wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

2.

Ngày 8-8-1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

3.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

Xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

Thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

d)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

4.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Pa-ri.

d)

Tuyên bố Lahây.

5.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

6.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Tránh đối đầu quân sự.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

7.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

Hùng mạnh.

b)

Phát triển.

c)

Chặt chẽ.

d)

Non yếu.

8.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN.

c)

Thông cáo Thượng Hải.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

9.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

Đồng minh.

b)

Hợp tác.

c)

Căng thẳng.

d)

Hòa bình.

10.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mĩ.

11.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

12.

Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

b)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

d)

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

13.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

Tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.

d)

Giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.

14.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có với các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

15.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

Hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

Thành lập một liên minh quân sự.

c)

Tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

Tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

16.

Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

Khủng hoảng tài chính.

b)

Xuất phát điểm rất thấp.

c)

Nhiều dịch bệnh diễn ra.

d)

Xu thế hợp tác khu vực.

17.

Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia.

b)

Tranh chấp biên giới.

c)

Xung đột ở Biển Đông.

d)

Khủng hoảng năng lượng.

18.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

b)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình thực dân hóa.

19.

Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Đã có bản giành được độc lập.

b)

Nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.

c)

Khôi phục quan hệ với Nhật.

d)

Thiết lập quan hệ với Liên Xô.

20.

Năm 1992, các nước ASEAN thành lập

a)

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).

b)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

c)

Diễn đàn Hợp tác Á – Âu (ASEM).

d)

Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC).

21.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

22.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

Tác động từ các nước châu Âu.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.

23.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là

a)

Do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Do đẩy lạ xu thế chung của thế giới.

d)

Tác động của xu thế Toàn cầu hóa.

24.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.

b)

Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.

d)

Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

26.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

a)

Khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

Giao lưu, hợp tác về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

Tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

d)

Được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

27.

Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.

c)

Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.

28.

Nội dung nào không phản ánh bối cảnh thành lập tổ chức ASEAN?

a)

Trên thế giới, các tổ chức liên kết khu vực ra đời và phát triển.

b)

Liên Xô sụp đổ, trật tự hai cực tan rã.

c)

Mĩ đang cố gắng thiết lập ảnh hưởng ở Đông Nam Á.

d)

Nền kinh tế các nước Đông Nam Á còn nhiều khó khăn.

29.

Đâu không phải là thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?

a)

Nguy cơ thiếu nguyên liệu và nhân công trầm trọng.

b)

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu.

c)

Thủ tục hành chính chưa kịp thay đổi phù hợp.

d)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển so với 5 nước sáng lập ASEAN.

30.

Sự ra đời và thành công của tổ chức nào sau đây là nguồn cổ vũ để các nước Đông Nam Á thành lập ASEAN?

a)

Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va.

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Cộng đồng châu Âu (EC).

d)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

31.

Sự kiện nào sau đây không phản ánh quá trình hình thành tổ chức ASEAN?

a)

Thành lập Hiệp hội Đông Á (1961).

b)

Hội nghị Ianta được triệu tập (1945).

c)

Thành lập tổ chức MAPHILINDO (1963).

d)

Dự thảo thành lập ASEAN được thông qua (1966).

32.

Tổ chức ASEAN ra đời không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hợp tác cùng phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực Đông Nam Á.

c)

Xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình, thịnh vượng.

d)

Liên minh quân sự chống lại chủ nghĩa thực dân.

33.

Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?

a)

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.

b)

Chú trọng phát triển ngành công nghiệp phần mềm.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.

d)

Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

34.

Năm 1995, quốc gia nào ở Đông Nam Á trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Singapo.

d)

Philippin.

35.

Năm 1976, các nước trong tổ chức ASEAN đã ký Hiệp ước nào?

a)

Hiệp ước Vác-xa-va.

b)

Hiệp ước Hen-xin-ki.

c)

Hiệp ước Ba-li.

d)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

36.

Năm 1999, quốc gia nào trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Thái Lan.

b)

Campuchia.

c)

Lào.

d)

Mianma.

37.

Năm 2015, sự kiện quan trọng nào sau đây diễn ra ở Đông Nam Á?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập.

b)

ASEAN kết nạp thành viên thứ 6.

c)

ASEAN kết nạp thành viên cuối cùng của Đông Nam Á.

d)

Cộng đồng ASEAN ra đời.

38.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương là gì?

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

b)

Kháng chiến nhanh chóng, đánh lớn, kết thúc trong thời gian ngắn.

c)

Chỉ đấu tranh ngoại giao để tránh tổn thất lực lượng.

d)

Dựa hoàn toàn vào viện trợ từ bên ngoài để giành thắng lợi.

39.

Sự kiện nào mở đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp.

a)

Ngày 2/9/1945, Pháp xả súng vào nhân dân thành phố Sài Gòn – Chợ Lớn nhân ngày độc lập.

b)

Đêm 22, rạng ngày 23/9/1945, Pháp cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

c)

Tháng 12/1946, Pháp gây ra vụ thảm sát đẫm máu ở thành phố Hà Nội.

d)

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và trao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

40.

Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta nhằm mục đích gì?

a)

Đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

b)

Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhượng bộ với Pháp.

c)

Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhượng bộ với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Yêu cầu Chính phủ ta đồng ý cho Pháp đưa 15 000 quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc.

41.

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, chứ không chịu làm nô lệ”. Câu văn này trích trong văn bản nào?

a)

Tác phẩm “kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh

b)

“Tuyên ngôn độc lập”

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ trung ương Đảng

42.

Câu văn thể hiện thiên chỉ của ta trong "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" là gì?

a)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.

b)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã kháng chiến.

c)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta kí Hiệp định Sơ bộ.

d)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta kí tạm ước.

43.

Bước vào đông-xuân 1953-1954, âm mưu của Pháp-Mỹ là

a)

Giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”

b)

Giành lại quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ

c)

Giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

Giành thắng lợi để tranh thủ sự ủng hộ của thế giới trong chiến tranh Việt Nam

44.

Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

a)

phòng ngự.

b)

đánh phân tán

c)

đánh tiêu hao

d)

đánh lâu dài.

45.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954) được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá là “cái mốc chói lọi bằng vàng”?

a)

Điện Biên Phủ (1954).

b)

Việt Bắc thu – đông 1947

c)

Biên giới thu đông 1950

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954

46.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột

b)

Đối thoại để chấm dứt xung đột ở Nam Bộ

c)

Vừa đánh, vừa đàm phán

d)

Đối đầu trực tiếp về quân sự ở Nam Bộ

47.

Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954)?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp vô vàn khó khăn

b)

Chế độ thực dân phong kiến de nền dân dân

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa trên thế giới đang cao

d)

Nhân dân Việt Nam đã lên làm chủ chính quyền

48.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đưa lực lượng kháng chiến bước sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính

b)

Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

c)

Buộc Pháp phải ký Hiệp định Gio-ne-vơ

d)

Làm thất bại âm mưu bao vây, càn quét Việt Bắc của Pháp

49.

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

50.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải ký Hiệp định Gio-ne-vơ

b)

Tiêu hao sinh lực quân Pháp

c)

Khai thông biên giới Việt – Trung

d)

Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc

51.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm chung là

a)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

b)

buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh

c)

buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán

d)

Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp

52.

Vì sao ngày 19 – 12 – 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ

c)

Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc

d)

Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc

53.

Sự kiện nào cho thấy Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Năm 1947, Pháp mở cuộc hành quân bao vây Việt Bắc

b)

Ngày 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

c)

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội

d)

Năm 1950, Pháp được Mỹ giúp sức để ra kế hoạch Ro-ve

54.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp

b)

Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài

c)

Khai thông biên giới Việt – Trung

d)

Đưa lực lượng quân đội Việt Nam chuyển sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính

55.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm khác cơ bản với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là

a)

tính thế quân quân đội Việt Nam.

b)

kết quả chiến dịch.

c)

địa hình tác chiến.

d)

đối tượng tác chiến.

56.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác-Lê-nin riêng

b)

Quyết định Trung ương Hội nghị đánh đuổi phát xít Nhật

c)

Ở Việt Nam, Đảng hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam

d)

Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là chống đế quốc xâm lược

57.

Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951 – 1953?

a)

Phục vụ miền Nam

b)

Phục vụ dân sinh

c)

Phục vụ sản xuất

d)

Phục vụ kháng chiến

58.

Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ 1951 – 1953, Chính phủ đã đưa ra chủ trương gì để phát triển sản xuất?

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tập trung phát triển khoa học, kĩ thuật

c)

Phát triển nền kinh tế tư bản, tư nhân

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất

59.

Đâu không phải là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?

a)

Mĩ đưa quân vào Việt Nam tham chiến trực tiếp

b)

Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ

c)

Liên Xô và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

d)

Pháp đề ra kế hoạch Đờ-lát đơ Tát-xi-nhi gây nhiều khó khăn cho Việt Nam

60.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là

a)

Nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta

b)

Trong vòng 18 tháng, kết thúc chiến tranh trong danh dự

c)

Buộc Việt Nam phải ngồi vào bàn đàm phán Pari

d)

Giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)

61.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Mở chiến dịch Thượng Lào

b)

Mở chiến dịch Bắc Tây Nguyên

c)

Mở chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Mở chiến dịch Tây Bắc

62.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong những phương châm của Bộ Chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

Thần tốc, táo bạo, chắc thắng

b)

Đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng

c)

Đánh nhanh thắng nhanh

d)

Phải phân tán cuộc hành quân mùa Đông của Pháp

63.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới

b)

Chiến dịch Việt Bắc

c)

Chiến dịch Hòa Bình

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

64.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác

65.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện

66.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh

b)

Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam

c)

Phát xít Đức tan rã trong chiến tranh, chính phủ Pháp đầu hàng Đức

d)

Sự đoàn kết, thống nhất ý chí, hành động của quân dân cả nước

67.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là

a)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công.

d)

dự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960).

68.

Sự kiện diễn ra ngày 20-12-1960 là gì?

a)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết.

c)

Hội nghị Trung ương 15 họp và ra nghị quyết.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân bắt đầu.

69.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Bình Giã (Bà Rịa — nay là TP Hồ Chí Minh).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Bình Phước — nay là tỉnh Đồng Nai).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho — nay là tỉnh Đồng Tháp).

70.

Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc.

b)

Bình Giã.

c)

Đồng Xoài.

d)

Ba Gia.

71.

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang vũ trang giành chính quyền.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.

d)

Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

72.

Chiến thuật quân sự được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

d)

“bình định” toàn bộ miền Nam.

73.

“Chiến tranh cục bộ” khác “Chiến tranh đặc biệt” ở điểm nào?

a)

“Chiến tranh cục bộ” là hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới.

b)

“Chiến tranh cục bộ” được tiến hành dưới sự chỉ đạo của hệ thống cố vấn Mĩ.

c)

“Chiến tranh cục bộ” chủ yếu được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

d)

“Chiến tranh cục bộ” sử dụng vũ khí và phương tiện chiến tranh do Mĩ cung cấp.

74.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.

d)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

75.

Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

76.

Thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã

a)

tăng cường quân đội viễn chinh Mĩ sang chiến trường miền Nam Việt Nam.

b)

tăng cường một số lượng lớn quân đội đồng minh vào miền Nam Việt Nam.

c)

tăng cường quân đội nguỵ nhằm thay thế dần vai trò của quân Mĩ trên chiến trường.

d)

giữ nguyên số quân Mĩ và chư hầu ở miền Nam, phát triển nguỵ quân thành lực lượng chủ lực.

77.

Nội dung nào phản ánh điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”?

a)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực.

b)

Quân đội nguỵ là một bộ phận của lực lượng chủ lực “tìm diệt”.

c)

Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần.

d)

Viện trợ của Mĩ ở chiến trường Việt Nam giảm dần.

78.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” có điểm gì khác so với các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam trước đó?

a)

Quân đội nguỵ được xem là một lực lượng xung kích ở Đông Dương.

b)

Quân đội Mĩ vẫn được xem là một lực lượng xung kích ở Đông Dương.

c)

Mĩ sử dụng hệ thống cố vấn và phương tiện chiến tranh của mình.

d)

Mĩ hoà hoãn với Liên Xô và Trung Quốc nhằm gây khó khăn cho ta.

79.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ được tiến hành sau thất bại của

a)

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

c)

cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

80.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Đánh dấu sự thất bại căn bản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.

b)

Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

c)

Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.

d)

Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.

81.

Điểm khác biệt của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

b)

Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.

c)

Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

82.

Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta tấn công vào

a)

Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Quảng Trị.

83.

Cuộc tập kích không quân chiến lược trong 12 ngày đêm của Mĩ ở miền Bắc Việt Nam diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ 12 - 8 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.

b)

Từ 18 - 12 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.

c)

Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.

d)

Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.

84.

Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là

a)

đã đánh cho “Mĩ cút”, “nguỵ nhào” khỏi miền Nam Việt Nam.

b)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ.

c)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “nguỵ nhào”.

d)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “đánh cho nguỵ nhào”.

85.

Với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ

a)

đánh cho nguỵ nhào.

b)

đánh cho Mĩ cút.

c)

giải phóng miền Nam.

d)

thống nhất đất nước.

86.

Chiến thắng Phước Long là cơ sở quan trọng để ta khẳng định điều gì?

a)

Thế và lực của quân đội Sài Gòn vẫn còn mạnh.

b)

Khả năng quay lại của quân đội Mĩ còn khá cao.

c)

Có thể nhanh chóng tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Giải phóng toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

87.

Chiến dịch mở màn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

chiến dịch Tây Nguyên.

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

chiến dịch Sài Gòn – Gia Định.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

88.

Chiến thắng Tây Nguyên có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là chiến thắng lớn, có ý nghĩa quyết định nhất cho cuộc tiến công giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

Là chiến thắng lớn nhất trong cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta.

c)

Là chiến thắng có ý nghĩa lịch sử quan trọng - mở ra thời kì quân ta thực hiện các cuộc Tiến công chiến lược nhằm để giải phóng Miền Nam.

89.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

a)

Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương

b)

Chịu sự tác động của chiến tranh lạnh

c)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam

d)

Chính quyền dân chủ nhân dân được gây dựng trong cả nước

90.

Trong giai đoạn từ 1961 – 1965, nhân dân miền Bắc Việt Nam trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai

b)

Chống Mỹ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội

d)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân

91.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam, phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) đã dẫn tới sự ra đời của Mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Mặt trận Liên Việt

92.

Trong giai đoạn 1961 – 1965, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ

b)

Chống kế hoạch Na-va của Pháp – Mỹ

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật

d)

Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam

93.

Thủ đoạn nào của Mỹ được coi là “Xương sống” của Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Bao vây cấm cự đa Việt Bắc

b)

Dồn dân lập “Ấp chiến lược”

c)

Đưa quân đội Mỹ vào tham chiến trực tiếp

d)

Mở các cuộc hành quân “bình định” và “tìm diệt”

94.

Âm mưu cơ bản của Mỹ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là

a)

Nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta

b)

Dùng quân đội Mỹ mở các cuộc càn quét quy mô lớn

c)

Dùng người Việt đánh người Việt

d)

Thỏa hiệp với Liên Xô, cổ lập cách mạng Việt Nam

95.

Từ năm 1965 – 1969, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp

b)

Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ

c)

Đòi Mỹ thi hành Hiệp định Pari

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh

96.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán Pari?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Phong trào Đồng khởi

97.

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ được tiến hành dựa chủ yếu vào lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Mỹ

b)

Quân đội Sài Gòn

c)

Quân đồng minh Mỹ

d)

Quân đội Hàn Quốc

98.

Từ 1969 – 1973, nhân dân miền Nam Việt Nam đã phải chống lại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh đơn phương

99.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Chiến dịch Việt Bắc

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

100.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam, miền Bắc không có vai trò nào sau đây?

a)

Chi viện người và của cho miền Nam chống Mỹ

b)

Trực tiếp chống lại các chiến lược chiến tranh của Mỹ

c)

Làm cầu nối giữa hậu phương quốc tế với miền Nam

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

101.

Nội dung nào không phản ánh thắng lợi của quân và dân Việt Nam trong giai đoạn 1969 – 1973?

a)

Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được ký kết

b)

Thành lập Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

c)

Làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ

d)

Chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam

102.

Chính quyền Sài Gòn có thái độ như thế nào sau Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Phá hoại Hiệp định Pa-ri, xâm lấn vùng giải phóng

b)

Tiếp tục đàm phán với quân giải phóng

c)

Chấp nhận những điều khoản của Hiệp định Pa-ri

d)

Nhanh chóng đầu hàng quân giải phóng

103.

Một trong những nhiệm vụ của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1973 – 1975 là

a)

Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ

b)

Chống các cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” của quân đội Sài Gòn

c)

Chống thực dân Pháp và phát xít Nhật

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

104.

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (6/1/1976) của quân dân miền Nam Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thăm dò được thực lực quân đội Sài Gòn

b)

Thăm dò được phản ứng của Mỹ

c)

Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Củng cố thêm quyết tâm giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị

105.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 không trải qua chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

c)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Tây Nguyên

106.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của quân dân Việt Nam là

a)

Hậu phương kịp thời đáp ứng được yêu cầu của tiền tuyến

b)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam có đường lối lãnh đạo đúng đắn

d)

Phát huy sức mạnh hệ thống chính quyền dân chủ trong cả nước

107.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

b)

Bảo vệ thành công thành quả của Cách mạng tháng Tám

c)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ

d)

Mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

108.

Đâu không phải là nhiệm vụ của quân dân Việt Nam từ 1975 đến nay?

a)

Bảo vệ biên giới Tây Nam

b)

Chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn

c)

Bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông

d)

Bảo vệ biên giới phía Bắc

109.

Đầu tháng 5 – 1975, tập đoàn Pôn Pốt đã đánh chiếm đảo nào sau đây của Việt Nam?

a)

Đảo Cát Bà (Hải Phòng)

b)

Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị)

c)

Đảo Thổ Chu (Kiên Giang)

d)

Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi)

110.

Ngày 17 – 2 – 1979, quân xâm lược nào đã xâm phạm biên giới phía Bắc của Việt Nam?

a)

Pháp

b)

Mỹ

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

111.

Chiến trường nào được ví là “Lò vôi thế kỷ” trong cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam từ 1979 – 1989?

a)

Vị Xuyên (Hà Giang- nay là tỉnh Tuyên Quang)

b)

Điện Biên Phủ (Điện Biên)

c)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

d)

Thành cổ Quảng Trị

112.

Việt Nam đã thực hiện một trong những biện pháp đấu tranh nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông (1975 – nay) là

a)

Đóng cửa khẩu con đường ngoại giao với Trung Quốc

b)

Phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982

c)

Sử dụng vũ lực để khẳng định chủ quyền quốc gia ở Biển Đông

d)

Kiện Trung Quốc lên Tòa án quốc tế

113.

Năm 1988, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Bắt đầu mở các cuộc tiến công ở biên giới phía Bắc

b)

Hỗ trợ cho tập đoàn Pôn Pốt xâm lấn biên giới Tây Nam

c)

Đánh chiếm và chiếm đóng trái phép đảo Gạc Ma

d)

Đưa giàn khoan vào vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam ở Biển Đông

114.

Để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam luôn kiên định với chủ trương nào?

a)

Cắt đứt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

b)

Tuân thủ luật pháp quốc tế, giải quyết tranh chấp bằng hòa bình

c)

Liên minh quân sự với các nước Đông Nam Á

d)

Liên minh quân sự với các nước có chủ quyền ở Biển Đông

115.

Ngay sau cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (4-1975), nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến bảo vệ biên giới Tổ quốc trước hết tại

a)

Phía Tây Nam

b)

Phía Bắc

c)

Phía Đông

d)

Phía Tây

116.

Bối cảnh thế giới tác động tới kết quả cuộc kháng chiến bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc (1979) của nhân dân Việt Nam là

a)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc

c)

Cách mạng khoa học – kĩ thuật

d)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ

117.

Lực lượng nào là nhân tố ảnh hưởng hoạt động khiêu khích và gây chiến ở biên giới phía Tây Nam Tổ quốc Việt Nam ngay sau cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc thắng lợi?

a)

Khơ-me đỏ

b)

Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia

c)

Pháp

d)

Trung Hoa dân quốc

118.

Những hoạt động khiêu khích lấn chiếm biên giới lãnh thổ Việt Nam của lực lượng Khơ-me đỏ thực hiện trong phạm vi từ

a)

Hà Tiên đến Tây Ninh

b)

Móng Cái đến Phong Thổ

c)

Đảo Côn Cờ đến Vịnh Linh

d)

Hải Phòng đến Sơn La

119.

