wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập: TG TRONG VÀ SAU CTL 1

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Giải giáp quân đội phát xít.

c)

Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.

2.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là

a)

Mỹ không còn là cường quốc số một thế giới.

b)

Sự củng cố của Liên Xô thành công.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước trên thế giới.

d)

Nhật Bản vươn lên thành một cực đối đầu với Mỹ.

3.

Từ cuối thế kỉ XX, yếu tố nào sau đây góp phần gia tăng sức mạnh tổng hợp và vị thế quốc gia ở Trung Quốc, Ấn Độ và Liên minh châu Âu?

a)

Thiết lập đồng minh chiến lược với ASEAN.

b)

Sự hở trật tự thế giới của Liên Xô.

c)

Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

Sự phát triển của cách mạng kĩ thuật.

4.

Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?

a)

Các quốc gia cùng tồn tại, hợp tác và cạnh tranh theo sự sắp đặt của Liên hợp quốc.

b)

Liên Xô và Mỹ tự hòa thuận dẫn xung đột quân sự trực tiếp ở Đông Dương.

c)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh.

d)

Các nước vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong bối cảnh thế giới đầy biến động.

5.

Năm 1945, quyết định của hội nghị nào sau đây góp phần tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hội nghị Giơ-ne-vơ.

b)

Hội nghị Ianta.

c)

Hội nghị Bali.

d)

Hội nghị Pa-ri.

6.

Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

7.

Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?

a)

Trong quá trình xác lập, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện xói mòn.

b)

Các tổ chức khu vực và quốc tế ra đời đều có sự chi phối của hai siêu cường Xô – Mỹ.

c)

Xung đột quân sự Xô – Mỹ bắt nguồn từ các cuộc chiến tranh cục bộ ở châu Á.

d)

Cục diện đối đầu hai cực, hai phe trở thành nguồn gốc của tình trạng Chiến tranh lạnh.

8.

Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945) là nhanh chóng

a)

Thu hẹp ảnh hưởng của Mỹ ở châu Á.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Khôi phục nền kinh tế các nước Tây Âu.

d)

Viện trợ cho Liên Xô phục hồi kinh tế.

9.

Hiến chương của Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ianta.

b)

Hội nghị Xan Phranxico.

c)

Hội nghị Pốtxđam.

d)

Hội nghị Pari.

10.

Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24-10 hằng năm làm ngày Liên hợp quốc là vì đó là ngày

a)

Kết thúc chiến tranh lạnh.

b)

Bế mạc hội nghị Ianta.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực.

d)

Khai mạc lễ thành lập Liên hợp quốc.

11.

Hội nghị nào đã quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc

a)

Hội nghị Ianta.

b)

Hội nghị Xan Phranxico.

c)

Hội nghị Pốtxđam.

d)

Hội nghị Pari.

12.

Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

13.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

Hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

Hội nghị Xan Phan-xi-cô.

c)

Hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

Hội nghị Véc xai - Osington.

14.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương

b)

Hiến pháp

c)

Tuyên ngôn

d)

Hiệp định

15.

Điều không phải mục tiêu của Liên Hợp Quốc là gì?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế

c)

Trung tâm điều hòa các mâu thuẫn quốc tế

d)

Diệt trừ chủ nghĩa khủng bố

16.

Một trong những mục tiêu của Liên Hợp Quốc là gì?

a)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực đối với nhau

b)

Chung sống hoà bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

17.

Đâu không phải là mục tiêu của Liên Hợp Quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

b)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

c)

Trung tâm điều hoà hành động của các quốc gia

d)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết vấn đề nhân đạo

18.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc là gì?

a)

Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội

b)

Chung sống hoà bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

19.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc là gì?

a)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực đối với nhau

b)

Hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi

c)

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

20.

Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của Liên Hợp Quốc?

a)

Bình đẳng về chủ quyền quốc gia

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia

c)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

21.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc là gì?

a)

Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội

b)

Chung sống hoà bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

d)

Tôn trọng nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế

22.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc là gì?

a)

Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội

b)

Chung sống hoà bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

d)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia

23.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc là gì?

a)

Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội

b)

Chung sống hoà bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

d)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết

24.

Một trong những vai trò của Liên Hợp Quốc là gì?

a)

Bình đẳng về chủ quyền quốc gia, quyền tự quyết

b)

Chống chạy đua vũ trang, ngăn chặn vũ khí hạt nhân

c)

Giải quyết tất cả các tranh chấp của dân tộc bằng biện pháp hoà bình

d)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia

25.

Một trong những vai trò của Liên Hợp Quốc là

a)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia

b)

Giải quyết xung đột, tranh gian hòa giải giữa các nước

c)

Giải quyết tất cả tranh chấp của dân tộc bằng biện pháp hòa bình

d)

Bình đẳng về chủ quyền quốc gia, quyền tự quyết

26.

Một trong những vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Cấm đe doạ và sử dụng vũ lực giữa các nước

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính, khoa học - kĩ thuật

c)

Chung sống hoà bình với sự nhất trí của 5 cường quốc

d)

Không can thiệp vào nội bộ của các nước

27.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Cấm đe doạ và sử dụng vũ lực giữa các nước

b)

Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, phát triển văn hoá, giáo dục

c)

Chung sống hoà bình với sự nhất trí của 5 cường quốc

d)

Không can thiệp vào nội bộ của các nước

28.

Một trong những vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Xây dựng và kí kết điều ước quốc tế bảo đảm quyền con người

b)

Chung sống hoà bình với sự nhất trí của 5 cường quốc

c)

Không can thiệp vào nội bộ của các nước

d)

Cấm đe doạ và sử dụng vũ lực giữa các nước

29.

Liên hợp quốc có vai trò như thế nào?

a)

Không can thiệp vào nội bộ của các nước

b)

Chung sống hoà bình với sự nhất trí của 5 cường quốc

c)

Cấm đe doạ và sử dụng vũ lực giữa các nước

d)

Xoá đói nghèo, bình đẳng giới, bảo vệ môi trường

30.

Việt Nam được bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong nhiệm kì nào?

a)

20082008 - 20092009

b)

20112011 - 20122012

c)

20182018 - 20192019

d)

20202020 - 20212021

31.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc nào của Liên hợp quốc trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

c)

Chung sống hoà bình và sự nhất trí của 5 nước lớn

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

32.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào khoảng thời gian nào?

a)

19751975

b)

19761976

c)

19771977

d)

19781978

33.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008200820092009 ?

a)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc

b)

Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định

c)

Việt Nam đã xoá bỏ được tình trạng tham nhũng

d)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế

34.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị

35.

Nguyên thế quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Nhật Bản

b)

Pháp

c)

Đức

d)

36.

Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

b)

Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

37.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Đông Béc-lin

d)

Đông Đức

38.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào dưới đây?

a)

Đông Đức

b)

Tây Đức

c)

Tây Béc-lin

d)

Tây Âu

39.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Tây Đức

b)

Đông Béc-lin

c)

Tây Béc-lin

d)

Tây Âu

40.

Nội dung nào sau đây chi phối quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến năm 1991?

a)

Trật tự thế giới hai cực Ianta

b)

Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc

c)

Sự ra đời của nhà nước Đức

d)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng

41.

Những cường quốc đứng đầu hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Trung Quốc và Liên Xô

b)

Anh và Mĩ

c)

Mĩ và Liên Xô

d)

Mĩ và Trung Quốc

42.

Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác

b)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt

c)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo

d)

Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo

43.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Sự tan rã của chế độ phân biệt chủng tộc

b)

Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu

d)

Sự suy giảm vị thế và lực lượng do chạy đua vũ trang

44.

Việc Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989) không xuất phát từ

a)

Việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc

b)

Việc cả hai nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình

c)

Sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác

d)

Sự tổn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên

45.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mĩ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là

a)

Nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng

b)

Sự suy giảm thế mạnh của hai nước trên nhiều mặt

c)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp

d)

Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn

46.

Việc hai nước kí Hiệp ước về hệ thống phòng chống tên lửa và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ (1972) đã

a)

Giảm bớt cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước

b)

Làm hai tổ chức quân sự đối đầu ở châu Âu tan rã

c)

Chấm dứt hoàn toàn tình trạng đối đầu Đông - Tây

d)

Làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa trên thế giới

47.

Những hiệp ước, hiệp định được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX có tác động nào sau đây?

a)

Chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang giữa các cường quốc trên thế giới.

b)

Mở đầu quá trình ngừng chế tạo vũ khí hạt nhân của các nước trên thế giới.

c)

Trực tiếp dẫn đến sự giải thể các liên minh quân sự ở châu Âu.

d)

Góp phần thúc đẩy xu hướng đối thoại trong quan hệ Đông – Tây.

48.

Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Đang diễn ra ác liệt.

49.

Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây là

a)

Các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô – Mĩ.

b)

Khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Các đảng trong Trung Quốc thắng lợi.

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

50.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy lĩnh vực nào làm trọng tâm?

a)

Chính trị.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

51.

Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu hướng nào?

a)

Một cực.

b)

Đa cực.

c)

Xung đột.

d)

Hòa hoãn.

52.

Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu hướng nào?

a)

Một cực.

b)

Đối thoại.

c)

Xung đột.

d)

Hòa hoãn.

53.

Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu hướng nào?

a)

Một cực.

b)

Toàn cầu hóa.

c)

Xung đột.

d)

Hòa hoãn.

54.

Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?

a)

Đơn cực.

b)

Đa cực.

c)

Xung đột.

d)

Hòa hoãn.

55.

Một trong những biểu hiện của xu thế đa cực là

a)

Mĩ suy giảm sức mạnh tương đối.

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập.

d)

Cộng đồng nguyên tử Châu Âu ra đời.

56.

Một trong những biểu hiện của xu thế đa cực là

a)

Các trung tâm quyền lực ngày càng khẳng định sức mạnh.

b)

Chống chạy đua vũ trang, hạn chế vũ khí hạt nhân.

c)

Chấm dứt các hình thức phân biệt chủng tộc.

d)

Tôn trọng nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

57.

Một trong những biểu hiện của xu thế đa cực là

a)

Không sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

b)

Chống chạy đua vũ trang, hạn chế vũ khí hạt nhân.

c)

Chấm dứt các hình thức phân biệt chủng tộc.

d)

Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực.

58.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?

a)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

d)

Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.

59.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, hòa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

a)

Muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

Các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

c)

Tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

Hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

60.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới dần chuyển sang xu thế nào?

a)

Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.

b)

Thỏa hiệp, nhượng bộ và kiềm chế đối đầu.

c)

Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột.

d)

Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển.

61.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

Chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

Ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

62.

Vào những năm 90 của thế kỉ XX, trật tự thế giới mới đang hình thành.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là bị suy giảm thế mạnh do chạy đua vũ trang kéo dài.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Những biến động của quan hệ quốc tế trong những năm 90 của thế kỉ XX đã tác động đến việc hình thành và mở rộng thành viên của ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Những thành tựu ngoại giao trong những năm 1990–1995 chứng tỏ Việt Nam đã hoàn thành hội nhập quốc tế sâu rộng sau một quá trình phá thế bị bao vây, cô lập.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự giảm sút về vị thế của ASEAN.

b)

Sự bất đồng về mục tiêu tổng quát.

c)

Chưa có nguyên tắc hoạt động.

d)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển.

67.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường liên minh quân sự.

b)

Xây dựng thể chế chính trị chung.

c)

Xây dựng một nền văn hóa chung.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.

68.

Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?

a)

Cộng đồng Quân sự ASEAN.

b)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

c)

Cộng đồng Khoa học ASEAN.

d)

Cộng đồng Tư tưởng ASEAN.

69.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Mông Cổ.

d)

In-đô-nê-xi-a.

70.

Sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1995) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Hoàn thành quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.

b)

Xóa bỏ được mọi mâu thuẫn giữa các nước Đông Nam Á.

c)

Mở đầu cho quá trình hình thành liên minh khu vực.

d)

Thúc đẩy sự phát triển của quá trình liên kết khu vực.

71.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cuộc Chiến tranh lạnh đang ảnh hưởng đến nhiều nước.

b)

Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm đã được thiết lập.

c)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ đã kết thúc.

72.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?

a)

Một số nước chưa giành được độc lập.

b)

Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng.

c)

Sự tương đồng về văn hóa.

d)

Chưa có sự hợp tác nội khối.

73.

Năm 1957, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Cu-ba.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Mông Cổ.

d)

Ca-na-đa.

74.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.

c)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

75.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại diễn ra mạnh mẽ.

b)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

c)

trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

76.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

b)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

c)

Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

77.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

nhiều nước ở Đông Nam Á đã giành được độc lập.

b)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

78.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần

a)

tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự.

c)

đoàn kết để giải phóng dân tộc.

d)

có sự hợp tác để cùng phát triển.

79.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm 1967 biểu hiện rõ nét của xu thế nào trong quan hệ quốc tế thời kì đó?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Hòa hoãn Đông – Tây.

d)

Đa cực, nhiều trung tâm.

80.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

81.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đây trở ngại chủ yếu là do

a)

có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

b)

nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

c)

tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

d)

các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

82.

Đến năm 2000, các nước trong khu vực Đông Nam Á đều

a)

có nền độc lập và quyền tự chủ.

b)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

c)

trở thành cường quốc công nghiệp.

d)

trở thành siêu cường tài chính thế giới.

83.

Ngày 8-8-19678\text{-}8\text{-}1967 , tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

84.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình – ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

85.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế – xã hội.

c)

để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.

d)

để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.

86.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để xây dựng Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN?

a)

Thành quả hợp tác chính trị – an ninh đã đạt được.

b)

Các nguyên tắc cơ bản tổ chức ASEAN xây dựng.

c)

Các cơ sở pháp lý mà các nước thành viên thông qua.

d)

Sự tương đồng về thể chế chính trị giữa các nước.

87.

“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là nội dung của văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Tuyên bố Băng Cốc

c)

Tuyên bố Ba-li II

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

88.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.

b)

Xây dựng ASEAN thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.

c)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng lấy con người và bình đẳng làm trung tâm.

d)

Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của khu vực, tạo dựng bản sắc ASEAN.

89.

Năm 2020, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.

b)

Kết nạp Đông Ti-mo là quốc gia thành viên thứ 11.

c)

Tuyên bố chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

90.

Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa

91.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về ý nghĩa sự ra đời của văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?

a)

Tạo cơ sở pháp lý để ASEAN mở rộng các nước thành viên trong khu vực.

b)

Hoàn thiện thể chế, chính sách để ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.

c)

Định hướng cho hoạt động và phát triển của tổ chức ASEAN trong tương lai.

d)

Đặt nền móng vững chắc để hoàn thành ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.

92.

Việc Việt Nam gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN đã tạo ra thách thức nào sau đây?

a)

Các loại hàng hóa, dịch vụ và thương mại bị đánh thuế cao.

b)

Sự cạnh tranh quyết liệt về thị trường tiêu thụ hàng hóa.

93.

Các nước ASEAN thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Mọi tranh chấp trên Biển Đông đã được giải quyết triệt để.

b)

Cộng đồng ASEAN đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

c)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa bắt đầu xuất hiện.

d)

ASEAN đã kết nạp đủ tất cả các nước khu vực Đông Nam Á.

94.

Ngày thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã

a)

kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

b)

thông qua bản Hiến chương ASEAN.

c)

đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

95.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị–An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng

a)

Đối ngoại–Tiền tệ

b)

Văn hóa–Xã hội

c)

Thể thao–Du lịch

d)

Giáo dục–Công nghệ

96.

AEC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Chính trị–An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hóa–Xã hội ASEAN

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

97.

Cộng đồng Văn hóa–Xã hội ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều

b)

Xây dựng một khu vực năng động, có quan hệ rộng mở với bên ngoài.

c)

Lấy con người làm trung tâm, xây dựng tinh đoàn kết giữa các quốc gia.

d)

Tạo ra sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ đầu tư và luồng vốn.

98.

Việc xây dựng Cộng đồng Văn hóa–Xã hội ASEAN đã mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo thuận lợi để xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị–An ninh.

b)

Góp phần xóa bỏ sự khác biệt về thể chế chính trị và văn hóa các nước.

c)

Là nhân tố quyết định thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập của ASEAN.

d)

Tạo tiền đề để triển khai mục tiêu nhất thể hóa toàn bộ khu vực Đông Nam Á.

99.

Năm 1997, văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN đã được thông qua?

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

b)

Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

c)

Tuyên bố Cua‑la Lăm‑pơ.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

100.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)

Đáp ứng nguyện vọng phát triển của các quốc gia thành viên.

b)

Đưa sự hợp tác toàn diện giữa các nước lên một nấc thang mới.

c)

Góp phần định hướng cho sự phát triển của ASEAN trong tương lai.

d)

Đánh dấu sự hoàn thiện về thể chế, chính sách hợp tác của ASEAN.

101.

Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015, tổ chức ASEAN không có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua bản Hiến chương ASEAN.

b)

Chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

Thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN 2009–2015.

d)

Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

102.

Cộng đồng Chính trị–An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.

b)

Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.

c)

Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.

d)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.

103.

Trong giai đoạn 2009–2015, các quốc gia thành viên của tổ chức ASEAN đã

a)

hoàn thiện đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

b)

tích cực chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN.

c)

xóa bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.

d)

xây dựng cơ sở pháp lý để thành lập Cộng đồng ASEAN.

104.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020?

a)

Định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức ASEAN.

b)

Lần đầu tiên xác định được nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.

c)

Chứng tỏ việc triển khai xây dựng Cộng đồng ASEAN đã hoàn thành cơ bản.

d)

Phấn đấu hoàn thành quá trình mở rộng ASEAN ra toàn khu vực Đông Nam Á.

105.

Mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á” được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào của tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp ước Ba-li.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

106.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng khi đã

a)

đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển.

b)

kết nạp đầy đủ tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

c)

xóa bỏ hết mâu thuẫn song phương và đa phương trong khu vực.

d)

xóa bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.

107.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua để đáp ứng được nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á

a)

gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác.

b)

nhất thể hóa, không có cạnh tranh.

c)

không có sự chênh lệch về trình độ phát triển.

d)

không chịu ảnh hưởng của các cường quốc.

108.

“Tại Hội nghị Tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023), lần đầu tiên ASEAN đề ra kế hoạch tổ chức tập trận chung”. Đoạn thông tin trên phản ánh nỗ lực của ASEAN trong việc xây dựng Cộng đồng thuộc lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa–Xã hội.

c)

Chính trị–An ninh.

d)

Thể thao–Du lịch.

109.

Văn kiện nào tạo cơ sở pháp lý để xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tuyên bố Ba-li I.

b)

Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

110.

Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009–2015) đã

a)

xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.

b)

tạo hành lang pháp lý cho xây dựng Cộng đồng ASEAN.

c)

vạch ra kế hoạch để xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực.

111.

Sự kiện lịch sử nào đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?

a)

Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc.

d)

Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á.

112.

Năm 2015, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.

b)

Thông qua Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II.

c)

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

Thống nhất định chế “Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn đến hành động”.

113.

Nhận xét nào đúng về quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài.

b)

Sự tương đồng về thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

Quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.

114.

Việc xây dựng Cộng đồng ASEAN không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Đưa ASEAN thành tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài thông qua nhiều khuôn khổ

c)

Khiến các nước thành viên có sự ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý

d)

Xóa bỏ khoảng cách và sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước

115.

Sự kiện nào trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh tan công Nhật Bản ở Đại Tây Dương

b)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện

c)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc

d)

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản

116.

Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần

b)

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật

c)

Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực

d)

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động

117.

Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?

a)

Ủy ban khởi nghĩa Việt Minh

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

c)

Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa

d)

Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc

118.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

b)

Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam

119.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945

b)

Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945

c)

Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945

d)

Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945

120.

Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít

c)

Sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp

d)

Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trực tiếp đối với Việt Nam

121.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền

b)

Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ

c)

Kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới

d)

Xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến

122.

Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên giá trị đến ngày nay là

a)

Tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa

b)

Phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài

c)

Xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

d)

Chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới

123.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là gì?

a)

Tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân và các nước Đông Dương

b)

Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế

c)

Căn cứ dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi

d)

Linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao

124.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945), nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ lực lượng nào?

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Mỹ

125.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 quốc gia

d)

Tạo cớ cho việc ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

126.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước

b)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít

c)

Mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới

127.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là địa phương nào?

a)

Thanh Hóa

b)

Quảng Nam

c)

Hưng Yên

d)

Cao Bằng

128.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

b)

Phát động cao trào kháng Nhật

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước

d)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam

129.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

130.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946)

131.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho lực lượng nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

132.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách

b)

Chính phủ kháng chiến Fulro

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim

d)

Nhà nước Tin Lành Ê-đa

133.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Việt Nam Quốc dân đảng

134.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Binh vận.

d)

Nghị trường

135.

Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng ở đâu?

a)

Việt Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Bắc.

d)

Nam Bộ.

136.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

Sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

137.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

Thành lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

b)

Triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào.

c)

Gặp mặt thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

Lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1.

138.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.