lập

c)

Kháng chiến chống Mĩ

d)

Xây dựng xã hội chủ nghĩa

11.

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Campuchia trong những năm 1954 – 1970?

a)

Là một nước trung lập

b)

Là một nước lệ thuộc Pháp

c)

Là một nước lệ thuộc phương Tây

d)

Là một thuộc địa kiểu mới của Mĩ

12.

Những nước thành viên sáng lập tổ chức ASEAN bao gồm

a)

Indonexia, Malaixia, Philippin, Xingapo, Thái Lan

b)

Inđônêxia, Philippin, Xingapo, Mianma, Malaixia

c)

Mianma, Philípin, Xingapo, Malaixia, Brunây

d)

Brunây, Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Mianma

13.

Trong giai đoạn 1945-1954 nhân dân Campuchia đấu tranh chống:

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Phát xít Nhật

c)

Thực dân Pháp

d)

Tư bản Bồ Đào Nha

14.

Từ những năm 60 70 của thế kỷ XX nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang thực hiện chiến lược

a)

Công nghiệp hóa hiện đại hóa

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

d)

Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo

15.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai nhân dân ấn Độ đứng lên đấu tranh chống thực dân

a)

Anh

b)

Hà Lan

c)

Pháp

d)

Bồ Đào Nha

16.

Ấn Độ đã tự túc được lương thực và trở thành nước xuất khẩu gạo thứ ba trên thế giới năm 1995 nhờ tiến hành

a)

Công nghiệp hóa

b)

Cách mạng xanh

c)

Cách mạng trắng

d)

Cách mạng chất xám

17.

Trung lập tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc là đường lối ngoại giao của

a)

Campuchia

b)

Malayxia

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

18.

Cuộc đấu tranh chống thực dân Anh đòi độc lập dân tộc của nhân dân ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng cộng sản

b)

Đảng Quốc Đại

c)

Quốc dân Đảng

d)

Đảng Dân chủ

19.

Phương án Mao bát tơn 1947 chia ấn độ thành hai quốc gia trên cơ sở

a)

Sắc tộc

b)

Tôn giáo

c)

Lãnh thổ

d)

Ngôn ngữ

20.

Điểm tương đồng lịch sử Việt Nam Lào và Campuchia Trong những năm 1945 đến 1954 là

a)

Cả ba quốc gia đều giành được độc lập

b)

Cũng kháng chiến chống Mỹ cứu nước

c)

Đều xây dựng quốc gia theo đường lối trung lập

d)

Cùng kháng chiến chống Pháp

21.

Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu từ khu vực nào

a)

Khu vực Nam phi

b)

Khu vực Tây phi

c)

Khu vực Đông phi

d)

Khu vực Bắc phi

22.

Năm 1959 chính quyền độc tài thân Mỹ đã bị đánh đổ ở

a)

Ai cập

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Libi

23.

Tổng thống người da đen đầu tiên của nước cộng hòa Nam phi là

a)

Nenxon Mandela

b)

Phiden catxtoro

c)

Catada

d)

Nenxon cacxo

24.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai khu vực châu lục nào dưới đây được ví là đại lục núi lửa

a)

Châu á

b)

Mỹ la Tinh

c)

Châu phi

d)

Đông Nam á

25.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai quốc gia nào ở Châu phi đã giành được độc lập

a)

Cuba

b)

Braxin

c)

Ấn Độ

d)

Libi

26.

Sự kiện nenxon Mandela trở thành tổng thống Nam phi 1994 đã đánh dâú

a)

Sự chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Nam phi

b)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ Nghĩa Thực Dân cũ trên thế giới

c)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

d)

Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu phi

27.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại là

a)

Mỹ

b)

Liên xô

c)

Nhật Bản

d)

Đức

28.

Khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ trở thành

a)

Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

b)

Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

c)

Một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới

d)

Trung tâm kinh tế tài chính thứ hai thế giới

29.

Dấu hiệu nào chứng tỏ sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

a)

Sản lượng công nghiệp chiếm gần 40% tổng sản lượng công nghiệp thế giới

b)

Kinh tế Mỹ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

c)

Sản lượng nông nghiệp bằng hai lần anh Pháp Tây Đức nhật itali cộng lại

d)

Chiếm hơn 50% số lượng tàu bè đi lại trên mặt biển

30.

