Font size
WorksheetsChủ đề 1: Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, cùng cố hòa bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?
Liên minh châu Âu.
Tổ chức ASEAN.
Tổ chức NATO.
Liên hợp quốc.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
Tháng 2 năm 1945 ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống Nhất thành lập Liên hợp quốc.
Từ tháng 04 đến tháng 06 năm 1945 đại diện 50 nước thông qua Hiến Chương Liên hợp quốc.
Tháng 1/1942 đại diện các nước: Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác ký bản tuyên bố Liên Hợp Quốc.
Ngày 24/10/1945 các nước thành viên phê chuẩn Hiến Chương Liên hợp quốc.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của LHQ được quy định trong Hiến chương LHQ là
không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.
tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, những không có vai trò nào sau đây?
Góp phần thúc đẩy các quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Tăng cường hỗ trợ nhân đạo khi xảy ra thiên tai dịch bệnh.
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.
Tháng 2-1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã
thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn.
thành lập Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?
Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.
Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.
Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm.
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
Lấy chiến trị làm nền tảng.
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
Hòa bình, ổn định để cùng phát triển.
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
Hợp tác địa – chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
ASEAN được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
Các nước có độc lập lập tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Quốc gia nào sau đây đã giữ dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị – an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị — an ninh.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Tăng cường ảnh hưởng của ASEAN ở khu vực châu Phi.
Tham gia vào giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
ASEAN được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế
Các nước còn lạc hậu, gặp khó khăn trong phát triển
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ
Quốc gia nào sau đây là quốc gia dự thảo đề nghị một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Thái Lan
Ma-lai-xi-a
Một trong những thành tựu về chính trị – an ninh của ASEAN giai đoạn 1976 – 1999 là gì?
Tham gia giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị — an ninh
Nội dung nào là một trong những hoạt động nổi bật của ASEAN giai đoạn 1999 – 2015?
Hợp ban và đa thông qua bản Hiến chương ASEAN
Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi nào?
Các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976)
Thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan
Tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999)
“Vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991)
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra ở đâu?
Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
Tuyên bố Băng Cốc (1967)
Hiến chương ASEAN (2007)
Hiệp ước Ba-li (1976)
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đề ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm
Thành lập tổ chức liên minh chính trị – quân sự của các nước trong khu vực
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu
Mục tiêu nào là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng
Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực
Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao
Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực
Nội dung nào là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Công nghệ ASEAN
Cộng đồng Quốc phòng ASEAN
Cộng đồng An ninh ASEAN
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước
Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước
Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế
Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến
Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được DCS Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?
Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa
Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim
Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền
Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương
Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng
thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động
bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong CMT8-1945 ở VN?
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam
Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam
Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng
Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?
Sài Gòn, Huế, Hà Nội
Huế, Hà Nội, Sài Gòn
Huế, Sài Gòn, Hà Nội
Hà Nội, Huế, Sài Gòn
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945
Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945
Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945
Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945
Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong CMT8-1945 ở Việt Nam là
Hà Nội và Huế
Bắc Giang và Hà Tĩnh
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng
Huế và Sài Gòn
Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây: 1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. 2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn. 3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
3, 1, 2, 4
1, 3, 2, 4
3, 2, 1, 4
B, 1, 2, 3, 4
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế
Tất cả các địa phương được giải phóng
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của CMT8-1945 ở Việt Nam?
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít
Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa
Nội dung nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?
Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện
Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo
Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân
quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu
tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp
đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?
Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc
Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng
Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước
Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam
Nhận xét nào chính xác nhất về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám 1945?
Là lực lượng xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa
Là lực lượng chủ yếu và đóng vai trò then chốt để tiến hành tổng khởi nghĩa
Lực lượng hỗ trợ tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng
Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền
Theo Trường Chinh, Cách mạng tháng Tám đã phá vỡ trói buộc nào để đưa Việt Nam thành nước cộng hòa dân chủ?
