wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 6: Cách mạng tháng Tám

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

(TH) Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi

b)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị

c)

Dõng đầu, quyết định thắng lợi

d)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi

2.

(TH) Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1945 là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày

b)

Đánh đổ các giai cấp bóc lột, giành quyền tự do dân chủ

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày

d)

Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc

3.

(TH) Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa

b)

Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa

c)

Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền

d)

Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa

4.

(TH) Đối với cách mạng Việt Nam, việc phái xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

Mở đường đi tới trực tiếp vận động giải phóng dân tộc

b)

Tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa thành công

d)

Tạo cơ hội cho quần chúng nhân dân Khởi nghĩa

5.

(TH)Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc

b)

Nhật dựng bộ máy đàn áp chống phá chính quyền cách mạng

c)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam

d)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

6.

(TH) Nguyên nhân cơ bản đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

Đảng đã chuẩn bị sẵn kiều mới

b)

Đảng đã sử dụng linh hoạt, sáng tạo hình thức đấu tranh

c)

Giai cấp công nhân lãnh đạo

d)

Đảng đã chuẩn bị sẵn kiều mới

7.

(VD). Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?

a)

Kết hợp giữa đấu tranh vũ lực với đấu tranh cách mạng

b)

Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng

c)

Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức

d)

Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù

8.

(VD).Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề dân biển hiện nay?

a)

Tận dụng vùng biển ngoài giao giá trị các nước trong khu vực

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế

c)

Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất

d)

Dự đoán và nắm bắt thời cơ để đấu tranh

9.

(VD). Trong giai đoạn 1930 – 1945, chủ nghĩa Mác – Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam được thể hiện qua luận điểm nào?

a)

Quyền lãnh đạo tuyệt đối thuộc về Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại

c)

Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

d)

Giai cấp công nhân giữ vao to lãnh đạo cách mạng Việt Nam

10.

(VD). Nội dung nào sau đây chứa đựng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi

b)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

c)

Kết hợp khởi nghĩa phong trào với chiến tranh cách mạng

d)

Bạo động vũ trang trong lực lượng vũ trang

11.

(VD). Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là

a)

Lật đổ các thống trị của đế quốc, phát xít

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, đi lên CNXH

c)

Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

d)

Đều lật đổ chế độ phong kiến

12.

(VD). Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Cách mạng dân chủ tư sản

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

13.

(VD). Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước

c)

Kết hợp giữa đấu tranh vũ lực với xây dựng

d)

Đo lường lợi dụng thời điểm, phủ hợp

14.

(VD). Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

Kết hợp đấu tranh vũ trang với ngoại giao

b)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

Có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

d)

Có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ

15.

(VD). Ý nào dưới đây giải thích không đúng về: “Cách mạng tháng Tám 1945 là một cuộc cách mạng giành chính quyền bằng bạo lực”?

a)

Lực lượng vũ trang có sự phối hợp với lực lượng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Nhật

b)

Việc giành chính quyền có sự kết hợp của lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

c)

Lực lượng vũ trang tuy mạnh thành, nhưng góp phần quan trọng làm nên thắng lợi

d)

Công tác chuẩn bị lực lượng của Đảng diễn ra lâu dài và chu đáo

16.

(TH). Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân đã giành được chính quyền từ tay

a)

Phát xít Nhật

b)

Phát xít Đức

c)

Thực dân Anh

d)

Thực dân Pháp

17.

(TH). Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là không đúng

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ kiểu mới

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc sâu sắc

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất tuệ ẩn nét

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình

18.

(TH). Ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á

b)

Cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc điển hình

c)

Làm ảnh hưởng trực tiếp va to lớn đến làn đa tộc điển hình

d)

Góp phần vào chiều nghĩa phá xít trên trường chiến tranh thế giới thứ hai

19.

(VD). Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình

c)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp

d)

Đây là cuộc cách mạng tiêu kiện kẻ thù đã trao độc lập

20.

(VD). Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nông dân Việt ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì

a)

Đảng được quần chúng cặp bách châu quần chúng

b)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội

c)

Đảng đã đề ra chủ trương giải pháp phù hợp xã hội

d)

Giải quyết được vấn câu ruộng đất cho nông dân

21.

(VD) Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Dân chủ dân tộc đang tư tưởng và gần bỏ với chế độ mới

b)

Sự lãnh đạo và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản

c)

Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

22.

