WorksheetsKiểm tra kiến thức mạng
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 10mins
Thiết bị nào sau đây có vai trò chính trong việc kết nối mạng LAN?
Router
Switch
Modem
Firewall
Thiết bị nào giúp phân chia mạng lớn thành các mạng con (subnet) khác nhau?
Switch
Hub
Router
AccessPoint
Modem được sử dụng trong mạng nào?
Mạng không dây
Mạng cục bộ (LAN)
Mạng diện rộng (WAN) để kết nối Internet
Mạng chỉ có thiết bị di động
Router trong mạng WAN có nhiệm vụ chính là gì?
Chuyển tiếp dữ liệu trong cùng một mạng cục bộ (LAN)
Định tuyến dữ liệu giữa các mạng khác nhau
Kết nối các thiết bị không dây
Phân phối địa chỉ MAC cho các thiết bị
Router sử dụng bảng định tuyến (routing table) để làm gì?
Lưu trữ địa chỉ MAC của các thiết bị trong mạng
Lưu trữ danh sách các kết nối mạng không dây
Lưu trữ các đường đi có thể để truyền dữ liệu đến các mạng khác nhau
Lưu trữ các địa chỉ DNS cho các miền
Khi một thiết bị trong mạng LAN muốn truy cập internet, gói dữ liệu sẽ được gửi đến đâu trước tiên?
Switch
Router
Gateway
Hub
Địa chỉ IP default gateway được cấu hình trên một thiết bị đầu cuối để làm gì?
Điều hướng dữ liệu ra khỏi mạng cục bộ để kết nối internet
Làm địa chỉ IP dự phòng
Để giúp máy tính phân giải địa chỉ IP
Để giúp máy tính phân giải tên miền
Điểm khác biệt chính giữa cáp UTP và cáp STP là gì?
Cáp STP có lớp bảo vệ chống nhiễu thêm và có các cặp dây xoắn
Cáp UTP có lớp bảo vệ chống nhiễu, trong khi cáp STP không có
Cáp UTP được sử dụng chủ yếu trong mạng không dây
Cáp STP có khả năng truyền dữ liệu nhanh hơn so với cáp UTP
Cáp STP (Shielded Twisted Pair) được thiết kế để:
Giảm thiểu nhiễu điện từ bên ngoài
Tăng tốc độ truyền dữ liệu
Kết nối các thiết bị không dây
Cung cấp nguồn điện cho các thiết bị
Chuẩnt568Bcóthểđượcsửdụngtrongứngdụngnàodướidây?
KếtnốimạngEthernet
Kếtnốiđiệnthoại
Kếtnốitruyềnhìnhcáp
Kếtnốimáyin
Khitạomộtcápnốichéo,bạnsẽsửdụngchuẩnnàochomộtdầucápvàchuẩnnàochodầucònlại?
T568AchocảhaiđầuvàT568Bchođầucònlại
T568Bchocảhaiđầu
T568AchomộtđầuvàT568Bchođầucònlại
T568Cchocảhaiđầu
Chuẩn T568A cósố lượng cặp dây như thế nào?
2cặp
4cặp
6cặp
8cặp
ChuẩnkếtnốinàodướidâyđượcgọilàT568B?
Chuẩn2
ChuẩnB
Chuẩn1
ChuẩnA
CầntuânthủchuẩnnàodướidâycảhaiđầucủacápUPT/STPđểtạothànhcápthẳng?
Khôngcầntuântheochuẩn,cápthẳngchỉcầncácdâyhaiđầusắpxếpgiốngnhau
DùngDB32ởhaiđầucáp
DùngchuẩnT568AhoặcT568Bởcảhaiđầucáp
DùngRJ45ởhaiđầucáp
Cóhaiswitch,Switch1vàSwitch2kếtnốitrựctiếpvớinhau bằngcápUTP,cáchbấmdâynàolàchínhxác?
CápUTPtạiđầuswitch1đượcbấmchuẩnAvàtạiđầuswitch2đượcbấmchuẩnB
CápUTPtạidầuswitch1đượcbấmchuẩnBvàtạidầuswitch2đượcbấmchuẩnB
CápUTPtạidầuswitch1đượcbấmchuẩnAvàtạidầuswitch2đượcbấmchuẩnA
CápUTPtạiđầuswitch1đượcbấmchuẩnBvàtạiđầuswitch2đượcbấmchuẩnA
AccessPointcóvaitrògìtrongmộtmạngkhôngdây(WLAN)?
Chuyểnđổitínhiệusốthànhtínhiệutự
QuảnlýđịachỉIPcủacácthiếtbịkhôngdây
Kếtnốicácthiếtbịkhôngdâyvớimạngcódây
Tạoracácmạngcon
Khi một gói tin đến router, bước đầu tiên mà router thực hiện là gì?
Khuếch đại tín hiệu
Xác định địa chỉ IP đích
Phát gói tin tới tất cả các cổng
Chuyển đổi tín hiệu từ số sang tương tự
Thiết bị nào được sử dụng để kết nối hai mạng có giao thức truyền thông khác nhau?
Bridge
Hub
Gateway
Repeater
Router trong mạng WAN thường kết nối với những thiết bị nào để duy trì kết nối internet?
Switch và Hub
Modem và Access Point
Switch và Modem
Hub và Access Point
Cáp UTP (Unshielded Twisted Pair) chủ yếu được sử dụng trong loại mạng nào?
Mạng Ethernet
Mạng Wi-Fi
Mạng Fiber Optic
Mạng Cellular
Loại bấc cáp RJ45 nào dưới đây là tên gọi tắt của T568A?
