wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” chỉ ra khả năng để tổng khởi nghĩa có thể nổ ra và giành thắng lợi là:

a)

Khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật.

b)

Cách mạng Nhật bùng nổ, chính quyền nhân dân Nhật được thành lập.

c)

Nhật mất nước, quân Nhật mất tinh thần chiến đấu.

d)

Cả a, b và c.

2.

Tại Hội nghị nào Đảng ta chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa?

a)

Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 6 (11/1939).

b)

Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 8 (5/1941).

c)

Hội nghị Ban thường vụ TW (3/1945).

d)

Hội nghị toàn Đảng (8/1945).

3.

Nguyễn Ái Quốc về nước chủ trì hội nghị nào của Đảng?

a)

Hội nghị Ban chấp hành TW tháng 11/1939.

b)

Hội nghị Ban chấp hành TW tháng 11/1940.

c)

Hội nghị Ban chấp hành TW tháng 5/1941.

d)

Hội nghị Ban chấp hành TW tháng 8/1945.

4.

Nội dung nào dưới đây không đúng với ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tháng 8/1945?

a)

Đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân trong gần một thế kỷ.

b)

Lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

c)

Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người chủ đất nước.

d)

Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

5.

Lực lượng đóng vai trò quyết định đối với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Lực lượng vũ trang.

b)

Lực lượng chính trị.

c)

Cả a và b.

6.

Đảng chủ trương tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” thay bằng các khẩu hiệu “chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi, giảm thu ruộng đất của bọn thực dân để quốc và bọn địa chủ phản lại quyền lợi dân tộc chia cho dân cày nghèo” được đề ra lần đầu tiên tại:

a)

Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 6 (11/1939).

b)

Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 8 (5/1941).

c)

Hội nghị Ban thường vụ TW (3/1925).

d)

Hội nghị toàn Đảng (8/1945).

7.

Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng Tháng (8/1945)?

a)

Nền kinh tế rơi vào tình trạng kiệt quệ.

b)

Các thế lực đế quốc bao vây chống phá hòng tiêu diệt chính quyền cách mạng non trẻ.

c)

Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa chưa được các nước trên thế giới công nhận về pháp lý.

d)

Tàn dư của chế độ cũ còn nặng nề, trên 90% dân số mù chữ.

8.

Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” (25/11/1945) đề ra những biện pháp nào để xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng?

a)

Xúc tiến bầu cử quốc hội, lập chính phủ và hiến pháp.

b)

Động viên toàn dân kiên trì kháng chiến.

c)

Kiên trì nguyên tắc “bình đẳng tương trợ”, thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu “Hoa - Việt thân thiện” đối với cộng đồng và “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp.

d)

Cả a, b và c.

9.

Nhiệm vụ cụ thể của cách mạng nước ta được nêu ra trong Chỉ thị “kháng chiến, kiến quốc”?

a)

Củng cố chính quyền cách mạng.

b)

Chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản.

c)

Cải thiện đời sống nhân dân.

d)

Cả a, b và c.

10.

Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố giải tán, chuyển hình thức hoạt động với tên là Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương vào thời gian nào?

a)

Ngày 11/11/1945.

b)

Ngày 6/1/1946.

c)

Ngày 23/11/1946.

d)

Ngày 19/12/1946.

11.

Chỉ ra chỗ sai khi nói về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ (1945 - 1954):

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ gần một thế kỷ.

b)

Bảo vệ được thành quả cách mạng Tháng 8, giải phóng hoàn toàn miền Bắc.

c)

Góp phần cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa vùng lên giành độc lập.

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.

12.

Hiệp định Giơnevơ quy định:

a)

Các nước tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

b)

Các nước tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Lào.

c)

Các nước tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Capuchia.

d)

Các nước tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.

13.

Tại Đại hội nào Đảng nhấn mạnh: “Đảng lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và nhân dân dân tộc Việt Nam”?

a)

Đại hội lần thứ I.

b)

Đại hội lần thứ II.

c)

Đại hội lần thứ III.

d)

Đại hội lần thứ IV.

14.

Lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch: “…Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ…” trong văn kiện nào?

a)

Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930).

b)

Lời kêu gọi toàn quốc khởi nghĩa (8/1945).

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp (12/1946).

d)

Lời kêu gọi kháng chiến chống Mỹ (7/1966).

15.

Chiến công nào được ghi vào lịch sử dân tộc: “như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công hiển hách, báo hiệu sự thắng lợi của nhân dân các dân tộc bị áp bức, sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân”?

a)

Chiến thắng của chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

d)

Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

16.

