wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ phiếu bài tập về Liên Hợp Quốc

Total questions: 141

Worksheet time: 12hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ, Anh

b)

Nga, Pháp, Việt Nam

c)

Liên Xô, Anh, Nhật Bản.      

d)

Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc.

2.

Từ ngày 25 - 4 - 1945 đến ngày 26 - 6 - 1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Hiệp định đình chiến ở Triều Tiên.    

b)

Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Hiến chương ASEAN.    

d)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.

3.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên họp quốc chính thức được thành lập?

a)

Tháng 1-1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

Năm 1945, đại diện 50 nước thông qua Hiên chương Liên hợp quốc.

c)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tháng 2-1945, Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

4.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

Hội đồng kinh tế - xã hội.   

b)

Ngân hàng Thế giới.

c)

Quỹ Nhi đồng.        

d)

Tổ chức Thương mại thế giới.

5.

Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

Hội đồng Bảo an.   

b)

Đại hội đồng.

c)

Quỹ Nhi đồng.          

d)

Ban thư ký.

6.

Hội nghị quốc tế nào sau đây đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị I-an-ta.  

b)

Hội nghị Pốt-xđam.

c)

Hội nghị Pa-ri.    

d)

Hội nghị Oa-sinh-tơn.

7.

Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc bao gồm tất cả các nước thành viên?

a)

Hội đồng Bảo an.     

b)

Ban thư ký.      

c)

Tòa án Quốc tế.   

d)

Đại hội đồng

8.

Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Ban thư ký.  

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Hội đồng quản thác.

d)

Tòa án Quốc tế.

9.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhu cầu cần một tổ chức để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng toàn cầu.

c)

Sau cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, khi nhu cầu hợp tác quốc tế ngày càng tăng cao.

d)

Cuộc Chiến trạnh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô đang diễn ra căng thẳng trên phạm vi toàn thế giới.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Hợp tác có hiệu quả trong những lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

11.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

b)

Xây dựng Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự, thịnh vượng về kinh tế.

c)

Giải quyết công bằng những vấn đề an sinh, xã hội cùa từng quốc gia.

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế-văn hóa-giáo dục.

12.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?

a)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

b)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin cho mọi người dân.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học ở các nước phát triển.

13.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.

b)

Giải quyết được mọi tranh chấp, xung đột trên thế giới bằng biện pháp hòa bình.

c)

Soạn thảo và xây dựng được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

d)

Chấm dứt được tình trạng chạy đua vũ trang và sản xuất vũ khí hủy diệt.

14.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính và thương mại quốc tế?

a)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc cải thiện điều kiện kinh tế và xã hội toàn cầu.

b)

Đảm bảo an ninh quốc tế thông qua các hoạt động quân sự và chính trị.

c)

Giải quyết các tranh chấp biên giới giữa các quốc gia thành viên.

d)

Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ giữa các nước phát triển.

15.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy quá trình phát triển dân chủ ở nhiều nơi trên thế giới.

b)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.

c)

Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.

d)

Làm trung gian hòa giải, chấm dứt xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới.

16.

Việt Nam hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (năm 2007 và 2019), chứng tỏ

a)

Việt Nam đã trở thành một cường quốc chính trị.

b)

Việt Nam giải quyết căn bản vấn đề Biển Đông.

c)

Việt Nam đã chỉ phối được nhiều tổ chức quốc tế.

d)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

17.

Năm 1977, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc.

b)

Cộng đồng ASEAN.

c)

Hội quốc liên.

d)

Cộng đồng châu Âu.

18.

Liên Hợp Quốc được thành lập (1945) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thúc đẩy các quyền tự do cơ bản của con người.

b)

Chấm dứt mọi tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Thủ tiêu sự phân chia các giai cấp và các tầng lớp.

d)

Hợp tác quốc tế để xây dựng chủ nghĩa xã hội.

19.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy phát triển.

b)

Xóa bỏ cạnh tranh.

c)

Thúc đẩy phát xít.

d)

Lãnh đạo thế giới.

20.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Áp đặt ý chí của các cường quốc lên các nước nhỏ.

b)

Bình đẳng chủ quyền giữa tất cả các nước thành viên.

c)

Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên.

d)

Sử dụng vũ lực để giải quyết các tranh chấp quốc tế.

21.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn tất cả nhận định đúng theo tư liệu: “Sau hai tháng làm việc, qua các cuộc đấu tranh gay gắt giữa nhiều ý kiến và khuynh hướng khác nhau, hiến chương Liên Hợp Quốc được đại biểu của 50 nước ký kết ngày 26-6-1945. Hiến chương bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 24-10-1945 (ngày Quốc hội 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc) và ngày này cũng được coi là ngày Liên Hợp Quốc chính thức được thành lập”.

a)

Ngày 24-10-1945, bản Hiến chương Liên Hợp Quốc chính thức có hiệu lực, đánh dấu sự thành lập của Liên Hợp Quốc.

b)

Hiến chương Liên Hợp Quốc được ký kết ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc mà không gặp phải bất kỳ sự phản đối hay tranh luận nào từ các đại biểu tham gia.

c)

Sự thông qua và có hiệu lực của Hiến chương Liên Hợp Quốc đã thiết lập một nền tảng pháp lý cho việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế trong giai đoạn sau chiến tranh thế giới.

d)

Sự ra đời của Liên Hợp Quốc đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng hệ thống an ninh tập thể toàn cầu, nhằm ngăn chặn xung đột và bảo vệ hòa bình quốc tế.