Sự kìm hãm của phong kiến bản địa sau nội chiến
Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên đất nước
Ảnh hưởng văn hóa tư sản ở các đô thị lớn
Chế độ quân chủ lập hiến tồn tại hàng thế kỉ
Theo Hồ Chí Minh, ý nghĩa nổi bật của thắng lợi Cách mạng tháng Tám đối với giai cấp lao động Việt Nam là gì?
Trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc
Lần đầu tiên một Đảng trẻ 15 tuổi giành được chính quyền
Khẳng định vai trò giai cấp công nhân trong mọi cuộc khởi nghĩa
Chấm dứt hoàn toàn áp bức bóc lột của thực dân phong kiến
Nhận xét nào phù hợp với diễn biến tổng khởi nghĩa tháng Tám theo hồi ức hành động của Đảng?
Chủ yếu chiến tranh du kích ở nông thôn rồi tiến về đô thị
Chuyển nhanh từ đấu tranh chính trị sang tổng khởi nghĩa toàn quốc
Tập trung giữ thế phòng ngự ở Việt Bắc trước khi nổi dậy
Đặt trọng tâm vào miền Nam, sau đó lan ra miền Bắc và Trung
Theo Lê Duẩn, đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng trong tháng Tám là gì?
Tận dụng thời cơ, đẩy lui nguy cơ, kết hợp sức mạnh các lực lượng để giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược
Tiến hành từng bước, không tạo đột biến trên phạm vi cả nước
Tập trung lực lượng đánh vào thủ đô trước
Phối hợp ngoại giao để phân hóa đối phương
Sau Cách mạng tháng Tám 1945, quân đội quốc gia nào tiến vào phía bắc vĩ tuyến 16 giải giáp quân đội Nhật?
Tây Ban Nha
Trung Hoa Dân quốc
Anh
Mỹ
Ngay sau khi thành công năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào?
Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng
Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp
Mỹ đưa quân viện vào miền Nam
Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng
Sự kiện nào đánh dấu cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam?
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng
Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc
Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ
Từ 19-12-1946 đến 17-2-1947, quân dân Việt Nam tiến hành hoạt động quân sự nào?
Mở chiến dịch Việt Bắc
Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16
Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16
Mở chiến dịch Biên giới
Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp được xác định như thế nào?
Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi
Tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 giành thắng lợi chủ yếu nhờ yếu tố nào?
Xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến
Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc
Đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chính
Giành lại các đô thị lớn ở Bắc Bộ
Trong Cách mạng tháng Tám, chính trị và đấu tranh vũ trang có mối quan hệ như thế nào?
Tách rời nhau, mỗi địa phương tự quyết định
Kết hợp chặt chẽ, chuyển nhanh từ chính trị sang vũ trang khi thời cơ chín muồi
Chỉ sử dụng chính trị, vũ trang chỉ mang tính hỗ trợ
Ưu tiên vũ trang, chính trị chỉ làm công tác tuyên truyền
Vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thắng lợi tháng Tám được nhấn mạnh ở điểm nào?
Bị động trước thời cơ nên hành động chậm
Chủ yếu dựa vào ngoại giao để giành chính quyền
Chỉ đạo một số địa phương còn lại tự phát
Trực tiếp lãnh đạo tổng khởi nghĩa trên phạm vi cả nước
Sau Cách mạng tháng Tám 1945, quân đội quốc gia nào vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp quân đội Nhật Bản?
Trung Hoa Dân quốc
Mỹ
Tây Ban Nha
Anh
Ngay sau khi CMT8 thành công (1945), nước VN DCH phải đối phó với khó khăn nào?
Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng
Mỹ đưa quân viện vào miền Nam
Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng
Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp
Sự kiện nào dẫn mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ
Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng
Từ 19-12-1946 đến 17-2-1947, quân dân Việt Nam tiến hành hoạt động quân sự nào?
Mở chiến dịch Biên giới
Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16
Mở chiến dịch Việt Bắc
Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16
Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
Tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi
Tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Chiến dịch Việt Bắc thu–đông năm 1947 thắng lợi đã
Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc
Xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến
Đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên các chiến trường chính
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp
Chiến dịch nào mở nhằm khai thông biên giới Việt–Trung?
Chiến dịch Biên giới thu–đông 1950
Chiến dịch Việt Bắc thu–đông 1947
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Chiến dịch Hoàng Hoa Thám 1951
Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng năm 1951 quyết định
Mở cuộc Tiến công chiến lược Đông–Xuân 1952–1953
Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam
Thành lập Liên minh nhân dân Việt–Xiêm–Lào
Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam
Mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp–Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở
Chiến dịch Việt Bắc vào thu–đông 1947
Cuộc tấn công chiến lược Đông–Xuân 1953–1954
Cuộc tấn công chiến lược Xuân–Hè 1972
Mở chiến dịch Biên giới thu–đông 1950
Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra kế hoạch nào để kéo dài và thực hiện chiến tranh ở Việt Nam?
Na-va
Tô Đát lô Tát-xì-nhi
Mác-san
Rơ-ve
Sự kiện nào đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?
Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ để kết thúc chiến tranh ở Đông Dương
Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc
Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16
Tướng Đờ Ca-xto-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng
Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954) hoàn toàn thắng lợi?
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết
Hiệp định Pa-ri được kí kết
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ
Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1947 đến 1954 lần lượt là
Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ
Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ
Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ
Chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ
Nội dung nào đúng về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi
Thúc đẩy sự mở rộng hệ thống thuộc địa của các nước châu Âu
Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Theo tư liệu lịch sử, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) là kết quả của nhiều yếu tố. Yếu tố nào sau đây được nhấn mạnh như quyết định thắng lợi?
Vũ khí hiện đại nhập từ các cường quốc
Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì
Chi viện từ các nước Đông Nam Á láng giềng
Sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân Pháp sau Thế chiến II
Nhận định nào đúng về tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954)?
Chỉ có tính chất chiến tranh bảo vệ biên giới trước xâm lược
Chủ yếu là chiến tranh giành ảnh hưởng trong khu vực Đông Dương
Hoàn toàn là cuộc chiến tranh ủy nhiệm giữa các cường quốc
Vừa có tính chất giải phóng dân tộc, vừa có tính chất bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám
Theo Hồ Chí Minh, ý nghĩa quốc tế của thắng lợi kháng chiến chống Pháp đối với Việt Nam là gì?
Khẳng định Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế khu vực
Chứng minh sức mạnh của một nước nhỏ yếu đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh
Mở ra thời kì hội nhập Liên Hợp Quốc toàn diện
Thiết lập ngay liên minh quân sự với các nước lớn
Trong giai đoạn 1954–1975, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là gì?
Thống nhất đất nước
Xây dựng chủ nghĩa xã hội
Cải cách ruộng đất
Phát triển công nghiệp nặng
Sự kiện đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam giai đoạn 1954–1960 là phong trào nào?
Phong trào “Ba sẵn sàng”
Phong trào phá ấp chiến lược
Phong trào Đồng khởi
Phong trào chống phá bình định
Khái niệm “Chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam chủ yếu dựa vào lực lượng nào?
Liên quân Đông Dương đa quốc gia
Lực lượng bộ binh Mỹ trực tiếp tham chiến
Dân quân du kích địa phương tự phát
Quân đội Sài Gòn với cố vấn Mỹ
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” khác “Chiến tranh đặc biệt” ở điểm chính nào?
Mỹ đổ quân trực tiếp tham chiến quy mô lớn
Tăng cường hoạt động tâm lí chiến đơn thuần
Thuần túy dùng không quân ném bom từ xa
Giới hạn chiến sự ở các vùng đô thị lớn
“Chiến tranh nhân dân” được vận dụng như thế nào trong kháng chiến chống Mỹ?
Tập trung vào chiến đấu đô thị quy mô nhỏ
Hoàn toàn dựa trên ngoại giao quốc tế
Chỉ dựa vào quân chủ lực chính quy
Kết hợp lực lượng chính trị và vũ trang toàn dân
Phong trào Đồng khởi có tác động trực tiếp nào tới thế trận cách mạng miền Nam?
Phá vỡ hệ thống chính quyền cơ sở của địch ở nhiều nơi
Lập tức buộc Mỹ rút toàn bộ quân khỏi miền Nam
Khiến miền Bắc chuyển ngay sang tổng tiến công
Làm sụp đổ hoàn toàn chế độ Sài Gòn
Quan hệ quốc tế giai đoạn 1945–1975 tạo điều kiện nào cho Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến?
Khối xã hội chủ nghĩa không hề ảnh hưởng đến Việt Nam
Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp tạo thời cơ
Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết trực tiếp hỗ trợ
Toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu quyết định thắng lợi
Trong kháng chiến chống Pháp, một nguyên nhân quan trọng của thắng lợi là tinh thần gì của toàn thể nhân dân?
Tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh
Tinh thần cầu an, tránh xung đột vũ trang
Tinh thần cạnh tranh lợi ích vùng miền
Tinh thần dựa hoàn toàn vào viện trợ ngoài
Nội dung cốt lõi của đường lối quân sự thời kì kháng chiến chống Pháp được phát triển thành gì trong kháng chiến chống Mỹ?
Chiến tranh không cân sức dựa vào không quân
Chiến tranh chớp nhoáng đánh nhanh thắng nhanh
Chiến tranh phòng thủ biên giới cố thủ
Chiến tranh nhân dân do toàn dân đánh giặc
Điểm giống nhau cơ bản giữa hai chiến lược “bình định” và “ấp chiến lược” của Mỹ - chính quyền Sài Gòn là gì?
Triệt tiêu hoàn toàn lực lượng chủ lực miền Bắc
Chỉ sử dụng tuyên truyền tâm lí chiến đô thị
Tập trung đánh phá các tuyến đường chiến lược
Kiểm soát dân cư nông thôn để cô lập cách mạng
Trong kháng chiến chống Mỹ, hình thức đấu tranh nào thể hiện sự kết hợp quân sự với chính trị ở quy mô rộng?
Nổi dậy đồng loạt phối hợp tiến công vũ trang
Tuyên truyền văn hóa nghệ thuật đơn lẻ
Biểu tình đô thị tách biệt hoàn toàn mặt trận
Đàm phán ngoại giao không kèm hoạt động quân sự
Hệ quả lớn của thắng lợi kháng chiến chống Pháp đối với cách mạng Việt Nam sau 1954 là gì?
Miền Bắc được giải phóng tạo hậu phương vững chắc
Chấm dứt mọi can thiệp của các cường quốc vào Đông Dương
Miền Nam ngay lập tức thống nhất với miền Bắc
Kinh tế Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển
Trong những năm 1961 – 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chuyển sang áp dụng chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh là
đơn phương, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.
đơn phương, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.
đặc biệt, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.
cục bộ, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ được tiến hành
sau khi Mỹ thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
nhằm thay thế chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội các nước thuộc lực lượng Đồng minh.
Hội nghị Pa-ri về chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh nào sau đây?
Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công (1959 – 1960).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tác động mạnh tới nước Mỹ.
Nỗ lực của Mỹ trong Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) đã bị phá sản.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) buộc Mỹ phải rút dần quân đội về nước.
Thành tích nào sau đây của quân dân miền Bắc đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
Bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến của Mỹ.
Chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến.
Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Bắn rơi hơn 3.000 máy bay của Mỹ.
So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?
Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969).
Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969).
Đàm phán bên bàn tại Hội nghị Pa-ri (1969).
Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).
Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (3-1975).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1-1975).
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quan trọng của việc kí kết Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam đánh cho “Mỹ cút”, “nguỵ nhào”.
Là văn bản pháp lí ghi nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, dân chủ.
