wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 4 LSD

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước nào là thành trì của chủ nghĩa xã hội?

a)

Liên Xô

b)

Nga

c)

Anh

d)

Việt Nam

2.

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa nào được dâng cao sau Cách mạng Tháng Tám?

a)

Phi, Mĩ Latinh

b)

Á, Âu, Phi, Mĩ Latinh

c)

Á, Phi, Mĩ Latinh

d)

Mĩ Latinh

3.

Thuận lợi trong nước sau Cách mạng Tháng Tám là gì?

a)

Trở thành đất nước độc lập tự do

b)

Có sự cầm quyền và lãnh đạo của Đảng

c)

Hình thành hệ thống chính quyền cách mạng với bộ máy thống nhất từ trung ương đến cơ sở

d)

Tất cả các ý trên

4.

Khó khăn trên thế giới sau Cách mạng Tháng Tám là gì?

a)

Tình hình kinh tế đầy biến động

b)

Các đế quốc chủ nghĩa nuôi dưỡng âm mưu chia lại hệ thống thuộc địa

c)

Hậu quả chiến tranh nặng nề khó phục hồi

d)

Tất cả các ý trên

5.

Về khó khăn, có nước lớn nào ủng hộ lập trường độc lập dân tộc và công nhận địa vị pháp lí của dân tộc ta hay không?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Anh

d)

Không có nước nào

6.

Từ tháng 9/1945, bao nhiêu quân Anh–Ấn đã đổ bộ vào Sài Gòn theo quyết định của phe Đồng Minh?

a)

1 vạn

b)

2 vạn

c)

3 vạn

d)

4 vạn

7.

Mốc mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là ngày nào?

a)

23/9/1945

b)

2/9/1945

c)

3/9/1945

d)

15/9/1945

8.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng Minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?

a)

Anh, Trung Hoa Dân Quốc

b)

Anh, Mĩ

c)

Anh, Pháp

d)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc

9.

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc được giao cho quân đội nước nào?

a)

Pháp

b)

Trung Hoa Dân Quốc

c)

d)

Anh

10.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc xác định rõ kẻ thù lúc này là lực lượng nào?

a)

Phe Đồng Minh

b)

Thực dân Pháp xâm lược

c)

Quân đội Anh

d)

Quân đội Nhân dân Trung Hoa

11.

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thực hiện biện pháp nào?

a)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

b)

Thành lập “Nha bình dân học vụ”

c)

Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước

12.

Chính quyền cách mạng đã thực hiện các biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói?

a)

Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hệ thống đê điều.

b)

Phát động phong trào tăng gia sản xuất.

c)

Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ.

d)

Lập các hũ gạo cứu đói, không dùng gạo, ngô để nấu rượu.

13.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ ta đã thực hiện biện pháp nào để giải quyết nạn đói trước mắt?

a)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

b)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho dân nghèo.

c)

Lập hũ gạo cứu đói, không dùng gạo, ngô để nấu rượu, tổ chức "Ngày đồng tâm".

d)

Cải tiến kĩ thuật gieo trồng.

14.

Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách quốc gia, Chính phủ cách mạng đã phát động phong trào nào?

a)

"Ngày đồng tâm"

b)

"Tuần lễ vàng"

c)

"Nhường cơm, sẻ áo"

d)

"Hũ gạo cứu đói"

15.

Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào là quan trọng nhất?

a)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói

b)

Lập hũ gạo tiết kiệm

c)

Tăng gia sản xuất

d)

Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ

16.

Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập tổ chức nào?

a)

Ty bình dân học vụ

b)

Hũ gạo cứu đói

c)

Nha bình dân học vụ

d)

Cơ quan Giáo dục quốc gia

17.

Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Nạn đói, nạn dốt

b)

Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh

c)

Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến

d)

Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ

18.

Những thuận lợi cơ bản sau tháng Tám 1945 ở nước ta là gì?

a)

Nhân dân lao động đã giành chính quyền làm chủ, tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa, phụ thuộc

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ phát triển

d)

Cả 3 đáp án trên

19.

Vì sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Kẻ thù đông và mạnh, nền độc lập, tự do của đất nước bị đe dọa nghiêm trọng

b)

Sự non yếu của chính quyền mới thành lập

c)

Những di hại do chế độ thực dân, phong kiến để lại trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hóa, xã hội

d)

Cả 3 đáp án trên

20.

Năm 1945, quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai vào nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Giúp đỡ chính quyền cách mạng của ta

b)

Lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai

c)

Giải giáp khí giới quân Nhật

d)

Đánh quân Anh

21.

Số đại biểu Quốc hội đầu tiên của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là bao nhiêu?

a)

256

b)

343

c)

333

d)

219

22.