(TH). Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Phát xít Nhật

b)

Thực dân Anh

c)

Thực dân Pháp

d)

Đế quốc Mĩ

23.

(TH). Nhân tố quyết định quan trọng nhất giúp nước Việt Nam đến tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 bị đe doạ bởi quân đội những nước

a)

Thực hiện vì quốc tế nhưng có những đa tầm và mục đích riêng

b)

Bả giữ vai trò quan trọng việc hướng việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

c)

Đang có tham vọng hoặc chủ quyền của mình ở Đông Dương

d)

Làm giữ quyền chỉ phối tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

24.

(TH). Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1945 – 1954 là

a)

Sự ủng hộ to lớn của quốc tế

b)

Có chính quyền dân chủ nhân dân

c)

Có kẻ thù phương vàng muốn ve mọt

d)

Có lực lượng vũ trang ba thứ quân

25.

(S). Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ Việt Nam năm 1945 mang lại kết quả gì?

a)
b)
26.

Ngay sau Cách mạng Tháng Tám 1945, khó khăn lớn nhất của chính quyền cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Quân Pháp tái chiếm Nam Bộ

b)

Tài chính quốc gia kiệt quệ

c)

Thiếu lương thực trầm trọng

d)

Nạn đói và dịch bệnh lan rộng

27.

Chủ trương chiến lược của ta đối phó kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp cuối năm 1946 là gì?

a)

Toàn quốc kháng chiến bùng nổ

b)

Đàm phán hòa bình với Pháp

c)

Củng cố chính quyền đô thị lớn

d)

Rút lui về chiến khu Tây Bắc

28.

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến ra đời ngày nào?

a)

7-5-1954

b)

19-12-1946

c)

2-9-1945

d)

20-12-1946

29.

Mục tiêu của Pháp trong Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947 là gì?

a)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

b)

Bảo vệ tuyến vận tải sông Hồng

c)

Chiếm vùng đồng bằng Bắc Bộ

d)

Cắt đường chi viện từ Trung Quốc

30.

Kết quả quan trọng của Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947 đối với ta là gì?

a)

Bảo toàn cơ quan lãnh đạo trung ương

b)

Tiêu diệt toàn bộ quân chủ lực Pháp

c)

Giành lại Hà Nội và Hải Phòng

d)

Cắt đứt mọi tuyến giao thông Pháp

31.

Mục tiêu chính của Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 là gì?

a)

Khai thông biên giới Việt - Trung

b)

Tiêu diệt cứ điểm Nà Sản

c)

Giành lại vùng trung du Bắc Bộ

d)

Cô lập đồng bằng Bắc Bộ

32.

Hệ quả của Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 đối với cục diện chiến tranh là gì?

a)

Chuyển sang tiến công chiến lược

b)

Buộc Pháp ký Hiệp định Sơ bộ

c)

Chấm dứt chiến tranh du kích

d)

Tạo thế phòng ngự chiến lược

33.

Kế hoạch Rơ-ve (1949) của Pháp nhằm mục tiêu gì?

a)

Bình định đồng bằng Bắc Bộ

b)

Xây dựng phòng tuyến mạnh

c)

Tiêu diệt chủ lực Việt Minh

d)

Bảo vệ đường số 4 biên giới

34.

Kế hoạch Đờ Lát Đơ Tátxinhi (1950) nhấn mạnh nhiệm vụ nào?

a)

Bảo vệ vùng tạm chiếm rộng

b)

Củng cố ngụy quân, ngụy quyền

c)

Mở rộng phòng ngự chiến lược

d)

Tăng cường viện binh từ Mĩ

35.

Kế hoạch Na-va (1953-1954) có mục tiêu cơ bản nào?

a)

Mở rộng chiến tranh ra Lào

b)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự

c)

Tiêu diệt chủ lực Việt Minh nhanh

d)

Giữ vững vùng tạm chiếm lâu dài

36.

Lí do Pháp – Mĩ xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì?

a)

Khóa đường tiếp tế từ Việt Bắc

b)

Thu hút chủ lực ta vào thế trận

c)

Khống chế Tây Bắc và Thượng Lào

d)

Bảo vệ đồng bằng Bắc Bộ vững

37.

