Font size
WorksheetsLịch Sử GK II
Total questions: 138
Worksheet time: 12hrs 30mins
Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IV (1976).
lần thứ V (1982).
lần thứ VI (1986).
lần thứ VII (1991).
Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực
chính trị.
kinh tế.
văn hoá.
tư tưởng.
Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?
Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.
Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
Đối mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.
Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đối mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?
Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.
Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.
Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là
công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 - 2006) có nội dung nào sau đây?
Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.
Chú trọng ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận.
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 1995), Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại?
Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Ngoại giao phá vây và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
Trong đường lối đổi mới giai đoạn 2006 đến nay về đối ngoại Việt Nam thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trong đó trọng tâm là lĩnh vực
Chính trị.
An ninh.
Xã hội.
Kinh tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đối mới văn hoá ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006?
Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng.
Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng.
Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa.
Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về
mô hình kinh tế tập trung và bao cấp.
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN.
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đâu?
An ninh.
Giáo dục.
Xã hội.
Kinh tế.
Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hoá được coi là
nền tảng tinh thần của xã hội.
trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới
nền tảng chính trị của xã hội.
lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước.
Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.
Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.
Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.
Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1995) là
hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.
đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc té.
đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?
Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Bước đầu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.
Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?
Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.
Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.
Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?
Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân.
Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ổn định tình hình kinh tế - xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Coi giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu.
Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng.
Ý nào nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Kiềm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.
Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu đề ra (từ năm 1986) xuất phát từ một trong những cơ sở nào sau đây?
Rút kinh nghiệm từ quá trình cải cách, mở cửa của các nước.
Thành công của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX.
Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh kết thúc.
Sự hình thành trật tự đơn cực sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh
đất nước phát triến và có vị thế cao trên trường quốc tế.
đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng.
trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập.
cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân căn bản của việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước?
Đây là chu kì hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triến.
Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hoá.
Đối mới đế đáp ứng các yêu cầu gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh yếu tố chủ quan quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
Liên Xô và các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu sau cải tổ.
Xu thế quốc tế hoá đã xuất hiện và ngày càng diễn ra mạnh mẽ.
Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.
Do sự đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi trong nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế thời kì Đổi mới?
Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng.
Từ phát triển quan hệ đa phương sang tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.
Từ đa dạng hoá quan hệ đối ngoại sang tập trung phát triển quan hệ với nước lớn.
Từ tập trung vào các nước trong khu vực sang hướng giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là
dựa vào đối ngoại song phương làm nền tảng.
thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn.
thực hiện đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở.
tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.
Đường lối đổi mới kinh tế của Việt Nam (từ năm 1986) có nội dung xuyên suốt là
đối mới gắn với công nghiệp hoá toàn diện đất nước.
đối mới gắn với hiện đại hoá và kinh tế tri thức.
hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và toàn diện.
đổi mới cơ chế quản lí kinh tế theo hướng hiệu quả.
Từ tháng 12-1986, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế làm trọng tâm vì lí do nào sau đây?
Các thế lực thù địch tập trung tấn công với ý đồ làm sụp đổ nền kinh tế Việt Nam.
Nguồn gốc của tình trạng trì trệ trước Đổi mới là do cơ chế kinh tế không phù hợp.
Đổi mới kinh tế không tác động đến các vấn đề chính trị và an ninh nên cần ưu tiên.
Không thể tiến hành đổi mới chính trị nếu chưa hoàn thành xong đổi mới kinh tế.
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm không xuất phát từ lí do nào sau đây?
Rút kinh nghiệm từ những sai lầm của Đảng Cộng sản Liên Xô khi cải tổ.
Cần đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của quần chúng nhân dân về đời sống.
Không thể đổi mới các lĩnh vực khác nếu chưa hoàn thành đổi mới kinh tế.
Kinh tế phát triển là cơ sở để tiến hành đổi mới trên những lĩnh vực khác.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
Đổi mới kinh tế phải đi trước mở đường cho đổi mới chính trị và các lĩnh vực khác.
Đổi mới chính trị là căn bản, quyết định đổi mới kinh tế và tất cả các lĩnh vực xã hội.