Đặc điểm tình hình nước ta sau năm 1954:

a)

Đế quốc Mỹ và tay sai phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

b)

Đất nước bị chia cắt làm hai miền.

c)

Mỹ leo thang bắn phá miền Bắc.

d)

Chỉ có a và b.

17.

Nghị quyết nào của Đảng mở đường cho cao trào “Đồng khởi” ở miền Nam?

a)

Nghị quyết Ban chấp hành TW lần thứ 15 (1/1959).

b)

Nghị quyết Ban chấp hành TW lần thứ 11 (3/1965).

c)

Nghị quyết Ban chấp hành TW lần thứ 12 (12/1965).

d)

Nghị quyết Ban chấp hành TW lần thứ 14 (9/1968).

18.

Mặt trận Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 1/1959.

b)

Tháng 12/1960.

c)

Tháng 12/1969.

d)

Tháng 1/1973.

19.

Mỹ chọn miền Nam Việt Nam làm nơi thí điểm cho chiến lược toàn cầu phản cách mạng vì:

a)

Việt Nam tập trung đầy đủ các mâu thuẫn của thời đại.

b)

Là nơi phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

c)

Việt Nam nằm ở vị trí chiến lược ở Đông Nam Á.

d)

Cả a, b và c.

20.

Đại hội lần thứ III của Đảng xác định nhiệm vụ nào giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà?

a)

Nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

b)

Nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

Cả a và b.

21.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ được tiến hành:

a)

Bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ.

b)

Bằng lực lượng quân viễn chinh Mỹ, quân chư hầu và quân nguỵ tay sai.

c)

Cả a và b.

22.

Hồ Chí Minh khẳng định “Không có gì quý hơn độc lập tự do” trong:

a)

Lời kêu gọi toàn quốc khởi nghĩa (8/1945).

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946).

c)

Lời kêu gọi kháng chiến chống Mỹ cứu nước (17/7/1966).

d)

Di chúc của Hồ Chí Minh (1969).

23.

Sắp xếp đúng thứ tự thời gian các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ đã áp dụng ở Việt Nam: Chiến tranh đơn phương (1), Chiến tranh cục bộ (2), Việt Nam hóa chiến tranh (3), Chiến tranh đặc biệt (4).

a)

1 -> 2 -> 3 -> 4

b)

4 -> 3 -> 2 -> 1

c)

1 -> 4 -> 2 -> 3

d)

3 -> 2 -> 4 -> 1

24.

Thắng lợi nào: “Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng… đã vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”?

a)

Thắng lợi của Cách mạng Tháng 8.

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược.

d)

Thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979).

25.

Cuộc Tổng tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam vào mùa xuân năm 1975 được thực hiện liên tiếp bởi các chiến dịch:

a)

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Bình Trị Thiên, chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Quảng Trị, chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch đường 9 Nam - Lào, chiến dịch Hồ Chí Minh.

26.

Nội dung nào không đúng với bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Giải quyết đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.

c)

Nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân sáng tạo.

d)

Coi trọng công tác xây dựng Đảng và tổ chức xây dựng lực lượng chiến đấu trong cả nước.

27.

Đường lối cách mạng XHCN ở miền Bắc đề ra tại Đại hội lần thứ III của Đảng (9/1960) chủ trương ưu tiên phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp nhẹ.

c)

Công nghiệp nặng.

d)

Dịch vụ.

28.

Khó khăn lớn nhất của miền Bắc khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội sau năm 1954 là:

a)

Tàn dư của chế độ cũ còn nặng nề, trên 90% dân số mù chữ.

b)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nền sản xuất nhỏ, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

c)

Mô hình các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới còn có những khiếm khuyết, những điểm rất khó để học tập rút kinh nghiệm.

29.

Nội dung nào dưới đây không đúng với biện pháp tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc nước ta đề ra tại Đại hội lần thứ III (9/1960)?

a)

Sử dụng chính quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản.

b)

Thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế.

c)

Thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

d)

Đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa.

30.

Biện pháp chiến lược để tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc được xác định tại Đại hội lần thứ III (9/1960) là gì?

a)

Sử dụng chính quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản.

b)

Tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả a, b và c.

31.

Căn cứ để khẳng định đường lối công nghiệp hóa luôn có tính kế thừa và phát triển được Đảng xác định lần đầu tiên tại đâu?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 14 - khóa II (11/1958).

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 16 - khóa II (4/1959).

c)

Đại hội lần thứ III của Đảng (9/1960).

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 19 - khóa III (3/1971).

32.