Điểm mới quan trọng của ta khi mở Chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường

b)

Tăng cường tác chiến tập trung

c)

Chuyển sang du kích toàn diện

d)

Tổ chức lực lượng cơ động nhỏ

38.

Trận mở màn Chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

Cắt đường 41 tiếp vận

b)

Đánh sân bay Mường Thanh

c)

Tiêu diệt cứ điểm Độc Lập

d)

Đánh cứ điểm Him Lam

39.

Ngày thắng lợi của Chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

5-9-1954

b)

5-7-1954

c)

9-5-1954

d)

7-5-1954

40.

Thắng lợi Điện Biên Phủ buộc Pháp làm điều gì?

a)

Rút quân khỏi Bắc Bộ ngay

b)

Thừa nhận độc lập Việt Nam

c)

Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954

d)

Kết thúc chiến tranh Đông Dương

41.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945-1954 là gì?

a)

Kiến quốc và cải cách

b)

Chiến đấu và giải phóng

c)

Kháng chiến và thống nhất

d)

Kháng chiến và kiến quốc

42.

So sánh kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mĩ (1954-1975), điểm giống về chiến lược toàn cầu của đối phương là gì?

a)

Tác động vào trận địa tâm lí

b)

Chiếm cứ lãnh thổ lâu dài

c)

Chủ trương chia cắt đất nước

d)

Khống chế các vùng chiến lược

43.

Điểm chung của Việt Bắc 1947, Biên giới 1950 và Điện Biên Phủ 1954 là gì?

a)

Làm thất bại kế hoạch chiến tranh Pháp

b)

Giành lại quyền chủ động chiến trường

c)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự

d)

Phá hủy mọi tuyến tiếp tế đối phương

44.

Trong bối cảnh sau 1945, vì sao nhân dân vẫn ủng hộ chính quyền mới?

a)

Tin tưởng vào lợi ích cách mạng

b)

Lo sợ chiến tranh lan rộng

c)

Mong được viện trợ nước ngoài

d)

Sợ chính quyền thực dân trở lại

45.

Ý nghĩa quốc tế của thắng lợi Điện Biên Phủ là gì?

a)

Mở đường hội nhập kinh tế khu vực

b)

Chuyển hướng chính sách Mĩ ở Á

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc

d)

Thúc đẩy liên minh quân sự mới

46.

Tại sao đường số 4 giữ vai trò quan trọng trong Chiến dịch Biên giới 1950?

a)

Là tuyến thông thương với Trung Quốc

b)

Nối liền các căn cứ Việt Bắc

c)

Bảo vệ đồng bằng và trung du

d)

Là đường tiếp viện từ Tây Bắc

47.

Nếu Pháp thành công với kế hoạch Na-va, hậu quả đối với ta có thể là gì?

a)

Phải ký hòa ước bất lợi ngay

b)

Bị cô lập vùng căn cứ chiến lược

c)

Mất quyền chủ động toàn chiến trường

d)

Bị tiêu diệt chủ lực trong một mùa khô

48.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, phương châm tác chiến của ta giai đoạn đầu là gì?

a)

Đánh điểm, diệt viện

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh

c)

Đánh chắc, tiến chắc

d)

Vây lấn, tấn phá

49.

Thành phần lực lượng giữ vai trò quyết định trong các chiến dịch lớn 1950-1954 là gì?

a)

Liên minh quân sự quốc tế

b)

Dân quân du kích địa phương

c)

Chủ lực bộ đội quốc gia

d)

Lực lượng hải quân chủ lực

50.

Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, thách thức xã hội nổi bật nhất là gì?

a)

Biên giới phía Bắc bất ổn kéo dài

b)

Thuế nặng và lạm phát tăng cao

c)

Thiếu cán bộ ngoại giao giàu kinh nghiệm

d)

Nạn đói và dịch bệnh lan rộng

51.

Trong năm 1946, mục tiêu ngoại giao cấp bách của Chính phủ là gì?

a)

Mở cửa thương mại với Đông Á

b)

Ký hiệp ước liên minh quân sự

c)

Giành sự công nhận quốc tế

d)

Đổi mới cơ cấu hành chính

52.

Điểm chung của các chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, Biên giới thu – đông 1950 và Điện Biên Phủ là gì?

a)

Mở rộng phòng tuyến ven biển

b)

Đẩy mạnh chiến tranh tâm lý

c)

Tập trung phòng thủ đô thị

d)

Làm thất bại kế hoạch chiến tranh của Pháp

53.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng giai đoạn 1946 – 1954 mang tính chất gì?

a)

Toàn dân và toàn diện

b)

Dân quân và chính quy

c)

Khoa học và đại chúng

d)

Chính quyền và nhân dân

54.

Một trong những thắng lợi mở đầu kháng chiến là gì vào năm 1954?

a)

Chiến thắng Việt Bắc

b)

Chiến thắng Vạn Tường

c)

Chiến thắng Phước Long

d)

Chiến thắng An Lão

55.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 là gì?

a)

Kháng chiến và cải cách

b)

Chiến đấu và giải phóng

c)

Kháng chiến và thống nhất

d)

Kháng chiến và kiến quốc

56.

Một điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), Đờ Lát Đờ Tátxinhi (1950) và Nava (1953) là gì?

a)

Đẩy mạnh tuyên truyền chính trị

b)

Muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự

c)

Muốn xoa dịu dân chiến tranh

d)

Tập trung lực lượng cơ động mạnh

57.

Hoạt động nào thuộc biên giới Việt – Trung thuộc các chiến dịch năm 1950?

a)

Bao vây các đồn miền Tây

b)

Mở tuyến vận tải và thông tin

c)

Tập kích các đồn ven biển

d)

Phòng thủ Hà Nội kéo dài

58.

Trong giai đoạn 1946 – 1950, các trận đánh ở Trung du Bắc Bộ thể hiện tư tưởng gì?

a)

Đánh lâu dài, bền bỉ

b)

Đánh rộng, phân tán

c)

Đánh nhanh, đánh nhanh

d)

Đánh chắc, tiến chắc

59.

Tại sao năm 1946 Việt Nam buộc phải tiếp xúc với Chính phủ Pháp?

a)

Chưa được quốc gia nào chính thức công nhận

b)

Do nội chiến lan ra miền Nam

c)

Do yêu cầu của Liên Xô và Mỹ

d)

Vì Trung Quốc yêu cầu điều đình

60.

Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 mang ý nghĩa gì?

a)

Buộc Pháp rút quân ngay lập tức

b)

Mở ra con đường ngoại giao hòa hoãn

c)

Chấm dứt xung đột tại Nam Bộ

d)

Trao độc lập hoàn toàn cho Việt Nam

61.

Tác động xã hội trực tiếp của thành công Cách mạng Tháng Tám ở thành phố là gì?

a)

Nạn đói lan rộng hơn trước

b)

Chính quyền cũ giữ nguyên bộ máy

c)

Lực lượng quần chúng đứng lên ủng hộ

d)

Kinh tế tư nhân phát triển mạnh

62.

Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, lực lượng chủ chốt của quân đội ta là gì?

a)

Cảnh sát vũ trang đặc nhiệm

b)

Biệt động đô thị nhỏ

c)

Dân quân tự vệ địa phương

d)

Bộ đội chủ lực cơ động

63.

Giai đoạn 1949 – 1950, nhiệm vụ quân sự chiến lược quan trọng là gì?

a)

Mở biên giới, thông tuyến

b)

Tăng cường chiến tranh tâm lý

c)

Giữ vững phòng tuyến ven biển

d)

Tập trung phòng thủ đô thị

64.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là gì?

a)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

b)

biến miền Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa

c)

của quân đội Mĩ vào miền Nam

d)

phá hoại sâu cơ sở kinh tế của ta

65.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 và Đông Dương, nhiệm vụ cách mạng miền Nam là gì?

a)

tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất

b)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

66.

Điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là gì?

a)

miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền

c)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam

d)

miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ

67.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là gì?

a)

đấu tranh chống nghĩa trang phạm vi cả nước

b)

tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Nam

c)

cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam

d)

xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

68.

Khẩu hiệu chiến lược được coi là "xương sống" của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1973?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

chiến tranh cục bộ

c)

chiến tranh đặc biệt

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

69.

Lực lượng giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam (1965-1968) là lực lượng nào?

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

c)

Quân đội đồng minh của Mĩ

d)

Quân đội Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

70.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ chủ trương gì?

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận

b)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược

c)

mở cuộc hành quân tìm diệt và bình định

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận

71.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam có ý nghĩa trực tiếp nào?

a)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm

b)

Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu

c)

Một tác không đi, một lí không rút

d)

Tìm Mĩ và đánh, lùng Mĩ mà diệt

72.

Trong phong trào Đồng khởi (1959–1960), kế hoạch của Đảng về tổ chức ở miền Nam là gì?

a)

chuyển cách mạng từ giữ gìn lực lượng sang tiến công

b)

đến đèn sự ra đời Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

làm lung lay gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

73.

Nghị quyết 15 của Đảng (1-1959) chủ trương gì đối với cách mạng miền Nam?

a)

không dùng bạo lực, chỉ đấu tranh chính trị

b)

tạm thời hòa hoãn với chính quyền Sài Gòn

c)

chỉ đấu tranh vũ trang đơn thuần

d)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang

74.

Trong "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965), Mĩ dựa vào lực lượng nào là nòng cốt?

a)

quân đội Sài Gòn

b)

dân vệ và bảo an miền Nam

c)

quân đội Mĩ

d)

quân đồng minh của Mĩ

75.

Mục tiêu của Mĩ khi thực hiện chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969–1973) ở miền Nam là gì?

a)

thiết lập ấp chiến lược quy mô lớn

b)

rút dần quân Mĩ, tăng quân Sài Gòn

c)

tăng cường quân đồng minh Mĩ

d)

mở rộng chiến tranh ra miền Bắc

76.

Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng khởi là gì?

a)

Lực lượng vũ trang miền Nam phát triển mạnh mẽ

b)

Phá vỡ từng bộ máy chính quyền tay sai ở vùng nông thôn

c)

Dự bàn nhân dân tự quản trên ruộng đất công cộng

d)

Sự ra đời Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam (2/12/1960)

77.

Chiến thắng nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại Paris?

a)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975

d)

Hiệp định Paris về Việt Nam ký kết năm 1973

78.

Hiệp định Paris năm 1973 quy định cơ bản điều gì?

a)

Mĩ chấm dứt chiến tranh, rút quân khỏi Việt Nam

b)

Thừa nhận Việt Nam thống nhất ngay lập tức

c)

Mĩ rút quân khỏi miền Nam Việt Nam

d)

Thành lập Chính phủ hòa hợp dân tộc ở miền Nam

79.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 tạo thế và lực gì cho cách mạng miền Nam?

a)

mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

buộc Mĩ ngồi vào đàm phán Paris

c)

giành quyền chủ động trên chiến trường

d)

kết thúc chiến tranh cục bộ

80.

Chiến dịch nào mở đầu cho Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế–Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Phước Long

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

81.

Chiến dịch nào quyết định, kết thúc cuộc Tổng tiến công mùa Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Chiến dịch Phước Long

c)

Chiến dịch Huế–Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Tây Nguyên

82.

Thắng lợi nào năm 1975 có ý nghĩa làm tan rã hệ thống ngụy quyền Sài Gòn từ cấp trung ương đến địa phương?

a)

Đà Nẵng

b)

Phước Long

c)

Huế–Đà Nẵng

d)

Tây Nguyên

83.

Đặc điểm cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" là gì?

a)

chiến tranh du kích diện rộng toàn quốc

b)

chiến tranh quy ước liên minh quốc tế

c)

chiến tranh tổng lực huy động quân Mĩ

d)

chiến tranh thực dân mới dùng quân Sài Gòn

84.

Trong "Việt Nam hóa chiến tranh", Mĩ sử dụng thủ đoạn nào để duy trì chính quyền Sài Gòn?

a)

bình định cấp tốc, lấn chiếm vùng giải phóng

b)

tăng cường trực thăng vận chiến dịch

c)

thành lập ấp chiến lược quy mô lớn

d)

đưa thêm quân Mĩ tham chiến trực tiếp

85.

Trong "chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam, mục tiêu chính của Ấp chiến lược là gì?

a)

Tách dân khỏi lực lượng cách mạng

b)

Tăng sản xuất nông nghiệp nhanh

c)

Thu hút viện trợ kinh tế từ Mỹ

d)

Mở rộng quyền tự trị địa phương

86.

