wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA LỊCH SỬ 12

Total questions: 135

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là

a)

rừng núi.

b)

nông thôn.

c)

trung du.

d)

đô thị.

2.

"Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng" là phương châm của quân dân Việt Nam trong

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

b)

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

3.

Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam?

a)

Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.

b)

Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù.

c)

Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.

d)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

4.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nghiêm túc thực thi hiệp định.

b)

Ngang nhiên phá hoại hiệp định.

c)

Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định.

d)

Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.

5.

Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Thượng Lào.

b)

Bắc Lào.

c)

Trung Lào.

d)

Phước Long.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang

b)

Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng

c)

Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng

d)

Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao

7.

Chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

b)

Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.

c)

Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.

d)

Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.

8.

Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược

a)

phòng thủ.

b)

hòa hoãn.

c)

tiến công.

d)

rút lui.

9.

Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Ngụy nhào"?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

10.

Sau chiến thắng nào của ta đã cho thấy sự suy yếu của Quân đội Sài Gòn và sự can thiệp lại của Mỹ là rất hạn chế ?

a)

Chiến thắng ở Buôn Mê Thuột.

b)

Chiến thắng ở Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng ở Phước Long và đường số 14.

d)

Chiến thắng ở Quảng Trị.

11.

Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

c)

Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954).

d)

Đại thắng mùa Xuân 1975.

12.

Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3-1975) của nhân dân ta đã

a)

kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước

c)

góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước

13.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

14.

Hội nghị nào của Đảng đã xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5-1941).

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (tháng 1-1959).

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973).

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24(tháng 9-1975).

15.

Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là

a)

chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

b)

chiến dịch Tây Nguyên.

c)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

16.

Chiến dịch Hồ Chí Minh ( 1975) ở Việt Nam, lúc đầu có tên gọi là

a)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định.

b)

Chiến dịch giải phóng miền Nam.

c)

Chiến dịch Sài Gòn.

d)

Chiến dịch chống "Bình định - Lấ

17.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược.

b)

Trận trinh sát chiến lược.

c)

Trận nghi binh chiến lược.

d)

Trận tập kích chiến lược.

18.

Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Trận nghi binh chiến lược.

b)

Trận tập kích chiến lược.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.

d)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972.

19.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam ( 1954- 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b)

mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước.

d)

đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

20.

Sau khi kí hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam(1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì

a)

Mỹ chưa rút quân đội về nước theo thoả thuận.

b)

Mỹ đã thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam.

c)

Mỹ thương lượng với Liên Xô để cô lập Việt Nam.

d)

quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.

21.

Từ năm 1954 -1975, Mỹ thực hiện các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam không chỉ nhằm chống phá cách mạng nước ta mà còn nhằm

a)

thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới hai cực.

b)

bảo vệ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa đế quốc.

d)

xoa dịu mâu thuẫn đang nảy sinh trong lòng nước Mỹ.

22.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

23.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước

a)

Ban Chấp hành Trung ương.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương.

d)

Ban Dân vận Trung ương.

24.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

25.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

Dạy cho Việt Nam một bài học.

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

c)

Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.

d)

Việt Nam đã thay đổi chính sách.

26.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ.

b)

hòa bình và hạnh phúc.

c)

dân quyền và dân sinh.

d)

độc lập và thống nhất.

27.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc,

28.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

29.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

30.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

b)

đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

31.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là

a)

số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

b)

tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

c)

đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.

d)

sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.

32.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

33.

Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?

a)

Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.

b)

Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

c)

Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

d)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.

34.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

xây dựng đoàn kết.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới đất nước.

d)

chỉnh đốn Đảng.

35.

Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về

a)

văn hóa.

b)

tư duy.

c)

quân sự.

d)

xã hội.

36.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

37.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

38.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

39.

Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.

d)

đất nước đang rơi vào khủng hoảng.

40.

Hiệp định Sơ-bộ (6/3/1946), Pháp đã công nhận Việt Nam là quốc gia

a)

độc lập.

b)

dân chủ.

c)

tự do.

d)

dân quyền.

41.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

42.

Trong những năm 1905 - 1908, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Xiêm (Thái Lan)

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Liên Xô

43.

Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?

a)

Tổ chức phong trào Đông du

b)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa

c)

Tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản

d)

Gia nhập Đảng Xã hội Pháp

44.

Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?

a)

Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội

b)

Đông Á đồng minh hội, Điền - Quế - Việt Liên minh

c)

Đông Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội

d)

Điền - Quế - Việt Liên minh, Việt Nam Quang phục Hội

45.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu vào năm 1905 là

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Đức

d)

Ấn Độ

46.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Điền - Quế - Việt liên minh

c)

Mặt trận Việt Miễn-Lào

d)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam

47.

Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về hoạt động tại

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Thái Lan

48.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1908?

a)

Tây học

b)

Cải cách

c)

Bạo động

d)

Đông Du

49.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

50.

Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?

a)

Vận động cải cách và duy tân.

b)

Cải cách kinh tế, chính trị.

c)

Đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập.

d)

Lật độ chế độ phong kiến chuyên chế.

51.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang

c)

tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

52.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX là

a)

Sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

b)

Thành lập và phát triển các hoạt động của Việt Nam Quang phục hội.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản và Đảng Xã hội Pháp.

d)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

53.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh năm 1912 là

a)

Pháp.

b)

Ấn Độ.

c)

Liên Xô.

d)

Ba Lan.

54.

Trong những năm ở Pháp (1911 - 1925), Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

55.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

56.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918- 1920 là

a)

tham gia sáng lập đảng Cộng sản Liên Xô và đảng Cộng sản Pháp.

b)

gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai (Pháp).

c)

gửi bảng Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Paris (Pháp).

d)

tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội.

57.

Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào dưới đây?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

d)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

58.

Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa đã

a)

góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia lãnh đạo phong trào giải phóng thuộc địa.

b)

đưa đến sự hỗ trợ của khối Liên hiệp Pháp đối với cách mạng Việt Nam.

c)

đưa đến sự hỗ trợ của các nước châu Âu đối với Việt Nam.

d)

góp phần xác lập mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

59.

Trong quá trình hoạt động tại Pháp (1919-1923), Nguyễn Ái Quốc đã

a)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ.

c)

làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Thanh niên.

d)

tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân lần thứ

60.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1930 là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Điền Quế Việt liên minh

c)

Mặt trận Việt - Miên - Lào

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

61.

Một trong những quốc gia Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1924 là

a)

Ấn Độ

b)

Liên Xô

c)

Thái Lan

d)

Tây Âu

62.

Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là

a)

Đảng xã hội Pháp

b)

Đảng Cộng sản Mỹ

c)

Đảng Cộng sản Đức

d)

Đảng Dân chủ Mỹ

63.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế III

c)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai

d)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc

64.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920)

b)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919)

c)

Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920)

d)

Tham gia hợp nhất các tổ chức Cộng sản (1930)

65.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các Đảng Cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.

66.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh.

67.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930?

a)

Thành lập một chính đảng cho nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Soạn thảo Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.

c)

Bầu Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng lâm thời.

d)

Soạn thảo Chính cương chính thức và Sách lược chính thức.

68.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Nhận được sự đồng ý của Quốc tế Cộng sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.

c)

Thống nhất các tổ chức Cộng sản.

d)

Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.

69.

Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

d)

Xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.

70.

Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

71.

Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX là đều

a)

đi theo con đường dân chủ tư sản.

b)

thực hiện đường lối vũ trang bạo động

c)

chủ trương nâng cao tinh thần dân chủ, khai dân trí.

d)

xây dựng các tổ chức chính trị riêng.

72.

"Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

b)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

c)

Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

d)

Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.

73.

Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau" là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì bản chất của các nước đế quốc là đi xâm lược thuộc địa.

b)

Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.

c)

Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.

d)

Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.

74.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh trong giai đoạn chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

tiến hành hợp tác trao đổi thông tin với Cơ quan tình báo Mĩ.

b)

mở lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên yêu nước Việt Nam.

c)

tham gia thành lập tổ chức Hội Liên hiệp thuộc địa ở Paris

d)

lập Đông Á Đồng minh hội và Điền – Quế – Việt liên minh.

75.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở

a)

kết quả.

b)

mục tiêu.

c)

hướng đi.

d)

nhận thức.

76.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù.

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

77.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thay đổi tư duy kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển theo hướng mới.

b)

Thay đổi tư duy văn hoá, nền Hán học, truyền bá văn minh tiến bộ.

c)

Tìm kiếm sự ủng hộ của phe Đồng Minh chống phát xít giành độc lập.

d)

Tạo chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.

78.

Điểm mới trong quan điểm đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với các nhà cách mạng tiền bối là

a)

phải dựa vào bên ngoài trong tiến trình cách mạng giải phóng.

b)

sự giúp đỡ từ bên ngoài quyết định thắng lợi của cách mạng.

c)

cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

d)

phải thành lập được các tổ chức chính trị bên ngoài lãnh thổ.