Đường lối công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa tại Đại hội lần thứ III (9/1960) đã xác định nội dung nào?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

b)

Vừa xây dựng kinh tế trung ương vừa phát triển kinh tế địa phương.

c)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng.

d)

Cả a, b và c.

33.

Đại hội lần thứ mấy của Đảng đã xác định: "Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp thành một cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp"?

a)

Đại hội lần thứ III (9/1960).

b)

Đại hội lần thứ IV (12/1976).

c)

Đại hội lần thứ V (3/1982).

d)

Đại hội lần thứ VI (12/1986).

34.

Nội dung nào dưới đây không đúng với nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của chặng đường đầu tiên trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta được xác định tại Đại hội lần thứ VI (12/1986)?

a)

Ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội.

b)

Tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho công nghiệp hóa trong chặng đường tiếp theo.

c)

Củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất mới.

d)

Cả a, b và c đều sai.

35.

Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới là gì?

a)

Công nghiệp hóa theo mô hình kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng.

b)

Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Cả a và b đều đúng.

d)

Cả a và b đều sai.

36.

Hạn chế của đường lối công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới bắt nguồn từ nguyên nhân nào?

a)

Chủ quan duy ý chí về nhận thức và chủ trương trong việc xác định những mục tiêu, bước đi cụ thể.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa từ một nền kinh tế lạc hậu, nghèo nàn và trong điều kiện chiến tranh kéo dài.

c)

Cả a và b đều đúng.

d)

Cả a và b đều sai.

37.

Quan điểm về công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa được Đảng đúc kết thành một hệ thống hoàn chỉnh tại đâu?

a)

Đại hội lần thứ IV (12/1976).

b)

Đại hội lần thứ VI (12/1986).

c)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

d)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

38.

Mục tiêu của cách mạng Việt Nam: "Tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa…" được Đảng ta khẳng định lần đầu tiên tại đâu?

a)

Đại hội lần thứ VI (12/1986).

b)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

c)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

d)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

39.

Nội dung nào dưới đây không đúng với quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà Đảng đề ra tại Đại hội lần thứ VIII (6/1996)?

a)

Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

c)

Phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.

d)

Khoa học, công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

40.

Chương trình mục tiêu "Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng hóa xuất khẩu" được Đảng ta đề ra tại đâu?

a)

Đại hội lần thứ IV (12/1976).

b)

Đại hội lần thứ VI (12/1986).

c)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

d)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

41.

Tại Đại hội nào Đảng ta đã xác định mục tiêu: Đến năm 2020 đưa đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại hội lần thứ XI (4/2006).

42.

Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng trong thời kỳ đổi mới là gì?

a)

Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và gắn với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.

d)

Cả a, b và c.

43.

Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng trong thời kỳ đổi mới là gì?

a)

Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và gắn với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.

d)

Cả a, b và c.

44.

Đại hội nào Đảng ta xác định: “Phải coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH, HĐH”?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

45.

Hạn chế của CNH, HĐH trong thời kỳ đổi mới là?

a)

Do nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực.

b)

Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả; công tác tổ chức, cán bộ còn chậm, kém đổi mới, chưa đáp ứng được yêu cầu.

c)

Chỉ đạo và tổ chức thực hiện còn yếu kém.

d)

Cả a, b và c.

46.

Mục tiêu cơ bản của CNH, HĐH là “cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” được Đảng đề ra tại đâu?

a)

Hội nghị TW lần thứ 7 khóa VII (1/1994).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

47.

Trong thời kỳ áp dụng mô hình kinh tế tập trung bao cấp, Đảng ta đã làm gì đối với thị trường?

a)

Coi thị trường chỉ là một công cụ thứ yếu cho kế hoạch.

b)

Coi thị trường giữ vai trò là một công cụ để phân bổ các nguồn lực kinh tế.

c)

Coi thị trường như một chính thể, là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả a, b và c đều sai.

48.

Chế độ bao cấp được thực hiện dưới những hình thức chủ yếu nào?

a)

Bao cấp qua giá.

b)

Bao cấp qua chế độ tem phiếu.

c)

Bao cấp qua chế độ cấp phát vốn.

d)

Cả a, b và c.

49.

Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là ở điểm nào?

a)

Bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền tư bản chủ nghĩa.

c)

Bảo đảm sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế.

d)

Là nền kinh tế hội nhập với kinh tế thế giới.

50.

Nội dung nào dưới đây được đề ra trong Chỉ thị số 100 - CT/TW của Bộ Chính trị (13/1/1981)?

a)

Mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.

b)

Đổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp: thực hiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ và hộ xã viên.

c)

Mở rộng hình thức trả lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà nước.

d)

Cả a, b, và c.