Chuẩn C
Chuẩn A
Chuẩn D
Chuẩn B
Để tạo ra một kết nối mạng Ethernet với cáp UTP, chuẩn nào là phổ biến nhất?
T568A
T568B
T568C
T568D
Khi bấc cáp mạng theo chuẩn T568A cho một đầu và chuẩn T568B cho đầu còn lại, cáp này dùng để:
Kết nối hai mạng khác nhau
Kết nối hai thiết bị mạng giống nhau về bản chất
Kết nối hai thiết bị mạng khác nhau về bản chất
Kết nối hai thiết bị không dây
Hãy cho biết thứ tự màu sắc đúng của các dây trong chuẩn T568A
Trắng-Xanh lá, Xanh lá, Trắng-Cam, Xanh dương, Cam, Trắng-Nâu, Nâu
Trắng-Xanh lá, Xanh dương, Trắng-Cam, Xanh lá, Cam, Trắng-Nâu, Nâu
Trắng-Xanh lá, Xanh lá, Trắng-Cam, Xanh dương, Nâu, Trắng-Nâu, Cam
Trắng-Cam, Xanh lá, Trắng-Xanh lá, Xanh dương, Cam, Trắng-Nâu, Nâu
Hãy cho biết thứ tự màu sắc đúng của các dây trong chuẩn T568B
Trắng-Cam, Cam, Trắng-Xanh lá, Xanh dương, Trắng-Xanh dương, Xanh lá, Trắng-Nâu, Nâu
Trắng-Cam, Nâu, Trắng-Xanh lá, Xanh dương, Trắng-Xanh dương, Xanh lá, Trắng-Nâu, Cam
Trắng-Cam, Cam, Trắng-Xanh lá, Xanh lá, Trắng-Xanh dương, Xanh dương, Trắng-Nâu, Nâu
Trắng-Cam, Cam, Trắng-Xanh lá, Xanh lá, Trắng-Xanh dương, Xanh dương, Trắng-Nâu, Nâu
Khi một router nhận được một gói dữ liệu, nó sẽ làm gì để quyết định nơi gửi gói dữ liệu đó?
Dựa vào địa chỉ MAC đích của gói tin
Dựa vào địa chỉ IP đích của gói tin
Dựa vào tốc độ kết nối của thiết bị gửi
Dựa vào cấu hình DNS của mạng
Trong mạng máy tính, gateway thường được sử dụng để làm gì?
Kết nối mạng nội bộ với mạng bên ngoài, như internet
Kết nối các thiết bị không dây trong mạng
Phân phối địa chỉ MAC cho các thiết bị
Lưu trữ thông tin DNS cho các thiết bị trong mạng
Thiết bị nào còn nhiệm vụ chuyển tiếp các gói tin giữa các mạng khác nhau?
Hub
Switch
Router
Access Point
Cáp STP thường có lớp bảo vệ bao gồm:
Một lớp bảo vệ chắn kim loại bao quanh các cặp dây
Một lớp vỏ bọc bọc nhựa dày
Một lớp chống nước
Một lớp bảo vệ chống cháy
Thiết bị nào sau đây kết nối mạng cục bộ LAN với mạng diện rộng WAN?
Repeater
Router
Switch
Hub
Mô hình truy vấn/phản hồi tạo ra kiểu trao đổi thông tin nào sau đây?
1-1 (unicast)
1-nhiều (half-duplex)
1-1 (half-duplex)
1-nhiều (multicast/broadcast)
Socket đóng vai trò gì trong quá trình truyền dữ liệu giữa ứng dụng và dịch vụ mạng?
Giao diện giữa ứng dụng và dịch vụ tầng giao vận
Giao diện giữa tầng ứng dụng và tầng mạng
Giao diện giữa người dùng và chương trình ứng dụng
Giao diện giữa tầng ứng dụng và tầng mạng
Bộ API để lập trình với ngăn xếp mạng trong Windows được gọi là gì?
Berkeley socket
Windows socket (Winsock)
WinAPI
Windows API
Bộ API để lập trình với ngăn xếp mạng trong Windows được gọi là gì?
Berkeley socket
Windows socket (Winsock)
WinAPI
Windows API
Sắp xếp các thao tác dưới đây cho phù hợp với quy trình viết code khai thác dịch vụ UDP để gửi truy vấn ở chương trình client trong ứng dụng client/server sử dụng mô hình truy vấn/phản hồi.
(1) Khởi tạo socket UDP
(2) Chuyển đổi dữ liệu thành chuỗi byte
(3) Gửi chuỗi byte dữ liệu qua socket UDP
(4) Chờ nhận chuỗi byte kết quả.
1->2->3->4
Sắp xếp các thao tác dưới đây cho phù hợp với quy trình viết code khai thác dịch vụ TCP để nhận phản hồi ở chương trình client trong ứng dụng client/server sử dụng mô hình truy vấn/phản hồi.
(1) Nhận chuỗi byte kết quả
(2) Chuyển đổi chuỗi byte kết quả về dữ liệu người dùng
(3) Xử lý dữ liệu người dùng, Đóng socket
1->2->3
Sắp xếp các thao tác dưới đây cho phù hợp với quy trình viết code khai thác dịch vụ TCP để nhận phản hồi ở chương trình client trong ứng dụng client / server sử dụng mô hình truy vấn / phản hồi.
(1) Nhận chuỗi byte kết quả
(2) Chuyển đổi chuỗi byte kết quả về dữ liệu người dùng
(3) Ngắt kết nối
(4) Đóng socket.
A. (1)-(2)-(3)-(4)
Sắp xếp các thao tác dưới đây cho phù hợp với quy trình viết code cho chương trình server nhận truy vấn khi khai thác dị ch vụ của TCP.