Tập trung làm tốt đổi mới kinh tế, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị.
Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.
Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.
Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Một trong những thành tựu chính trị của việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là
xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.
Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?
Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.
Tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu quả.
Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.
Các vấn đề an sinh xã hội.
Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?
Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.
Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.
Đa phương hoá, đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.
Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của công cuộc đổi mới trong lĩnh vực hội nhập chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Xây dựng đối tác chiến lược toàn diện với nhiều quốc gia trên thế giới.
Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
Hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia, khu vực.
Tăng cường hợp tác, chuyến giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực về y tế.
Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.
trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.
Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá sớm so với mục tiêu.
Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Đọc đoạn trích: “Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3 512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008”.
(Nguyễn Phú Trọng, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.31). Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?
Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.
Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.
Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.
Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.
Về văn hoá - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?
Xoá hoàn toàn hộ nghèo.
Giảm tỉ lệ hộ nghèo.
Phổ cập giáo dục đại học.
Bước đầu xoá mù chữ.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?
Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.
Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao, kinh tế đối ngoại phát triển nhanh.
Thị trường xuất khẩu được mở rộng theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa.
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và chế độ xã hội chủ nghĩa được giữ vững.
Ở Việt Nam, cơ cấu kinh tế theo ngành từ sau đổi mới (1986) diễn ra như thế nào?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn.
Ngành công nghiệp xu hướng giảm tỷ lệ trong cơ cấu kinh tê.
Thành phần kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?
Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.
Triển khai phong trào Bình dân học vụ.
Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ sau năm 1986?
Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.
Bước đầu công bố Đề cương văn hoá Việt Nam.
Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.
Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.
Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Giữ gìn hoà bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.
Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.
Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.
Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.
Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế ở Việt Nam từ nằm 1986 đến nay?
Hội nhập kinh tế diễn ra sâu rộng, trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức.
Hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia, khu vực.
Tăng cường hợp tác, chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực về y tế.
Hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thành tựu đổi mới văn hoá - giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?
Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.
Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.
Sáng tạo ra các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hoá cũ.
Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.
Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.
Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.
Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
Thực tiễn những thành tựu đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã chứng tỏ
đường lối đối mới của Đảng là nhân tố quyết định thành công.
đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đối mới kinh tế.
các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.
đổi mới văn hoá - giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.
Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy
đổi mới chỉ thành công khi lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
đổi mới phải hướng đến phục vụ sự phát triển của con người.
phải áp dụng triệt để các mô hình cải cách, mở cửa của phương Tây.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam?
Giải phóng sức sản xuất, cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.
Từng bước đưa Việt Nam ra khỏi nhóm quốc gia có thu nhập trung bình.
Ổn định chính trị - xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tạo điều kiện nội lực để đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.
Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã ghi nhận
sự kết hợp giữa ý Đảng và lòng dân trong mọi hoàn cảnh.
nguồn vốn ngoại lực có vai trò quyết định đến thành công.
sự đúng đắn của chính sách tư nhân hoá toàn bộ nền kinh tế.
sự ủng hộ tuyệt đối của dư luận quốc tế có vai trò quan trọng.
Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.
Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.
Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.
Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định.
Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.
Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) không có sự kết hợp giữa
kế thừa và phát triển.
đối mới kinh tế và đổi mới chính trị.
độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế.
đa nguyên và đa đảng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
Luôn quán triệt quan điểm lấy "dân làm gốc".
Luôn lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
Phải giảm tối đa can thiệp của nhà nước vào thị trường.
Từng bước thực hiện chính sách đa nguyên về chính trị.
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
Đối mới phải vì lợi ích của Nhà nước, phát huy tính chủ động của nhà nước.
Kết hợp sức mạnh trong nước và quốc tế, sức mạnh quốc tế quyết định.
Vận dụng tuyệt đối chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam.
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 không để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy tính chủ động của nhân dân.
Kết hợp sức mạnh trong nước và quốc tế, sức mạnh trong nước quyết định.
Vận dụng tuyệt đôi chủ nghĩa Mác - Lê nin vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam.
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
Nhật.
Anh.
Đức.
Ấn Độ.
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
Pháp.
Ấn Độ.
Liên Xô.
Ba Lan.
Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Hội liên hiệp thuộc địa.
Điền Quế Việt liên minh.
Mặt trận Việt-Miên-Lào.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về
Việt Nam.
Liên Xô.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ (1911-1930) là
Hội liên hiệp thuộc địa.
Điền Quế Việt liên minh.
Mặt trận Việt-Miên-Lào.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Trong giai đoạn từ 1923 đến 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?
Ấn Độ.
Liên Xô.
Thái Lan.
Tây Âu.
ạn từ 1923 đến 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?
Ấn Độ.
Liên Xô.
Thái Lan.
Tây Âu.
Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930-1945 là
hội liên hiệp thuộc địa.
Đảng cộng sản Trung Quốc.
hội đồng tương trợ kinh tế.
tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.
Năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
Đông du.
cần vương.
cải tiến.
Duy tân.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?
Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.
Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.
Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.
Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
Phe Hiệp ước.
Phe Đồng minh.
Phe Liên minh.
Phe phát xít.
Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
nhằm liên kết với cách mạng các nước.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong giai đoạn 1905 - 1909?
Tham gia thành lập Đông Á Đồng minh hội.
Tham gia thành lập Điền - Quế - Việt liên minh.
Tổ chức phong trào đưa sinh viên sang Nhật Bản.
Lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là
vận động cải cách và duy tân.
tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
tập hợp lực lượng cách mạng.
xin viện trợ các nước châu Âu.
Mục đích chính của tổ chức Điền - Quế - Việt liên minh do Phan Bội Châu lập ra năm 1908 là
dựa vào Đồng minh chống phát xít.
giúp đỡ nhau giành độc lập dân tộc.
tạo dựng quan hệ Việt Nam và Xiêm.
tiến hành một cuộc tổng khởi nghĩa.
Trong giai đoạn 1909 - 1925, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Nga.
Liên lạc với Công sứ Anh, Đại sứ quán Nga.
Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Nhật.
Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Mĩ.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong giai đoạn 1909 - 1925?
Thành lập tổ chức Điền - Quế - Việt liên minh.
Thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội.
Tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á.
Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Nga.
Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào?
Vận động cải cách cho Việt Nam.
Tiến hành cuộc bạo động cách mạng.
Nhận viện trợ để xây dựng đất nước.
Chống lại kẻ thù chủ yếu của dân tộc.
Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?
Đức.
Trung Quốc.
Triều Tiên.
Nga.
Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?
Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á.
Thành lập liên minh để chống phát xít.
Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.
Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.
Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại diễn ra đầu thế kỉ XX đến năm 1925 ở Việt Nam?
Sách lược tranh thủ các lực lượng Đồng minh để giải phóng dân tộc.
Hợp tác có nguyên tắc với bên ngoài nhằm chống phát xít Nhật Bản.
Sách lược phân hóa đối phương tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ.
Tìm kiếm sự giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ để giành độc lập dân tộc.
Trong giai đoạn 1905 - 1909, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
Tham gia thành lập Đông Á Đồng minh.
Thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội.
Tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á.
Tiếp xúc với các lực lượng cấp tiến tại Pháp.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại nổi bật của Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX?
Lên án chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương.
Tiếp xúc với các lực lượng cấp tiến tại Pháp để tranh thủ sự ủng hộ.
Viết báo để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình ở Việt Nam.
Tham gia thành lập tổ chức Điền - Quế - Việt.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1923 là
tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội.
tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á.
tham gia thành lập Đông Á Đồng minh hội.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại nổi bật của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1923?
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
Chính thức gia nhập Đảng Xã hội Pháp.
Thành lập Điền - Quế - Việt liên minh.
Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc tại Liên Xô trong những năm 1923 - 1924 có ý nghĩa như thế nào?
Xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng sản.
Nhận ủng hộ của lực lượng cấp tiến tại Pháp cho cách mạng Việt Nam.
Liên lạc với phong trào chống Nhật bản ở một số nước ở Đông Nam Á.
Phối hợp với lực lượng Đồng minh chống phát xít giải phóng dân tộc.
Một trong những họat động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1923 - 1930 là
tham gia thành lập Đông Á Đồng minh hội.
tham gia thành lập Điền - Quế - Việt liên minh.
tổ chức phong trào đưa sinh viên sang Nhật Bản.
lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại nổi bật của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1923 - 1930?
Tham gia hội nghị, đại hội của Quốc tế Cộng sản.
Lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
Liên lạc các lực lượng cách mạng ở Đông Nam Á.
Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 - 1945 không ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
Chủ nghĩa phát xít bắt đầu xuất hiện.
Cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất.
Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.
Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.
Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước khó khăn nào sau đây?
Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.
Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.
Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.
Các nước tư bản chủ nghĩa không công nhận độc lập.
Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau Cách mạng tháng Tám là
gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.
gửi công hàm đến Liên hợp quốc.
yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là
yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.
khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.
yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập
khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Trước ngày 6/3/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Hoà Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc .
Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
Hoà hoãn với cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.
Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.
Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.
Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Liên minh Việt - Miên - Lào
Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương
Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?
Gửi công hàm đến nước Pháp yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.
Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn yêu cầu tổ chức hội nghị hiệp thương.
Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.
Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.
Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.
Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.
Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện “vừa đánh, vừa đàm” được mở ra từ thời điểm nào sau đây?
Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thất bại 1965.
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận
Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.
các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.
hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.
Nộị dung nào sau dây phản ánh không đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau ngày 2 - 9 - 1945?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa dần hình thành trên thế giới.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trên thế giới đã xuất hiện.
Việt Nam chưa thoát khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.
Việt Nam chưa được quốc gia nào đặt quan hệ ngoại giao.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.
Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.
Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?
Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.
Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.
Chỉ có Liên Xô, Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.
Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?
Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.
Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.
Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.
Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 - 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?
Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.
Trở thành thành viên của tổ chức ASEAN.
Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Mở ra cục diện “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến.
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Trong giai đoạn 1950 - 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại hoà bình ở Đông Dương.
Đòi Mĩ và các bên liên quan thi hành nghiêm Hiệp định Pari.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương và Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam?
Các nước đế quốc phải công nhận tính thống nhất của Việt Nam.
Việt Nam thể hiện tính tự chủ và tự quyết trong đấu tranh ngoại giao,
Là kết quả của các cuộc đàm phán diễn ra nhanh chóng, hài hòa.
Là mốc đánh dấu kết thúc các cuộc chiến tranh xâm lược của kẻ thù.
Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.
Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.
Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.
Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?
Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.
Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
Từ 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Hoà Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc
Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
Hoà hoãn với cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc
Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.
Tháng 3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?
Hiệp ước Nhâm Tuất
Hiệp định Sơ bộ.
Tạm ước Việt - Pháp.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Theo bản Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí ngày 21-07-1954, Pháp đã phải công nhận
các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương.
Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.
quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.
Nhận xét nào sau đây phàn ánh đúng về Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Mĩ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút một phần quân về nước.
Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Là sự nhân nhượng có nguyên tắc của Việt Nam trong việc giành thắng lợi từng bước.
Là kết quả của sự kết hợp đấu tranh trên cả ba mặt trận: chính trị. quân sự và binh vận.
Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại điện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6-3-1946) đã
giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp
thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp,
tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.
giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
Anh.
Liên Xô.
Mỹ
Pháp.
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc
Tham gia phong trào Không liên kết.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây?
Mỹ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Thái Lan.
Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.
bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
được kết nạp vào Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống.
Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.
Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.
Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là
trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Phong trào Không liên kết được khởi xướng
Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tập trung phát triển quan hệ toàn điện với Liên Xô.
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là
phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.
phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.
Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cục diện vừa cạnh tranh vừa hoà hoãn giữa các nước lớn.
Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như “hòn đá tảng” và “là nguyên tắc” trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 - 1985?
Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.
Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.
Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.
Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.
Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Vấn đề chuyển quân, tập kết.
Vấn đề chính quyền.
Vấn đề thống nhất đất nước.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận
Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.
Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
Gia nhập, trở thành thành viên Liên hợp quốc.