Làm thay đổi tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho cách mạng.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) là
có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.
kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.
lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.
dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?
Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.
Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.
Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
Nhân dân các nước Đông Dương cùng đoàn kết chống kẻ thù chung.
Cách mạng miền Bắc đã nỗ lực hoàn thành vai trò hậu phương lớn.
Sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Sự cổ vũ lớn của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) kết thúc thắng lợi đã
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
chấm dứt vĩnh viễn ảnh hưởng tôn trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
mở ra xu thế hoà hoãn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hoá trên thế giới.
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đọc đoạn trích sau đây: “Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải chấp nhận bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (từ tháng 5-1968), nhưng việc đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ luôn căng thẳng và bế tắc,... Sau những tháng lợi của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc Tiến công chiến lược (1972), quân dân miền Bắc đã lập nên chiến công vang dội trong 12 ngày đêm cuối năm 1972: đánh bại cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,... Mỹ đã phải quay trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27-1-1973)”. Nhận xét nào đúng?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ kéo dài nhiều năm là do sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông – Tây chưa có hồi kết.
Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968 – 1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định.
Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri.
Đọc đoạn thông tin sau đây: “Từ cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 – 1976), nhưng nhấn mạnh: “cả năm 1975 là thời cơ” và “nếu thời cơ tới vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”. Kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng được thực hiện qua ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 đến ngày 24-3), chiến dịch Huế – Đà Nẵng (từ ngày 21 đến ngày 29-3) và chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 đến ngày 30-4). Ngày 2-5, Châu Đốc (thuộc An Giang ngày nay) là tỉnh cuối cùng của miền Nam giải phóng”. Nhận xét nào đúng?
Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974 – 1975).
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sứ nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
Sau khi chiến dịch Đường 14 – Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang làm nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương.
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.
Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
Quân Pôn Pốt.
Đế quốc Mỹ.
Thực dân Pháp.
Phát xít Nhật.
Trong cuộc chiến đấu bảo vệ ở Tổ quốc vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989), quân dân Việt Nam phải đối phó chống lại âm mưu nào sau đây của đối phương?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Chinh phục từng gói nhỏ.
Giành đất, giành dân.
Hoa quân nhập Việt.
Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của quân dân Việt Nam?
Tây Ninh.
Hà Tiên.
Thổ Chu.
Vị Xuyên.
Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện
chủ trương đánh chắc, tiến chắc.
quyền tự vệ chính đáng.
quyền phòng thủ trên biển.
chủ trương đánh điểm, diệt viện.
Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm
tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.
các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng.
Khánh Hoà.
Quảng Ninh.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng.
Hải Phòng.
Quảng Ninh.
Khánh Hoà.
Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.
Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.
Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò
là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.
là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.
là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.
là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.
Trong thời kì mới, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần
phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hoá.
phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.
ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.
ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?
Học tập mô hình văn hoá của các nước đang phát triển trên thế giới.
Tranh thủ, tận dụng những xu thế mới từ bên ngoài.
Áp dụng những đặc điểm của văn hoá toàn cầu.
Duy trì bản sắc văn hoá dân tộc, chống lại sự xâm nhập của văn hoá ngoại lai.
Nghệ thuật quân sự trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 và có giá trị trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là
kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích).
kết hợp lực lượng chính quy và địa phương, lực lượng toàn dân với lực lượng du kích.
kết hợp chặt chẽ hai đội quân (bộ đội chủ lực, bộ đội chính quy).
kết hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận hậu phương.
Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam?
Đúng
Sai
Tuỳ bối cảnh
Không rõ
Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt?
Đúng
Không rõ
Sai
Tuỳ bối cảnh
Chiến thắng của quân dân Việt Nam trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, không bị tổn thất người và của?
Đúng
Sai
Không rõ
Tuỳ bối cảnh
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hoà bình và ổn định khu vực?
Không rõ
Đúng
Tuỳ bối cảnh
Sai
Năm 1979, quân đội Trung Quốc mở cuộc tiến công quy mô lớn trên toàn tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam, gồm các tỉnh nào sau đây?
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.
Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình và Thanh Hoá.
Điện Biên, Sơn La, Yên Bái, Tuyên Quang, Phú Thọ và Bắc Kạn.
Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh.
Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ của Việt Nam lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội Đảng nào?
lần thứ VII (1991)
lần thứ VI (1986)
lần thứ V (1982)
lần thứ IV (1976)
Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 là tập trung vào lĩnh vực nào?
chính trị
kinh tế
văn hoá
tư tưởng
Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới về kinh tế giai đoạn 1986–1995?
xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá
gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội
đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn
gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế giai đoạn 1996–2006 là gì?
công nghiệp hoá, ưu tiên công nghiệp nặng
đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu bao cấp
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung
Đường lối đổi mới của Việt Nam giai đoạn 1996–2006 có nội dung nào sau đây?
bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung bao cấp
ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ
tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập
chú trọng ngoại giao phá vây, bị cấm vận
Từ năm 2006 đến nay, một trong những nội dung của đường lối đổi mới là gì?
đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn
đẩy mạnh công nghiệp hoá ưu tiên công nghiệp nặng
nỗ lực đầu hội nhập kinh tế quốc tế
chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng
Trong quá trình hội nhập quốc tế từ năm 2006, Việt Nam xác định đổi mới lĩnh vực nào là then chốt, trọng tâm?
kinh tế
xã hội
an ninh
chính trị
Nội dung nào phản ánh đúng đường lối đổi mới về văn hoá của Việt Nam trong những năm 1996–2006?
học tập mô hình văn hoá các nước xã hội chủ nghĩa
xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
xây dựng nền văn hoá với đặc điểm dân tộc, khoa học, đại chúng
xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trong văn hoá tư tưởng
Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào là quốc sách hàng đầu?
an ninh
giáo dục
xã hội
kinh tế
Văn hoá trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 được coi là gì?
nền tảng tinh thần của xã hội
lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới
nền tảng chính trị của xã hội
trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996–2006 là gì?
đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá
đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
đổi mới chính sách văn hoá xã hội, ưu tiên y tế giáo dục
đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng chính đốn Đảng
Nhận xét nào đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá
phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng
đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa
đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, ưu tiên số một
Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là gì?
thực hiện đối ngoại độc lập tự chủ rộng mở
tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện
thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn
dựa vào đối ngoại song phương làm nền tảng
Một thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới là gì?
duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền
xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản
thực hiện xoá đói giảm nghèo
Một thành tựu kinh tế nổi bật thời kì Đổi mới là gì?
trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập cao
chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, quản lí hiệu quả
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt thành tựu xã hội nào sau đây?
miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân
chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN
không còn tình trạng lao động thất nghiệp
giải quyết vấn đề lao động và việc làm
Những thành tựu đổi mới chính trị sau năm 1986 có ý nghĩa gì?
mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc
là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế
thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá
Một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 là gì?
luôn lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm
luôn quán triệt quan điểm lấy dân làm gốc
phải giảm tối đa can thiệp của nhà nước vào thị trường
từng bước thực hiện chính sách đa nguyên về chính trị
Trong hội nhập quốc tế thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu nào?
chỉ tiếp xúc với các đối tác trong khu vực
tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương
thu hẹp phạm vi quan hệ đối ngoại
giảm cam kết quốc tế để duy trì độc lập
Theo chủ trương giai đoạn 1986–1990, nhiệm vụ trọng tâm của chương trình kinh tế là gì?
Ưu tiên tài chính ngân hàng hiện đại
Tăng trưởng dựa vào xuất khẩu đơn thuần
Đẩy mạnh công nghiệp nặng trước
Giải quyết vấn đề dân sinh cấp bách
Mục tiêu khi đổi mới cơ chế quản lí kinh tế là chuyển từ cơ chế nào sang cơ chế nào?
Từ kinh tế hỗn hợp sang kinh tế chỉ huy
Từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp nặng
Từ thị trường tự do sang kế hoạch hoá toàn phần
Từ tập trung bao cấp sang hạch toán thị trường
Trong quá trình đổi mới, Nhà nước chủ trương xóa bỏ điều gì để thúc đẩy hiệu quả kinh tế?
Ngân sách cho văn hoá nghệ thuật
Thương mại đối ngoại toàn bộ
Kinh tế tư nhân nhỏ lẻ
Cơ chế quan liêu bao cấp
Cơ cấu các ngành kinh tế Việt Nam năm 2020 được định hướng theo bộ phận nào?
Công nghiệp nhẹ và khai thác khoáng sản – nông nghiệp – dịch vụ
Nông nghiệp – công nghiệp và xây dựng – dịch vụ và thương mại
Dịch vụ – công nghiệp và xây dựng – nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Công nghiệp, xây dựng và khai thác khoáng sản – thương mại – dịch vụ
Để phát triển văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc, cần tập trung điều gì?
Đồng nhất hoá với văn hoá ngoại lai mạnh
Tách biệt văn hoá với giáo dục và kinh tế
Bảo tồn, phát huy truyền thống và đổi mới sáng tạo
Thương mại hoá toàn bộ các giá trị văn hoá
Đảng xác định văn hoá là gì trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ đổi mới?
Công cụ tuyên truyền nhất thời
Phụ trợ cho kinh tế thị trường
Lĩnh vực phi vật chất thuần tuý
Sức mạnh nội sinh, động lực phát triển
Chính sách văn hoá đúng định hướng góp phần tạo nên điều gì cho xã hội?
Giảm vai trò cộng đồng địa phương
Tăng trưởng kinh tế tách rời phúc lợi
Sự đồng nhất hoá văn hoá vùng miền
Sức mạnh xã hội thúc đẩy phát triển
Quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được nhận định như thế nào?
Gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau
Kinh tế quan trọng, chính trị không cần
Chính trị đi sau rất lâu kinh tế
Hai lĩnh vực tách rời, không ảnh hưởng
Theo tổng kết thực tiễn, bước đi đổi mới chính trị của Việt Nam có đặc điểm gì?
Phụ thuộc hoàn toàn vào bên ngoài
Phù hợp, thận trọng nhưng không bảo thủ
Bỏ qua yêu cầu pháp quyền và dân chủ
Nóng vội, thay đổi đột ngột toàn diện
Trong phát triển con người toàn diện thời kỳ đổi mới, yếu tố nào được coi là trung tâm và nguồn lực chủ yếu?
Máy móc và công nghệ nhập khẩu
Người Việt Nam với phẩm chất, tài năng
Thị trường chứng khoán tăng trưởng
Vốn đầu tư nước ngoài dài hạn
Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế nhằm tạo ra động lực nào cho các đơn vị kinh tế và người lao động?
Ổn định tuyệt đối, không cần sáng tạo
Tập trung quyền lực vào cơ quan kế hoạch
Giảm cạnh tranh, tăng bao cấp tiền lương
Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả
Trong xây dựng môi trường văn hoá mới, yêu cầu nào giúp phát huy bản sắc nhưng tránh cực đoan?
Đồng hoá theo xu hướng toàn cầu
Bài ngoại triệt để, khước từ giao lưu
Xã hội hoá toàn bộ hoạt động nghệ thuật
Bảo tồn truyền thống kết hợp đổi mới
Khi đổi mới kinh tế, vì sao phải đồng thời đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động hệ thống chính trị?
Tạo thuận lợi cho quyền làm chủ và sáng tạo
Thay việc pháp quyền bằng chỉ đạo mệnh lệnh
Đảm bảo kinh tế tách rời khỏi xã hội
Thu hẹp vai trò nhân dân trong quản lí