Quốc hội Khóa I họp lần đầu tiên vào thời điểm nào?

a)

6/1/1946

b)

1/6/1946

c)

2/3/1946

d)

3/2/1946

23.

Quốc hội Khóa I đã bầu ra Chủ tịch Ban Thường trực Quốc hội là ai?

a)

Nguyễn Văn Tố

b)

Hồ Chí Minh

c)

Trần Phú

d)

Võ Nguyên Giáp

24.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn tài chính ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Vì cách mạng và Chính phủ của ta còn yếu nên chưa in được tiền mới

b)

Ta không giành được quyền kiểm soát Ngân hàng Đông Dương

c)

Do Trung Hoa Dân Quốc tung vào thị trường Việt Nam những đồng tiền đã mất giá

d)

Chưa chủ động được về tài chính và do hành động phá hoại của Trung Hoa Dân Quốc

25.

Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước ta diễn ra vào ngày tháng năm nào?

a)

5/1/1946

b)

6/1/1946

c)

7/1/1946

d)

8/1/1946

26.

Sau bầu cử Quốc hội, ở các địa phương đã làm gì để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng?

a)

Thành lập quân đội ở các địa phương

b)

Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, lập ủy ban hành chính các cấp

c)

Thành lập các Xô Viết

d)

Thành lập các tòa án

27.

Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được thông qua tại

a)

Phiên họp lần thứ nhất của Quốc hội khóa I

b)

Phiên họp lần thứ hai của Quốc hội khóa I

c)

Trước phiên họp lần thứ nhất của Quốc hội khóa I

d)

Trước phiên họp lần thứ hai của Quốc hội khóa I

28.

Hậu quả nặng nề về mặt văn hóa do chế độ thực dân phong kiến để lại sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Văn hóa mang nặng tư tưởng phong kiến lạc hậu

b)

Văn hóa truyền thống dân tộc bị mai một

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ, tệ nạn tràn lan

d)

Ảnh hưởng của văn hóa hiện đại theo kiểu phương Tây

29.

Hội trưởng hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam là

a)

Huỳnh Thúc Kháng

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Vĩnh Thụy

d)

Hồ Chí Minh

30.

Cuối năm 1946, Việt Nam có bao nhiêu bộ đại chính quy

a)

5 vạn

b)

6 vạn

c)

7 vạn

d)

8 vạn

31.

Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với Trung Hoa Dân Quốc?

a)

Tạm thời hòa hoãn

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh ngoại giao

d)

Đấu tranh vũ trang

32.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám thành công là gì?

a)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại

c)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc

d)

Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

33.

Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 có tác động như thế nào đến các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này?

a)

Ý thức làm chủ của nhân dân tạo ra sức mạnh áp đảo kẻ thù

b)

Tạo cơ sở pháp lí vững chắc, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế

c)

Tạo điều kiện để Việt Nam giải quyết những khó khăn về kinh tế, tài chính, văn hóa

d)

Làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của các thế lực thù địch

34.

Nguyên nhân chủ yếu để Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng minh

b)

Do Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ

c)

Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài

d)

Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế

35.

Trước ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược nào?

a)

Hòa với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ

b)

Hòa với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi miền Bắc

c)

Hòa với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng

d)

Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Tưởng

36.

Lý do nào là cơ bản nhất để ta chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị?

a)

Ta chưa đủ sức đánh 2 vạn quân Tưởng

b)

Tưởng có bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong

c)

Tránh tình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù trong khi ta còn có nhiều khó khăn

d)

Hạn chế việc Pháp và Tưởng câu kết với nhau

37.

Bốn ghế Bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệp mà Quốc hội nước ta đã nhường cho phái thân Tưởng là những bộ nào?

a)

Ngoại giao, kinh tế, canh nông, xã hội

b)

Ngoại giao, kinh tế, giáo dục, xã hội

c)

Ngoại giao, giáo dục, canh nông, xã hội

d)

Kinh tế, giáo dục, canh nông, xã hội

38.

“Thông cáo Đảng Cộng sản Đông Dương tự ý tự giải tán” ngày 11/11/1945 được đưa ra nhằm mục đích gì?

a)

Che giấu cho việc Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật

b)

Thông báo sự tan rã của Đảng

c)

Cho thấy sự không đồng nhất của Đảng

d)

Đáp án B và C đúng

39.

Đâu là hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong sách lược “hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc” với quân Tưởng?

a)

Đồng ý đảm bảo lương thực cho 20 vạn quân Tưởng

b)

Nhân nhượng cho quân Tưởng sử dụng đồng tiền Quan Kim, Quốc Tệ song hành cùng đồng bạc Đông Dương

c)

Nhượng một số ghế trong Chính phủ

d)

Cả 3 đáp án trên

40.

Đâu không phải là nội dung của Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Pháp

c)

Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức

d)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận về việc để quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay Trung Hoa Dân Quốc

41.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) có tác động như thế nào đến quân Trung Hoa Dân Quốc?

a)

Tạo điều kiện để quân Trung Hoa Dân Quốc rút dần về nước, giảm sức ép lên miền Bắc

b)

Khiến quân Trung Hoa Dân Quốc ở lại lâu hơn với tư cách lực lượng bảo hộ

c)

Tạo cớ để Trung Hoa Dân Quốc mở rộng chiếm đóng miền Nam

d)

Buộc Trung Hoa Dân Quốc tham gia một ủy ban liên hiệp với Pháp tại Hà Nội

42.

Sự kiện nào thể hiện sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam?

a)

Hiệp ước Hoa- Pháp

b)

Hòa ước Thiên Tân

c)

Hiệp ước Pháp- Trung

d)

Hiệp ước Nam Kinh

43.

Đặc điểm mối quan hệ Việt-Pháp từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946 là

a)

Đồng minh

b)

Đối đầu

c)

Hòa hoãn

d)

Thù địch

44.

Đâu là lý do quyết định để chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lựa chọn giải pháp “hòa để tiến” với thực dân Pháp từ ngày 6-3 đến trước ngày 1912-1946?

a)

Tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc

b)

Thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Lợi dụng những toan tính của thực dân Pháp

d)

Để nhanh chóng đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc về nước

45.

Ý phản ánh đúng nhất về lý do Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời nhân nhượng với quân Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Tưởng

a)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống hai kẻ thù mạnh.

b)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh.

c)

Quân Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật.

d)

Phía Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.

46.

Việc kí kết hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và tạm ước 14-9-1946 đã phản ánh điều gì của nhân dân Việt Nam?

a)

Sử dụng ngoại giao như một sách lược điều đình sự bùng nổ cuộc chiến tranh

b)

Sử dụng ngoại giao để phục vụ cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

c)

Thể hiện thiện chí giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình

d)

Phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

47.

Hiệp định Sơ bộ (06/03/1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia

a)

Độc lập

b)

Tự do

c)

Độc lập tự do

d)

Có chủ quyền

48.

Vì sao ta kí với Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946?

a)

Lực lượng ta còn yếu so với Pháp, tránh đụng độ nhiều kẻ thù một lúc.

b)

Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn củng cố và phát triển lực lượng cách mạng.

d)

A, B và C đúng.

49.

Việc kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 chứng tỏ

a)

Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù.

b)

Sự lùi bước tạm thời của ta.

c)

Sự thỏa hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

d)

Sự non yếu trong lãnh đạo của ta.

50.

Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta?

a)

Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.

b)

Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng trong khối Liên hiệp Pháp.

c)

Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.

d)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

51.

Pháp đưa ra bao nhiêu tối hậu thư yêu cầu VN ta phải giải giáp, giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu?

a)

Hai tối hậu thư

b)

Ba tối hậu thư

c)

Bốn tối hậu thư

d)

Năm tối hậu thư

52.

Ngày 12/12/1946, TW Đảng ra

a)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Tối hậu thư

d)

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

53.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào ngày

a)

12/12/1946

b)

19/12/1946

c)

16/12/1946

d)

13/12/1946

54.

Sự kiện nào báo hiệu cuộc kháng chiến toàn quốc bắt đầu

a)

Đèn điện trong thành phố vụt tắt

b)

Các lực lượng vũ trang nhất loạt tấn công các vị trí đóng của quân Pháp

c)

Pháo đài Láng bắn loạt đại bác vào thành Hà Nội

d)

Cả 3 đáp án trên

55.

Lực lượng ba thứ quân gồm

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích

b)

Bộ đội chủ lục, bộ binh, hải quân

c)

Bộ binh, hải quân, không quân

d)

Không có đáp án nào đúng

56.

Một trong những khẩu hiệu được đưa ra khi cuộc kháng chiến chống Pháp quay lại xâm lược đã bùng nổ trên quy mô cả nước

a)

Tiêu thổ kháng chiến

b)

Không một tấc đất bỏ hoang

c)

Bảo vệ mùa màng để chiến thắng

d)

Đoàn kết chống xâm lăng

57.

Dân tộc ta kháng chiến chống Pháp và quân can thiệp Mĩ khi nào

a)

1947

b)

1948

c)

1949

d)

1950

58.