79.

Một trong những mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911 là

a)

nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.

b)

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

80.

Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

81.

Sau khi phong trào Đông Du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Nga.

82.

Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9-3-1945 có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Mỹ đã cung cấp một phần hậu cần.

b)

nhận được sự công nhận từ bên ngoài.

c)

đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.

d)

chính phủ tay sai Nhật hoang mang.

83.

Nhân tố nào tạo ra điều kiện thuận lợi để người dân Nghệ An tiếp thu những tư tưởng mới của thời đại trong những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhất trong cả nước.

b)

Có trung tâm công nghiệp, buôn bán lớn ở miền Trung.

c)

Cuộc sống của người dân khó khăn hơn các vùng khác.

d)

Có truyền thống đấu tranh vũ trang bất khuất, kiên cường.

84.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình

a)

nhà nho yêu nước.

b)

tiểu tư sản trí thức.

c)

bần cố nông.

d)

tư sản dân tộc.

85.

Ngôi trường Nguyễn Tất Thành từng theo học trong những năm 1908-1909 là

a)

Quân sự Hoàng Phố.

b)

Bưởi.

c)

Quốc Tử giám.

d)

Quốc học Huế.

86.

Năm 1910, Nguyễn Tất Thành đã tham gia dạy học tại trường

a)

Tiểu học Pháp - Việt Đông Ba.

b)

Quốc học Huế.

c)

Dục Thanh.

d)

Chu Văn An.

87.

Trong hành trình tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Nhật Bản.

d)

Thái Lan.

88.

Nguyễn Tất Thành tham gia hoạt động trong tổ chức nào sau đây ở Pháp năm 1918?

a)

Đảng Xã hội Pháp.

b)

Đảng Cộng hòa.

c)

Đảng Dân chủ.

d)

Đảng Cộng sản Pháp.

89.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?

a)

Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.

b)

Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.

c)

Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

d)

Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.

90.

Ở Việt Nam, thời cận đại, trung tâm công nghiệp lớn nhất thuộc khu vực Bắc miền Trung là

a)

Ba Son.

b)

Vinh - Bến Thủy.

c)

Nước Mặn.

d)

Sóng Thần.

91.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?

a)

Phát động phong trào Đông du.

b)

Tham gia phong trào chống thuế.

c)

Ra đi tìm đường cứu nước.

d)

Thành lập Hội Duy tân.

92.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai để

a)

đòi quyền độc lập cho dân tộc Việt Nam.

b)

đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.

c)

yêu cầu Pháp cải cách chế độ ở Việt Nam.

d)

đòi chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho Việt Nam.

93.

Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Trung Quốc.

94.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam, đó là con đường

a)

dân chủ tư sản.

b)

cách mạng vô sản.

c)

duy tân, cải cách.

d)

thương lượng hợp pháp.

95.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921-1930 có ý nghĩa

a)

khảo nghiệm con đường cứu nước mới cho Việt Nam.

b)

chuẩn bị điều kiện cho Việt Nam thực hiện cách mạng vô sản.

c)

truyền bá con đường cứu nước mới đến với dân tộc Việt Nam.

d)

chuẩn bị lực lượng và căn cứ địa cho cách mạng Việt Nam.

96.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam không phải do

a)

con đường dân chủ tư sản đã thất bại hoàn toàn ở Việt Nam.

b)

xuất phát từ trí tuệ và nhãn quan chính trị của Nguyễn Ái Quốc.

c)

tác động của cuộc cách mạng Tháng Mười năm 1917 ở Nga.

d)

Nguyễn Ái Quốc nhận thức rõ hạn chế của cách mạng tư sản.

97.

Tổ chức nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc thành lập, được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

98.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc phải tiến hành triệu tập hội nghị để hợp nhất các tổ chức cộng sản do

a)

cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.

b)

thực hiện chỉ đạo trực tiếp của Quốc tế cộng sản.

c)

thực hiện yêu cầu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

thực hiện yêu cầu của đại diện ba tổ chức cộng sản.

99.

Yếu tố quyết định đến sự lựa chọn khuynh hướng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc năm 1920 là

a)

hoàn cảnh đất nước mất độc lập, chủ quyền.

b)

tác động của thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân.

c)

sự thất bại của khuynh hướng cứu nước tư sản.

d)

tầm nhìn, trí tuệ và bản lĩnh của Nguyễn Ái Quốc.

100.