Mỹ đã làm gì để thực hiện chiến lược toàn cầu trong những năm 1945 đến 1973

a)

Tạo áp lực quân sự buộc các tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mỹ

b)

Cùng với anh Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới

c)

Hợp tác kinh tế với các nước tư bản đồng minh

d)

Phát động cuộc chiến tranh lạnh với Liên xô

31.

Một trong những nguyên nhân khiến kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất

b)

Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế

c)

Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ tổ chức khu vực

d)

Hợp tác có hiệu quả trong các tổ chức quân sự với đồng minh

32.

Quốc gia nào dưới đây hiện nay không phải là thành viên của Liên minh châu âu EU

a)

Pháp

b)

Bỉ

c)

Hà Lan

d)

Anh

33.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai để thực hiện âm mưu bá chủ thế giới Mỹ đã triển khai chiến lược nào dưới đây

a)

Chiến lược toàn cầu

b)

Chiến lược công nghiệp hóa

c)

Chiến lược toàn cầu hóa

d)

Chiến lược đa phương hóa

34.

Ngày 11 tháng 7 năm 1995 đánh dấu sự kiện gì trong quan hệ đối ngoại của chính phủ Mỹ

a)

Liên xô và mỹ chấm dứt chiến tranh lạnh

b)

Bình thường hóa quan hệ với Việt Nam

c)

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc

d)

Bình thường hóa quan hệ với Cuba

35.

Mục đích chính của các nước Tây âu khi nhận viện trợ của Mỹ ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Để phục hồi và phát triển kinh tế

b)

Muốn trở thành đồng minh của Mỹ

c)

Để xâm lược các quốc gia khác

d)

Cạnh tranh với Liên xô

36.

Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học sự phát triển kinh tế của Tây âu sau Chiến tranh thế giới thứ 2

a)

Vay mượn nhiều vốn đầu tư bên ngoài

b)

Quan hệ mật thiết với Mỹ để nhận viện trợ

c)

Tranh thủ mua nguyên liệu giá rẻ từ châu âu

d)

Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại

37.

Những quyết định của hội nghị ianta tháng 2 năm 1945 có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Mở đầu cho cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên xô

b)

Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh

c)

Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới sau chiến tranh

d)

Định dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mỹ

38.

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước này

a)

Mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội

b)

Làm cho ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan rộng khắp toàn cầu

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc

d)

Lật đổi chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa xã hội phát triển

39.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam tư bản pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Giao thông vận tải

d)

Thương mại

40.

Nhận định nào là đúng về giai cấp địa chủ Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

a)

Là giai cấp đầu hàng tay sai của thực dân Pháp

b)

Là giai cấp bóc lột của chế độ phong kiến hoàn toàn không có thế lực chính trị

c)

Là một giai cấp có thế lực kinh tế độc lập với Pháp có tinh thần dân tộc cao

d)

Một bộ phận là tay sai của thực dân một bộ phận có tinh thần dân tộc chống Pháp

41.

Đặc điểm của giai cấp tư sản Việt Nam là

a)

Ra đời sau giai cấp vô sản

b)

Có tinh thần đấu tranh kiên quyết

c)

Từ khi mới ra đời đã là chỗ dựa cho chính quyền thuộc địa

d)

Có quyền lợi kinh tế chính trị gắn bó với thế lực thực dân

42.

Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp là

a)

Nông dân và địa chủ phong kiến

b)

Nông dân và tiểu tư sản

c)

Công nhân và tư sản

d)

Tư sản và tiểu tư sản

43.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp Thái độ chính trị của tầng lớp đại địa chủ phong kiến như thế nào

a)

Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống tư sản nông dân

b)

Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp

c)

Sẵn sàng thỏa hiệp với pháp để hưởng quyền lợi

d)

Sẵn sàng đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc

44.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất giai cấp hoặc tầng lớp nào có đủ khả năng nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp tư sản dân tộc

c)

Giai cấp công nhân

d)

Từng lớp tiểu tư sản

45.

Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ

a)

Giai cấp tư sản bị phá sản

b)

Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất

c)

Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép

d)

Thợ thủ công bị thất nghiệp

46.

Giai cấp nào ở Việt Nam có tinh thần cách mạng triệt để có ý thức tổ chức kỷ luật gắn liền với nền sản xuất hiện đại có quan hệ mật thất với giai cấp nông dân

a)

Tiểu tư sản

b)

Công nhân

c)

Tư sản

d)

Địa chủ

47.

Những tổ chức chính trị như Việt Nam Nghĩa Đoàn Hội phục việc hội Hưng Nam đáng thanh niên được thành lập bởi

a)

Tầng lớp tư sản dân tộc

b)

Giai cấp công nhân

c)

Tầng lớp tiểu tư sản Trí Thức

d)

Giai cấp nông dân

48.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân trong những năm 1919 đến năm 1924 chủ yếu là

a)

Đòi quyền lợi về kinh tế

b)

Đòi quyền lợi về chính trị

c)

Đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị

d)

Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc

49.

Người chủ trì hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10/1930) là

a)

Trần Phú

b)

Lê Hồng Phong

c)

Nguyễn Văn cừ

d)

Nguyễn Ái Quốc

50.

Luận cương chính trị 10 năm 1930 của Đảng xác định động lực chính của cách mạng là

a)

Nông dân công nhân tri thức

b)

Công nhân nông dân tiểu tư sản tư sản dân tộc

c)

Công nhân nông dân

d)

Công nhân nông dân trí thức tiểu tư sản

51.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng năm 1930 đến 1931 ở Việt Nam là

a)

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 đến 1933

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên bái

c)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và kịp thời lãnh đạo cách mạng

d)

Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp bóc lột thậm tệ nông dân

52.

Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam 10 năm 1930 quyết định đổi tên Đảng thành

a)

Đảng cộng sản Đông Dương

b)

Đông Dương cộng sản Đảng

c)

Đảng lao động Việt Nam

d)

Đông Dương cộng sản Liên Hoàn

53.

Từ tháng 9 năm 1930 phong trào cách mạng 1930 đến 1931 ở Việt Nam dần dần đạt tới đỉnh cao với

a)

Các cuộc đấu tranh Nhân ngày quốc tế lao động

b)

Sự thành lập chính quyền xô viết nghệ Tĩnh

c)

Sự sụp đổ của chính quyền phong kiến thực dân cấp tỉnh

d)

Sự hình thành mặt trận dân tộc thống nhất

54.

Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936 đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là

a)

Đòi tự do dân sinh dân chủ cơm áo và hòa bình

b)

Chống phát xít và truyện tranh đế quốc

c)

Chống đế quốc và chống phong kiến

d)

Chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai

55.

Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936 chủ trương thành lập mặt trận nào

a)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận thống nhất Nhân Dân phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

56.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1936 đến 1939 ở Việt Nam là

a)

Chống đế quốc đòi độc lập dân tộc

b)

Đòi tự do dân sinh dân chủ cơm áo Hòa Bình

c)

Đòi quyền tự trị cho Đông Dương

d)

Trống phong kiến tay sai

57.

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 chủ nghĩa phát xít đã lên nắm quyền ở các quốc gia

a)

Đức Pháp Nhật

b)

Đức-tây ban Nha Italia

c)

Đức Italia Nhật

d)

Đức áo hung

58.

So với phong trào cách mạng 1930-1931 điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của phong trào dân chủ 1936-1939 là

a)

Kết hợp đấu tranh công khai và nửa công khai

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

c)

Kết hợp đấu tranh nghị trường và đấu tranh kinh tế

d)

Kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng

59.

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng giai đoạn 1936-1939 có điểm gì khác so với giai đoạn 1930-1931

a)

Chống đế Quốc giành độc lập dân tộc

b)

Chống phát xít và nguy cơ chiến tranh đế quốc

c)

Chống phong kiến dành ruộng đất cho dân cày

d)

Chống các lực lượng tay sai của đế quốc

60.

Nội dung nào sau đây là một trong những điều kiện dẫn đến phong trào dân chủ 1936-1939

a)

Liên hợp Quốc được thành lập

b)

Chính phủ mặt trận dân chủ Pháp được thành lập

c)

Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 năm 1939

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

61.

Ai đã chủ trì hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 7 năm 1936

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Nguyễn Văn cử

c)

Lê Hồng Phong

d)

Ngô gia tự

62.

Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam

a)

Nghị quyết của đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản (7-1935)

b)

Nghị quyết của hội ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 7 năm 1936

c)

Chính phủ mặt trận dân chủ Pháp được thành lập 1936

d)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít trên thế giới

63.

Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9 năm 1940 đến trước tháng 03 năm 1945 là gì

a)

Đặt dưới sách thống trị của thực dân Pháp

b)

Đặt dưới ách thống trị của Nhật Pháp

c)

Nhật hất cảnh pháp độc chiếm Việt Nam

d)

Đặt dưới sách thống trị của phát xít Nhật

64.

Nguyên thủ những nước nào sau đây tham dự hội nghị ianta tháng 02 năm 1945

a)

Anh Pháp Mỹ

b)

Anh Mỹ Liên xô

c)

Anh Pháp Đức

d)

Mỹ Liên xô Trung Quốc

65.

Một trong những nội dung quan trọng của hội nghị ianta là

a)

Đàm phán ký kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận

b)

Thỏa thuận việc giải pháp phát xít Nhật ở Đông Dương

c)

Thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu âu và châu á

d)

Các nước phát xít Đức Italia ký văn kiện đầu hàng phe đồng minh

66.

Theo quyết định của hội nghị ianta tháng 2 năm 1945 khu vực nào dưới đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên xô

a)

Đông âu

b)

Tây âu

c)

Đông Nam á

d)

Tây Đức

67.

Hội nghị ianta tháng 2 năm 1945 đã họp ở đâu

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Thụy sĩ

d)

Liên xô

68.

Mục đích chủ yếu của Liên hợp quốc là gì

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước

c)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

d)

Mục đích của hiến chương đã nêu rõ

69.

Chụ sở Liên hợp Quốc hiện nay ở đâu

a)

Luân đôn

b)

New York

c)

Brucxen

d)

Tokyo

70.

Hiện nay ai là tổng thư ký của Liên hợp Quốc

a)

Ban ki Moon

b)

Boutros Ghali

c)

Kofi annan

d)

Antonio Guterres

71.

Chính sách đối ngoại của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Hòa Bình Trung lập

b)

Chi phối đồng minh

c)

Ngăn cản phong trào giải phóng dân tộc

d)

Bảo vệ hòa bình thế giới

72.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Liên xô và Đông âu là

a)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản

b)

Tập trung cải cách chính trị

c)

Thừa nhận chế độ đa Nguyên đa đảng

d)

Duy trì nền kinh tế bao cấp

73.

Sau khi Liên xô tan rã nước nào là quốc gia kế tục Liên xô

a)

Liên bang Nga

b)

Liên bang Nam tư

c)

Litva

d)

Ukraina

74.

Mục tiêu lớn nhất của tổng thống Nga Putin khi lên cầm quyền là

a)

Nâng cao vị trí của nước Nga ở Châu á

b)

Nâng cao mức ảnh hưởng ở các nước Đông âu

c)

Nâng cao vị trí của nước Nga trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

d)

Nâng cao vị trí của cường quốc á âu trên trường quốc tế

75.

Ý nghĩa Quốc tế của sự ra đời nước cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tháng 10 năm 1949 là

a)

Kết thúc hơn 150 dịch và thống trị của đế Quốc đối với nhân dân Trung Hoa

b)

Làm phá sản về cơ bản hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ

c)

Mở rộng phạm vi địa lý của chủ nghĩa xã hội từ châu âu sang Châu á

d)

Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội

76.

Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam

a)

Chính sách kinh tế thời chiến

b)

Chính sách thuộc địa thời chiến

c)

Chính sách kinh tế chỉ huy

d)

Chính sách kinh tế mới

77.

Chính sách nào của Nhật Pháp đã gây nên nạn đói ở Việt Nam cuối năm 1944 đầu năm 1945

a)

Xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản

b)

Bắt nhân dân nhổ lúa Ngô trồng đay thầu dầu

c)

Đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ nhu cầu quân sự

d)

Kiểm soát toàn bộ hệ thống đường xá

78.

Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 năm 1939 đã khẳng định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là

a)

Chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai

b)

Chống phong kiến giải quyết vấn đề ruộng đất cho dân cày

c)

Chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh đế quốc

d)

Đánh đổ đế quốc tay sai giải phóng các dân tộc Đông Dương

79.

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9 tháng 3 năm 1945 đã đặt nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là

a)

Chống đế quốc tay sai và giành độc lập dân tộc

b)

Tập trung lực lượng đánh đổ ách thống trị của phát xít Nhật

c)

Tập trung lực lượng đánh đổ ách thống trị của Nhật Pháp

d)

Tập trung lực lượng ấn Độ ách thống trị của bộ phản động thuộc địa Pháp

80.

Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ngày 12 tháng 3 năm 1945 của đảng đưa ra khẩu hiệu

a)

Đánh đuổi Pháp Nhật

b)

Đánh đuổi phát xít Nhật

c)

Đánh đuổi đế Quốc Pháp

d)

Đánh đuổi bọn đế quốc Việt gian

81.

Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 năm 1941 khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là

a)

Chống chủ nghĩa phát xít

b)

Đòi tự do dân chủ

c)

Đánh đổ phong kiến

d)

Giải phóng dân tộc

82.

Một trong bốn địa phương nhận được chính quyền tỉnh lị sớm nhất trong cách mạng tháng tám năm 1945 là

a)

Hà Tiên

b)

Đồng nai thượng

c)

Huế

d)

Quảng Nam

83.

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa được cải tổ từ

a)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

b)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Tổng bộ Việt Minh

d)

Ủy ban Lâm thời khu giải phóng Việt Bắc

84.

Người sáng tác bản tuyên ngôn độc lập của Việt Nam dân chủ cộng hòa là

a)

Trần Phú

b)

Hồ Chí Minh

c)

Trường Chinh

d)

Phạm Văn Đồng

85.

Điền những từ còn thiếu trong câu cuối của Tuyên ngôn độc lập: toàn thể........Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng tính mạng và của cải để giữ vững......ấy

a)

Nhân dân.... Nên độc lập

b)

Quốc Dân... Quyền tự do và độc lập

c)

Dân tộc... Nên độc lập

d)

Dân tộc... Quyền tự do và độc lập

86.

Thời cơ tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam xuất hiện khi

a)

Quân đồng minh tiến vào Đông Dương

b)

Liên xô tiến công Quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc

c)

Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện

d)

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện

87.

Ngày 25 tháng 8 năm 1945 tổng khởi nghĩa tháng tám giành thắng lợi ở

a)

Hải Dương

b)

Hà Nội

c)

Sài Gòn

d)

Huế

88.

Nhật Tiến hành đào chỉnh lực độ Pháp vào đêm 9 tháng 3 năm 1945 vì

a)

Quân Pháp phản công quân Nhật

b)

Phe phát xít đã thất bại

c)

Muốn độc chiếm Đông Dương

d)

Nhật bị Liên xô tiến công

89.

Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta tháng 3 năm 1945 có nội dung cơ bản là

a)

Kêu gọi Nhân Dân sửa soạn khởi nghĩa

b)

Kêu gọi nhân dân đứng dậy khởi nghĩa

c)

Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước

d)

Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền

90.

Hội nghị quân sự Bắc Kỳ ngày 15 tháng 04 năm 1945 quyết định những vấn đề gì

a)

Thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân

b)

Thành lập quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân

d)

Thành lập khu giải phóng Việt Bắc

91.

Trong thời gian tháng 9 năm 1940 đến ngày 9 tháng 3 năm 1945 kẻ thù xâm lược của Việt Nam là

a)

Phát xít Nhật

b)

Thực dân Pháp

c)

Đế quốc Mỹ

d)

Thực dân Pháp và phát xít Nhật

92.

Tính chất của cuộc tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 là

a)

Ta đã đấm chính quyền trên tất cả các tình trạng trong cả nước

b)

Nhân dân đã giành được quyền làm chủ rất gắn bó ủng hộ chế độ mới

c)

Nhận được ủng hộ nhiệt lượng của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành trên thế giới

93.

Khó khăn lớn nhất mà Việt Nam dân chủ cộng hòa gặp phải ngay sau cách mạng tháng tám năm 1945 là

a)

Quân đội chưa được củng cố

b)

Đang đói và nạn dốt

c)

Nạn ngoại xâm và nội phản

d)

Ngân sách nhà nước trống rộng

94.

Sau cách mạng tháng tám năm 1945 quân đội nước nào núp bóng quân nhân tiến vào Việt Nam muốn xâm lược nước ta một lần nữa

a)

Quân Mỹ

b)

Quân Nhật

c)

Quân Pháp

d)

Quân Trung Hoa Dân Quốc

95.

Những khó khăn mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa gặp phải sau cách mạng tháng tám năm 1945 khiến đất nước dừng trước tình thế

a)

Một cổ hai tròng

b)

Bên bờ vực thẳm

c)

Thù trong giặc ngoài

d)

Ngàn cân treo sợi bún

96.

Biện pháp căn bản để giải quyết nạn đói sau cách mạng tháng tám ở Việt Nam là

a)

Tăng gia sản xuất

b)

Thực hành tiết kiệm

c)

Lập hũ gạo cứu đói

d)

Tổ chức ngày Đồng Tâm

97.

Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa đã tiến hành biện pháp gì để giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân ngay sau cách mạng tháng tám năm 1945

a)

Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho người không có ruộng

b)

Lấy ruộng đất của đế quốc địa chủ chia cho dân nghèo

c)

Chia lại ruộng đất công tạp cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân thiếu ruộn

d)

Tiếng hành cải cách ruộng đất trên quy mô lớn

98.

Cơ quan chuyên trách giải quyết nạn chốt sau cách mạng tháng tám năm 1945 là

a)

Nhà học chính

b)

Bộ giáo dục và Đào tạo

c)

Nhà Bình dân học vụ

d)

Ty học vụ

99.

Để kêu gọi đồng bào tham gia Bình dân học vụ giết giặc dốt Hồ chủ tịch đã nói:"một dân tộc... Là một dân tộc...!"

a)

Ít học... Dốt...

b)

Dốt... Yếu

c)

Không học tập... Không thể làm chủ đất nước mình...

d)

Không học tập... Dốt...

100.

Sách lược đối ngoại của Đảng ta từ tháng 9 năm 1945 đến tháng 3 năm 1946 là

a)

Hòa Trung Hoa Dân Quốc đuổi pháp

b)

Hòa Trung Hoa Dân Quốc đánh Pháp

c)

Hòa phát đuổi Trung Hoa Dân Quốc

d)

Hoa hoảng với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc

101.

Từ tháng 2 1946 ta chủ trương hòa hoãn với Pháp vì

a)

Quân Trung Hoa Dân Quốc đã rút về nước

b)

Pháp và Việt Nam với danh nghĩa đồng minh giải giáp phát xít

c)

Pháp Bảo Trung Hoa Dân Quốc đang đánh nhau ở miền Bắc Việt Nam

d)

Muốn tránh việc cùng lúc đối phó với cả pháp và Trung Hoa Dân Quốc

102.

Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước Việt Nam lần thứ hai

a)

Ngày 2 tháng 9 năm 1945 khi nhân dân Sài Gòn chợ lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết và nhiều người bị thương

b)

Ngày 23 tháng 09 năm 1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn

c)

Ngày 17 tháng 11 năm 1946 thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng

d)

Ngày 18 tháng 12 năm 1946 thực dân Pháp gửi tối hậu Thư yêu cầu chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng

103.

Bản tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh đọc tại

a)

Nhà hát lớn

b)

Khu giải phóng Việt Bắc

c)

Quảng trường Ba đình

d)

Dinh độc lập

104.

Từ ngày 9 tháng 3 năm 1945 đến tháng 8 năm 1945 kẻ thù xâm lược của nhân dân Việt Nam là

a)

Phát xít Nhật

b)

Thực dân Pháp

c)

Đế quốc Mỹ

d)

Thực dân Pháp và phát xít Nhật

105.

Trước ngày 6 tháng 3 năm 1946 Đảng và chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thực hiện sách lược

a)

Hòa với Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp

b)

Hòa với pháp để Trung Hoa Dân Quốc

c)

Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc

d)

Chống cả pháp và Trung Hoa Dân Quốc

106.

Thắng lợi của tổng tuyển cử ngày 06 tháng 01 năm 1946 ở Việt Nam khẳng định

a)

Tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân

b)

Chính quyền cách mạng đã hoàn thành được củng cố

c)

Đất Nước đã vượt qua mọi khó khăn thử thách

d)

Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa

107.

Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau cách mạng tháng tám năm 1945 là

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành trên thế giới

b)

Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước

c)

Phong trào vì hòa bình dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản

d)

Kích mạng có đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo

108.

Công cuộc giải quyết nạn đói sau cách mạng tháng tám năm 1945 ở nước ta ý nghĩa như thế nào

a)

Tạo cơ sở để giải quyết khó khăn về tài chính

b)

Làm cho nhân dân tin tưởng và Đảng và chính phủ

c)

Là điều kiện tiên quyết để giải quyết các khó khăn còn lại

d)

Nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế

109.

Biện pháp lâu dài để giải quyết khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng tám là

a)

Kêu gọi sự ủng hộ của quần chúng

b)

Cho lưu hành tiền Việt Nam mới

c)

Thực hiện cuộc vận động tuần lễ vàng

d)

Thực hiện tiết kiệm chi tiêu

110.

Sau cách mạng tháng tám năm 1945 nội dung và phương pháp giáo dục nước ta dần dần được đổi mới Theo tinh thần

a)

Độc lập tự do

b)

Dân chủ tự do

c)

Dân tộc dân chủ

d)

Dân chủ độc lập

111.

Lực lượng nào dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta sau cách mạng tháng tám năm 1945

a)

Bỏ việc quốc việt cách

b)

Quân Anh

c)

Quân Trung Hoa Dân Quốc

d)

Quân Nhật đang còn tại Việt Nam

112.

Cuộc kháng chiến chống Pháp lần thứ hai của nhân dân ta mở đầu ở

a)

Bắt Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

113.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Đảng ta chủ trương khi tạm thời hòa hoãn với

a)

Tuyển dụng bọn tay sai Việt Quốc vietjack để phá ta từ bên trong

b)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ hậu Thuận của anh

c)

Chính quyền của ta còn non trẻ không thể một lúc chống hai kẻ thù mạnh

d)

Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng

114.

Từ ngày 06 tháng 03 năm 1946 đến trước ngày 12 tháng 9 năm 1946 ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn nhân nhượng pháp vi

a)

Pháp được anh hậu thuẫn

b)

Ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

c)

Pháp và trung hoa dân quốc đã bắt tay cấu kết với nhau

d)

Pháp được quân anh nhật và bọn phản động tay sai giúp đỡ

115.

Việc ta ký kết với Pháp hiệp định sơ bộ ngày 06 tháng 03 năm 1946 chứng tỏ

a)

Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù

b)

Đảng mềm dẻo trong nguyên tắc nhân nhượng kẻ thù

c)

Sự thỏa hiệp của Đảng ta và chính phủ Pháp

d)

Sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng

116.

Thực tiễn cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam từ sau ngày 2 tháng 9 năm 1945 đến trước ngày 19 tháng 12 năm 1946 đã để lại bài học kinh nghiệm gì trong thời kỳ hội nhập quốc tế hiện nay

a)

Dự báo đúng các khả năng và đề ra đối sách thích hợp

b)

Ngoại giao giữ vai trò quyết định trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc

c)

Nhận định đúng xu thế phát triển để thay đổi mục tiêu chiến lược

d)

Thêm bạn bớt thù thương lượng thỏa hiệp với các nước lớn

117.

Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2 tháng 9 năm 1945 đến trước ngày 19 tháng 12 năm 1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc

a)

Luôn giữ vững quyền dân tộc

b)

Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại

c)

Kiên quyết chống giặc ngoại xâm

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước

118.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là

a)

Toàn dân toàn diện đánh nhanh thắng nhanh từ lực giáng sinh

b)

Toàn dân toàn diện trường kỳ chỉ dựa vào sức lực bản thân

c)

Toàn dân toàn diện trường kỳ tự lực cánh sinh không dựa vào ủng hộ quốc tế

d)

Toàn dân toàn diện trường kỳ tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

119.

Đảng chủ trường kỳ kháng chiến

a)

Thực dân Pháp muốn đánh lâu dài

b)

Tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta

c)

Muốn các nước tư bản đồng minh giúp đỡ

d)

Muốn phát từ bỏ mục xâm lược nước ta

120.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 đầu năm 1947 đã

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

b)

Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài

c)

Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân Pháp ở đây

d)

Đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp

121.

Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1964 đầu năm 1947 là

a)

Đập tan âm mưu chiếm đóng miền Bắc Việt Nam của Pháp

b)

Bao vây tiêu diệt quân chủ lực pháp trong các đô thị xoay chuyển tình thế theo hướng có lợi cho ta

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh dục địch làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

d)

Tạo ra những trận đánh vang dội làm cơ sở đẩy mạnh đấu tranh chính trị trên bàn đàm phán

122.

Cuộc chiến đấu trong các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 ngày 19 tháng 12 năm 1946 diễn ra quyết liệt nhất ở

a)

Nam Định

b)

Sài Gòn

c)

Buôn ma Thuột

d)

Hà Lội

123.

Năm 1947 thực dân pháp huy động 12.000 Quân tinh nhuệ và hầu hết máy bay ở Đông Dương chia thành ba cánh mở cuộc tiến công

a)

Tây Bắc (bài sóng)

b)

Điện Biên phủ

c)

Hà Lội

d)

Việt Bắc

124.

Chiến thắng Việt Bắc Thu Đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

Giúp quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính

b)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

c)

Giúp ta đã dành thế chủ động trên toàn bộ chiến trường

d)

Dập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp

125.

Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận quân sự chính trị kinh tế ngoại giao trong đó quan trọng nhất là mặt trận

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Ngoại giao

126.

Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào Thu Đông 1947 Đảng ta đã có chỉ thị

a)

Đánh nhanh thắng nhanh

b)

Phòng ngự trước tiến công sau

c)

Phải phá tan cuộc tiến công mùa Đông của giặc Pháp

d)

Phải thực hiện tiến công chiến lược Biên giới

127.

pháp mở cuộc tiếng công lên Việt Bắc vào thu dông năm 1947 nhằm mục đích

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

buộc ta phải đàm phán những điều có lợi cho cúng

c)

khoa chặt biên giới Việt TRung, chặn nguồn liên lạc của ta với thế giới

d)

giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước

128.

Theo kế Rove (1949) thực dân pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên dường số 4 nhằm mục đích

a)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III,IV

b)

khóa chặt biên giới việt trung ngăn chặn liên lạc thế giới

c)

cũng cố vùng chiếm đóng ở biên giới miền bắc

d)

chia cắt chiến trường 2 nước là Việt Nam và Lào

129.

Âm mưu của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc vào tháng 10/1947 là

a)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, xúc tiến âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn

b)

triệt phá kinh tế, kho tàng, quân chủ lực của ta, buộc ta phải đàm phán theo hướng có lợi cho chúng

c)

giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự

d)

khóa chặt biên giới Việt-Trung bao vậy cô lập căn cứ địa Việt Bắc

130.

Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của đảng và chính phủ

a)

hội nghị phongtennoblo thất bại

b)

pháp chiếm đóng Hải Phòng và Lạng Sơn

c)

pháp tấn công nam bộ và nam trung bộ

d)

pháp gửi tối hậu thư buộc ta giao quyền soát thủ đô Hà Nội

131.

Đảng và chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống pháp vào tháng 12 năm 1946 vì

a)

lợi dụng thời điểm pháp đang trên đà thất bại ta đánh đuổi pháp về nước

b)

ta không thể tiếp tục nhận nhượng pháp khi pháp có hành động xâm lược ngày càng trắng trợn

c)

có sự ủng hộ to lớn của liên xô và Trung quốc giúp đỡ ta đủ lực đánh pháp

d)

Mĩ đã bắt đầu hết can thiệp vào chiến tranh việt nam

132.

Trong chiến dịch việt bắc thu đông 1947 quân đội Việt Nam đã sử dụng lối đánh nào

a)

Đánh du kích

b)

Bám thắt lưng địch mà đánh

c)

Công kiền đánh điểm

d)

Phục kích truy kích

133.

Trận đánh mở đầu chiến dịch lược trên chiến trường chính bắc bộ sau khi thực hiện

a)

chiến dịch việt bắc thu đông năm 1947

b)

chiến dịch biên gới thu đông năm 1950

c)

cuộc chiến dấu trong các độ thị

d)

chiến dịch điện biên phủ năm 1954

134.

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh:" Bất kì đàn ông đàn bà bất kì người già người trẻ không chia tôn giáo đảng phái dân tộc hể là người việt nam thì phải đứng lên đánh thực dân pháp để cứu tổ quốc"

a)

toàn dân

b)

toàn diện

c)

trường kì

d)

tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

135.

"làm thất bại chiến lược" "đánh nhanh thắng nhanh" "dùng người Việt đánh người Việt" của pháp. Buộc ta phải đánh theo chiến lược của ta đánh lâu dài với ta" đây là ý nghĩa của sự kiện nào sau đây

a)

hòa bình đông xuân 1951-1952

b)

việt bắc thu đông 1947

c)

biên giới thu đông 1950

d)

điện biên phủ 1954

136.

đảng chính phủ và chủ tịch hồ chí minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của liên xô và 1 số nước khác

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất

c)

pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng để tiến hành xâm lược Việt Nam

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với pháp được nữa