Bước vào Thu - Đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

a)

Thắng lợi của cách mạng TQ. TQ, Liên Xô và các nước xhcn đặt quan hệ ngoại giao với VN

b)

Cuộc kháng chiến của Lào và Cam phát triển mạnh

c)

Pháp lệ thuộc Mĩ. Đế quốc Mĩ xâm thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương

d)

Cả 3 đáp án trên

59.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ II, Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là

a)

Đảng Lao Động Việt Nam

b)

Đảng Cộng Sản Việt Nam

c)

Đảng Tiền Phong Việt Nam

d)

Không có đáp án đúng

60.

Theo Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam, tính chất của xã hội VN lúc bấy giờ là

a)

Dân chủ nhân dân

b)

Một phần thuộc địa

c)

Nửa phong kiến

d)

Cả 3 đáp án trên

61.

Giai cấp đóng vai trò lãnh đạo cách mạng VN

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp tiểu tư sản

d)

Giai cấp tư sản

62.

“Đại hội kháng chiến kiến quốc” là ý nghĩa của

a)

Hội nghị thành lập Đảng (đầu 1930)

b)

Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930)

c)

Đại hội lần thứ I của Đảng (1935)

d)

Đại hội lần thứ II của Đảng (2/1951)

63.

Chiến dịch làm phá âm mưu lập “xứ Thái tự trị” là

a)

Chiến dịch Hòa Bình (12/1951)

b)

Chiến dịch Tây Bắc thu đông (1952)

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Đáp án A và B đúng

64.

Trong kháng chiến chống Pháp trên mặt trận kinh tế, Đảng và Chính phủ đã đề ra một cuộc vận động lớn về sản xuất và tiết kiệm được diễn ra trong thời gian nào

a)

1951

b)

1952

c)

1953

d)

1954

65.

Trong kháng chiến chống Pháp (1951-1953) để xây dựng hậu phương vững mạnh, sự kiện nào sau đây mang lợi ích cho nông dân trực tiếp và cụ thể nhất

a)

Thành lập ngân hàng Quốc gia VN

b)

Ban hành chính sách về thuế nông nghiệp

c)

Phát hành đồng giấy bạc VN mới

d)

Chính phủ đề ra cuộc vận động lao động sản xuất và thực hiện tiết kiệm

66.

Tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954

a)

Tính chính nghĩa

b)

Tính giải phóng

c)

Tính bảo vệ tổ quốc

d)

Cả 3 đáp án trên

67.

Thực dân Pháp gọi đường nào là con đường chết

a)

Đường số 3

b)

Đường số 4

c)

Đường quốc lộ 1

d)

Đường số 5

68.

Ai là người lãnh đạo chính của Đảng trong kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Lê Duẩn

d)

Nguyễn Chí Thanh

69.

Chiến lược chính trị của Đảng trong kháng chiến chống Pháp là gì?

a)

Chiến lược quân sự tấn công

b)

Chiến lược chính trị kết hợp với quân sự

c)

Chiến lược vũ trang tự vệ

d)

Chiến lược phản công tiêu diệt

70.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?

a)

Khẳng định quyền tự do và độc lập của dân tộc Việt Nam

b)

Mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử Việt Nam

c)

Thắng lợi trước một đế quốc thực dân mạnh mẽ

d)

Tất cả các phương án trên

71.

Trong giai đoạn này, Đảng đã sử dụng phương tiện truyền thông như thế nào để tăng cường ý thức chiến đấu của nhân dân?

a)

Phát hành báo chí, tạp chí và sách báo

b)

Sử dụng phát thanh và truyền hình

c)

Tổ chức biểu tình và cuộc biểu tình

d)

Tất cả các phương án trên

72.

Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp đối với sự phát triển của Đảng là gì?

a)

Tăng cường uy tín và sức mạnh của Đảng

b)

Mở ra cánh cửa cho sự thống nhất dân tộc

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội

d)

Tất cả các phương án trên

73.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng đã xây dựng và phát triển các lực lượng nào để hỗ trợ cuộc chiến?

a)

Quân đội Nhân dân Việt Nam

b)

Lực lượng Y tế Dân tộc

c)

Lực lượng Hậu cần Cách mạng

d)

Tất cả các phương án trên

74.

Chiến lược "Chiến đấu ở đâu, học ở đó" của Đảng nhấn mạnh vào điều gì?

a)

Phát triển khả năng chiến đấu của quân đội

b)

Tăng cường học hỏi và sáng tạo trong cuộc chiến

c)

Đánh giặc vào điểm yếu của họ

d)

Chủ động tìm kiếm mọi cơ hội chiến thắng

75.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng đã tận dụng những yếu điểm của đối phương như thế nào để chiến thắng?

a)

Sử dụng chiến lược "Làm bạn với kẻ thù"

b)

Tận dụng hỗ trợ từ các quốc gia khác

c)

Sử dụng chiến lược "Đánh giặc vào lúc giặc yếu"

d)

Tất cả các phương án trên

76.

Chiến lược "Chiến đấu, tập trung, đồng bộ" của Đảng nhằm mục tiêu gì?

a)

Tăng cường sức mạnh quân sự

b)

Phát triển kinh tế và xã hội

c)

Chủ động tấn công và chiến thắng đối phương

d)

Tất cả các phương án trên

77.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng đã sử dụng các biện pháp nào để tăng cường quân số và quần chúng?

a)

Tổ chức hợp tác quân sự với các nước khác

b)

Tăng cường đào tạo và huy động dân quân

c)

Sử dụng phương tiện truyền thông để tuyên truyền và tuyển mộ

d)

Tất cả các phương án trên

78.

Ý nghĩa của kháng chiến chống Pháp đối với sự phát triển của quốc gia là gì?

a)

Khẳng định quyền tự do và độc lập của dân tộc Việt Nam

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế và xã hội

c)

Mở ra cánh cửa cho sự thống nhất dân tộc

d)

Tất cả các phương án trên

79.

Ai là người lãnh đạo chính của Đảng trong giai đoạn 1954–1965?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Lê Duẩn

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Nguyễn Chí Thanh

80.

Đảng đã đặt mục tiêu gì cho cách mạng ở hai miền Nam – Bắc?

a)

Độc lập, dân chủ, giàu mạnh

b)

Tiến về phía Bắc, giành độc lập

c)

Thống nhất đất nước

d)

Cải cách xã hội, xóa bỏ nghèo đói

81.

Chiến lược chính trị của Đảng trong giai đoạn 1954–1965 là gì?

a)

Chiến lược vũ trang tự vệ

b)

Chiến lược quân sự tấn công

c)

Chiến lược chính trị, quân sự và kinh tế

d)

Chiến lược phản công tiêu diệt

82.

Điều gì làm nổi bật sự lãnh đạo của Đảng trong cách mạng ở miền Nam?

a)

Sự tổ chức chặt chẽ của Đảng

b)

Sự ủng hộ từ Liên Xô và Trung Quốc

83.

Ai là người tiếp tục sứ mệnh cách mạng sau khi Hồ Chí Minh qua đời?

a)

Lê Duẩn

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Nguyễn Văn Linh

d)

Phạm Văn Đồng

84.

Chiến lược "Đấu tranh không ngừng" được áp dụng vào thời kỳ nào?

a)

Chiến tranh chống Mỹ cứu nước

b)

Cách mạng 2 miền Nam Bắc

c)

Chiến tranh biên giới Việt Trung

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

85.

Đảng đã thực hiện chiến lược quân sự nào để củng cố vững chắc quyền kiểm soát tại miền Nam?

a)

Chiến lược Tổng tiến công và nổi dậy

b)

Chiến lược Đấu tranh không ngừng

c)

Chiến lược "Đánh giặc vào lúc giặc yếu"

d)

Chiến lược "Chạy không bằng chạy chậm"

86.

Ý nghĩa của cuộc cách mạng 2 miền Nam Bắc đối với sự phát triển của Đảng là gì?

a)

Đánh dấu sự thăng tiến của Đảng trong lịch sử

b)

Củng cố uy tín của Đảng trong lòng nhân dân

c)

Mở ra giai đoạn mới trong đấu tranh giành độc lập

d)

Tất cả các phương án trên

87.

Ngoài việc lãnh đạo chiến tranh, Đảng còn đóng vai trò gì trong việc xây dựng chính trị và kinh tế tại miền Nam?

a)

Tổ chức hành động dân chủ

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

c)

Tăng cường quản lý hành chính

d)

Thúc đẩy cải cách xã hội

88.

Điều gì đã làm nổi bật sự lãnh đạo của Đảng trong việc thắng lợi cách mạng ở miền Nam?

a)

Sự đồng lòng của toàn bộ lãnh đạo Đảng

b)

Sự linh hoạt và sáng tạo trong chiến lược

c)

Sự ủng hộ từ cộng đồng quốc tế

d)

Sự quyết tâm của lực lượng vũ trang

89.

Trong giai đoạn 54-65, Đảng thực hiện các biện pháp gì để tăng cường quân số và quần chúng?

a)

Đào tạo thêm lính mới

b)

Tăng cường hợp tác quân sự với các nước khác

c)

Tổ chức phong trào bảo vệ Tổ quốc

d)

Tất cả các phương án trên

90.

Đảng đã áp dụng chiến lược nào để chống lại chiến dịch "Chướng ngại vật" của Mỹ?

a)

Chiến lược "Di chuyển như cá mập"

b)

Chiến lược "Gây bất ngờ, đánh vào điểm yếu"

c)

Chiến lược "Lập trường cứng rắn, đấu tranh dài hạn"

d)

Chiến lược "Hòa về có hữu, địch tới đâu chúng tôi tới đấy"

91.