22.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn tất cả nhận định đúng theo tư liệu: “Hiến chương Liên Hợp Quốc quy định mục đích cao nhất của Liên Hợp Quốc là nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới bằng cách áp dụng những biện pháp có hiệu lực để trừ sự đe doạ đối với hoà bình, để trừng trị mọi hành động xâm lược và phá hoại hoà bình. Ngoài ra, Liên Hợp Quốc còn nhằm mục đích thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết”.

a)

Mục đích cao nhất của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Liên Hợp Quốc có quyền áp dụng các biện pháp trừng phạt mà không quan tâm đến việc thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

c)

Liên Hợp Quốc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế, đảm bảo sự tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết.

d)

Liên Hợp Quốc không chỉ ngăn chặn xung đột và duy trì hòa bình, mà còn góp phần tạo ra một trật tự thế giới công bằng và bền vững thông qua việc thúc đẩy các nguyên tắc như bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc.

23.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn các đáp án đúng:

[Năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr,46)

a)

Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc chỉ là một văn bản tuyên truyền và không có giá trị pháp lý trong việc khẳng định quyền tự quyết của các dân tộc thuộc địa.

c)

Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc năm 1960 đã tạo ra cơ sở pháp lý quốc tế mạnh mẽ, hỗ trợ các phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

d)

Việc thông qua Tuyên ngôn về thủ tiêu chủ nghĩa thực dân đánh dấu một bước ngoặt trong việc xây dựng một trật tự quốc tế mới, nơi mà quyền tự quyết và độc lập của các dân tộc bị áp bức được công nhận và bảo vệ trên cơ sở luật pháp quốc tế.

24.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bất kỳ thành viên nào của Liên hợp quốc không phải là Ủy viên Hội đồng bảo an, hay bất kỳ quốc gia nào không phải là thành viên của Liên hợp quốc, nếu là đương sự trong cuộc tranh chấp mà Hội đồng bảo an xem xét, cũng được mời tham dự, nhưng không có quyền biểu quyết trong những cuộc thảo luận về các cuộc tranh chấp ấy. Hội đồng bảo an tạo điều kiện thuận lợi, mời Hội đồng xét thấy là hữu ích, họ những quốc gia không là thành viên của Liên hợp quốc, trong việc tham gia các cuộc thảo luận nói trên”. (Trích: Điều 32, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945). Chọn phương án đúng theo tư liệu.

a)

Các quốc gia không phải là Ủy viên Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc hoặc không phải là thành viên của Liên Hợp Quốc có thể được mời tham dự các cuộc thảo luận về tranh chấp mà Hội đồng Bảo an xem xét, nhưng không có quyền biểu quyết.

b)

Quốc gia không phải là thành viên của Liên Hợp Quốc khi tham dự các cuộc thảo luận tại Hội đồng Bảo an có quyền biểu quyết như các thành viên khác.

c)

Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc tạo điều kiện cho các quốc gia không là thành viên của Liên Hợp Quốc tham gia vào các cuộc thảo luận, giúp họ có tiếng nói trong các vấn đề tranh chấp quốc tế.

d)

Việc cho phép các quốc gia không phải là thành viên của Liên Hợp Quốc tham gia thảo luận mà không có quyền biểu quyết thể hiện tính trung lập của Hội đồng Bảo an trong việc xử lí tranh chấp quốc tế.

25.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được diễn ra trong giai đoạn nào sau đây của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Giai đoạn sắp kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Vừa mới kết thúc.

d)

Vừa mới bùng nổ.

26.

Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Hà Lan.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Đức.

27.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Xây dựng một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

b)

Khôi phục Hội Quốc liên để giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

28.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Đông Béc-lin.

b)

Tây Béc-lin.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Âu.

29.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Mỹ chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Đông Béc-lin.

b)

Đông Âu.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Âu.

30.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), những quốc gia nào sau đây trở thành nước trung lập?

a)

Thái Lan, Việt Nam.

b)

Lào, Tiệp Khắc.

c)

Áo, Phần Lan.

d)

Trung Quốc, Ấn Độ.

31.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quốc gia nào sau đây trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Ấn Độ.

b)

Trung Quốc.

c)

Cu Ba.

d)

Lào.

32.

Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

b)

Từ đối kháng chuyển sang đối thoại giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

c)

Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.

d)

Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông - Tây.

33.

Trong giai đoạn từ những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

b)

Hoà hoãn Đông - Tây, đối thoại, hợp tác và đi đến chấm dứt sự đối đầu.

c)

Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.

d)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra hầu khắp các khu vực trên thế giới.

34.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên góp phần làm xói mòn và sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

35.

Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự đối đầu của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô ở đảo Man-ta (1989).

b)

Mỹ và Liên Xô ký Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).

c)

Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1991).

d)

Mỹ ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.

36.

Cho đoạn trích: “Chúng ta đang đứng trước tương quan lực lượng của các mối lợi nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ-Liên Xô. Chúng ta hoàn toàn có thể nói rằng mỗi cường quốc riêng của mình nhăm vượt qua sự chia cắt châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó”. (Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp, tháng 12-1989). Việc Mỹ và Liên Xô “kết thúc cuộc đối đầu quân sự” có tác dụng nào sau đây đối với quan hệ quốc tế?

a)

Làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn.

b)

Chấm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh trên thế giới.

c)

Đưa các dân tộc bước vào thời kì của Chiến tranh lạnh.

d)

Kinh tế trở thành nội dung chủ yếu nhất trong quan hệ quốc tế.

37.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Mỹ chuyển sang ủng hộ sự phát triển xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

c)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

38.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) là cơ sở hình thành trật tự thế giới hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình.

c)

Tây Âu và Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mỹ.