Biện pháp quân sự nổi bật của Mỹ trong "chiến tranh đặc biệt" là gì?

a)

Đưa bộ binh Mỹ trực tiếp tham chiến

b)

Tăng quân đồng minh châu Âu

c)

Dùng quân đội Sài Gòn chủ lực

d)

Tập trung hải quân tấn công miền Bắc

87.

Điểm yếu cơ bản của chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là gì?

a)

Phụ thuộc vào quân đội tay sai

b)

Thiếu vũ khí hiện đại tối tân

c)

Không kiểm soát được miền Bắc

d)

Không có hậu cần đường biển

88.

Mỹ sử dụng không quân ném bom phá hoại miền Bắc mạnh nhất vào thời điểm nào trước 1973?

a)

Từ 1965 đến 1968 gia tăng nhanh

b)

Sau Tết Mậu Thân 1968 kết thúc

c)

Trong năm 1972 leo thang B52

d)

Trước 1963 ở mức hạn chế

89.

Chiến lược bình định nông thôn của Mỹ ở miền Nam giai đoạn 1961-1965 dựa chủ yếu vào lực lượng nào?

a)

Quân đội Sài Gòn và bảo an

b)

Lính thủy đánh bộ Mỹ

c)

Liên quân SEATO châu Á

d)

Dân quân tự vệ đô thị

90.

Thắng lợi quân sự nào buộc Mỹ chấp nhận đàm phán Paris?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1972

b)

Tổng tiến công mùa xuân 1975

c)

Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968

d)

Hiệp định Genève 1954

91.

Ý nghĩa lớn nhất của Hiệp định Paris 1973 đối với Việt Nam là gì?

a)

Buộc Mỹ rút quân và chấm dứt chiến tranh

b)

Thiết lập biên giới mới giữa hai miền

c)

Khôi phục chế độ quân chủ

d)

Mở rộng liên minh quân sự châu Á

92.

Mối quan hệ quân sự – ngoại giao trong giai đoạn 1968–1973 thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

a)

Tách rời quân sự với chính trị hoàn toàn

b)

Thắng lợi chiến trường tạo thế đàm phán

c)

Cấm chiến tranh trong mọi khu vực

d)

Ngoại giao mở đường cho chiến tranh

93.

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" ra đời sau thất bại của chiến lược nào?

a)

Tổng tiến công Xuân 1975

b)

Phong trào Đồng khởi 1960

c)

Chiến tranh đặc biệt 1961–1965

d)

Bình định cấp tốc 1972–1973

94.

Ấp chiến lược bị phá vỡ diện rộng do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Quần chúng nổi dậy và du kích

b)

Thiếu kinh phí xây dựng lâu dài

c)

Di cư dân đô thị về nông thôn

d)

Thiên tai làm hư hại công trình

95.

Trong cuộc tiến công năm 1972, khu vực nào là hướng tiến công chiến lược chủ yếu của quân giải phóng?

a)

Đông Nam Bộ chủ công đánh

b)

Tây Nguyên mở đầu chiến dịch

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Khu V và Trị–Thiên chủ lực

96.

Tác động của không kích B52 cuối 1972 đối với đàm phán Paris là gì?

a)

Liên Xô tham chiến trực tiếp

b)

Việt Nam nhượng bộ nhiều điều

c)

Mỹ buộc quay lại bàn đàm phán

d)

Hai bên đình chỉ đối thoại hoàn toàn

97.

Mục đích của Mỹ khi dựng "ấp chiến lược" ở nông thôn miền Nam là gì?

a)

Kiểm soát dân, cắt liên lạc cách mạng

b)

Hỗ trợ cơ giới hóa canh tác mạnh

c)

Thí điểm tự trị cấp xã thí nghiệm

d)

Phát triển thương mại biên giới mới

98.

Yếu tố nào giúp phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam thắng lợi?

a)

Kết hợp quân sự với ngoại giao

b)

Phụ thuộc viện trợ tài chính Mỹ

c)

Liên kết với các nước Đông Nam Á

d)

Tách rời hoạt động vũ trang hoàn toàn

99.

Trong đàm phán Paris, nhân tố tạo lợi thế cho Việt Nam là gì?

a)

Suy thoái kinh tế toàn cầu kéo dài

b)

Thắng lợi quân sự và chính trị liên tiếp

c)

Bất ổn nội bộ các nước Đông Âu

d)

Cam kết hỗ trợ của khối NATO mạnh

100.

Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

b)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

c)

hậu quả chiến tranh nặng nề.

d)

Khơ-me đỏ nắm quyền.

101.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

b)

Ủng hộ các công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia.

102.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam vào ngày 30/4/1975 là

a)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

b)

xâm nhập vào vùng biển giới trên đất liền Việt Nam.

c)

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

d)

phá hủy kết đê nhằm vào Hà Nội phá hoại.

103.

Động thái nào sau đây phản ánh đúng tính chất mối quan hệ Việt – Trung từ giữa năm 1975?

a)

ủng hộ Việt Nam toàn diện.

b)

vẫn duy trì rất tốt đẹp.

c)

chấm dứt viện trợ kinh tế.

d)

rút các chuyên gia về nước.

104.

Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là

a)

chiến phục từng gói.

b)

đánh nhanh thắng nhanh.

c)

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

d)

thân tộc, tác bao, bắt ngộ.

105.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt–Trung như thế nào?

a)

Liên Xô can thiệp.

b)

đã yên bình trở lại.

c)

tiếp tục căng thẳng.

d)

trở lại bình thường.

106.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Liên Xô.

107.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

d)

Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

108.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào các đảo

a)

Chữ Thập.

b)

Đá Bắc.

c)

Gạc Ma.

d)

Phú Lâm.

109.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Luật biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

110.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Campuchia?

a)

tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.

b)

tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.

c)

tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt – iêng-xa-ri.

d)

tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.

111.

Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là

a)

nhằm gây tiếng vang với quốc tế.

b)

bắt các ngư dân Việt Nam.

c)

xâm lược, chống phá Việt Nam.

d)

tranh chấp lãnh thổ đang nở ra.

112.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

chiến tranh thống nhất đất nước.

c)

xung đột, tranh chấp biên giới.

d)

để xác lập địa vị số một châu Á.

113.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

quân đội Trung Quốc còn yếu.

b)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

c)

truyền thống dân tộc yêu nước.

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương.

114.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng pháp hòa bình.

b)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

115.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là

a)

đoàn kết ba nước Đông Dương tự lập.

b)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

c)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

d)

quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

116.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

dạy cho Việt Nam một bài học.

b)

tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

c)

Việt Nam đã thay đổi chính sách.

d)

phá hủy cơ sở vật chất, đường sá.

117.

Một trong những động lực khiến cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

độc lập và thống nhất.

c)

độc lập, tự do, dân chủ.

d)

dân quyền và dân sinh.

118.

Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

d)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

119.

Bài học được rút ra từ các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

b)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

c)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

d)

đa dạng hóa đối ngoại để hội nhập.

120.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

b)

khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế những cảnh giác để phòng.

c)

tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

d)

chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

121.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), điểm chung của Tướng Sùng Lâm, Hoàng Đan là

a)

từng là chỉ huy trưởng Quân đoàn 2.

b)

đều xuất thân từ vùng đất Nghệ An.

c)

đều là Anh hùng Lực lượng vũ trang.

d)

nỗi khiếp sợ của quân Trung Quốc.

122.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là

a)

không biết địa hình biên giới Việt Nam.

b)

thiếu sự ủng hộ của Liên Hợp quốc.

c)

không có chuẩn bị hậu cần đầy đủ.

d)

sự phối hợp của ba nước Đông Dương.

123.

Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 mang tinh thần chính nghĩa, nhân dân.

a)

Sai vì do lực lượng nhỏ lẻ không tổ chức

b)

Sai vì dựa chủ yếu vào viện trợ bên ngoài

c)

Sai vì mang tính phi chính nghĩa

d)

Đúng vì chính nghĩa và nhân dân là cốt lõi

124.

Lực lượng vũ trang là nòng cốt của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng vì giữ vai trò chủ lực

b)

Sai vì nòng cốt là kinh tế

c)

Sai vì nòng cốt là tuyên truyền

d)

Sai vì nòng cốt là ngoại giao

125.

Khối đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng vì tạo sức mạnh toàn dân

b)

Sai vì chỉ là yếu tố phụ trợ

c)

Sai vì làm chia rẽ lực lượng

d)

Sai vì không liên quan đến quốc phòng

126.