Ý nghĩa của sự lãnh đạo của Đảng trong cách mạng ở miền Nam là gì đối với tinh thần chiến đấu của quân và dân?

a)

Tăng cường lòng yêu nước và sự hy sinh

b)

Tạo ra niềm tin vào chiến thắng cuối cùng

c)

Khuyến khích tinh thần đoàn kết và đoàn kết dân tộc

d)

Tất cả các phương án trên

92.

Trong giai đoạn này, Đảng đã xây dựng và phát triển các lực lượng nào để hỗ trợ cách mạng ở miền Nam?

a)

Quân đội Nhân dân Việt Nam

b)

Lực lượng Vệ quốc miền Nam

c)

Lực lượng Tổ quốc miền Nam

d)

Tất cả các phương án trên

93.

Sự thất bại của chiến dịch "Rolling Thunder" của Mỹ đã cho thấy điều gì về chiến lược của Đảng?

a)

Sự hiệu quả của chiến lược vũ trang tự vệ

b)

Khả năng chịu đựng và chống trả của quân đội Việt Nam

c)

Sự lãnh đạo quân sự vững mạnh của Đảng

94.

Trong quá trình cách mạng, Đảng đã thực hiện các biện pháp nào để tăng cường sự ủng hộ của nhân dân miền Nam?

a)

Xây dựng chính sách dân tộc hoá

b)

Tổ chức các cuộc vận động nhân dân

c)

Cải thiện điều kiện sống cho người dân

d)

Tất cả các phương án trên

95.

Chiến lược "Tìm kiếm và tiêu diệt" của Đảng nhắm vào mục tiêu gì?

a)

Tiêu diệt kẻ thù ở bất kỳ nơi nào họ tồn tại

b)

Tìm kiếm và phá hủy các căn cứ quân sự của kẻ thù

c)

Tiêu diệt tất cả mọi người ủng hộ chế độ miền Nam

d)

Tìm kiếm và giải phóng các địa bàn bị thù địch kiểm soát

96.

Đảng đã sử dụng phương tiện truyền thông như thế nào để lan tỏa thông điệp cách mạng và tăng cường ý thức chiến đấu của dân chúng?

a)

Phát hành báo chí, tạp chí và sách báo

b)

Sử dụng phát thanh và truyền hình

c)

Tổ chức biểu thính và cuộc biểu tình

d)

Tất cả các phương án trên

97.

Trong giai đoạn 54-65, Đảng đã thực hiện các biện pháp nào để đối phó với chiến dịch "Sáng kiến Phụng Hoàng" của Mỹ?

a)

Xây dựng hệ thống địa ngục và hang ẩn nấp

b)

Phát triển mạng lưới tình báo và gián điệp

c)

Tăng cường hỗ trợ quân sự từ các nước đồng minh

d)

Tất cả các phương án trên

98.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng 2 miền Nam Bắc đối với sự phát triển của Việt Nam là gì?

a)

Đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập

b)

Củng cố uy tín của Đảng trong lòng nhân dân và trên trường quốc tế

c)

Mở ra một thời kỳ mới của sự đoàn kết và phát triển quốc gia

d)

Tất cả các phương án trên

99.

Quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ và tay sai thời kỳ 1961-1965?

a)

Chiến tranh Đơn phương

b)

Chiến tranh Cục bộ

c)

Chiến tranh Việt Nam hóa

d)

Chiến tranh Đặc biệt

100.

Nghị quyết đầu tiên của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam được thông qua tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).

b)

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Khóa II (1-1959).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).

d)

Hội nghị lần thứ 13 Ban chấp hành Trung ương khóa II (12-1957).

101.

“Quốc sách” của chương trình bình định do Mỹ và chính quyền Sài Gòn thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1961-1965 là xây dựng

a)

Vành đai trắng.

b)

Khu dinh điền.

c)

Ấp chiến lược.

d)

Khu trú mật.

102.

Vĩ tuyến 17, ranh giới quân sự để tập kết lực lượng giữa ta và đối phương sau Hiệp định Giơnevơ (7-1954), cơ bản theo con sông nào?

a)

Sông Nhật Lệ, Quảng Bình.

b)

Sông Gianh, Quảng Bình.

c)

Sông Hiền Lương, Quảng Trị.

d)

Sông Thạch Hãn, Quảng Trị.

103.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, trận đánh "điểm huyệt" của quân đội và Nhân dân Việt Nam trên chiến trường Tây Nguyên diễn ra ở

a)

Plâycu.

b)

An Khê.

c)

Kontum.

d)

Buôn Ma Thuột.

104.

Hội nghị Bộ Chính trị họp cuối năm 1974, đầu năm 1975 quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì Tây Nguyên là nơi

a)

Tập trung nhiều đồng bào các dân tộc thiểu số khác nhau.

b)

Có đồng bào các dân tộc rất trung thành với cách mạng.

c)

Tập trung nhiều đường giao thông chiến lược quan trọng.

d)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa không có hỏa lực mạnh.

105.

Hội nghị Bộ Chính trị họp cuối năm 1974, đầu năm 1975 quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì Tây Nguyên là nơi

a)

Tập trung nhiều đồng bào các dân tộc thiểu số khác nhau.

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa không có hỏa lực mạnh.

c)

Tập trung nhiều tuyến đường giao thông quan trọng.

d)

Đối phương có nhiều sơ hở trong chiến lược phòng ngự.

106.

Năm 1965, khi Mỹ ồ ạt đổ quân viễn chinh vào miền Nam, Trung ương Đảng nhận định so sánh lực lượng ở miền Nam

a)

Thay đổi không lợi cho ta.

b)

Không hề có sự thay đổi.

c)

Không có sự thay đổi lớn.

d)

Có sự thay đổi căn bản.

107.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình chung của cách mạng Việt Nam sau năm 1954?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Nhà nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Một nửa đất nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

108.

Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào của Đảng?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930).

b)

Luận cương chính trị của Đảng (10/1930).

c)

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 10/1930.

d)

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất (3/1935).

109.

Cho đến năm 1956, ta đã tiến hành bao nhiêu đợt cải cách ruộng đất?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

110.

Nội dung nào không phản ánh đúng thành tựu của cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954 - 1956?

a)

Đã chia được 81 vạn héc-ta ruộng đất cho các hộ nông dân.

b)

Hơn 2,5 triệu hộ gia đình nông dân Việt Nam được cấp ruộng đất.

c)

Thủ tiêu hoàn toàn thế lực kinh tế của giai cấp địa chủ nông thôn.

d)

Góp phần hình thành tầng lớp tiểu địa chủ ở nông thôn miền Bắc.

111.

Nội dung nào không phản ánh đúng sai lầm mà miền Bắc gặp phải trong công cuộc hoàn thành cải cách ruộng đất (1954 – 1956)?

a)

Quy nhầm một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ phong kiến.

b)

Không nhìn nhận chính xác những địa chủ tham gia kháng chiến, tầng lớp trên có công với cách mạng

c)

Không nắm vững phân định thành phần giai cấp, áp dụng máy móc giáo điều.

d)

Phát hết ruộng đất cho nông dân nên nhà nước không còn ruộng.

112.

Trong hơn hai năm tiến hành cải cách ruộng đất (1954 – 1956), miền Bắc Việt Nam đã tiến hành

a)

5 đợt giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất.

b)

6 đợt giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất.

c)

5 đợt giảm tô và 6 đợt cải cách ruộng đất.

d)

6 đợt giảm tô và 5 đợt cải cách ruộng đất.

113.

Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong những năm 1958 - 1960 là:

a)

Hoàn thành cách mạng ruộng đất.

b)

Tập trung cải tạo quan hệ sản xuất.

c)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội.

d)

Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

114.

Khâu chính của công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc trong những năm 1958 – 1960 là

a)

Thành lập các công ty công thương nghiệp tư bản tư doanh.

b)

Vận động hợp tác hóa trong sản xuất nông nghiệp.

c)

Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh.

d)

Phát triển các ngành nghề thủ công.

115.

Đến năm 1960, công cuộc phát triển kinh tế – xã hội ở miền Bắc đã đạt được thành tựu gì?

a)

Xây dựng được 172 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.

b)

Xây dựng được 192 xí nghiệp lớn do địa phương quản lí.

c)

Xây dựng 500 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.

d)

Xây dựng 217 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.

116.

Mô hình hợp tác xã được xây dựng trong những ngành kinh tế nào ở miền Bắc nước ta

a)

Nông nghiệp, giao thông vận tải.

b)

Nông nghiệp, thủ công nghiệp.

c)

Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp.

d)

Thủ công, thương nghiệp, công nghiệp.

117.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đầy đủ nhất thành tựu của cách mạng miền Bắc trong những năm 1954 – 1960?

a)

Căn bản xóa bỏ thành phần bóc lột trong đời sống kinh tế xã hội.

b)

Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất ở nông thôn.

c)

Hoàn thành công cuộc khôi phục sản xuất, đấu tranh buộc Pháp thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.

118.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.

119.

Từ năm 1954, Trung ương Đảng đã khẳng định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

Đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

Đấu tranh vũ trang chống Mĩ – Diệm, hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Đấu tranh hòa bình chống chế độ độc tài Ngô Đình Diệm, tiến tới thống nhất đất nước bằng con đường tổng tuyển cử tự do.

d)

Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.

120.

Trong những năm 1954 – 1958, Đảng chủ trương để nhân dân miền Nam đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm vì

a)

Lực lượng cách mạng miền Nam lúc đó còn non yếu, chưa thể tiến hành đấu tranh vũ trang.

b)

Lúc đó kẻ thù còn chưa dám tiến công lực lượng cách mạng bằng vũ lực.

c)

Ta tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, dựa vào cơ sở pháp lí quốc tế để đấu tranh chính trị với địch là chủ yếu.

d)

Lúc này đấu tranh bằng quân sự sẽ không đưa lại thắng lợi như ta mong muốn.

121.

Phong trào Hòa bình được bắt đầu khi nào? Ở đâu?

a)

Tháng 8/1954, Hóc Môn – Gia Định.

b)

Tháng 8/1955, Sài Gòn – Chợ Lớn.

c)

Tháng 8/1954, Sài Gòn – Chợ Lớn.

d)

Tháng 8/1955, Huế.

122.

Phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam trong những năm 1954 – 1958 đã

a)

Làm suy yếu hệ thống chính quyền địch ở các đô thị.

b)

Tập hợp nhân dân trong một mặt trận chống Mĩ – Diệm rộng lớn.

c)

Làm thất bại chính sách “tố cộng, diệt cộng” của Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Bước đầu làm thất bại âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

123.

Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm?

a)

Hội nghị lần thứ 13 (khóa II).

b)

Hội nghị lần thứ 14 (khóa II).

c)

Hội nghị lần thứ 15 (khóa II).

d)

Hội nghị lần thứ 16 (khóa II).

124.

Hình thức khởi nghĩa chống lại ách thống trị của Mĩ - Diệm đã diễn ra đầu tiên ở đâu?

a)

Bến Tre

b)

Bình Định

c)

Quảng Ngãi

d)

Tây Ninh

125.

Điền tiếp từ còn thiếu trong câu sau: "Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam chuyển từ thế ... sang thế ..."

a)

bị động … tiến công

b)

phòng ngự bị động … tiến công

c)

giữ gìn lực lượng … tiến công

d)

bị động … chủ động

126.

Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam được thành lập vào khi nào, ở đâu?

a)

Ngày 20/12/1960, Tây Ninh

b)

Ngày 20/2/1960, Bình Định

c)

Ngày 20/12/1961, Bến Tre

d)

Ngày 20/2/1960, Sóc Trăng

127.

Người đầu tiên giữ chức Chủ tịch Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam là ai?

a)

Nguyễn Thị Bình

b)

Nguyễn Hữu Thọ

c)

Huỳnh Tấn Phát

d)

Lê Đức Thọ

128.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi"?

a)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống nguỵ quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam

b)

Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam

c)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu làm đổ chính quyền tay sai

d)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng

129.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng được tổ chức tại đâu?

a)

Hương Cảng (Trung Quốc)

b)

Sài Gòn

c)

Hà Nội

d)

Tân Trào

130.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Có vai trò quyết trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

Có vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

c)

Có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam

131.

Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền Bắc – Nam Việt Nam là gì?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Kháng chiến chống Mĩ ở miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam

c)

Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước, thực hiện hoà bình, thống nhất đất nước

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước

132.

Đường lối tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc được xác định như thế nào trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ, lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dân

b)

Ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dân

c)

Lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí

d)

Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp, lấy nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc dân

133.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III đã bầu ai làm Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Lê Duẩn.

c)

Trường Chinh.

d)

Phạm Văn Đồng.

134.

Nội dung nào không phản ánh thành tựu của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965)?

a)

Giá trị sản lượng công nghiệp nặng năm 1965 tăng 3 lần so với năm 1960.

b)

Công nghiệp quốc doanh chiếm tỉ trọng 93% trong tổng giá trị sản lượng ngành công nghiệp toàn miền Bắc.

c)

Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp đã giải quyết được 80% hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân.

d)

Thương nghiệp tư nhân được Nhà nước ưu tiên phát triển nên đã chiếm lĩnh được thị trường.

135.

Một trong những công trình thủy lợi lớn được xây dựng trong thời kì miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) là

a)

công trình thủy nông Bắc - Hung - Hải.

b)

công trình thủy lợi Bái Thượng.

c)

công trình thủy lợi Đô Lương.

d)

công trình thủy nông Thác Huống.

136.

Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ đã để lại bao nhiêu bài học quý giá trong lịch sử giữ nước

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6