Ngày 9/3/1945, diễn ra sự kiện gì?

a)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp.

b)

Thời cơ của khởi nghĩa đã đến.

c)

Giành chính quyền ở Hà Nội.

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

101.

Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930 - 1945 là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

d)

Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.

102.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 là

a)

quyên góp giúp đỡ Nhân dân thế giới.

b)

đưa bộ đội tình nguyện vào chiến đấu.

c)

thành lập Mặt trận Tổ quốc các cấp.

d)

gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên.

103.

Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?

a)

Mỹ.

b)

Ấn Độ.

c)

Phi-lip-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a.

104.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?

a)

khối Hiệp ước.

b)

phe Đồng minh.

c)

Nhật Bản.

d)

Đức và Italia.

105.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.

b)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên toàn thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.

106.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 – 1945 nhằm thực hiện mục đích nào sau đây?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của cách mạng thế giới

d)

Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc

107.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 – 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đưa Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

c)

Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.

d)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế qquốc.

108.

Quan điểm về đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam được thể hiện lần đầu tiên ở

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

b)

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930).

c)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Đảng Cộng sản Đông Dương (1939). 

d)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Đảng Cộng sản Đông Dương (1941).

109.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:

a)

nhân dân hăng hái ủng hộ cách mạng.

b)

được sự công nhận của các cường quốc.

c)

thực dân Pháp đã đầu hàng quân Nhật.

d)

là thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.

110.

Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) là                                     

a)

phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.

b)

phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.

c)

hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.

d)

Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân ra miền Bắc.

111.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.

112.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Bàn Môn Điếm

b)

Giơ-ne-vơ

c)

Hiệp định Sơ bộ

d)

Hiệp định Pa-ri

113.

Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:

a)

Pháp.

b)

Ai Cập.

c)

Cuba.

d)

Anh.

114.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở:

a)

châu Phi.

b)

châu Á.

c)

châu Mỹ.

d)

châu Âu.

115.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là

a)

Trung Quốc.

b)

Ai Cập.

c)

Cuba.

d)

Ấn Độ.

116.

Liên minh Việt - Miên - Lào (1951) là

a)

liên minh tự nguyện của ba nước Đông Dương.

b)

ổ chức hợp tác kinh tế, chính trị Đông Dương.

c)

tổ chức hợp tác phát triển của Đông Dương.

d)

liên minh quân sự của ba nước Đông Dương.

117.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Cam-pu-chia.  

c)

Đông Dương. 

d)

Trung Đông.

118.

Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Pháp văn kiện nào sau đây?

a)

Tạm ước.

b)

Khế ước.

c)

Công ước.

d)

Hiệp ước.

119.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946?

a)

Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.

b)

Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.

c)

Xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.

d)

Để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

120.

Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.

b)

Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.

c)

Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.

d)

Giải quyết xung đột bằng thương lượng.

121.

Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9/1946

a)

Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

c)

Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.

d)

Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.

122.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chỉ viện.

d)

Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

123.

Một trong những kết quả đem lại cho cách mạng Việt Nam từ việc ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 là:

a)

đẩy hai mươi vạn quân Trung Hoa dân quốc về nước.

b)

Pháp còn ở Việt Nam mười ngàn quân.

c)

Pháp công nhân độc lập cho Việt Nam.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa đã viện trợ.

124.

Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?

a)

Thống nhất đất nước. 

b)

Miền Bắc giải phóng.

c)

Đánh bại đế quốc Mỹ.

d)

Miền Nam giải phóng.

125.

Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Sơ-bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là:

a)

tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.

c)

các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.

d)

không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt. 

126.

Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.

c)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.

d)

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.

127.

Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.

b)

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.

c)

Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.

d)

Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.

128.

Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.

b)

nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.

c)

trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.

d)

quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hoà dịu và chuyển sang hợp tác.

129.

Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.

b)

Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.

c)

Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.

d)

Sự thiết lập Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.

130.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định

a)

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.

b)

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952 – 1953.

d)

thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào.

131.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.

c)

Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

d)

Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

132.

Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia được củng cố và tăng cường?

a)

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập.

b)

Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào được thành lập.

c)

Liên minh ngoại giao Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.

d)

Liên minh kinh tế – văn hoá Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.

133.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

d)

tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tưởng và Trung Hoa Dân Quốc.

134.

Năm 1950, quốc gia trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.  

c)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Cộng hoà Liên bang Đức.

135.

Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nứớc ta lần thứ hai?

 

a)

Ngày 2 - 9 -1945, khi nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết, và nhiều người bị thương.

b)

Ngày 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

c)

Ngày 17- 11- 1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.

d)

Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng.