wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12 bài 14 và 15

Total questions: 145

Worksheet time: 2hrs 25mins

Name
Class
Date
1.
Trước khi bị biến thành nước thuộc địa nửa phong kiến, Việt Nam là quốc gia
a)
tự do.
b)
độc lập.
c)
dân chủ.
d)
giàu có.
2.
Hiệp ước Pa-tơ-nốt do triều đình Nguyễn kí với thực dân Pháp năm 1884 đánh dấu
a)
triều đình nhà Nguyễn đã bước đầu đầu hàng thực dân Pháp.
b)
một bộ phận lãnh thổ nước ta đã bị bán cho thực dân Pháp.
c)
lần đầu tiên nhà Nguyễn kí hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp.
d)
sự đầu hàng hoàn toàn của nhà Nguyễn, kết thúc thời kì độc lập.
3.
Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là
a)
dân tộc.
b)
giai cấp.
c)
sắc tộc.
d)
tôn giáo.
4.
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nhiệm vụ hàng đầu của Việt Nam là gì?
a)
Đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng dân tộc.
b)
Lật đổ chế độ phong kiến nhà Nguyễn.
c)
Bảo vệ độc lập, đem tự do cho nhân dân.
d)
Cứu nước, cứu dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
5.
Cuối thế kỉ XIX, phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam phát triển dưới ngọn cờ
a)
dân chủ tư sản.
b)
phong kiến.
c)
cách mạng vô sản.
d)
nhân dân.
6.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX?
a)
Lãnh đạo phong trào là các văn thân, sĩ phu yêu nước.
b)
Nhân dân tham gia đông đảo, hình thành mặt trận thống nhất dân tộc.
c)
Khởi nghĩa vũ trang là hình thức đấu tranh duy nhất.
d)
Đối tượng của phong trào được xác định là thực dân Pháp xâm lược.
7.
Đặc điểm lớn nhất của phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam (1885- 1896) là
a)
theo khuynh hướng phong kiến dưới sự lãnh đạo của phong trào Cần vương.
b)
theo khuynh hướng phong kiến, diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang.
c)
thông qua các cuộc khởi nghĩa vũ trang của nông dân và các dân tộc thiểu số.
d)
diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang của phong trào Cần vương và Yên Thế.
8.
Điểm chung và cũng là ưu điểm lớn nhất trong phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
a)
tập hợp được đông đảo các giai cấp trong xã hội.
b)
xác định đúng đối tượng đấu tranh là thực dân Pháp.
c)
khởi nghĩa vũ trang theo phạm trù phong kiến.
d)
làm chậm quá trình khai thác thuộc địa của Pháp.
9.
Cuộc vận động cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX phát triển theo khuynh hướng
a)
dân chủ tư sản.
b)
phong kiến.
c)
cách mạng vô sản.
d)
nhân dân.
10.
Cuộc vận động cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX theo khuynh hướng dân chủ tư sản do lực lượng xã hội nào lãnh đạo?
a)
Văn thân, sĩ phu.
b)
Vô sản.
c)
Tư sản.
d)
Sĩ phu thức thời.
11.
Đại diện cho tầng lớp sĩ phu thức thời lãnh đạo cuộc vận động cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX theo khuynh hướng dân chủ tư sản là
a)
Phan Bội Châu.
b)
Huỳnh Thúc Kháng.
c)
Tôn Thất Thuyết.
d)
Phan Đình Phùng.
12.
Đâu là đóng góp lớn nhất của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các sĩ phu yêu nước thức thời cho phong trào vận động giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
Khởi xướng phong trào giải phóng dân tộc mang tính chất yêu nước và cách mạng.
b)
Xác định mục tiêu đấu tranh mới: giành độc lập sau đó xây dựng chế độ tư bản.
c)
Sáng tạo thêm nhiều hình thức đấu tranh mới: bạo động, cải cách, thành lập hội.
d)
Chuyển biến tư tưởng yêu nước của nhân dân từ lập trường phong kiến sang tư sản.
13.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khuynh hướng cứu nước mới dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX thất bại là do
a)
thế lực của giai cấp tư sản nhỏ bé, chưa đủ sức tập hợp lực lượng.
b)
hạn chế về giai cấp lãnh đạo, không đưa ra được đường lối đấu tranh đúng đắn.
c)
cuộc vận động của các sĩ phu chưa đủ khả năng để bùng nổ cách mạng tư sản.
d)
khuynh hướng này tuy mới với Việt Nam, nhưng so với thời đại đã lạc hậu.
14.
Điểm giống nhau của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX và cuộc vận động cứu nước đầu thế kỉ XX là
a)
khuynh hướng.
b)
kết quả.
c)
lãnh đạo.
d)
phương pháp.
15.
Điểm khác biệt căn bản giữa phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỉ XX so với cuối thế kỉ XIX là ở
a)
tính chất và khuynh hướng.
b)
giai cấp lãnh đạo và lực lượng tham gia.
c)
hình thức và phương pháp đấu tranh.
d)
quan niệm và khuynh hướng cứu nước.
16.
Vì sao khẳng định: Đến đầu thế kỉ XX, sự nghiệp cứu nước và giải phóng dân tộc Việt Nam “lâm vào tình cảnh đen tối tưởng như không có đường ra”?
a)
Hơn 90% dân số Việt Nam mù chữ.
b)
Kinh tế nghèo nàn, phụ thuộc Pháp.
c)
Các cuộc đấu tranh đều thất bại.
d)
Không có lực lượng xã hội tiên tiến.
17.
Nhận xét nào không đúng về phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
a)
Diễn ra liên tục và anh dũng.
b)
Sử dụng nhiều con đường cứu nước khác nhau.
c)
Thực dân Pháp đàn áp dã man.
d)
Không tiếp thu các tư tưởng tiến bộ của thời đại.
18.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước cứu thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
a)
Triều đình nhà Nguyễn nhanh chóng đầu hàng thực dân Pháp.
b)
Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ, thiếu sự liên kết thống nhất.
c)
Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất.
d)
Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.
19.
Nguyễn Tất Thành sinh ra trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
a)
Là quốc gia phong kiến độc lập, có nền văn hiến lâu đời.
b)
Đất nước trở thành thuộc địa của thực dân Pháp.
c)
Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản phát triển.
d)
Nhà nước dân chủ có truyền thống yêu nước.
20.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoàn cảnh đất nước khi Nguyễn Tất Thành sinh ra và lớn lên?
a)
Việt Nam là nước thuộc địa nửa phong kiến.
b)
Các phong trào yêu nước đều bị dập tắt.
c)
Khủng hoảng và bế tắc về con đường cứu nước.
d)
Khuynh hướng vô sản từng bước phát triển.
21.
Căn cứ vào đâu để cho rằng Nghệ An là địa phương có truyền thống hiếu học và khoa bảng?
a)
Là quê hương của nhiều doanh nhân.
b)
Là quê hương của nhiều danh nhân.
c)
Tất cả người dân đều học và đỗ đạt cao.
d)
Trường đại học nhiều nhất cả nước.
22.
Một trong những phẩm chất tốt đẹp của người dân xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động cách mạng là
a)
trọng nghĩa khinh tài.
b)
ý chí trong học tập.
c)
giỏi nghề thủ công.
d)
kinh nghiệm đi biển.
23.
Trong thời cận đại, vì sao Nghệ An sớm có điều kiện tiếp thu những tư tưởng mới?
a)
Thực dân Pháp không đặt ách cai trị ở đây.
b)
Có khu công nghiệp Vinh - Bến Thủy.
c)
Pháp đã cho mở nhiều trường học ở đây.
d)
Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười.
24.
Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình
a)
nhà nho nghèo yêu nước.
b)
có kinh nghiệm đi biển.
c)
nông dân rất nghèo khổ.
d)
công nhân kỹ thuật cao.
25.
Hoàn cảnh nào không phải là yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?
a)
Phong trào yêu nước bị đàn áp dã man.
b)
Quê hương có truyền thống hiếu học.
c)
Xuất thân gia đình nhà nho yêu nước.
d)
Được sự dìu dắt của các bậc tiền bối.
26.
Đâu là yếu tố quyết định để năm 1911 Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam?
a)
Xuất phát từ yếu tố cá nhân: sớm có chí “đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào”.
b)
Xuất phát từ yếu tố dân tộc: đất nước đang bị khủng hoảng về con đường cứu nước.
c)
Xuất phát từ yếu tố thời đại: thế giới đang thay đổi trong thời đại đế quốc chủ nghĩa.
d)
Xuất phát từ yếu tố quê hương: nơi có truyền thống yêu nước đấu tranh bất khuất.
27.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những yếu tố tác động đến quyết tâm ra đi tìm con đường cứu mới cho dân tộc Việt Nam của Nguyễn Tất Thành?
a)
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên toàn thế giới.
b)
Đất nước đang bị khủng hoảng về con đường cứu nước.
c)
Có lòng yêu nước, cùng nhãn quan chính trị sắc bén.
d)
Những truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc.
28.
Tên gọi lúc còn nhỏ của Hồ Chí Minh là
a)
Nguyễn Sinh Cung.
b)
Nguyễn Ái Quốc.
c)
Văn Ba.
d)
Thầu Chín.
29.
Một trong những ngôi trường Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học là
a)
Hoàng Phố.
b)
Đồng Khánh.
c)
Quốc Tử giám.
d)
Quốc học Huế.
30.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy Nguyễn Tất Thành sớm có tư tưởng yêu nước chống Pháp?
a)
Tham gia vào phong trào chống thuế ở Huế.
b)
Tham gia phong trào Đông Du đi sang Nhật.
c)
Tham gia phong trào Cần Vương ở Nghệ An.
d)
Tập hợp các sỹ phu ở Nghệ An đánh Pháp.
31.
Một trong những ngôi trường Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học là
a)
Nam Đàn
b)
Đồng Khánh.
c)
Quốc học Huế
d)
Dục Thanh
32.
Hồ Chí Minh trả lời phỏng vấn tạp chí Ngọn lửa nhỏ vào năm 1923 của Liên Xô có nói rõ: "Vào trạc 13 tuổi, lần đâu tiên tôi đã được nghe về những từ tiếng Pháp:.... - đối với chúng tôi lúc ấy, mọi người da trắng đều được coi là người Pháp - thể là tôi muốn làm quen với văn minh Pháp tìm xem những gì ấn giấu đằng sau những từ ngữ ấy". Những từ ngữ nào được Bác nhắc đến trong đoạn trích trên?
a)
Độc lập - Tự do - Hanh phúc.
b)
Độc lập dân tộc, giải phóng giai cấp.
c)
Tự do - Bình đẳng - Bác ái.
d)
Giải phóng xã hội, tự do nhân dân.
33.
Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước với tên gọi mới là
a)
Văn Ba.
b)
Ông Ké.
c)
Thầu Chín.
d)
Lý Thụy.
34.
Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước xuất phát từ nguyên nhân nào dưới đây?
a)
Phương Tây có nền khoa học - kĩ thuật phát triển.
b)
Con đường để đi sang phương Tây dễ dàng hơn.
c)
Phương Tây có nhiều trường đại học danh tiếng.
d)
Phương Tây tự do, thuận lợi lao động, kiếm sống.
35.
Mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định đi sang phương Tây để tìm đường cứu nước là gì?
a)
Tìm hiểu xem các nước làm thế nào rồi về giúp đồng bào mình.
b)
Các nước phương Tây có trình độ khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
c)
Các nước phương Tây có tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái.
d)
Cầu viện sự giúp đỡ của các nước là đối thủ với thực dân Pháp.
36.
Điểm khác biệt và cũng là nét độc đáo nhất trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành so với các bậc tiền bối là
a)
đi khắp thế giới.
b)
mục đích ra đi tìm đường cứu nước.
c)
hướng đi và cách đi.
d)
thời điểm xuất phát và bản lĩnh cá nhân.
37.
Từ thực tiễn bôn ba qua nhiều nước, làm nhiều nghề để sống, tiếp xúc với nhiều người trong những năm 1911 - 1917, Nguyễn Tất Thành đã đi đến nhận định gì?
a)
Muốn giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.
b)
Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.
c)
Trên thế giới, học thuyết và chủ nghĩa nhiều nhưng chắc chắn nhất là chủ nghĩa Mác - Lênin.
d)
Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, nhân dân lao động cũng bị áp bức cùng cực.
38.
Điểm khác biệt về hướng đi trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành so với các bậc tiền bối là đi sang
a)
châu Mĩ.
b)
châu Âu.
c)
phương Tây.
d)
phương Đông.
39.
Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?
a)
Trung Quốc
b)
LIên Xô
c)
Nhật Bản
d)
Thái Lan
40.
Năm 1918, Nguyễn Tất Thành tham gia vào tổ chức nào sau đây?
a)
Đảng Cộng sản Pháp
b)
Đảng báo thủ Anh
c)
Đảng xã hội Pháp
d)
Đangr cộng hòa Mỹ
41.
Năm 1918, Nguyễn Tất Thành quyết định gia nhập Đảng xã hội Pháp, vì đây là tổ chức chính trị
a)
duy nhất ở Pháp ủng hộ cách mạng Việt Nam.
b)
tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống Pháp.
c)
lớn nhất mang tính chất cách mạng giải phóng.
d)
có tư tưởng tự do, bình đẳng và bác ái của Pháp.
42.
Năm 1919, Nguyễn Tất Thành gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai với tên gọi mới là
a)
Hồ Chí Minh.
b)
Nguyễn Ái Quốc.
c)
Tống Văn Sơ.
d)
Trần Lực.
43.
Tại sao trong quá trình hoạt động cách mạng Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh liên tục thay đổi họ tên, bí danh?
a)
Tránh mật thám truy lùng.
b)
Cần viết nhiều loại hồ sơ.
c)
Quốc tế cộng sản yêu cầu.
d)
Tăng sự thu hút nhân dân.
44.
Năm 1919, Nguyễn Tất Thành gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai để
a)
tố cáo các nước đế quốc gây chiến tranh thế giới.
b)
đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.
c)
yêu cầu các nước đế quốc giải phóng thuộc địa.
d)
đòi ân xá cho các tù nhân chính trị.
45.
Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc-xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng, các dân tộc (thuộc địa)
a)
phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
phải liên hệ mật thiết với phong ừào công nhân quốc tế.
c)
chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản.
d)
chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.
46.
Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911-1919 có ý nghĩa như thế nào?
a)
Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.
b)
Thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
c)
Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
d)
Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
47.
Con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào tháng 7-1920 là
a)
Cách mạng vô sản.
b)
dân chủ tư sản.
c)
khuynh hướng phong kiến.
d)
cách mạng bạo lực.
48.
Hoạt động đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định, muốn cứu nước giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng vô sản là
a)
6-1919, gửi đến Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
b)
7-1920, đọc Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lê-nin.
c)
12-1920, bỏ phiếu gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
6-1923, sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).
49.
Năm 1920, Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin được đăng trên tờ báo nào sau đây?
a)
Chuông Rè.
b)
Nhân Đạo.
c)
Nhành Lúa.
d)
Tiếng Dân.
50.
Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc xác định là con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam là
a)
tiến hành làm cách mạng vô sản ở chính quốc trước.
b)
thực hiện cả hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.
c)
giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.
d)
muốn giành độc lập phải xây dựng quân đội mạnh.
51.
Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc xác định độc lập dân tộc là
a)
phương hướng tiến lên.
b)
mục tiêu trực tiếp.
c)
nền tảng tư tưởng.
d)
kim chỉ nam dẫn lối.
52.
Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước năm 1920 không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối lãnh đạo.
b)
Gắn phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
c)
Mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Mở đầu quá trình chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng vô sản.
53.
Tờ báo nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc là chủ nhiệm kiêm chủ bút?
a)
An Nam trẻ.
b)
Người cùng khổ.
c)
Người Nhà quê.
d)
Đại đoàn kết
54.
Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện
a)
cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
d)
Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.
55.
Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
a)
lực lượng cách mạng.
b)
khuynh hướng chính trị.
c)
đối tượng cách mạng.
d)
mục tiêu trước mắt.
56.
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
a)
Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.
b)
Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
57.
Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc đã trở thành
a)
người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
b)
ủy viên Ban chấp hành Quốc tế cộng sản.
c)
lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.
d)
phái viên của Quốc tế cộng sản ở châu Phi.
58.
Những việc làm nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc chứng minh từ một người yêu nước chân chính Bác đã trở thành người cộng sản?
a)
Gửi yêu sách đến hội nghị Véc-xai, thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.
b)
Viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”, báo “Sự thật”.
c)
Đọc sơ thảo luận cương của Lê-nin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa.
d)
Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và sáng lập Đảng cộng sản.
59.
Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến về nhận thức của Nguyễn Ái Quốc từ một người yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản?
a)
Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
b)
Đọc Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
c)
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
60.
Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu
a)
sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.
b)
bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
c)
sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.
d)
bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
61.
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
b)
tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
c)
tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
d)
thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
62.
Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người
a)
dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
b)
gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
c)
dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
d)
tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
63.
Tổ chức chính trị do Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập tháng 7-1925 tại Quảng Châu (Trung Quốc) với mục đích đoàn kết các dân tộc bị áp bức làm cách mạng, đánh đổ đế quốc là
a)
Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.
b)
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
c)
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
64.
Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở nước ngoài?
a)
Sự thật.
b)
Nhân đạo.
c)
Người cùng khổ.
d)
Đời sống công nhân.
65.
Câu 107. Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô đi
a)
Thái Lan.
b)
Việt Nam.
c)
Trung Quốc.
d)
Đông Đức.
66.
Tổ chức nào do sau đây do Nguyễn Ái Quốc thành lập, được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam
a)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
d)
Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa
67.
Một trong những tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam do Hồ Chí Minh thành lập tháng 2-1925 là
a)
Thanh niên Cộng sản đoàn.
b)
Tâm tâm xã.
c)
Thanh niên Cao vọng.
d)
Phục Việt.
68.
Trong các tổ chức sau đây, tổ chức nào hoạt động theo khuynh hướng cách mạng vô sản?
a)
Đảng Lập Hiến.
b)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Đảng Thanh Niên.
69.
Trong những tổ chức yêu nước và cách mạng được thành lập tại Trung Quốc sau đây, tổ chức nào không phải do Nguyễn Ái Quốc sáng lập?
a)
Cộng sản đoàn.
b)
Tâm tâm xã.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
d)
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
70.
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
a)
báo Thanh niên.
b)
tác phẩm Đường Kách mệnh.
c)
báo Người nhà quê.
d)
báo Sự thật.
71.
Tác phẩm nào dưới đây tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng ?
a)
Nhật kí trong tù.
b)
Đường Cách mệnh.
c)
Hồ Chí Minh toàn tập.
d)
Bản án chế độ thực dân Pháp.
72.
Hoạt động quan trọng nhất của Nguyễn Ái Quốc trong Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
a)
mở lớp huấn luyện chính trị, trang bị lí luận cách mạng cho hội viên.
b)
xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan tuyên truyền của Hội.
c)
cử một số hội viên đi học tại Trường Đại học Phương Đông (Liên Xô).
d)
đưa hội viên về Việt Nam gây dựng tổ chức cách mạng.
73.
Tài liệu để cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tuyên truyền lí luận cách mạng vô sản cho giai cấp công nhân là
a)
tác phẩm Bàn án chế độ thực dân Pháp.
b)
“Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt”, “Điều lệ tóm tắt” do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
c)
sách Đường Kách mệnh và báo Thanh niên.
d)
báo Người cùng khổ, báo Nhân đạo, tạp chí Thư tín Quốc tế.
74.
Sau khi tham gia các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng Châu, Trung Quốc (1924-1927), phần lớn học viên đã
a)
sang Pháp hoạt động trong phong trào công nhân.
b)
tiếp tục học tập tại Trường Quân sự Hoàng Phố.
c)
bí mật về nước để truyền bá lí luận giải phóng dân tộc.
d)
đến Liên Xô học tập tại Trường Đại học Phương Đông.
75.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì đã
a)
chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
đoàn kết giai cấp công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
c)
góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Việt Nam.
d)
thúc đây sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác.
76.
Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 là quá trình
a)
chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Việt Nam.
c)
thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
d)
thực hiện chủ trương “vô sản hóa” để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Việt Nam.
77.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động chuẩn bị về tư tưởng, chính trị của nguyễn Ái Quốc cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
Thành lập các tổ chức tiền thân của Đảng.
b)
Viết bài cho các báo, tạp chí, xuất bản báo.
c)
Mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.
d)
Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
78.
Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?
a)
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
b)
Soạn thảo Luận cương chính trị.
c)
Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
d)
Trở về Việt Nam lãnh đạo cách mạng.
79.
Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do nào dưới đây?
a)
Chỉ thị của quốc tế cộng sản chưa được thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam.
b)
Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác – Lê-nin chưa được truyền bá rộng rãi.
c)
Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ lí luận Mác – Lê-nin đầy đủ.
d)
Thực dân Pháp tăng cường đàn áp làm cho phong trào cách mạng bị tổn thất lớn.
80.
Hoạt động tích cực của Nguyễn Ái Quốc và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã đưa đến sự ra đời của
a)
ba tổ chức cộng sản.
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
nước Việt Nam độc lập.
d)
Đảng Lao động Việt Nam.
81.
Ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 chứng tỏ
a)
công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
b)
đã chấm dứt khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo.
c)
khuynh hướng cách mạng vô sản phát triển mạnh.
d)
khuynh hướng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.
82.
Một trong những ý nghĩa của sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 là
a)
bước ngoặt của phong trào cách mạng Việt Nam.
b)
bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
c)
xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc.
d)
bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
83.
Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có hạn chế nào?
a)
Làm phong trào cách mạng Việt Nam chậm phát triển.
b)
Ngăn cản sự đoàn kết lực lượng cách mạng Việt Nam.
c)
Tranh giành phạm vi ảnh hưởng của tổ chức đảng với nhau.
d)
Làm mất đoàn kết, ảnh hưởng không tốt đến cách mạng Việt Nam.
84.
Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là do
a)
phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác.
b)
phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ.
c)
Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cần hợp nhất.
d)
các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.
85.
Tham dự Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 có
a)
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
c)
An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
d)
Tân Việt Cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng.
86.
Hội nghị ở Cửu Long (Hồng Kông, Trung Quốc) đầu năm 1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì quyết định thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất, lấy tên là
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Đảng Tân Việt Cách mạng.
87.
Tổ chức làm đơn xin gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 24-2-1930 là
a)
Đông Dương Cộng sản đảng.
b)
An Nam Cộng sản đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
Việt Nam Quang phục hội.
88.
Tại Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã thông qua văn kiện nào do chính Người soạn thảo?
a)
Tuyên ngôn Độc lập.
b)
Chính cương vắn tắt.
c)
Luận cương chính trị.
d)
Con đường cách mệnh.
89.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công của hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) là
a)
tài năng, uy tín của Nguyễn Ái Quốc.
b)
chỉ đạo kịp thời của Quốc tế thứ hai.
c)
nguyện vọng thiết tha của quần chúng.
d)
những bài học kinh nghiệm trên thế giới.
90.
Lực lượng của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng bao gồm
a)
công nhân, nông dân, đại địa chủ phong kiến, tư sản mại bản.
b)
công nhân, tư sản dân tộc, trí thức, phú nông.
c)
công nhân, nông dân và địa chủ yêu nước, trung và tiểu địa chủ.
d)
công - nông, tiểu tư sản trí thức, phú nông, trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc.
91.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam vì
a)
giai cấp công nhân là lực lượng đông đảo.
b)
công nhân có ý thức quyền lợi giai cấp.
c)
giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để.
d)
là lực lượng đại diện cho phương thức sản xuất mới.
92.
Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Áí Quốc soạn thảo là gì ?
a)
Độc lập, tự do.
b)
Dân chủ và tự do.
c)
Bình đẳng, bác ái.
d)
Độc lập, ruộng đất.
93.
Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt” do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được coi là “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam vì
a)
giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa giai cấp công nhân và nông dân.
b)
đáp ứng được nguyện vọng duy nhất là giải phóng dân tộc Việt Nam.
c)
đề ra đường lối kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
d)
xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
94.
Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thành lập Đảng đầu năm 1930 ?
a)
Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân dân Việt Nam.
b)
Đã hình thành nên khối liên minh công-nông, trở thành nòng cốt cách mạng.
c)
Là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường giải phóng dân tộc.
d)
Là sản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin và phong trào yêu nước.
95.
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình vận động chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là
a)
mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.
b)
ra báo Thanh niên và viết tác phẩm Đường Kách mệnh.
c)
chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
d)
thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
96.
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?
a)
Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
b)
Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo.
c)
Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
d)
Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
97.
Biểu hiện thắng thế hoàn toàn của khuynh hướng cách mạng vô sản trước khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản trong những năm đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là sự ra đời của
a)
An Nam Cộng sản đảng.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
Chi bộ Cộng sản đầu tiên.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
98.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức
a)
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng đảng, Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Việt Nam Quốc dân đảng, Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
99.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của nhân tố nào?
a)
Chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào yêu nước.
b)
Chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân.
c)
Chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào đấu tranh của nhân dân.
d)
Chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân.
100.
Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc trở về nước sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
a)
Trực tiếp lãnh đạo cách mạng.
b)
Trực tiếp đánh đuổi Pháp, Nhật.
c)
Cách mạng có người lãnh đạo.
d)
Quyết định đến sự thành công.
101.
Khi về nước trực tiếp chuẩn bị cho cuộc vận động giải phóng dân tộc (1941), Nguyễn Ái Quốc đã
a)
soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập.
b)
chủ trì Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8.
c)
lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
soạn thảo Cương lĩnh chính trị của Đảng.
102.
Nội dung nào dưới đây không thuộc Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941)?
a)
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
b)
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
c)
Đánh đổ đế quốc- phát xít và phong kiến.
d)
Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.
103.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là
a)
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
b)
đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.
c)
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
d)
khởi nghĩa từng phần kết hợp với tổng khởi nghĩa.
104.
Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam được thành lập tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) có tên là gì?
a)
Liên Việt.
b)
Đồng Minh.
c)
Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
d)
Việt Nam độc lập đồng minh.
105.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 có vai trò như thế nào đối với Cách mạng tháng Tám 1945?
a)
Chủ trương thành lập Việt Minh.
b)
Củng cố được khối đoàn kết nhân dân.
c)
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
d)
Hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược của Đảng.
106.
Tổ chức nào dưới đây không phải do Hồ Chí Minh sáng lập
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
c)
Mặt trận Việt Minh.
d)
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
107.
Một trong những ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt Minh là
a)
lãnh đạo cách mạng.
b)
hiệu triệu nhân dân.
c)
đại diện Chính phủ.
d)
vũ trang cách mạng.
108.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt Minh?
a)
Thức tỉnh tinh thần dân tộc.
b)
Lãnh đạo cách mạng.
c)
Hiệu triệu nhân dân.
d)
Đoàn kết các lực lượng.
109.
Mặt trận Việt Minh có vai trò gì trong cao trào kháng Nhật cứu nước?
a)
Lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống Nhật giành độc lập dân tộc.
b)
Phát động và đưa ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
c)
Lãnh đạo nhân dân đứng lên lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội mới.
d)
Tập hợp các lực lượng yêu nước, phân hóa, cô lập kẻ thù tiến tới đánh bại chúng.
110.
Khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là nơi có
a)
lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.
b)
các đội du kích địa phương hoạt động mạnh.
c)
hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ.
d)
lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.
111.
Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là
a)
Trung đội Cứu quốc quân III.
b)
Đội du kích Bắc Sơn.
c)
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
d)
Việt Nam Giải phóng quân.
112.
Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là
a)
chỉ coi trọng hoạt động chính trị.
b)
chỉ chú trọng hoạt động quân sự.
c)
chính trị quan trọng hơn quân sự.
d)
quân sự quan trọng hơn chính trị.
113.
Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là
a)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b)
Việt Nam Quang phục hội.
c)
Việt Nam Giải phóng quân.
d)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
114.
Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức nào?
a)
Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ.
b)
Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân.
c)
Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.
d)
Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với du kích Thái Nguyên.
115.
Tháng 8 năm 1942, Nguyễn Ái Quốc lấy tên gọi là
a)
Tống Văn Sơ.
b)
Vương.
c)
Hồ Quang.
d)
Hồ Chí Minh.
116.
Đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh có vai trò như thế nào?
a)
Tận dụng thời cơ, lãnh đạo toàn dân giành chính quyền.
b)
Lãnh đạo nhân dân giành chính quyền từ tay Pháp.
c)
Bảo vệ thành công nền độc lập, thống nhất đất nước.
d)
Giải quyết một cách triệt để nạn thù trong giặc ngoài.
117.
Sự kiện nào chứng tỏ Hồ Chí Minh có công lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà?
a)
Thành lập Mặt trận Việt Minh (19-5-1941).
b)
Đọc Tuyên ngôn Độc lập (02-9-1945).
c)
Bắt buộc vua Bảo Đại thoái vị (31/8/1945).
d)
Giành chính quyền về tay nhân dân (28-8-1945).
118.
“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” nằm trong văn kiện nào?
a)
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Bản Quân lệnh số 1 của Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
c)
Bản Tuyên ngôn Độc lập do Hồ Chí Minh soạn thảo.
d)
Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta của Thường vụ Trung ương Đảng.
119.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1941 - 1945?
a)
Triệu tập và chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
b)
Sáng lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.
c)
Xây dựng và mở rộng căn cứ địa cách mạng.
d)
Liên kết với lực lượng Đồng minh đánh đổ phát xít Nhật.
120.
Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh có vai trò lãnh đạo
a)
cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
cuộc kháng chiến chống Mỹ.
c)
xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng.
d)
cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.
121.
Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
a)
Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
b)
Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.
c)
Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
d)
Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
122.
Bức tranh chung của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là
a)
Bị các nước đế quốc bao vây và cấm vận.
b)
Gặp muôn vàn khó khăn như “ngàn cân treo sợi tóc”.
c)
Được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Khủng hoảng nghiêm trọng do hậu quả của chế độ thực dân.
123.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
a)
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
b)
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
c)
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
124.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?
a)
Quân Anh và Mỹ.
b)
Quân Anh và Pháp.
c)
Quân Anh và Trung Hoa dân quốc.
d)
Quân Mỹ và Trung Hoa dân quốc.
125.
Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
nạn đói.
b)
giặc dốt.
c)
tài chính.
d)
giặc ngoại xâm.
126.
Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.
b)
đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.
c)
mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.
d)
chống phá chính quyền cách mạng.
127.
Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?
a)
Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.
b)
Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.
c)
Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
d)
Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
128.
Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với
a)
Pháp.
b)
Anh.
c)
Trung Hoa Dân quốc.
d)
Nhật Bản.
129.
Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã thực hiện chủ trương
a)
không nhân nhượng.
b)
tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
c)
hoà để tiến.
d)
đánh để giữ vững độc lập.
130.
Năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với Pháp
a)
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Tạm ước Việt - Pháp.
c)
Hiệp ước Hoa - Pháp.
d)
Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
131.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) có tác dụng gì ?
a)
Tranh thủ sự giúp đỡ đối với Việt Nam.
b)
Tạo dư luận để thu hút sự chú ý của quốc tế.
c)
Buộc Pháp công nhận độc lập của Việt Nam.
d)
Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.
132.
Hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945-1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam ?
a)
Chuẩn bị chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
b)
Chuẩn bị lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ địa Tổng khởi nghĩa.
c)
Tranh thủ thời gian hoà hoãn chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
d)
Bắt liên lạc, kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
133.
Từ tháng 12-1946 đến tháng 7-1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng lãnh đạo
a)
cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
cuộc kháng chiến chống Mỹ.
c)
công cuộc đổi mới đất nước.
d)
chống thù trong giặc ngoài.
134.
Trong giai đoạn 1946 - 1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Đảng và Chính phủ lãnh đạo nhân dân cả nước tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ
a)
chống Nhật và phong kiến.
b)
xây dựng chủ nghĩa xã hội và chống Mỹ.
c)
kháng chiến và kiến quốc.
d)
Cải cách và mở cửa hội nhập với thế giới.
135.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946) là do
a)
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
b)
quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
c)
Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
d)
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
136.
Các văn kiện quan trọng thể hiện đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là
a)
Quân lệnh số 1, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
b)
Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
c)
Quân lệnh số 1, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
d)
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
137.
Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
b)
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
c)
Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
d)
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tranh thù sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
138.
Trong quá trình hoạt động cách mạng từ năm 1911 đến năm 1969, Hồ Chí Minh không chủ trì
a)
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
b)
Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (1935).
c)
Đại hội đại biểu lần thứ hai Đảng Cộng sản Đông Dương (1951).
d)
Đại hội đại biểu lần thứ ba Đảng Lao động Việt Nam (1935).
139.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tham gia họp bàn và chỉ đạo chiến dịch nào sau đây?
a)
Chiến dịch Việt Bắc.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
140.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra mặt trận chỉ đạo, theo dõi, động viên quân và dân ta giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).
b)
Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).
c)
Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
141.
Trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc thông qua việc chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết của
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960).
b)
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1959).
c)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951).
d)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1973).
142.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1959) xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam do ai chủ trì?
a)
Tổng Bí thư Lê Duẫn.
b)
Chủ tịch Tôn Đức Thắng.
c)
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
Tổng Bí thư Trường Chinh.
143.
Trong giai đoạn 1960 - 1969, Hồ Chí Minh đảm nhận cương vị nào sau đây?
a)
Chủ tịch Quốc hội.
b)
Chủ Tịch Đảng.
c)
Tổng Bí Thư.
d)
Thủ Tướng.
144.
Điểm giống nhau về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 và 1960 - 1969 là gì?
a)
Là lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.
b)
Người đứng đầu Chính phủ nước Việt Nam.
c)
Trực tiếp ra mặt trận chỉ huy bộ đội chiến đấu.
d)
Lãnh đạo, điều hành Quốc hội nước Việt Nam.A
145.
Ngày 2-9-1969, Hồ Chủ tịch qua đời tại Hà Nội, đó là sự kiện
a)
tạo ra rất nhiều khó khăn cho cách mạng.
b)
tổn thất to lớn của cách mạng Việt Nam.
c)
đã gây chia rẽ, mất đoàn kết trong Đảng.
d)
tạo cơ hội Mỹ đem quân đánh ra miền Bắc.