51.

Nội dung nào dưới đây được đề ra trong Nghị quyết 10 - NQ/TƯ của Bộ Chính trị (5/4/1988)?

a)

Mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.

b)

Đổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp: thực hiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ và hộ xã viên.

c)

Mở rộng hình thức trả lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà nước.

d)

Cả a, b, và c.

52.

Chỉ ra nội dung đúng về kinh tế thị trường.

a)

Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hóa.

b)

Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hóa phát triển cao, đạt đến trình độ thị trường trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại hay không tồn tại của người sản xuất hàng hóa.

c)

Kinh tế thị trường là của riêng chủ nghĩa tư bản.

d)

Cả a, b và c đều đúng.

53.

Đặc điểm của cơ chế kinh tế tập trung bao cấp là gì?

a)

Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính.

b)

Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị sản xuất, nhưng không chịu trách nhiệm về vật chất và pháp lý; bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian.

c)

Quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ.

d)

Cả a, b và c.

54.

Tại đại hội nào Đảng ta xác định cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, chính sách và các công cụ khác”?

a)

Đại hội lần thứ VI (12/1986).

b)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

55.

Đại hội nào đã xác định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

56.

Thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam gồm

a)

Các quy tắc về hành vi kinh tế diễn ra trên thị trường.

b)

Cách thức thực hiện các quy tắc nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả mà các bên tham gia thị trường mong muốn.

c)

Các thị trường - nơi hàng hóa được giao dịch, trao đổi trên cơ sở các yêu cầu, quy định của luật lệ.

d)

Cả a, b và c.

57.

Tính “định hướng xã hội chủ nghĩa” của kinh tế thị trường thể hiện ở mục đích: “dân giàu, nước mạnh, tiến lên hiện đại trong một xã hội do nhân dân làm chủ, nhân ái, có văn hóa, có kỷ cương, xóa bỏ áp bức bất công…” được Đảng xác định tại

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

58.

Tại Đại hội nào Đảng ta khẳng định: “Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển”?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

59.

Quan điểm: “Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tư nhân có tỷ trọng ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế” được Đảng xác định tại

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

60.

Đại hội nào Đảng ta xác định 5 thành phần kinh tế gồm: Kinh tế quốc doanh; Kinh tế tập thể; Kinh tế cá thể; Kinh tế tư bản tư nhân và Kinh tế tư bản nhà nước?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

61.

Đại hội nào Đảng ta xác định 5 thành phần kinh tế gồm: Kinh tế nhà nước; Kinh tế hợp tác mà nòng cốt là hợp tác xã; Kinh tế cá thể, tiểu chủ; Kinh tế tư bản tư nhân và Kinh tế tư bản nhà nước?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

62.

Đại hội nào Đảng ta xác định 6 thành phần kinh tế gồm: Kinh tế nhà nước; Kinh tế tập thể; Kinh tế cá thể, tiểu chủ; Kinh tế tư bản tư nhân; Kinh tế tư bản nhà nước và Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

63.

Đại hội nào Đảng ta xác định 5 thành phần kinh tế gồm: Kinh tế nhà nước; Kinh tế tập thể; Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân); Kinh tế tư bản nhà nước và Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

64.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?

a)

Tháng 9/1977.

b)

Tháng 7/1995.

c)

Tháng 11/1998.

d)

Tháng 11/2006.

65.

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO vào thời gian nào?

a)

Tháng 9/1977.

b)

Tháng 7/1995.

c)

Tháng 11/1998.

d)

Tháng 11/2006.

66.

Việt Nam gia nhập APEC vào thời gian nào?

a)

Tháng 9/1977.

b)

Tháng 7/1995.

c)

Tháng 11/1998.

d)

Tháng 11/2006.

67.

Thuật ngữ “hệ thống chính trị” được Đảng ta sử dụng lần đầu tiên tại đâu?

a)

Đại hội lần thứ IV (12/1976)

b)

Đại hội lần thứ VI (12/1986)

c)

Hội nghị TW 6 - khóa VI (3/1989)

d)

Đại hội lần thứ VII (6/1991)

68.

Đảng ta khẳng định “Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước chuyên chính vô sản” tại đâu?

a)

Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976)

b)

Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (1946)

c)

Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1980)

d)

Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986)

69.

Thuật ngữ “hệ thống chuyên chính vô sản” được Đảng bắt đầu sử dụng chính thức từ khi nào?

a)

Đại hội lần thứ I (3/1935)

b)

Đại hội lần thứ III (9/1960)

c)

Đại hội lần thứ IV (12/1976)

d)

Đại hội lần thứ VI (12/1986)

70.

Trong hệ thống chuyên chính vô sản của nước ta thì nhận định nào đúng?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là thành viên của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam là thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Cả a và b đều sai

71.

Đảng ta xác định cơ sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản gồm thành phần nào?

a)

Liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân và nông dân

b)

Liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân - nông dân và tầng lớp trí thức

c)

Liên minh giai cấp giữa giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

d)

Liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân - nông dân và tầng lớp tiểu tư sản

72.

Hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm những thành tố nào?

a)

Đảng, Mặt trận Tổ quốc và Nhà nước

b)

Đảng, Nhà nước và 5 đoàn thể

c)

Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và 5 đoàn thể

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, Đảng dân chủ và Đảng xã hội

73.

Tại Đại hội nào Đảng ta nêu: “mối quan hệ giữa các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội là quan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân, đoàn kết và hợp tác lâu dài trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng”?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991)

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996)

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001)

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006)

74.

Hệ thống chính trị của nước ta vận hành theo cơ chế nào?

a)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ

b)

Đảng lãnh đạo và quản lý, nhân dân làm chủ

c)

Nhà nước lãnh đạo và quản lý, nhân dân làm chủ

d)

Cả a, b và c đều sai

75.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Nhà nước quản lý xã hội bằng gì?

a)

Hiến pháp và pháp luật

b)

Cương lĩnh, hiến pháp và pháp luật

c)

Cương lĩnh và pháp luật

d)

Cương lĩnh và hiến pháp

76.

Trong hệ thống chính trị ở Việt Nam, Đảng lãnh đạo xã hội bằng cách nào?

a)

Cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương công tác, bằng công tác tuyên truyền

b)

Cương lĩnh, hiến pháp và pháp luật

c)

Cương lĩnh và pháp luật

d)

Hiến pháp và pháp luật

77.

Đảng khẳng định “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc” tại đâu?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991)

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996)

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001)

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006)

78.

Bản “Đề cương văn hóa Việt Nam” được Ban Thường vụ TW Đảng thông qua năm 1943 do ai trực tiếp dự thảo?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Trường Chinh

d)

Nguyễn Văn Huyên

79.

Bản “Đề cương văn hóa Việt Nam” (1943) đề ra ba nguyên tắc của nền văn hóa mới gồm những gì?

a)

Dân tộc, khoa học, đại chúng

b)

Đại chúng, tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Tiên tiến, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Dân tộc, đại chúng, hội nhập

80.

Nha Bình dân học vụ được Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra sắc lệnh thành lập vào thời gian nào?

a)

Ngày 8/9/1945

b)

Ngày 23/9/1945

c)

Ngày 6/1/1946

d)

Ngày 9/11/1946

81.

Lời kêu gọi “Chống nạn thất học” được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào thời gian nào?

a)

Ngày 4/10/1945

b)

Ngày 9/12/1946

c)

Ngày 10/10/1954

d)

Ngày 17/7/1966

82.

Quan điểm chỉ đạo và chủ trương xây dựng, phát triển nền văn hóa của Đảng ta hiện nay là gì?

a)

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

b)

Nền văn hóa chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng

d)

Cả a, b và c

83.

Câu nói: “Văn hóa là một mặt trận, anh chị em nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy” được Hồ Chí Minh phát biểu vào thời gian nào?

a)

Năm 1943

b)

Năm 1946

c)

Năm 1954

d)

Năm 1960

84.

Câu nói: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ vào một phần lớn ở công học tập của các em” được Hồ Chí Minh nói vào thời gian nào?

a)

Tháng 9/1945.

b)

Tháng 1/1946.

c)

Tháng 11/1946.

d)

Tháng 3/1947.

85.

Hình thức động viên nhân dân đóng góp tài chính như: “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”… diễn ra vào thời gian nào?

a)

1945 - 1946.

b)

1946 - 1954.

c)

1954 - 1975.

d)

1975 - 1986.

86.

Câu nói: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” được Hồ Chí Minh nói vào thời gian nào?

a)

Ngày 8/9/1945.

b)

Ngày 13/9/1958.

c)

Ngày 10/10/1954.

d)

Ngày 17/7/1966.

87.

Câu nói: “Tôi chỉ có một ham muốn… là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” được Hồ Chí Minh nói vào thời gian nào?

a)

Ngày 21/1/1945.

b)

Ngày 21/1/1946.

c)

Ngày 21/1/1947.

d)

Ngày 21/1/1948.

88.

Câu nói: “Xã hội chủ nghĩa là công bằng hợp lý: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm thì không hưởng. Những người già yếu, tàn tật sẽ được Nhà nước giúp đỡ chăm nom” là của ai?

a)

Các Mác.

b)

Lê Nin.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Phạm Văn Đồng.

89.

Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đầu tiên được phát hiện tại Việt Nam vào thời gian nào?

a)

Năm 1980.

b)

Năm 1985.

c)

Năm 1990.

d)

Năm 1995.

90.

UNESCO đã công nhận những di sản văn hóa phi vật thể của thế giới ở Việt Nam gồm:

a)

Cồng chiêng Tây Nguyên, Quan họ Bắc Ninh và Cải lương.

b)

Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, Nhã nhạc cung đình Huế, Ca trù và Quan họ Bắc Ninh.

c)

Nhã nhạc cung đình Huế, Cồng chiêng Tây Nguyên và Quan họ Bắc Ninh.

d)

Nhã nhạc cung đình Huế, Cải lương và Ca trù.

91.

Lần đầu tiên Đảng đưa ra quan niệm về văn hóa Việt Nam có đặc trưng “tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” tại:

a)

Chính cương vắn tắt (1930).

b)

Đề cương văn hóa Việt Nam (1943).

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kì quá độ lên xã hội chủ nghĩa (1991).

d)

Văn kiện đại hội lần thứ X.

92.

Việt Nam là quốc gia thứ mấy trên thế giới ký vào Công ước Liên Hợp quốc về quyền trẻ em?

a)

Thứ 2.

b)

Thứ 3.

c)

Thứ 55.

d)

Thứ 94.

93.

Nghị quyết Đại hội nào của Đảng chỉ rõ: “Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội”?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

94.

Đại hội nào Đảng ta xác định: “Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển”?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

95.

Đại hội nào Đảng ta xác định xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: “…có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện…”?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

96.

Đại hội nào khẳng định xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: “…Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân…”?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại Hội lần thứ X (4/2006).

97.

Sau năm 1945, nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được quốc gia nào công nhận đầu tiên?

a)

Pháp.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Hoa Kỳ.

98.

Trung Quốc và Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao vào thời gian nào?

a)

Ngày 2/9/1945.

b)

Ngày 18/1/1950.

c)

Ngày 18/1/1955.

99.

Liên Xô và Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao vào thời gian nào?

a)

Ngày 30/1/1950.

b)

Ngày 18/1/1955.

c)

Ngày 10/10/1955.

d)

Ngày 7/5/1956.

100.

“Thực lực là cái chiêng, ngoại giao là cái tiếng. Cái chiêng có to thì cái tiếng mới lớn” là câu nói của ai?

a)

Lê Duẩn.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Phạm Văn Đồng.

d)

Nguyễn Hữu Thọ.

101.

“Dĩ bất biến, ứng vạn biến” là câu nói của Hồ Chí Minh với ai trước khi Người lên đường sang Pháp năm 1946?

a)

Võ Nguyên Giáp.

b)

Phạm Văn Đồng.

c)

Huỳnh Thúc Kháng.

d)

Trường Chinh.

102.

Chỉ ra điểm không đúng trong những nội dung của Tạm ước (6/3/1946)?

a)

Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do.

b)

Chính phủ Việt Nam chấp nhận Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và sẽ rút hết sau 5 năm.

c)

Chính phủ Việt Nam chấp nhận Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và sẽ rút hết sau 2 năm.

d)

Hai bên ngừng xung đột, giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ; tiếp tục điều đình thương lượng.

103.

Chỉ ra điểm không đúng như trong nội dung của Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954)?

a)

Thừa nhận nguyên tắc về độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào và Campuchia.

b)

Lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời chia đôi hai miền Bắc - Nam.

c)

Cấm các nước ngoài đưa nhân viên quân sự và xây dựng căn cứ quân sự ở Việt Nam.

d)

Cấm các nước ngoài đưa nhân viên quân sự và xây dựng căn cứ quân sự ở Đông Dương.

104.

Chỉ ra điểm không đúng như trong nội dung của Hiệp định Pari (27/1/1973)?

a)

Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam.

b)

Hoa Kỳ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự trên lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

c)

Hoa Kỳ cam kết rút hết quân đội, các loại nhân viên, cố vấn và vũ khí đạn dược của Hoa Kỳ và các nước đồng minh ra khỏi miền Nam Việt Nam.

d)

Hoa Kỳ cam kết bình thường hoá quan hệ ngoại giao, bồi thường, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.

105.

Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hiệp Quốc vào thời gian nào?

a)

Ngày 20/9/1977.

b)

Ngày 18/1/1979.

c)

Ngày 10/10/1981.

d)

Ngày 7/5/1986.

106.

Trung Quốc và Việt Nam bình thường hoá quan hệ ngoại giao vào thời gian nào?

a)

Ngày 30/1/1991.

b)

Ngày 10/11/1991.

c)

Ngày 28/7/1995.

d)

Ngày 7/5/1996.

107.

Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu của WTO?

a)

Thứ 100.

b)

Thứ 115.

c)

Thứ 150.

d)

Thứ 155.

108.

Tính đến năm 2009, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với bao nhiêu quốc gia trên thế giới?

a)

100 nước.

b)

150 nước.

c)

169 nước.

d)

200 nước.

109.

Chỉ ra nội dung sai trong quan điểm ngoại giao do Đại hội lần thứ VIII (6/1996) đề ra?

a)

Chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền và các đảng khác.

b)

Quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các tổ chức phi chính phủ.

c)

Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển.

d)

Cả a, b và c đều sai.

110.

Việt Nam gia nhập tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương vào thời gian nào?

a)

Tháng 9/2001.

b)

Tháng 1/2005.

c)

Tháng 1/2007.

d)

Tháng 7/2007.

111.

Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) với tư cách là thành viên sáng lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 3/2001.

b)

Tháng 3/2006.

c)

Tháng 1/2007.

d)

Tháng 11/2006.

112.

Tại Đại hội lần thứ mấy Đảng ta đã đề ra chủ trương: “Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại hội lần thứ X (4/2006).

113.

Tại Đại hội nào Đảng ta nhận định: “Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia… chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh”?

a)

Đại hội lần thứ VII (6/1991).

b)

Đại hội lần thứ VIII (6/1996).

c)

Đại hội lần thứ IX (4/2001).

d)

Đại hội lần thứ X (4/2006).

114.

Bộ Chính trị đã chỉ rõ nhiệm vụ chính của miền Bắc trong thời kỳ 1973-1975 là:

a)

Đánh bại chiến tranh phá hoại bằng thủy quân của đế quốc Mỹ.

b)

Chuyển hướng các hoạt động kinh tế, sản xuất phù hợp với hoàn cảnh chiến tranh phá hoại.

c)

Ra sức chi viện cho các nước bạn Lào, Campuchia.

d)

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng.

115.

Cao trào kháng Nhật, cứu nước đã diễn ra ở vùng rừng núi và trung du Bắc Kỳ với hình thức chủ yếu là:

a)

Khởi nghĩa từng phần.

b)

Vũ trang tuyên truyền.

c)

Chiến tranh du kích cục bộ.

d)

Đấu tranh báo chí.

116.

Hội nghị của BCH Trung ương Đảng chủ trương tạm gác các khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “cách mạng ruộng đất” là:

a)

Hội nghị họp tháng 10-1930.

b)

Hội nghị họp tháng 7-1936.

c)

Hội nghị họp tháng 11-1939.

d)

Hội nghị họp tháng 5-1941.

117.

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” phản ánh nội dung của hội nghị:

a)

Hội nghị BCH Trung ương Đảng họp tháng 5-1941.

b)

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tháng 2-1943.

c)

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tháng 3-1945.

d)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ họp tháng 4-1945.

118.

Hình thức hoạt động chủ yếu ở các đô thị trong cao trào kháng Nhật cứu nước là:

a)

Vũ trang tuyên truyền.

b)

Diệt ác, trừ gian.

c)

Vũ trang tuyên truyền và diệt ác, trừ gian.

d)

Đấu tranh báo trí và đấu tranh nghị trường.

119.

Hội nghị toàn quốc của Đảng đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền vào ngày:

a)

13 đêm ngày 15-8-1945.

b)

13 đêm ngày 17-8-1945.

c)

14 đến ngày 15-8-1945.

d)

16 đến ngày 17-8-1945.

120.

Hình thức tổ chức đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939 là:

a)

Công khai, hợp pháp.

b)

Nửa công khai, nửa hợp pháp.

c)

Bí mật, hợp pháp.

d)

Cả A, B, C.

121.

Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là:

a)

Các thế lực đế quốc phản động bao vây, chống phá.

b)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành.

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ.

d)

Cả A, B, C.

122.

Quan điểm của Đảng về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với thực hiện chính sách xã hội là:

a)

Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội.

b)

Thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.

d)

Phát triển kinh tế và thực hiện chính sách xã hội không liên quan trực tiếp và tác động qua lại.

123.

Bộ Chính trị đã chỉ rõ nhiệm vụ chính của miền Bắc trong thời kỳ 1973-1975 là:

a)

Đánh bại chiến tranh phá hoại bằng thủy quân của đế quốc Mỹ.

b)

Chuyển hướng các hoạt động kinh tế, sản xuất phù hợp với hoàn cảnh chiến tranh phá hoại.

c)

Ra sức chi viện cho các nước bạn Lào, Campuchia.

d)

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng.

124.

Đại hội III (1960) của Đảng xác định:

a)

Cách mạng Việt Nam tiến hành đồng thời hai chiến lược ở cả hai miền, miền Bắc tiến hành CMXHCN, miền Nam tiến hành CMDTDCND, hướng vào mục tiêu chung thống nhất nước nhà.

b)

Cách mạng Việt Nam tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ xây dựng XHCN ở miền Bắc.

c)

Cách mạng Việt Nam tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc.

d)

Cách mạng Việt Nam tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ cải tạo XHCN trên miền Bắc.

125.

Các giai đoạn của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam được Đảng xác định trong Chính cương Đảng Lao động là:

a)

Giai đoạn thứ nhất chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc.

b)

Giai đoạn thứ hai chủ yếu là xoá bỏ tàn dư phong kiến, thực hiện người cày có ruộng.

c)

Giai đoạn thứ ba chủ yếu là gây cơ sở cho CNXH.

d)

Cả A, B, C.

126.

Khái niệm “công nghiệp hoá, hiện đại hoá” – khái niệm kép, lần đầu tiên được đưa ra tại:

a)

Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng.

b)

Hội nghị Trung ương 7, khoá VII (7 – 1994).

c)

Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng.

d)

Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng.

127.

Thuật ngữ “Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được sử dụng tại:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII (1994).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996).

128.

Nhà nước pháp quyền là:

a)

Sản phẩm riêng của xã hội TBCN.

b)

Tinh hoa, sản phẩm trí tuệ của loài người và của nền văn minh nhân loại.

c)

Sản phẩm riêng của chế độ phong kiến phương Tây.

d)

Sản phẩm riêng của văn minh phương Đông.

129.

Từ 1975 – 1977, nước ta thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước?

a)

19 nước.

b)

21 nước.

c)

23 nước.

d)

25 nước.

130.

BCH Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam DCCH và giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước tại Hội nghị:

a)

Hội nghị tháng 10-1930.

b)

Hội nghị tháng 11-1939.

c)

Hội nghị tháng 11-1940.

d)

Hội nghị tháng 5-1941.

131.

Đảng chủ trương đánh bại “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ bằng con đường:

a)

Chuyển hướng tiến công, lấy nông thôn làm hướng chính.

b)

Đẩy lùi chương trình “bình định” của địch.

c)

Tăng cường các lực lượng vũ trang tại chỗ.

d)

Cả A, B, C.

132.

Nhiệm vụ hàng đầu, cấp thiết nhất được xác định trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là:

a)

Chống đế quốc, giành độc lập tự do và thống nhất thực sự.

b)

Xoá bỏ những tàn dư phong kiến, đem lại ruộng đất cho nông dân.

c)

Xây dựng chế độ dân chủ mới.

d)

Cả A, B, C.

133.

Đại hội VII của Đảng (6 - 1991) đã đưa ra kết luận quan trọng:

a)

Sản xuất hàng hoá đối lập với CNXH, tuy nhiên nó tồn tại khách quan.

b)

Sản xuất hàng hoá không đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng CNXH.

c)

Sản xuất hàng hoá không đối lập với CNXH, tuy nhiên nó không cần thiết cho xây dựng CNXH.

d)

Sản xuất hàng hoá tồn tại khách quan, nhưng không cần thiết cho xây dựng CNXH.

134.

Phương thức tiến hành CNH được Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng xác định là:

a)

Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH.

b)

Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước, phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất trong thời kỳ quá độ lên CNXH.

c)

CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu, gắn với nền kinh tế mở.

d)

Cả A, B, C.

135.

Một trong những mục tiêu cơ bản của CNH ở nước ta là:

a)

Cải biến nước ta thành một nước công – nông nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý.

b)

Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý.

c)

Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp phát triển, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý.

d)

Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp nhẹ phát triển, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý.

136.

Văn kiện nào Đảng nhấn mạnh “cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”?

a)

Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

b)

Chỉ thị thành lập Hội phản để đồng minh (18-11-1930).

c)

Luận cương chính trị tháng 10-1930.

d)

Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936).

137.

Nguyên nhân chủ yếu, có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam những năm 1930 – 1939 là:

a)

Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

b)

Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp.

c)

Chính sách tăng cường vơ vét, bóc lột của đế quốc Pháp.