(1) Chấp nhận yêu cầu kết nối, Chờ nhận truy vấn
(2) Chuyển đổi chuỗi byte truy vấn thành dữ liệu người dùng
(3) Xử lý truy vấn.
1->2->3
Sắp xếp các thao tác dưới đây cho phù hợp với quy trình viết code để chuẩn bị cho chương trình server khai thác dịch vụ của TCP.
(1) Khởi tạo socket TCP
(2) Yêu cầu chiếm dụng cổng
(3) Bắt đầu lắng nghe yêu cầu kết nối
(4) Chấp nhận yêu cầu kết nối (nếu có).
A. (1)-(2)-(3)→(4)
Đâu là phát biểu đúng?
A. Gói tin truy vấn và phản hồi của HTTP là các chuỗi văn bản được viết theo định dạng JSON
B. Gói tin truy vấn và phản hồi của HTTP là các chuỗi văn bản được viết theo định dạng XML
C. Gói tin truy vấn và phản hồi của HTTP là các chuỗi văn bản được định dạng theo quy tắc xác định
D. Gói tin truy vấn và phản hồi của HTTP là các chuỗi byte được định dạng theo quy tắc xác định
Đâu là các thành phần đúng của gói tin truy vấn HTTP? (chọn 2)
A. Request line
B. Status line
C. Header lines
D. Phrase lines
Đâu là các thành phần đúng của gói tin phản hồi HTTP? (chọn 2)
A. Status line
B. Data lines
C. Header lines
D. Phrase lines
Đâu là chuỗi request line phù hợp của truy vấn HTTP?
"POST/example.html HTTP/1.1"
"POST/example.html"
"SELECT/example.html HTTP/1.1"
"SELECT/example.html"
ĐâulàphátbiểuđúngvềcáchviếtcodechochươngtrìnhHTTPservernhậntruyvấn?
ChuỗibytedữliệutruyvấnnhậntừUDPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗikýtự(theođịnhdạngHTTP)đểtiếptụcxửlý.
ChuỗibytedữliệutruyvấnnhậntừTCPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗikýtự(theođịnhdạngHTTP)đểtiếptụcxửlý.
ChuỗikýtựdữliệutruyvấnnhậntừTCPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗibyte(theođịnhdạngHTTP)đểtiếptụcxửlý.
ChuỗikýtựdữliệutruyvấnnhậntừUDPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗibyte(theođịnhdạngHTTP)đểtiếptụcxửlý.
ĐâulàthứtựđúngcácbướcmàHTTPclientcầnthựchiệnkhigửitruyvấn?
TạochuỗikýtựtheoquyđịnhcủaHTTPrequest=>chuyểnđổichuỗikýtựthànhchuỗibyte=>YêucầusocketUDPhoặcIPgửichuỗibyteđi
TạochuỗikýtựtheoquyđịnhcủaHTTPresponse=>chuyểnđổichuỗikýtựthànhchuỗibyte=>YêucầusocketTCPgửichuỗibyteđi
TạochuỗibytetheoquyđịnhcủaHTTPrequest=>chuyểnđổichuỗichuỗibyte=>YêucầusocketTCPgửichuỗibyteđi
TạochuỗikýtựtheoquyđịnhcủaHTTPrequest=>chuyểnđổichuỗikýtựthànhchuỗibyte=>YêucầusocketTCPgửichuỗibyteđi
Giaothứcnàosauđâythườngápdụngmôhìnhtruyvấn/phảnhồi(request/response)?
AMQP
MQTT
HTTP
ZeroMQ
TCPsocketcònđượcgọilàgì?
Dgramsocket
Connectionlesssocket
Streamsocket
Rawsocket
Sắpxếpcácthaotácdướichophùhợpvớiquytrìnhviếtcodekhai thácdịchvụUDPđểgửiphảnhồitrongchươngtrìnhservertrongứngdụngclient/serversửdụngmôhìnhtruyvấn/phảnhồi.
1Xửlýtruyvấnvàsinhradữliệuphảnhồi
Chuyểnđổidữliệungườidùngthànhchuỗibyte2
3GửichuỗibytequasocketUDP
1->2->3
Sắp xếp các thao tác dưới đây cho phù hợp với quy trình viết code khai thác dịch vụ TCP để gửi truy vấn ở chương trình client trong ứng dụng client/server sử dụng mô hình truy vấn/phản hồi.
(1) Khởi tạo socket TCP
(2) Phát yêu cầu kết nối tới tiến trình chủ
(3) Chuyển đổi dữ liệu người dùng thành chuỗi byte
(4) Gửi chuỗi byte dữ liệu qua socket TCP.
1->2->3->4
Đầu là phát biểu đúng về sự khác biệt giữa lập trình với socket TCP với socket UDP ở tiến trình chủ?
A. Socket UDP cần lắng nghe yêu cầu kết nối, trong khi socket TCP không cần
B. Socket TCP cần lắng nghe yêu cầu kết nối, trong khi socket UDP không cần
C. Socket TCP không cần thiết lập liên kết trước khi gửi dữ liệu, trong khi socket UDP cần.
D. Socket UDP cần thiết lập liên kết trước khi gửi dữ liệu, trong khi socket TCP không cần
Khi lập trình với giao thức HTTP cần sử dụng loại socket nào?
A. UDP socket
B. IP socket
C. Raw socket
D. TCP socket
Đầu là phát biểu đúng về cách viết code cho HTTP client gửi truy vấn?