39.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian sau thế kỉ XX?

a)

Cục diện thế giới bị chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

d)

Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

40.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích

a)

giải phóng thuộc địa.

b)

tiêu diệt phát xít.

c)

ổn định thế giới.

d)

chống lại Liên Xô.

41.

Nhận xét nào sau đây là đúng về Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 – 1991)?

a)

Hình thành sau quá trình thoả thuận giữa các cường quốc với nhiều văn bản được kí kết.

b)

Một trật tự không có sự phân chia quyền lực rõ rệt giữa các nước liên minh đồng minh.

c)

Tình trạng đối đầu căng thẳng là đặc trưng nổi bật và xuyên suốt trong quá trình tồn tại.

d)

Lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc được đặt lên hàng đầu và được đảm bảo một cách tuyệt đối.

42.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (1945), Liên Xô sẽ khôi phục những quyền lợi đã mất trong cuộc chiến tranh Nga - Nhật khi

a)

chấp nhận tham chiến chống phát xít Nhật.

b)

chia sẻ nghĩa vụ với Đồng minh ở châu Âu.

c)

đồng ý tham gia thành lập Liên hợp quốc.

d)

chấm dứt hoàn toàn chiến tranh với phát xít Đức.

43.

Nội dung nào sau đây làm cho xu thế đối đầu chính trị - quân sự trong thời kì Chiến tranh lạnh không còn phù hợp từ những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Gây ra nhiều cuộc chiến tranh thế giới tàn phá nặng nề.

b)

Mang lại lợi ích kinh tế lớn nhất cho phe tư bản chủ nghĩa.

c)

Dẫn tới sự sụp đổ của hai hệ thống xã hội trên thế giới.

d)

Ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của nhiều quốc gia.

44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989) chủ yếu diễn ra ở châu Âu, nhưng đã làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế: giữa Mỹ với Liên Xô, giữa các nước Đông Âu với các nước Tây Âu, giữa các nước tư bản chủ nghĩa với các nước xã hội chủ nghĩa. Sự đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô trong thời gian đầu được gọi là Chiến tranh lạnh, diễn ra căng thẳng sâu rộng ở nhiều địa bàn, gắn với một số cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.” Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây ĐÚNG

a)

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc Chiến tranh lạnh là bắt nguồn từ những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945).

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã làm thay đổi quan hệ giữa các cường quốc từng là đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

c)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954-1975) không chịu sự tác động của Chiến tranh lạnh.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989) tuy đã kết thúc nhưng vẫn để lại nhiều di chứng đến ngày nay.

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc Chiến tranh lạnh kéo dài trên 40 năm đã chấm dứt và trong quan hệ quốc tế, từ xu thế ‘đối đầu’ dần dần chuyển sang xu thế ‘đối thoại’ hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hoà bình, hình thành thế giới trở nên hoà hợp, tuy thế vẫn nổ ra nhiều tranh chấp, xung đột mang tính chất khu vực.” (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2015, tr.537)

Chọn phát biểu ĐÚNG

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt, quan hệ quốc tế chuyển từ xu thế “đối đầu” sang xu thế “đối thoại”.

b)

Trước sự khủng hoảng và sự suy giảm về tài chính nên Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Tất cả các cuộc chiến tranh ở thế kỉ XX đều bị ảnh hưởng, chi phối bởi cuộc Chiến tranh lạnh.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh không diễn ra xung đột quân sự trực tiếp, là cuộc chiến không có hồi kết.

46.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn nhận định :ĐÚNG

“Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa.

Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lí luận này về sau được gọi là "Học thuyết To-ru-man"",

(Vương Kính Chi, Lược sử nước Mỹ (Phong Đảo dịch), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr.145)

a)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.

d)

Học thuyết Tơ-ru-man không chỉ là một biện pháp ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa xã hội mà còn là nền tảng cho chính sách đối ngoại của Mỹ trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.

47.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn nhận định ĐÚNG:

“Sự ra đời hai học thuyết phản ánh hai ý thức hệ đối lập nhau được sử dụng làm cơ sở tư tưởng cho hai cực trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai - Trật tự I-an-ta; và cũng là sự khởi đầu cho mối quan hệ quốc tế mang hình thái Chiến tranh lạnh, một cuộc chiến tuy không nổ súng, không đổ máu nhưng luôn căng thẳng, gay gắt nhằm loại trừ lẫn nhau, tiêu diệt nhau. Chiến tranh không bùng nổ trên phạm vi thế giới, song đây đó trên Trái Đất, không lúc nào ngừng tiếng súng, ngừng đổ máu mà ở phía sau vẫn là sự dính líu của các nước lớn. Điều đó làm cho tình hình diễn biến rất phức tạp, tác động sâu sắc đến vận mệnh các quốc gia, dân tộc”.

(GS. Vũ Dương Ninh, Quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2020), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2022, tr.115)

a)

Chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa hai phe: tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu và xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu.

b)

Chiến tranh lạnh không chỉ diễn ra trên lĩnh vực kinh tế mà còn trên các lĩnh vực chính trị, quân sự, văn hóa, và công nghệ.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã dẫn đến nhiều cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới, với sự dính líu của các nước lớn, như Chiến tranh Triều Tiên và Chiến tranh Việt Nam.

d)

Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự giữa Liên Xô và Mỹ, mặc dù có sự tham gia của hai nước này trong các cuộc chiến tranh ủy nhiệm.

48.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy kinh tế làm nền tảng

b)

Lấy chính trị làm nền tảng

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm

49.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm

b)

Lấy chính trị làm nền tảng

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm

50.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy chính trị làm nền tảng

b)

Hợp tác trong quan hệ quốc tế

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm

51.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy chính trị làm nền tảng

b)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

c)

Lấy văn hóa là trọng tâm

d)

Quốc tế hóa - toàn cầu hóa

52.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy chính trị làm nền tảng

b)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

c)

Hòa bình, ổn định cùng phát triển

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm

53.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự

a)

Đa phương hóa

b)

Đa cực, nhiều trung tâm

c)

Đơn cực, nhất siêu

d)

Tam cường, đa phương

54.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Xin-ga-po và Nam Phi

b)

Hà Lan và Tây Ban Nha

c)

Trung Quốc và Ấn Độ

d)

Đức và Mông Cổ

55.

Sau Chiến tranh lạnh, quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Xi-ga-po và Nam Phi

b)

Đan Mạch và Tây Ban Nha

c)

I-ta-li-a và Mông Cổ

d)

Nga và Nhật Bản

56.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các quốc gia ra sức chạy đua vũ trang mạnh mẽ

b)

Đông Nam Á có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới

c)

Sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo của thế giới

57.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ

b)

Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ

c)

Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo của thế giới

58.

Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ

b)

Giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình

c)

Sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn

d)

Sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế

59.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực

b)

Các nước điều chỉnh chính sách chiến lược tập trung phát triển kinh tế

c)

Mỹ đang muốn thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực

d)

Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực

60.

Từ sau Chiến tranh lạnh kết thúc, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm vì lí do nào sau đây?

a)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

b)

Giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang

c)

Sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng vũ trang cứng

d)

Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ vững chắc

61.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước ủng hộ, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế

b)

Hòa bình, ổn định để cùng phát triển

c)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm

62.

Nhân tố nào sau đây được coi là cơ sở và quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế và văn hóa là trụ cột

b)

Là một trong năm cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

c)

Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực

d)

Sự suy giảm ảnh hưởng của các siêu cường truyền thống

63.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401).

Cụm từ “một bị thương, một bị mất” được đề cập trong đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Sự trỗi dậy của các quốc gia thuộc thế giới thứ ba.

b)

Sự suy yếu của Mỹ và sự sụp đổ của Liên Xô.

c)

Sự tan rã của các đế quốc thuộc địa trên thế giới.

d)

Sự hợp tác kinh tế và chính trị giữa các cường quốc.

64.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Khủng bố và chiến tranh trở thành xu thế chính trong quan hệ quốc tế.

b)

Gia tăng sự lệ thuộc của các quốc gia nhỏ vào các siêu cường kinh tế.

c)

Kinh tế trở thành trọng tâm trong chiến lược phát triển của các quốc gia.

d)

Trật tự thế giới mới hình thành với sức mạnh chính trị có vai trò quyết định.

65.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.

b)

Sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.

c)

Sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở một số nước.

d)

Cuộc chạy đua về vũ khí hạt nhân giữa các cường quốc lớn.

66.

Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

sự hình thành và lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

sự phát triển mạnh mẽ của các cuộc cách mạng công nghiệp.

c)

cuộc chạy đua vũ trang giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

d)

cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn khẳng định ĐÚNG:

“Trật tự thế giới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa);…Sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)

a)

“Trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự thế giới “hai cực Ianta” được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh.

c)

Nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, nhưng sức mạnh kinh tế là trụ cột.

d)

Một trong những đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là thế giới bị chia thành hai hệ thống xã hội đối lập.

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn khẳng định Đ

“Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt; cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường”.

ảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2021, tr.206-207)

a)

Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn trong quan hệ quốc tế hiện nay.

b)

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế không gặp bất kỳ trở ngại hay thách thức nào trong giai đoạn hiện tại.

c)

Việc theo dõi chặt chẽ các điều chỉnh chính sách của các nước lớn là cần thiết để đối phó với những diễn biến khó lường trong quan hệ quốc tế.

d)

Để thích ứng với cục diện đa cực và sự gia tăng của chủ nghĩa dân túy, các quốc gia cần linh hoạt trong chính sách đối ngoại và phát triển nội lực kinh tế.

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn khẳng định ĐÚNG:

“Rất lâu trước khi Liên Xô sụp đổ, rõ ràng là rất ít khu vực nào trên thế giới bị ảnh hưởng bởi những gì đang xảy ra ở châu Âu. Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh lập tức đã khơi lại những câu hỏi cũ về bản sắc trên khắp lục địa đó và xa hơn nửa, cũng như đặt ra những câu hỏi mới,...Những câu hỏi nền tản về bản sắc, dân tộc và tôn giáo một lần nửa có thể được nêu lên, và một số câu hỏi trong số này thật rối trí. Một lần nửa những hoàn cảnh quyết định mới lại xuất hiện trong lịch sử thế giới”.

(J.M.Rô-bớt, O.A.Goét-sta, Lịch sử thế giới (Phạm Viêm Phong dịch), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,2023, tr.293)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức và quan điểm của tác giả về thế giới đơn cực sau Chiến tranh lạnh.

b)

Đoạn tư liệu thể hiện quan điểm của tác giả cho thấy nhiều vấn đề liên quan đến bản sắc, dân tộc và tôn giáo ở châu Âu đã bị che lấp bởi Chiến tranh lạnh.

c)

Việc hiểu rõ các vấn đề bản sắc và tôn giáo là cần thiết để giải quyết các xung đột hiện tại ở nhiều khu vực trên thế giới.

d)

Các cuộc chiến tranh, xung đột ở châu Âu cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI không liên quan đến hệ quả của Chiến tranh lạnh.

70.

Đọc đoạn thông tin sau đây chọn khẳng định ĐÚNG:

Trong bối cảnh thế giới đa cực với nhiều trung tâm quyền lực, Mỹ và Trung Quốc nổi lên như hai cực có ảnh hưởng lớn nhất đến kinh tế toàn cầu. Mỹ tiếp tục giữ vững vị thế cường quốc số 1 thế giới, trong khi từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua các nền kinh tế lớn như Anh, Pháp, Đức, và Nhật Bản để vươn lên vị trí thứ hai. Tuy nhiên, không chỉ Mỹ và Trung Quốc, các cường quốc khác như Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, và Ấn Độ cũng đang nỗ lực mạnh mẽ để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Trong cuộc đua này, mỗi quốc gia đều đặt mục tiêu nâng cao tầm ảnh hưởng và vai trò của mình trong một thế giới ngày càng phức tạp và cạnh tranh.

a)

Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới.

b)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định vị thế trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, nhưng cũng có không ít thách thức và rào cản.

71.

Quốc gia nào sau đây là một trong các thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?

a)

Thái Lan

b)

Hàn Quốc

c)

Ba Lan

d)

Mê-hi-cô

72.

Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Bru-nây

b)

Mi-an-ma

c)

Cam-pu-chia

d)

In-đô-nê-xi-a

73.

Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam

b)

Mi-an-ma

c)

Cam-pu-chia

d)

In-đô-nê-xi-a

74.

Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Lào và Mi-an-ma

b)

Việt Nam và Cam-pu-chia

c)

Thái Lan và Xin-ga-po

d)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a

75.

Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Cam-pu-chia

b)

Mi-an-ma

c)

Việt Nam

d)

In-đô-nê-xi-a

76.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?

a)

Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh

b)

Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực

c)

Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam

d)

Tham gia vào việc giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên

77.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước

b)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố

c)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

d)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh

78.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Tham gia vào việc giải quyết lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia

b)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố

c)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

d)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh

79.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?

a)

Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN

b)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động

c)

Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a

d)

Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN

80.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.

b)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

c)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

81.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.

b)

Tạo lập một thị trường chung và đồng tiền chung.

c)

Phát triển quân sự và xây dựng liên minh quân sự.

d)

Loại trừ sự cạnh tranh kinh tế giữa các nước thành viên.

82.

Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.

d)

Chiến tranh lạnh đang diễn ra căng thẳng.

83.

Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

b)

Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.

c)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

d)

Việc lật đổ lại chính quyền ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.

84.

Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Thời gian độc lập các nước không đồng đều.

b)

Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.

c)

Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.

d)

Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

85.

Hiệp ước Ba-li (1976) đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Đã đề ra được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

b)

Có những biện pháp phá xây dựng khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

c)

Đề ra biện pháp cụ thể hóa hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.

d)

Có biện pháp để nâng cao vị thế quốc tế của các nước trong khu vực.

86.

Đoạn trích trên: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời là một tất yếu trong thời kì Chiến tranh lạnh khi một số nước Đông Nam Á lo ngại sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ra khu vực. Trong bối cảnh ấy, Việt Nam - một nước xã hội chủ nghĩa - là một nhân tố không thể bỏ qua khi bàn thành lập ASEAN, từ đây Việt Nam đối với một số nước được xem là mối đe dọa nên cách hành xử của nhóm nước sáng lập ASEAN trong thời gian từ năm 1967 đến năm 1991. Việt Nam được coi là một "nhân tố" trong thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì lí do nào sau đây?

a)

Việt Nam là một nước xã hội chủ nghĩa có thể mở rộng ảnh hưởng ra khu vực.

b)

Việt Nam có quan hệ chính trị, kinh tế chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

Việt Nam là một trong những nước sáng lập tổ chức liên kết của khu vực.

d)

Việt Nam là quốc gia có chính sách trung lập trong thời kì Chiến tranh lạnh.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những đóng góp của Việt Nam đối với sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam đã tích cực tham gia và thúc đẩy quá trình mở rộng thành viên của ASEAN.

b)

Việt Nam là một trong những nước tham gia sáng lập và dẫn dắt ASEAN ngay từ đầu.

c)

Việt Nam đã đề xuất và thiết lập liên minh quân sự vững mạnh khối ASEAN.

d)

Việt Nam đã trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của ASEAN ngay khi gia nhập.

88.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Cục diện Chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

b)

Liên Xô và Mỹ vừa chấm dứt chạy đua vũ trang.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang khủng hoảng.

d)

Xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ.

89.

Năm 1961, quốc gia nào sau đây tham gia thành lập Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Mi-an-ma.

d)

Bru-nây.

90.

Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây tham gia thành lập tổ chức MAPHILINDO?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây.

d)

Mi-an-ma.

91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn khẳng định ĐÚNG: "Việc Việt Nam tham gia ASEAN đã góp phần quan trọng thúc đẩy việc thành lập một ASEAN bao gồm cả 10 nước Đông Nam Á, chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu, căng thẳng ở khu vực, mở ra một giai đoạn mới khác hẳn về chất của quan hệ giữa các quốc gia ở khu vực; mở rộng hợp tác vì hòa bình phát triển, để ASEAN thực sự là của Đông Nam Á và vì Đông Nam Á". (Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 292).

a)

ASEAN bao gồm 10 nước Đông Nam Á được đánh dấu khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức.

b)

SaiViệt Nam gia nhập ASEAN đã mở ra giai đoạn mới trong quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.

c)

Việt Nam gia nhập ASEAN đã chấm dứt hoàn toàn mọi mâu thuẫn, tranh chấp giữa các quốc gia trong khu vực.

d)

Sự tham gia của Việt Nam vào ASEAN đã giúp mở ra giai đoạn hợp tác mới, vì hòa bình và phát triển cho toàn khu vực.

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn khẳng định ĐÚNG:

“Nhất quán trong tư duy và hành động thực hiện đường lối đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã và sẽ tiếp tục tham gia hợp tác ASEAN một cách tích cực, chủ động và có trách nhiệm, để góp phần xây dựng ASEAN trở thành một tổ chức liên kết chặt chẽ, đoàn kết và vững mạnh, có vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định và thịnh vượng ở khu vực”.

(Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 397)

a)

Theo đoạn tư liệu, Việt Nam là thành viên tích cực, chủ động và có trách nhiệm trong việc xây dựng ASEAN trở thành tổ chức liên kết chặt chẽ.

b)

SaiNhằm góp phần xây dựng ASEAN phát triển và hoàn thiện hơn, Việt Nam sẽ giữ vai trò chủ đạo và quyết định mọi vấn đề của khu vực.

c)

Trải qua thời gian hình thành và phát triển, ASEAN ngày càng khẳng định được vị thế là tổ chức hợp tác ổn định và thịnh vượng nhất hành tinh.

d)

Là thành viên của ASEAN, các quốc gia phải có trách nhiệm tạo ra môi trường phát triển thuận lợi để hợp tác có hiệu quả trong khu vực và thế giới.

93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn khẳng định ĐÚNG:

“Thời gian Việt Nam tham gia ASEAN tuy chưa phải là dài, song chúng ta có thể tự hào về những đóng góp quan trọng và dấu ấn Việt Nam. Trong 13 năm qua, Việt Nam đã đóng góp quan trọng trong việc xác định các phương hướng hợp tác và tương lai phát triển cũng như trong các quyết sách lớn của ASEAN, góp phần tăng cường đoàn kết và hợp tác cũng như nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Hiệp hội”.

(Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 394)

a)

Việt Nam đã đóng góp quan trọng trong việc xác định các phương hướng hợp tác của ASEAN.

b)

Trong quá trình phát triển, tổ chức ASEAN chỉ chú trọng những đóng góp và sáng kiến của Việt Nam đối với tổ chức.

c)

Các nước thành viên của ASEAN đã không ngừng phấn đấu và có những đóng góp quan trọng đưa ASEAN ngày càng phát triển.

d)

Mặc dù tham gia ASEAN chưa lâu, Việt Nam đã tạo dấu ấn quan trọng trong việc tăng cường đoàn kết và hợp tác trong khu vực.

94.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn khẳng định ĐÚNG:

“Ngày 8 tháng 8 hàng năm, ngày ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), đã trở thành sự kiện có ý nghĩa đặc biệt đối với tất cả 10 nước thành viên. Mỗi lần kỷ niệm sự kiện quan trọng này, người dân trong khu vực ASEAN không chỉ cảm thấy vui mừng về thành tựu ngày càng to lớn mà Hiệp hội đã đạt được mà còn tin tưởng hơn vào tương lai phát triển tốt đẹp của ASEAN. Mỗi năm qua đi ASEAN lại trưởng thành hơn, với mức độ liên kết sâu rộng hơn và vị thế quốc tế gia tăng hơn”.

(Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 391)

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN.

b)

Tổ chức ASEAN khi thành lập đã bao gồm 10 quốc gia thành viên trong khu vực.

c)

Vai trò và vị thế của tổ chức ASEAN ngày càng được khẳng định trên trường quốc tế, thể hiện được sự hợp tác toàn diện, ổn định và liên kết chặt chẽ.

d)

Trong quá trình hình thành và phát triển tổ chức ASEAN đạt được nhiều thành tựu to lớn nhờ vào sự đóng góp chung của các nước thành viên.

95.

Ý tưởng về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).

96.

Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?

a)

Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mục đích tự do trong 10 năm.

b)

Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự giữa các nước trong khu vực.

c)

Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).

d)

Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.

97.

Hội nghị cấp cao ASEAN khẳng định chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.

b)

Thảo luận và chính thức thông qua bản Hiến chương của ASEAN.

c)

Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.

d)

Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).

98.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.

c)

Cộng đồng ASEAN.

d)

Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.

99.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.

b)

Tạo điều kiện để ASEAN tập trung phát triển nội khối.

c)

Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.

d)

Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hóa khu vực.

100.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.

b)

xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

c)

xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

d)

xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở.

101.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là

a)

nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.

b)

xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

c)

xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

d)

xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở.

102.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là

a)

xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

b)

nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.

c)

xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

d)

xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.

103.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Mức độ liên kết của ba trụ cột: chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.

b)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn và tranh chấp giữa các nước trong khu vực.

c)

Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.

d)

An ninh phi truyền thống, ô nhiễm môi trường và các tội phạm xuyên quốc gia.

104.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.

b)

Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.

c)

Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.

d)

Tình hình chính trị một số nước còn phức tạp, sự chênh lệch trình độ phát triển.

105.

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?

a)

Tạo động lực để ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất trên thế giới.

b)

Đã giải quyết dứt điểm mọi mâu thuẫn, tranh chấp giữa các nước trong khu vực.

c)

Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.

d)

Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.

106.

Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

b)

Cơ quan hiến định có chức năng chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.

107.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Mức độ liên kết chặt chẽ - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.

b)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.

c)

Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước.

d)

Tình hình chính trị một số nước còn phức tạp trong khu vực.

108.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?

a)

Tạo khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.

b)

Xây dựng một môi trường hòa bình và ổn định.

c)

Hoạt động dựa trên cơ sở Hiến chương ASEAN.

d)

Tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.

109.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực". Để xây dựng một bản sắc chung của Cộng đồng ASEAN như mục tiêu đề ra, các quốc gia thành viên cần phải thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau về di sản văn hóa và lịch sử của từng quốc gia.

b)

Đồng nhất hóa các nền văn hóa trong ASEAN để tạo ra một bản sắc khu vực duy nhất.

c)

Ưu tiên phát triển kinh tế mà không cần chú trọng đến các yếu tố văn hóa và lịch sử.

d)

Tách biệt hoàn toàn các yếu tố văn hóa truyền thống để hội nhập với các khu vực khác.

110.

Nội dung nào sau đây là một trong những cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về kinh tế.

b)

Tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư.

c)

Mở rộng thị trường trong và ngoài khu vực.

d)

Thay đổi hoàn toàn cấu trúc kinh tế Việt Nam.

111.

Năm 1997, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Tuyên bố Ba-li II.

d)

Hiến chương ASEAN.

112.

Trong giai đoạn 1999 – 2015, ASEAN đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Nhất thể hóa các quốc gia về kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

Xóa bỏ sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.

c)

Xây dựng được cơ sở pháp lý cho Cộng đồng ASEAN.

d)

Thiết lập quan hệ chính trị ổn định và mở rộng thành viên.

113.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Liên hợp quốc đều

a)

Ra đời trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh.

b)

Thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa các thành viên.

c)

Góp phần tích cực đối với nền hòa bình của thế giới.

d)

Xóa bỏ khác biệt trong đời sống chính trị giữa các nước.

114.

Cơ sở pháp lý của Cộng đồng ASEAN là

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Tuyên bố Băng Cốc.

d)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

115.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của cộng đồng ASEAN?

a)

Sự vươn lên của khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

b)

Khoảng cách kinh tế giữa các nước đã bị xóa bỏ.

c)

Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn không còn.

d)

Sự đa dạng của các thành viên về chính trị, tôn giáo.

116.

Sự ra đời của Tầm nhìn ASEAN 2020 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 đã

a)

Tạo cơ sở pháp lý để ASEAN mở rộng các nước thành viên trong khu vực.

b)

Hoàn thiện thể chế, chính sách để ASEAN mở rộng hợp tác ra bên ngoài.

c)

Định hướng cho hoạt động và phát triển của tổ chức ASEAN trong tương lai.

d)

Tạo nền móng vững chắc để hoàn thành ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.

117.

Văn kiện nào sau đây nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).

c)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

d)

Công ước Liên hợp quốc về luật biển.

118.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.

b)

Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.

c)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.

d)

Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.

119.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) là

a)

Phát hành đồng tiền chung ASEAN.

b)

Xây dựng một nền sản xuất thống nhất.

c)

Bảo đảm bền vững về môi trường.

d)

Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.

120.

Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự tương đồng về thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài.

c)

Quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.

d)

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đưa ra ngay khi thành lập tổ chức.

121.

Từ năm 2015 đến nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã

a)

Xây dựng cơ sở pháp lý cho hoạt động của Cộng đồng.

b)

Bước đầu phát triển cơ cấu tổ chức, thiết lập các trung tâm hợp tác.

c)

Hoàn tất việc kết nạp các nước thành viên trong khu vực.

d)

Xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột.

122.

Một trong những mục tiêu của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

Xóa bỏ kiểm soát đi lại của công dân qua biên giới.

b)

Gỡ bỏ hàng rào thuế quan và các rào cản thương mại.

c)

Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, thương mại điện tử.

d)

Tạo ra khối phòng thủ chung trên cơ sở đồng thuận.

123.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự bất đồng về mục tiêu tổng quát.

b)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển.

c)

Vị thế quốc tế đang dần suy giảm.

d)

Chưa xây dựng được cơ sở pháp lý.

124.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Thúc đẩy nhất thể hóa về mô hình phát triển giữa các nước.

b)

Bảo vệ sở hữu trí tuệ, thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng.

c)

Thành lập khối phòng thủ chung để đảm bảo hòa bình, ổn định.

d)

Tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển.

125.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn khẳng định ĐĐÚNG

“Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột về chính trị-an ninh, kinh tế và văn hóa-xã hội, có mục tiêu bao trùm là xây dựng Hiệp hội thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng hơn và vững mạnh hơn, nhưng vẫn mở rộng hợp tác với bên ngoài, đồng thời hướng mạnh tới người dân, phục vụ và nâng cao cuộc sống của người dân”.

(Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 393)

a)

Chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội là ba trụ cột của cộng đồng ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng chỉ nhằm mở rộng quan hệ với các nước phát triển.

c)

Cộng đồng ASEAN sẽ góp phần đưa các quốc gia thành viên phát triển về mọi mặt.

d)

Cộng đồng ASEAN ra đời đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức trong khu vực.

126.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Có thể nói, bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ của các quốc gia thành viên ASEAN, đã góp phần kiến tạo nên một Đông Nam Á hòa bình, ổn định. Đây sẽ là một tiền lệ tốt cho các nước thành viên ASEAN trong quá trình ứng xử với các xung đột đang tồn tại trong quan hệ giữ gìn hòa bình, hòa hợp tạo ra các nước cùng chia sẻ lợi ích chung. Mặc dù còn những bất đồng chưa thể giải quyết triệt để, song những gì mà ASEAN làm được trong những năm đầu tiên sẽ đặt nền móng vững chắc để tiến tới xây dựng một cộng đồng phát triển thịnh vượng trong tương lai”. Theo đoạn tư liệu, lựa chọn nào đúng?

a)

Đoạn tư liệu cho thấy triển vọng tốt đẹp trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN phát triển thịnh vượng nhất hiện nay.

b)

Xây dựng Cộng đồng ASEAN là một trong những biện pháp nhằm ngăn chặn sự ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

c)

Các quốc gia thành viên đã có những đóng góp quan trọng trong tiến trình hình thành và phát triển của Cộng đồng ASEAN.

d)

Trong quá trình tồn tại và phát triển Cộng đồng ASEAN đã từng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách từ khu vực và thế giới.

127.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc trên thế giới diễn ra ngày càng gay gắt nhằm định vị lại trật tự thế giới mới. Riêng đối với khu vực Đông Nam Á, nơi có một Cộng đồng ASEAN đang phát triển mạnh mẽ, thì việc tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn tại đây trở nên nóng bỏng hơn bao giờ hết. Trong bối cảnh nhiều thay đổi phức tạp đó, các nước lớn đã tìm nhiều phương cách lôi kéo ASEAN vào quỹ đạo đối phó của mình, tạo ra thế kiềm chế lẫn nhau trong tình hình ngày càng phức tạp trong mối quan hệ quốc tế”. Theo đoạn tư liệu, lựa chọn nào đúng?

a)

Đoạn tư liệu cho thấy ASEAN luôn gặp phải những khó khăn, thách thức từ tình hình thế giới và khu vực.

b)

Cộng đồng ASEAN hình thành và phát triển trong bối cảnh các nước lớn trên thế giới đã chấm dứt mọi xung đột, mâu thuẫn.

c)

Để tồn tại và phát triển, ASEAN cần phải thích ứng được những biến đổi và tác động từ tình hình khu vực và thế giới.

d)

ASEAN cần chủ động cân bằng các lợi ích của các cường quốc và giữ vững độc lập để duy trì vai trò quan trọng trong trật tự thế giới mới.

128.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015, đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN. Cùng với những kết quả tốt đẹp trong việc thực hiện APSC, ASEAN đã khẳng định là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới. Thông qua tiến trình liên kết nói trên, hợp tác về chính trị - an ninh, đặc biệt là trong ngăn ngừa xung đột bằng cách xây dựng lòng tin và chia sẻ các quy tắc ứng xử, ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu trong bảo đảm hòa bình, ổn định và phát triển ở khu vực”. Theo đoạn tư liệu, lựa chọn nào đúng?

a)

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015 đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN.

b)

ASEAN không có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm hòa bình và ổn định ở khu vực Đông Nam Á.

c)

ASEAN đã khẳng định mình là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới thông qua các nỗ lực về chính trị - an ninh và ngăn ngừa xung đột.

d)

ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng trong bảo đảm hòa bình và phát triển khu vực nhờ vào việc xây dựng lòng tin và chia sẻ quy tắc ứng xử.

129.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

130.

Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.

b)

Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.

d)

Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

131.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.

b)

Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.

c)

Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.

d)

Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.

132.

Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

Bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.

b)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

c)

Phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.

d)

Thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.

133.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

c)

Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

134.

Nội dung nào sau đây không phản ánh lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động Tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?

a)

Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chín muồi.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.

d)

Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.

135.

Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.

b)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.

c)

Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.

d)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.

136.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

b)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.

c)

Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.

d)

Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.

137.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

138.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rõ ràng: ‘Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập’. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm dứt khoát của toàn dân tranh giành chính quyền khi thời cơ đã chín. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”. (Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48). Xác định các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.

b)

Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

d)

Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.

139.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rõ ràng: ‘Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập’. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm dứt khoát của toàn dân tranh giành chính quyền khi thời cơ đã chín. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”. (Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48). Xác định các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.

b)

Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

d)

Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.

140.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ở Đông Dương ai sẽ tranh thủ được diễn biến tình hình mới sau sự đầu hàng của Nhật hoàng trước quân Đồng minh đây? Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất có chiến lược rành mạch và chiến thuật cụ thể. Nhờ vào mối liên lạc vô tuyến mà Hồ Chí Minh và các đồng chí của ông đã biết tin quân Nhật đầu hàng Do đó họ đã nắm lấy thời cơ,...”. (P. Bô-rô-sô, D. Hê-mo-ri, Đông Dương: một nền thuộc địa nhấp nhô, 1848 – 1954, NXB Thế giới, Hà Nội, 2022, tr.516-519). Xác định các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương chưa chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất dự đoán đúng thời cơ cách mạng.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến hành lãnh đạo khởi nghĩa.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị về chiến lược và chiến thuật cách mạng.

141.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài lá cờ vàng từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay... những tiếng hoan hô như sấm... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ nêu rõ thành công của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm đấu tranh anh dũng, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 33). Nhận định nào đúng theo tư liệu.

a)

Tư liệu trên nói về sự kiện vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại thủ đô Hà Nội.

b)

Sự kiện nhắc tới trong tư liệu diễn ra vào ngày 30 tháng 8 năm 1945 tại Huế.

c)

Cách mạng tháng Tám đã chấm dứt chế độ quân chủ và mọi tàn tích của nó.

d)

Sau cách mạng, chế độ quân chủ được phục hồi khi Pháp quay lại xâm lược.