Điểm tương đồng trong cuộc tiến công xâm chiếm biên giới lãnh thổ phía Tây Nam và phía Bắc Việt Nam của lực lượng Khơ-me đỏ và Trung Quốc là hành động

a)

Huy động lực lượng quân sự tiến vào lãnh thổ Việt Nam

b)

Cắt viện trợ và rút chuyên gia về nước

c)

Khiêu khích và chiếm đảo Phú Quốc, Thổ Chu của Việt Nam

d)

Dùng lệnh “sự kiện giả mạo kiểu” làm cớ xâm lược biên giới Việt Nam

120.

Chủ trương thống nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam trước hành động xâm lược biên giới lãnh thổ phía Tây Nam và phía Bắc của Khơ-me đỏ và các nhà lãnh đạo Trung Hoa là

a)

Chủ động dùng cả đường đấu tranh và thực hiện quyền tự vệ chính đáng

b)

Tuyên truyền yêu cầu kêu gọi các lực lượng rút quân ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

c)

Dựa vào dư luận quốc tế để lên án hành động bất hợp pháp của thế lực bên ngoài

d)

Giải quyết bằng biện pháp hòa bình, hài hòa lợi ích các bên

121.

Kết quả cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam bảo vệ biên giới Tây Nam Tổ quốc (1978) là

a)

Quân Khơ-me đỏ đánh bật ra khỏi lãnh thổ nước ta

b)

Tập đoàn Khơ-me đỏ sụp đổ

c)

Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia thành lập

d)

Quân tình nguyện Việt Nam sang giúp Phnôm-pênh giải phóng

122.

Kết quả lớn nhất của cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam bảo vệ biên giới phía Bắc Tổ quốc (1979) là

a)

buộc quân Trung Quốc rút quân về nước.

b)

quân Trung Quốc tiếp tục chiếm giữ dọc biên giới Việt - Trung.

c)

Trung Quốc kéo dài hành động xung đột vũ trang ở biên giới Việt Nam.

d)

tiếp tục hoạt động hỗ trợ lực lượng Khơ-me Đỏ.

123.

Hành động của quân đội Trung Quốc, khiến cộng đồng quốc tế lên án vì phạm chủ quyền biên giới lãnh thổ Việt Nam năm 1979 đó là

a)

32 sư đoàn quân Trung Quốc tiến vào biên giới từ Móng Cái đến Phong Thổ (Lai Châu).

b)

cắt viện trợ và rút chuyên gia về nước.

c)

lên tiếng ủng hộ lực lượng Khơ-me Đỏ.

d)

dựng lên sự kiện “nạn kiều”.

124.

Điều kiện khách quan buộc ngày 5-3-1979, lực lượng quân đội Trung Quốc rút quân về nước là

a)

thái độ lên án của cộng đồng quốc tế.

b)

tinh thần kiên quyết chiến đấu của quân dân Việt Nam.

c)

lực lượng Khơ-me Đỏ bị lật đổ ở Cam-pu-chia.

d)

thiếu lương thực, thuốc men.

125.

Sự kiện cho thấy quân đội Trung Quốc rút quân về nước vẫn tiếp tục gây tình trạng căng thẳng dọc theo biên giới Bắc Việt Nam (1979 - 1989) là

a)

duy trì lực lượng ở biên giới Việt – Trung, tiến công ở Vị Xuyên (Hà Giang - nay là tỉnh Tuyên Quang).

b)

tiến hành chiến dịch biên giới – người Hoa tiếp tục gây chiến.

c)

vu cáo quân tình nguyện Việt Nam xâm lược Cam-pu-chia.

d)

tăng cường, ngăn ảnh hưởng Liên Xô ở Đông Dương.

126.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc Việt Nam (1979) diễn ra trên quy mô bao nhiêu tỉnh?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

127.

Cuộc chiến tranh biên giới phía Tây Nam và phía Bắc Việt Nam sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi (1978 - 1979) phản ánh mâu thuẫn của các nước lớn là

a)

Trung Quốc và Liên Xô.

b)

Trung Quốc và Mĩ.

c)

Liên Xô và Anh.

d)

Mĩ và Nhật.

128.

Các văn kiện: Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (1977), Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (1982), Luật Biển Việt Nam (2012), ... chứng tỏ xác lập quyền quản lí quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước Việt Nam về

a)

pháp lý.

b)

hành chính.

c)

kinh tế.

d)

quân sự.

129.

Năm 1982, việc quản lí hành chính của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa ở Biển Đông được thực hiện là

a)

thành lập đặc khu Hoàng Sa (TP Đà Nẵng) và đặc khu Trường Sa (Khánh Hòa).

b)

phê chuẩn Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển (1982).

c)

quyết định thành lập đặc khu Trường Sa.

d)

xây dựng bảo chủ quyền, thiết lập các đèn hải đăng.

130.

Nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo với các nước láng giềng ở Biển Đông là gì?

a)

Tuân thủ luật pháp quốc tế, chủ quyền, lợi ích quốc gia, dân tộc và giải quyết bằng hòa bình.

b)

Tôn trọng Luật Biển của Liên hợp quốc, ổn định khu vực.

c)

Đề cao lợi ích quốc gia dân tộc.

d)

Dựa vào mối quan hệ đồng minh với các nước lớn.

131.

Tháng 3-1988, Trung Quốc huy động lực lượng quân sự tiến công các chiến sĩ quân đội Việt Nam bảo vệ các đảo thuộc quần đảo Trường Sa diễn ra tại

a)

đảo Gạc Ma, Len Đao và Cô Lin.

b)

bãi đá Gạc Ma, Ga Ven, Tư Nghĩa.

c)

bãi ngầm Gạc Ma, Châu Viên, Len Đao.

d)

đá Gạc Ma, Tiên Nữ, Đá Đông.

132.

Lực lượng vũ trang Việt Nam đã quyết tâm bảo vệ cụm tam giác bãi đá Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao với hoạt động

a)

lực lượng hải quân, cán bộ chiến sĩ đổ bộ và cắm cờ Tổ quốc.

b)

gọi loa kêu gọi quân đội Trung Quốc rút quân.

c)

nỗ lực chiến đấu bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ quốc.

d)

huy động cán bộ chiến sĩ vận chuyển vật liệu lên các đảo.

133.

Hành động xâm lược bất chấp luật pháp quốc tế và Luật Biển 1982 của Liên Hợp Quốc của hải quân Trung Quốc xâm phạm chủ quyền, lợi ích của Việt Nam ở quần đảo Trường Sa là gì?

a)

Hải quân Trung Quốc tấn công chiến sĩ Việt Nam ở Gạc Ma, Cô Lin và Len Đao.

b)

Bắn chiếm tàu HQ-605 của hải quân Việt Nam.

c)

Bắn làm hư hỏng tàu HQ-505 của hải quân Việt Nam.

d)

Sử dụng nhiều vũ khí như súng, pháo và trọng pháo trong cuộc tấn công.

134.

Kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở cụm tam giác đảo Gạc Ma, Cô Lin và Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa trên Biển Đông (1988) là gì?

a)

Giữ vững chủ quyền của Tổ quốc trên các đảo Cô Lin, Len Đao.

b)

Hải quân Trung Quốc phải rút lên tàu và bắn trả liên tục.

c)

Chiến sĩ Việt Nam thể hiện quyết tâm: thà hy sinh quyết không để mất đảo.

d)

Trung Quốc thành lập thành phố Tam Sa.

135.

Nội dung nào không phải ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 của quân dân Việt Nam?

a)

Bảo vệ vững chắc thành quả thắng lợi cuộc Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và cuộc sống nhân dân.

c)

Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đoàn kết dân tộc.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

136.

Ý nghĩa lịch sử nào có tính quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 của quân dân Việt Nam?

a)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực châu Á và thế giới.

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và cuộc sống nhân dân.

c)

Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đoàn kết dân tộc.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

137.

Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào của Liên Hợp Quốc để giải quyết vấn đề Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

138.

Nội dung nào phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ sau thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) đến nay?

a)

Kết hợp giữa lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

b)

Kết hợp khởi nghĩa với cuộc tổng tiến công và nổi dậy.

c)

Kết hợp giữa cuộc tổng công kích với tổng khởi nghĩa.

d)

Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

139.

Một nhân tố có vai trò quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh cách mạng của quân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay, để lại bài học cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước hiện nay là gì?

a)

Tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết: Đảng, dân tộc, quốc tế.

b)

Nỗ lực giành thắng lợi quân sự chiến lược, kết thúc chiến tranh.

c)

Phát huy tinh thần yêu nước của toàn dân tộc, cả nước.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, trong nước và ngoài nước.