A. Chuỗi byte HTTP request được chương trình client chuyển đổi thành chuỗi ký tự và gửi tới server qua TCP socket.
B. Chuỗi ký tự HTTP request được chương trình client chuyển đổi thành chuỗi byte và gửi tới server qua UDP socket.
C. Chuỗi ký tự HTTP request được chương trình client chuyển đổi thành chuỗi byte và gửi tới server qua TCP socket.
D. Chuỗi ký tự HTTP request được chương trình client chuyển đổi thành chuỗi byte và gửi tới server qua IP (raw) socket.
Đâulàphátbiểuđúng?
KhilậptrìnhvớisocketTCP,tiếntrìnhkháchcầnlắngngheyêucầukếtnốitừtiếntrìnhchủ
KhilậptrìnhvớisocketUDP,tiếntrìnhchủcầnlắngngheyêucầukếtnốitừtiếntrìnhkhách
KhilậptrìnhvớisocketTCP,tiếntrìnhchủcầnlắngngheyêucầukếtnốitừtiếntrìnhkhách
KhilậptrìnhvớisocketUDP,tiếntrìnhkháchcầnlắngngheyêucầukếtnốitừtiếntrìnhchủ
Loại socket nào cho phép truyền ngóitin "thô" mà bỏ qua TCP hoặc UDP?
Rawsocket
Dgramsocket
UDPsocket
TCPsocket
Đâulà chuỗiresponsestatusline phù hợp cửaphản hồi HTTP?
"HTTP/1.1200OK"
"200OK"
"ΟΚ200HTTP/1.1"
“200OKHTTP/1.1"
Đâulà phátbiểu đúng về cách viết code cho HTTP client nhận phản hồi?
Dữliệuphản hồi dạng chuỗi ký tự từ UDP socket được chuyển đổi thành chuỗi byte để tiếp tục xử lý tại client
Dữliệuphản hồi dạng chuỗi byte từ UDP socket được chuyển đổi thành chuỗi ký tự để tiếp tục xử lý tại client
Dữliệuphản hồi dạng chuỗi ký tự từ TCP socket được chuyển đổi thành chuỗi byte để tiếp tục xử lý tại client
Dữliệuphản hồi dạng chuỗi byte từ TCP socket được chuyển đổi thành chuỗi ký tự để tiếp tục xử lý tại client
Loại socket nào cho phép truyền ngóitin “thô” mà bỏ qua TCP hoặc UDP?
TCPsocket
UDPsocket
Rawsocket
Dgramsocket
Sắp xếp các thao tác dưới đây cho phù hợp với quy trình viết code khai thác dịch vụ TCP để nhận phản hồi ở chương trình client trong ứng dụng client/server sử dụng mô hình truy vấn/phản hồi.
(1)→(2)→(3)→(4)
(1)→(3)→(2)→(4)
(4)→(2)→(3)→(1)
(1)→(4)→(3)→(2)
ĐâulàphátbiểuđúngvềcáchviếtcodechochươngtrìnhHTTPservernhậntruyvấn?
ChuỗibytedữliệutruyvấnnhậntừTCPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗikýtự(theođịnhdạngHTTP)đểtiếptụcxửlý.
ChuỗibytedữliệutruyvấnnhậntừUDPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗikýtự(theođịnhdạngHTTP)đểtiếptụcxửlý.
ChuỗikýtựdữliệutruyvấnnhậntừTCPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗibyte(theođịnhdạngHTTP)đểtiếptụcxửlý.
ChuỗikýtựdữliệutruyvấnnhậntừUDPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗibyte(theođịnhdạngHTTP)đểtiếptụcxửlý.
ĐâulàphátbiểuđúngvềcáchviếtcodechoHTTPclientnhậnphảnhồi?
DữliệuphảnhồidạngchuỗibytetừUDPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗikýtựđểtiếptụcxửlýtạiclient
DữliệuphảnhồidạngchuỗibytetừTCPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗikýtựđểtiếptụcxửlýtạiclient
DữliệuphảnhồidạngchuỗikýtựtừTCPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗibyteđểtiếptụcxửlýtạiclient
DữliệuphảnhồidạngchuỗikỹtựtừUDPsocketđượcchuyểnđổithànhchuỗibyteđểtiếptụcxửlýtạiclient
CôngnghệZigbeevàZ-Wavethườngđượcsửdụngtronglĩnhvực nào?
Nhàthôngminh(smarthome)
Hệthốnganninhhữutuyến
Tròchơiđiệntử
Phátsóngtruyềnhình
Côngnghệ5GnhanhhơnWi-Fitruyềnthốngởđiểmnào?
Hỗtrợnhiềukếtnốicùnglúchơn
Tấtcảcácđápántrên
Độtrễthấphơn
Băngthôngcaohơn
KhinàonênsửdụngkếtnốiEthernetthayvìWi-Fi(chọn2)?
Khicóítvậtcảntrongnhà
Khiđườngđiệntrongnhàkhôngổnđịnh
Khicầnkếtnốiổnđịnhhơn
Khicầntốcdộtruyềntảicaohơn
Làm cách nào để tăng tốc độ Wi-Fi trong nhà mà không thay đổi phần cứng?
Tắt Wi-Fi rồi bật lại
Mua thêm Access point mới
Kết nối nhiều thiết bị hơn
Đổi kênh Wi-Fi sang kênh ít bị nhiễu hơn
Khi không thể kết nối vào Wi-Fi, bước đầu tiên cần làm là gì?
Thay đổi địa chỉ IP tĩnh
Khởi động lại Access Point và thiết bị đầu cuối
Chuyển sang sử dụng mạng di động
Thay đổi mật khẩu Wi-Fi
Nguyên nhân nào có thể khiến thiết bị không thể kết nối với mạng Wi-Fi?
Tất cả các đáp án trên
Xung đột địa chỉ IP
Mật khẩu Wi-Fi sai
Router quá tải
Khi nào người dùng nên liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để khắc phục sự cố mạng?
Khi các vấn đề phần cứng trong nhà đã được loại trừ
Khi bạn quên mật khẩu Wi-Fi
Khi kết nối thiết bị mới vào mạng
Khi router ADSL không khởi động được
Nguyên nhân chính khiến người dùng không truy cập được một số trang web là gì?
Lỗi DNS
Trang web bị chặn bởi ISP
Tường lửa của router ADSL đã được thiết lập để chặn trang web
Tất cả các đáp án trên
Để khắc phục lỗi DNS khi không truy cập được trang web, người dùng nên làm gì?
Sử dụng địa chỉ IP tĩnh
Cài lại hệ điều hành
Đổi mật khẩu Wi-Fi
Đổi địa chỉ chỉ DNS thành DNS công cộng
Nếu tốc độ Internet thấp hơn gói cước, nguyên nhân có thể là gì?
Router hoặc modem không tương thích với tốc độ gói cước
Kết nối qua Wi-Fi thay vì Ethernet
Tất cả các đáp án trên
Quá nhiều thiết bị kết nối cùng lúc
Khi nào nên kết nối qua cáp Ethernet thay vì Wi-Fi?
Khi kết nối nhiều thiết bị cùng lúc
Tất cả các đáp án trên
Khi khoảng cách giữa thiết bị và router quá xa
Khi cần tốc độ ổn định hơn
ViệckiểmtratốcđộInternetvớikếtnốiquacápEthernetgiúpxácđịnhđiềugì?
TìnhtrạngcủathiếtbịWi-Fi
LỗiDNS
Lỗitrênmáytính
TốcđộthựctếcủagóicướcInternet
ĐểtốiưuhóatốcđộWi-Fi,ngườidùngnênsửdụngbăngtầnnàokhicóquánhiềuthiếtbịcùngkếtnối?
2.4GHz
5GHz
1.2GHz
868MHz
Ngườidùngđãkiểmtatấtcảdâycápvàmodemhoạtđộngbìnhthường.Ngườidùngnênlàmgìtiếptheo?
KhởiđộnglạirouterADSLvàkiểmtranhiệtđộcủanó
Càiđặtlạiroutertừđầu
Giảmsốlượngthiếtbịkếtnốivàomạng
ĐốinhàcungcấpdịchvụInternet(ISP)
NgườidùnggặpvấnđềvớitốcđộWi-FichậmmởphòngngủcáchxaAccessPoint.NgườidùngcómộthệthốngMeshWi-Fimới.LàmthếnàođểtốiưuhóakếtnốiWi-Fitrongnhà?
ĐổimậtkhẩuWi-Fithườngxuyênđểtăngbảomật
Thayđổitênmạng(SSID)đểgiảmnhiễu
ĐặtnodeMeshWi-Fiởphòngngủđểmởrộngsóng
Tắttấtcảcácthiếtbịngoạitrừđiệnthoại
CôngnghệMeshWi-Fiđượcsửdụngđểlàmgìtronggiađình?
Giảmdộtrẻkếtnối
Tăngtốcđộmạng
MởrộngphạmvihỗsóngWi-Fi
Tăngsốlượngthiếtbịkếtnối
NếukếtnốiWi-FichậmkhiởxaAccessPoint,ngườidùngnênlàmgì?
KhởiđộnglạiAccessPoint
ĐặtthêmrepeaterhoặcnodeMeshWi-Fi
Sửdụngmạng4Gthaythế
Thayđổimậtkhẩuwi-Fi
VậtcảnnàocóthểlàmgiảmhiệusuấtkếtnốiWi-Fi?
Đồnộithấtlớn
Tấtcảcácđápántrên
Thiếtbịđiệntửnhưlòvisóng
Tườngdày
ĐiềugìxảyrakhiquánhiềuthiếtbịkếtnốicùnglúcvàomạngWi-Fi?
Giảmtốcđộmạng
Tăngđộổnđịnhcủamạng
Tăngtốcđộmạng
Khôngảnhhưởnggì
Khi nào nên kiểm tra cài đặt DHCP trên Access Point?
Khi mật khẩu Wi-Fi sai
Khi không có tín hiệu Internet
Khi thiết bị không nhận địa chỉ IP
Khi Wi-Fi quá chậm
Nếu thiết bị không thể kết nối với mạng sau khi đổi mật khẩu Wi-Fi, bạn nên làm gì?
Xóa mạng Wi-Fi khỏi thiết bị đầu cuối và kết nối lại
Đặt lại mật khẩu Wi-Fi về mặc định
Tắt Access Point và bật lại
Khởi động lại thiết bị
Nguyên nhân nào thường gây ra hiện tượng mạng Internet bị ngắt kết nối?
Vấn đề từ nhà cung cấp dịch vụ (ISP)
Access Point quá nóng
Kết nối vật lý bị lỏng
Tất cả các đáp án trên
Nếu mạng thường xuyên bị mất kết nối, bước đầu tiên cần kiểm tra là gì?
Thay Access Point mới
Cài đặt lại mật khẩu Wi-Fi
Đổi địa chỉ IP
Kiểm tra các dây cáp và kết nối vật lý
Nguyên nhân nào sau đây có thể khiến router ADSL bị quá tải và làm gián đoạn kết nối mạng?
Quá nhiều thiết bị kết nối đồng thời
Router sử dụng lâu mà không được khởi động lại
Router quá nóng
Tất cả các phương án trên
Người dùng phát hiện một số trang web bị chặn bởi tường lửa của router ADSL. Người dùng muốn truy cập vào những trang này mà vẫn duy trì mức bảo mật cho mạng gia đình. Người dùng sẽ làm gì?
Chuyển sang sử dụng mạng di động
Điều chỉnh cài đặt tường lửa để cho phép truy cập trang web cụ thể
Tắt hoàn toàn tường lửa của router
Đặt lại router về cài đặt gốc
Người dùng gặp vấn đề với tốc độ Wi-Fi chậm ở phòng ngủ cách xa Access Point. Người dùng có một hệ thống Mesh Wi-Fi mới. Làm thế nào để tối ưu hóa kết nối Wi-Fi trong nhà?
Đổi mật khẩu Wi-Fi thường xuyên để tăng bảo mật
Đặt node Mesh Wi-Fi ở phòng ngủ để mở rộng sóng
Làm thế nào để tối ưu hóa kết nối Wi-Fi trong nhà?
Đổi im mật khẩu Wi-Fi thường xuyên để tăng bảo mật
Đặt node Mesh Wi-Fi ở phòng ngủ để mở rộng sóng
Tắt tất cả các thiết bị ngoại trừ điện thoại
Thay đổi tên mạng (SSID) để giảm nhiễu
Wi-Fi hoạt động trên những băng tần nào?
6GHz và 10GHz
2.4GHz và 5GHz
4GHz và 8GHz
1.2GHz và 2.4GHz
Bluetooth chủ yếu dùng cho các kết nối trong phạm vi nào?
500 mét
10 mét
100 mét
50 mét
Công nghệ Ethernet thường được sử dụng để kết nối thiết bị nào với mạng?
Điện thoại thông minh
Đồng hồ thông minh
Loa Bluetooth
Trong các môi trường truyền dẫn phổ biến, môi trường nào có băng thông cao nhất?
Cáp đồng trục
Cáp quang
Cáp xoắn đôi
Sóng vô tuyến
Tại sao cáp quang lại có khả năng truyền dữ liệu xa hơn so với cáp đồng trục?
Do tín hiệu ánh sáng ít bị suy hao hơn tín hiệu điện.
Do cáp quang nhẹ hơn cáp đồng trục.
Do cáp quang dễ lắp đặt hơn cáp đồng trục.
Do cáp quang rẻ hơn cáp đồng trục.
Môi trường truyền dẫn có tác động như thế nào đến tốc độ truyền dữ liệu trong mạng?
Tốc độ truyền dữ liệu phụ thuộc vào môi trường truyền dẫn, vì môi trường truyền dẫn quyết định cách tín hiệu được truyền đi.
Môi trường truyền dẫn không ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu, vì nó chỉ quan tâm đến truyền tín hiệu.
Môi trường truyền dẫn chỉ tác động đến tốc độ truyền dữ liệu nếu tín hiệu bị nhiễu.
Tốc độ truyền dữ liệu được quyết định hoàn toàn bởi tầng ứng dụng, không phụ thuộc vào tầng vật lý.
Môi trường truyền dẫn sóng vô tuyến thì khoảng cách xa?
Nhiễu và suy hao tín hiệu.
Chi phí lắp đặt cao.
Yêu cầu băng thông lớn.
Khả năng bảo mật kém.
Tại sao tầng vật lý trong mô hình OSI lại không chịu trách nhiệm kiểm soát lỗi (Error control)?
Vì chức năng này thuộc về tầng liên kết dữ liệu.
Vì tầng vật lý chỉ chịu trách nhiệm truyền tín hiệu, không quản lý dữ liệu.
Vì tầng mạng mới chịu trách nhiệm điều khiển lỗi.
Vì điều khiển lỗi không quan trọng ở tầng vật lý.
Mô tả công ty mong muốn thiết lập một hệ thống mạng LAN có tốc độ cao, dễ vận hành, giá thành rẻ, yêu cầu băng thông lớn và khả năng truyền dữ liệu ổn định cho các phòng ban nằm ở các tầng khác nhau của doanh nghiệp. Để đáp ứng được yêu cầu của công ty, nếu bạn là một kỹ sư có kiến thức về môi trường truyền dẫn thì sẽ lựa chọn loại môi trường truyền dẫn nào?
UTP
3G
Wifi
Cáp quang
Miền xung đột (Collision Domain) là gì?
Khu vực mạng nơi các thiết bị có thể truyền dữ liệu đồng thời mà không xảy ra tranh chấp.
Khu vực mạng nơi các xung đột có thể xảy ra giữa các thiết bị truyền dữ liệu cùng lúc.
Khu vực mạng có bảo mật cao.
Khu vực mạng giới hạn bởi các router.
Giao thức tầng liên kết dữ liệu chịu trách nhiệm gì?
Điều khiển truy cập đường truyền và phát hiện lỗi.
Xác thực người dùng.
Mã hóa dữ liệu.
Lưu trữ dữ liệu.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng về Hub?
Hub mở rộng miền xung đột.
Hub chia nhỏ miền xung đột.
Hub không tạo ra xung đột.
Hub không phải là thiết bị mạng.
Một switch có bao nhiêu miền xung đột với bốn bốn máy tính tạo thành một mạng cụm bộ LAN, mạng cụm bộ LAN này có bao nhiêu miền xung đột?
1 miền xung đột.
2 miền xung đột.
3 miền xung đột.
4 miền xung đột.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng về Switch?
Là thiết bị mở rộng miền xung đột.
Là thiết bị chia nhỏ miền xung đột.
Là thiết bị quản lý xung đột.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng về Switch?
Là thiết bị mở rộng miền xung đột.
Là thiết bị chia nhỏ miền xung đột.
Là thiết bị quản lý xung đột.
Là thiết bị chia nhỏ miền quảng bá.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng về Bridge?
Là thiết bị chia nhỏ miền xung đột.
Là thiết bị mở rộng miền xung đột.
Là thiết bị chia nhỏ miền quảng bá.
Không phải là một thiết bị mạng.
Trong CSMA/CD, khi phát hiện xung đột, thiết bị sẽ làm gì?
Ngừng truyền ngay lập tức và phát tín hiệu xung đột (jam signal).
Tiếp tục truyền dữ liệu.
Chờ ngẫu nhiên rồi tiếp tục truyền.
Phát lại dữ liệu mà không thay đổi gì.
Trong CSMA/CD, khi nào thiết bị bắt đầu phát hiện xung đột?
Trước khi bắt đầu truyền dữ liệu.
Trong quá trình truyền dữ liệu.
Sau khi hoàn thành truyền dữ liệu.
Sau khi nhận được phản hồi từ thiết bị đích.
Trong một mạng LAN, các thiết bị đầu cuối thường xuyên gặp phải tình trạng xung đột khi truy cập vào môi trường truyền dẫn. Nếu được giao nhiệm vụ cải thiện khả năng truy cập và giảm xung đột, chúng ta nên triển khai giải pháp nào?
Sử dụng các thiết bị mạng có khả năng chia nhỏ miền xung đột.
Sử dụng các thiết bị mạng có khả năng mở miền xung đột.
Sử dụng các thiết bị mạng có khả năng khuếch đại frame.
Sử dụng các thiết bị mạng có khả năng khuếch đại tín hiệu.
Điều gì sẽ xảy ra nếu sử dụng cáp xoắn đôi không được bọc chắn (UTP) trong một môi trường có nhiều nhiễu điện từ?
Dữ liệu truyền qua cáp sẽ bị nhiễu và có thể bị mất.
Dữ liệu truyền qua cáp sẽ không bị ảnh hưởng.
Tốc độ truyền dữ liệu sẽ tăng lên do tín hiệu mạnh hơn.
Cáp sẽ tự động điều chỉnh để giảm thiểu nhiễu.
Điều gì sẽ xảy ra nếu nhiễu thiết bị trong một miền xung đột?
Điều gì sẽ xảy ra nếu nhiễu thiết bị trong một miền xung đột cố gắng truyền dữ liệu cùng lúc?
Dữ liệu sẽ được truyền mà không có vấn đề gì.
Các thiết bị sẽ phá hủy xung đột, cả nhắn báo xung đột và truyền lại dữ liệu sau một thời gian ngẫu nhiên.
Dữ liệu sẽ bị mất và không thể truyền lại.
Các thiết bị sẽ tự động chuyển sang một miền xung đột khác.
Giao thức tầng liên kết dữ liệu chịu trách nhiệm gì?
Điều khiển truy cập đường truyền và phá hủy lỗi.
Xác thực người dùng.
Mã hóa dữ liệu.
Lưu trữ dữ liệu.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng về Repeater?
Là thiết bị mở rộng miền xung đột.
Là thiết bị chia nhỏ miền xung đột.
Là thiết bị quản lý miền xung đột.
Là thiết bị chia nhỏ miền quản ngại.
Điểm khác biệt chính giữa CSMA/CA và CSMA/CD là gì?
CSMA/CA cố gắng tránh xung đột, còn CSMA/CD phá hủy và xử lý xung đột sau khi chúng xảy ra.
CSMA/CD cố gắng tránh xung đột, còn CSMA/CA phá hủy và xử lý xung đột sau khi chúng xảy ra.
CSMA/CA và CSMA/CD đề xuất tránh xung đột trước khi truyền.
CSMA/CA và CSMA/CD đề xuất phá hủy và xử lý xung đột sau khi chúng xảy ra.
Cáp xoắn đôi được sử dụng phổ biến trong các mạng LAN có hai loại chính là:
UTP và STP.
FTP và STP.
STP và UDP.
UTP và FTP.
Một môi trường truyền dẫn nào dưới đây cần sử dụng bộ khuếch đại tín hiệu (Repeater với chuẩn RJ45) để có thể truyền dữ liệu với khoảng cách xa hơn?
Cáp quang.
Sóng vô tuyến.
Sóng 5G.
Cáp UTP/STP.
Thiết bị nào sau đây chia một mạng thành nhiều miền xung đột?
Hub.
Switch.
Bridge.
Repeater.
Điều khiển truy cập đường truyền (MAC) liên quan đến:
Thiết bị nào sau đây chia một mạng thành nhiều miền xung đột?
Hub.
Switch.
Bridge.
Repeater.
Điều khiển truy cập đường truyền (MAC) liên quan đến:
Quản lý địa chỉ IP.
Quản lý quyền truy cập vào môi trường truyền dẫn.
Quản lý tài nguyên máy tính.
Quản lý các kết nối TCP.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng về Hub?
Hub mở rộng miền xung đột.
Hub chia nhỏ miền xung đột.
Hub không tạo ra xung đột.
Hub không phải là thiết bị mạng.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng về Repeater?
Là thiết bị mở rộng miền xung đột.
Là thiết bị chia nhỏ miền xung đột.
Là thiết bị quản lý miền xung đột.
Là thiết bị chia nhỏ miền quang bá.
Khi hai máy tính kết nối qua một switch và cố gắng truyền dữ liệu đồng thời, điều gì sẽ xảy ra với miền xung đột?
Xung đột sẽ xảy ra.
Miền xung đột sẽ mở rộng.
Xung đột không xảy ra nếu mỗi cổng trên switch là một miền xung đột riêng biệt.
Miền xung đột sẽ giảm.
Trong CSMA/CD, khi nào thiết bị bắt đầu phát hiện xung đột?
Trước khi bắt đầu truyền dữ liệu.
Trong quá trình truyền dữ liệu.
Sau khi hoàn thành truyền dữ liệu.
Sau khi nhận được phản hồi từ thiết bị đích.
Cho sơ đồ gồm mạng dưới đây, sơ đồ mạng bao gồm hai máy tính kết nối thông qua 3 switch riêng biệt, các thiết bị kết nối với nhau bằng đường truyền song công (full-duplex). Hãy tính số lượng miền xung đột có trong sơ đồ mạng đã cho?
1 miền xung đột.
Không có miền xung đột nào.
2 miền xung đột.
3 miền xung đột.
Sự khác biệt chính giữa cáp UTP/STP và cáp quang là gì?
Cáp UTP/STP truyền tín hiệu điện, trong khi cáp quang truyền tín hiệu ánh sáng.
Cáp UTP/STP có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn cáp quang.
Cáp UTP/STP khó uốn cong với một góc nhỏ (mà vẫn đảm bảo hoạt động tốt) trong khi cáp quang.
nglàgì?
CápUTP/STPtruyềntínhiệuđiện,trongkhicápquangtruyềntínhiệuánhsáng.
CápUTP/STPcótốcđộtruyềndữliệunhanhhơncápquang.
CápUTP/STPkhóuốncongvớimộtgócnhỏ(màvẫnđảmbảohoạtđộngtốt)trongkhicápquangcóthểuốncongthoảimái.
CápUTP/STPcóbăngthônglớnhơncápquang.
Hubthuộcloạithiếtbịnàotrongmạngmáytính?
Thiếtbịđầucuối.
Thiếtbịmạng.
Thiếtbịbảomật.
Thiếtbịlưutrữ.
Tạisaoswitchlạichiamộtmạngthànhnhiềumiềnxungđột?
VìswitchcóthểlọcvàchuyểntiếpcáckhungdữliệudựatrênđịachỉMAC,giúpgiảmxungđột.
Vìswitchkhôngphátsóngtínhiệuratấtcảcáccổng.
Vìswitchcóthểxửlýnhiềugiaothứcmạngcùnglúc.
Vìswitchhoạtđộngởtầngmạngvàcóthểđịnhtuyếngóitin.
TrongCSMA/CD,bướcnàođượcthựchiệndểtránhxungđộttrướckhitruyền?
Nghekênhđểpháthiệnxungđột
Bắtđầutruyềndữliệungaylậptức
Gửitínhiệucảnhbáotrướckhitruyền
Chờngẫunhiêntrongmộtkhoảngthờigianrồikiểmmtrakênhlại
MộthubcóbốncổngkếtnốivớibốnmáytínhtạothànhmộtmạngcụcbộLAN,mạngcụcbộLANnàycóbaonhiêumiềnxungđột?
1miềnxungđột.
2miềnxungđột.
3miềnxungđột.
4miềnxungđột.
ThiếtbịnàosauđâycóvaitròchínhtrongviệckếtnốinhiềuthiếtbịtrongmộtmạngLAN?
Router
Switch
Modem
Firewall
Thiếtbịnàogiúpphânchiamộtmạnglớnthànhcácmạngcon(subnet)khácnhau?
Switch
Hub
Router
AccessPoint
Modemđượcsửdụngtrongmạngnào?
Mạngkhôngdây
Mạngcụcbộ(LAN)
Mạngdiệnrộng(WAN)đểkếtnốiInternet
Mạngchỉcóthiếtbịdiđộng
RoutertrongmạngWANcónhiệmvụchínhlàgì?
Chuyểntiếpdữliệutrongcùngmộtmạngcụcbộ(LAN)
Địntuyếnđữliệugiữacácmạngkhácnhau
Kếtnối
Router trong mạng WAN có nhiệm vụ chính là gì?
Chuyển tiếp dữ liệu trong cùng một mạng cục bộ (LAN)
Định tuyến dữ liệu giữa các mạng khác nhau
Kết nối các thiết bị không dây
Phân phối địa chỉ MAC cho các thiết bị
Routers sử dụng bảng định tuyến (routing table) để làm gì?
Lưu trữ địa chỉ MAC của các thiết bị trong mạng
Lưu trữ danh sách các kết nối mạng không dây
Lưu trữ các đường đi có thể để truyền dữ liệu đến các mạng khác nhau
Lưu trữ các địa chỉ DNS cho các miền
Khi một thiết bị trong mạng LAN muốn truy cập internet, gọi dữ liệu sẽ được gửi đến đâu trước tiên?
Switch
Router
Gateway
Hub
Địa chỉ IP default gateway được cấu hình trên một thiết bị đầu cuối để làm gì?
Điều hướng dữ liệu ra khỏi mạng cục bộ để kết nối internet
Làm địa chỉ IP dự phòng
Để giúp máy tính phân giải địa chỉ IP
Để giúp máy tính phân giải tên miền
Điểm khác biệt chính giữa cáp UTP và cáp STP là gì?
Cáp STP có lớp bảo vệ chống nhiễu thêm và gồm các cặp dây xoắn
Cáp UTP có lớp bảo vệ chống nhiễu, trong khi cáp STP không có
Cáp UTP được sử dụng chủ yếu trong mạng không dây
Cáp STP có khả năng truyền dữ liệu nhanh hơn so với cáp UTP
Cáp STP (Shielded Twisted Pair) được thiết kế để:
Giảm thiểu nhiễu điện từ bên ngoài
Tăng tốc độ truyền dữ liệu
Kết nối các thiết bị không dây
Cung cấp nguồn điện cho các thiết bị
Chuẩn T568B có thể được sử dụng trong ứng dụng nào dưới đây?
Kết nối mạng Ethernet
Kết nối điện thoại
Kết nối truyền hình cáp
Kết nối