Việt Nam kiên quyết, kiên trì giải quyết tranh chấp biển đảo bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.

a)

Đúng theo chủ trương hiện nay

b)

Sai vì không nhắc đến hòa bình

c)

Sai vì ưu tiên dùng vũ lực

d)

Sai vì tránh dựa vào luật pháp quốc tế

127.

Mục tiêu bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ biển, đảo gắn với xây dựng biên giới hòa bình và hữu nghị là quan điểm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

a)

Sai vì chỉ tập trung kinh tế

b)

Đúng vì bảo vệ chủ quyền toàn diện

c)

Sai vì chỉ bảo vệ đất liền

d)

Sai vì không coi trọng hữu nghị biên giới

128.

Đại hội VI (12/1986) xác định ba chương trình kinh tế lớn gồm lương thực–thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

a)

Sai: thực phẩm, hàng nhập khẩu, quốc phòng

b)

Sai: lương thực, hàng xuất khẩu, nông sản

c)

Sai: nông sản, hàng tiêu dùng, nhập khẩu

d)

Đúng: lương thực, hàng tiêu dùng, xuất khẩu

129.

Quan điểm Đổi mới tại Đại hội VI phải toàn diện và đồng bộ.

a)

Sai: tăng tốc và táo bạo

b)

Sai: nhanh chóng và vội vã

c)

Đúng: toàn diện và đồng bộ

d)

Sai: thận trọng và bảo thủ

130.

Trọng tâm đường lối Đổi mới từ năm 1986 là kinh tế.

a)

Sai: trọng tâm là tư tưởng

b)

Đúng: ưu tiên kinh tế

c)

Sai: trọng tâm là chính trị

d)

Sai: trọng tâm là văn hóa

131.

Đại hội X (2006) xác định trọng tâm chiến lược hội nhập quốc tế là kinh tế.

a)

Sai: ưu tiên tư tưởng

b)

Sai: ưu tiên văn hóa

c)

Sai: ưu tiên chính trị

d)

Đúng: ưu tiên kinh tế

132.

DOK3: Nếu kinh tế không được chọn làm trọng tâm Đổi mới năm 1986, hệ quả khả dĩ nào dưới đây đối với các mục tiêu công nghiệp hóa giai đoạn sau?

a)

Tăng xuất khẩu nhưng giảm lương thực

b)

Không ảnh hưởng vì mục tiêu độc lập

c)

Đẩy nhanh công nghiệp hóa bất ngờ

d)

Chậm công nghiệp hóa và hội nhập

133.

Trong đường lối đối mới đất nước (12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện đường lối đối ngoại?

a)

hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa

b)

hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế

c)

hòa bình, hữu nghị, hợp tác

d)

hòa bình, hữu nghị, trung lập

134.

Trong đường lối đối mới đất nước (12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

kinh tế tập trung

b)

kinh tế thị trường

c)

phân phối theo lao động

d)

xã hội chủ nghĩa

135.

Một trong những yếu tố khách quan trực tiếp dẫn việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước năm 1986 là

a)

xu hướng phát triển của các nước Đông Nam Á

b)

sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN

c)

cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới

d)

cuộc khủng hoảng toàn diện trầm trọng của Liên Xô

136.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (12/1986) phù hợp với xu thế của thế giới là

a)

thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn

b)

mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp

c)

lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm

d)

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế

137.

Trước thời điểm năm 1986 tình hình thế giới có rất nhiều...

a)

nước Nga Xô viết tan rã

b)

hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ

c)

điểm thuận lợi

d)

điểm bất lợi

138.

Nội dung nào phản ánh không đúng đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006?

a)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp địa phương

b)

đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

c)

chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

d)

bảo tồn và phát triển có chọn lọc các làng nghề thủ công truyền thống

139.

Nội dung nào phản ánh không đúng đường lối đổi mới mới của Đảng CSVN (12/1986)?

a)

đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là chính trị

b)

phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN

c)

xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường

d)

xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, Nhà nước của dân, do dân, vì dân

140.

Nội dung nào không phải là chủ trương đối mới về kinh tế của Đảng?

a)

xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp

b)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

xây dựng nền kinh tế nhiều ngành nghề, nhiều quy mô, trình độ công nghệ

d)

hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, để bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa