wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

L.su

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, phong trào Dân tộc ở các nước Đông Nam á diễn ra như thế nào

a)

Bất hợp tác

b)

Sôi nổi, quyết liệt

c)

Bí mật

d)

Hợp pháp

2.

Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam á trong những năm sau chiến tranh thế giới thứ nhất được thể hiện ở

a)

Có sự liên minh chặt chẽ đối với những giai cấp khác nhằm chống kẻ thù chung

b)

Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam á thể hiện tinh thần đoàn kết cao

c)

Mục tiêu đấu tranh rõ ràng, toàn diện, một số chính Đảng tư sản được thành lập

d)

Là giai cấp đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam á

3.

Nét mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam á sau chiến tranh thế giới thứ nhất

a)

Giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc

b)

Có sự liên minh giữa tư sản và vô sản

c)

Giai cấp vô sản trưởng thành và bước đầu tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng

d)

Hoàn toàn đi theo con đường cách mạng vô sản

4.

Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp dâng cao ở Lào và Campuchia?

a)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách "ngu dân"

b)

Thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa và thực hiện chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề

c)

Thực dân Pháp tăng cường các chính sách thuế khóa, lao dịch

d)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách bóc lột nặng nề đối với giai cấp công nhân ở các nước Đông Nam á

5.

Nét nổi bật của phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam á dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

a)

Đấu tranh đòi các quyền lợi về chính trị

b)

Đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế

c)

Nổ ra các cuộc khởi nghĩa vũ trang

d)

Thực hiện chủ trương "vô sản hóa"

6.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, về " Trục" được hình thành gồm các nước

a)

Đức - ý - Nhật

b)

Đức - ý - nga

c)

Đức - Pháp - Nhật

d)

Đức - Nhật - Pháp

7.

Tại hội nghị Muy ních( Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào

a)

Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuy đét của Tiệp Khắc

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho Đức vùng Xuy đét của Tiệp Khắc

c)

Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên xô

d)

Quyết định liên kết với Liên xô chống lại Đức và Italia

8.

Bản chất sự liên kết các nước trong phê "trục" là gì

a)

Liên minh các nước thực dân

b)

Liên Minh Các nước tư bản dân chủ

c)

Liên minh các nước phát xít

d)

Liên minh các nước thuộc địa

9.

Chiến thắng nào đã làm phá sản kế hoạch "chiến tranh chớp nhoáng" của Hitle?

a)

Mat-xcơ-va

b)

Le-nin-grat

c)

Xta-lin-grat

d)

Ki-ep

10.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mỹ là do

a)

Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

b)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên xô và muốn mượn tay phát xít tiến công Liên xô

c)

Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng vẫn thù ghét chủ nghĩa cộng sản

d)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

11.

Thái độ của Anh, Pháp, Mỹ khi phe Trục đẩy mạnh xâm lược thuộc địa

a)

Dung dưỡng, thỏa hiệp

b)

Liên kết với Liên xô để chống

c)

Kiên quyết phản đối

d)

Vừa dung dưỡng, vừa chống lại

12.

Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, chính phủ Liên xô đã

a)

Ký hiệp ước xô-đức không xâm lược lẫn nhau

b)

Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít

c)

Đứng về phía các nước Etiopia, nhân dân Tây ban Nha, Trung Quốc chống xâm lược

d)

Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức

13.

Liên quân Mỹ - Anh và quân đồng minh mở mặt trận thứ hai ở tây âu bằng

a)

Cuộc tấn công vòng cung Cuocxco(Liên xô)

b)

Cuộc tấn công quân Nhật Bản ở Guadancanan trên Thái Bình Dương

c)

Cuộc đổ bộ noócmangdi( Pháp)

d)

Cuộc đổ bộ đánh chiếm đảo Xixilia(Italia)

14.

Tháng 6 - 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên xô vì

a)

Hiệp ước xô-đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực

b)

Các nước Anh, Pháp và hầu hết châu âu đã đầu hàng

c)

Quân Đức đã thống trị phần lớn Châu âu, có đủ điều kiện tấn công Liên xô

d)

Thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

15.

Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là

a)

Trận mat-xcơ-va

b)

Trận Cuocxco

c)

Trận Xta-lin-grat

d)

Trận công phá Beclin

16.

Nội dung nào không phải là hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử

b)

Thế giới có nhiều thay đổi căn bản

c)

Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

d)

Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

17.

Sự kiện buộc Mỹ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Phát xít Đức tấn công Liên xô

b)

Liên quân Anh - Mỹ giành thắng lợi ở Én Alamen

c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên xô ở Xta-lin-grat

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mỹ ở trân Châu cảng

18.

Lực lượng giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là

a)

Liên xô, Mỹ, Anh

b)

Liên xô, pháp, Anh

c)

Mỹ, Anh, Pháp

d)

Mỹ ,Liên xô, Pháp

19.

Sự kiện nào tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Trận phản công Xta-lin-grat

b)

Chiến Thắng Matxcơva

c)

Cuộc phản công tại vòng cung Cuốc-xco

d)

Trận trân Châu cảng

20.

Sự kiện nước Đức ký văn bản đầu hàng không điều kiện 9 - 5 - 1945 có ý nghĩa gì

a)

Liên xô đã giành thắng lợi hoàn toàn

b)

Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu âu

c)

Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới

d)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn

21.

Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít

a)

Do uy tín của Liên xô đã tập hợp được các nước khác

b)

Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại

c)

Do anh, mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường

d)

Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết

22.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

a)

Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

b)

Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mỹ

c)

Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống Hòa ước vécxai oasinhtơn

d)

Chính sách trung lập của nước Mỹ đề phát xít được tự do hành động

23.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

a)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ Nghĩa Thực Dân

b)

Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc địa trên thế giới

c)

Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

d)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản

24.

Chính sách "cấm đạo" của nhà Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì

a)

Làm cho thiên chúa giáo không thể phát triển ở Việt Nam

b)

Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc, gây bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến sau này

c)

Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương tây, rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến

d)

Gây không khí căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây

25.

Chiến dịch nào của Liên xô đã đánh tan đạo quân trung tâm mạnh nhất của Đức

a)

Chiến dịch giải phóng Xta-lin-grat

b)

Chiến dich giải phóng Bê-lô-rút-xi-a

c)

Chiến dịch giải phóng Lát-vi-a

d)

Chiến dịch giải phóng Mat-xcơ-va

26.

Sự kiện mở đầu quá trình quân Pháp xâm lược Việt Nam

a)

Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp - Tây ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng

b)

Sáng 1-9-1858, liên quân Pháp - Tây ban Nha nổ súng rồi đổ bộ nên bán đảo Sơn Trà

c)

Ngày 17-2-1859, Pháp chiếm thành gia Định

d)

Hiệp ước nhâm Tuất ( 1862) được ký kết

27.

Chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỷ XIX có điểm gì nổi bật

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kỳ thịnh trị

b)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang được hình thành

c)

Đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa

d)

Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

28.

Sau khi chiếm thành gia Định (1859), quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến vì

a)

Trong thành không có lương thực

b)

Trong thành không có vũ khí

c)

Quân triều đình phản công quân Pháp quyết liệt

d)

Các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng

29.

Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ "Bình Tây Đại Nguyên soái" lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Phạm Văn Nghị

d)

Trương Định

30.

Ai là người có câu nói nổi tiếng "bao giờ người Tây nhổ hết cỏ Nước Nam thì mới hết người Nam đánh người Tây"

a)

Trương Định

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Nguyễn Hữu Huân

d)

Dương Bình Tâm

31.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào

a)

Các đội nghĩa quân chống thực dân pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống

b)

Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào "tị địa" chỉ ra sôi nổi

c)

Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn

d)

ND chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánhPháp

32.

Thái độ của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp được thể hiện như thế nào

a)

Triều đình cùng nhân dân đồng lòng kháng chiến chống Pháp

b)

Triều đình sợ hãi không dám đánh Pháp

c)

Triều đình kiên quyết chống pháp đến cùng

d)

Triều đình ban đầu kiên quyết, về sau do dự bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh Pháp

33.

Cuộc chiến đấu của nhân dân ở gia Định đã làm thất bại kế hoạch xâm lược nào của Pháp

a)

Kế hoạch "đánh chắc tiến chắc"

b)

Kế hoạch "vừa đánh vừa đàm"

c)

Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh"

d)

Kế hoạch "chinh phục từng gói nhỏ"

34.

Sau khi chiếm 6 tỉnh Nam Kỳ Việt Nam, thực dân Pháp đã

a)

Thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh Bắc Kỳ

b)

Tìm cách kêu gọi nhà Nguyễn thỏa hiệp với Pháp

c)

Triển khai củng cố lực lượng cho các chiến dịch sau

d)

Tiếp tục mở rộng việc đánh phá Bắc Kỳ

35.

Cuộc chiến đấu của quân dân ta trên bán đảo Sơn Trà ( Đà Nẵng, từ tháng 8 - 1858 đến tháng 2 - 1859) đã

a)

Bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp

b)

Bước đầu làm thất bại âm mưu "chinh phục từng gói nhỏ" của Pháp

c)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp

d)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "chinh phục từng gói nhỏ" của Pháp

36.

Lực lượng tham gia cuộc đấu tranh chống Pháp tại Đà Nẵng vào tháng 9 năm 1858 bao gồm

a)

Quân chủ lực của triều đình Huế

b)

Các đội quân nông dân sát cánh bên quân đội triều đình

c)

Lực lượng nông dân và công nhân thành phố Đà Nẵng

d)

Đông đảo nhân dân Thành phố Đà Nẵng

37.

Sau khi bị thất bại trong kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" ở gia Định (1859) thực dân pháp chuyển sang lối đánh nhau

a)

Đánh chắc, tiễn chắc

b)

Chinh phục từng gói nhỏ

c)

Đánh lâu dài

d)

Chinh phục từng địa phương

38.

Nội dung nào không phải là lý do khiến pháp quyết định chiếm gia Định

a)

Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng

b)

Có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn

c)

Gia Định không có quân triều đình đóng

d)

Gia Định có hệ thống giao thông thuận lợi, từ gia Định có thể rút quân sang Campuchia

39.

Trong lúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đang dâng cao khiến quân giặc vô cùng bối rối thì triều đình nhà Nguyễn đã

a)

Ký kết hiệp ước nhâm Tuất (1862) với Pháp

b)

Cùng nhân dân kháng chiến chống Pháp

c)

Buộc pháp phải đàm phán nhằm kết thúc chiến tranh

d)

Tán thưởng những hành động chống Pháp của nhân dân ta

40.

Tháng 8 - 1860, ai là người được điều vào chỉ huy mặt trận gia Định và cho xây dựng phòng tuyến Chí Hòa

a)

Hoàng Diệu

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Phan Thanh Giản

41.

Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam kì là

a)

Đã lôi cuốn nhiều Hoàng thân chiều Nguyễn tham gia

b)

Có sự kết hợp giữa chốn ngoại xâm với chống phong kiến đầu hàng

c)

Sử dụng hình thức đấu tranh phong phú

d)

Do nông dân khởi xướng và lãnh đạo

42.

Vì sao Tây ban Nha tham gia liên quân với Pháp xâm lược Việt Nam

a)

Quân Pháp quá yếu, muốn dựa vào quân Tây ban Nha

b)

Pháp và Tây ban Nha thỏa thuận chia nhau xâm lược Việt Nam

c)

Trả thù cho một số giáo sĩ Tây ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn Thanh giam giữ, giết hại

d)

Tây ban Nha không muốn pháp độc chiếm Việt Nam

43.

Theo hiệp ước nhâm Tuất, nhà Nguyễn thừa nhận cho Pháp chiếm các tỉnh

a)

Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên

b)

Gia Định,Định Tường và Biên Hòa

c)

Đồng nai, Biên Hòa và gia Định

d)

Vĩnh Long Đồng nai và Biên Hòa

44.

Đứng trước vận nước nguy nang, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách Duy Tân

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trường tộ

c)

Tôn thất thuyết

d)

Hoàng Diệu

45.

Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại Thành Hà Nội năm 1873

a)

Triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp

b)

Quân triều đình chống cự yếu ớt nên nhanh chóng tan rã

c)

Quân triều đình chỉ phòng thủ, và chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến

d)

Triều đình mãi lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân

46.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc kì năm 1873

a)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô quan chưởng (Hà Nội)

c)

Trấn phục kích tại Cầu giấy ( Hà Nội)

d)

Trận phục kích tại cầu hàm rồng (Thanh Hóa)

47.

Khi thực dân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai, tổng đốc Hoàng Diệu đã có những hành động như thế nào

a)

Thực hiện kế sách vườn không nhà trống

b)

Rút lui ra ngoài thành để bảo toàn lực lượng

c)

Đầu hàng, giao nộp thành

d)

Chỉ huy quân sĩ Kiên quyết chống cự

48.

Chiến thắng Cầu giấy lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải

a)

Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kỳ

b)

Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng

c)

Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kỳ

d)

Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam

49.

Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu giấy lần thứ nhất (1873)

a)

Ký hiệp ước giáp Tuất (1874) với thực dân Pháp

b)

Cử tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến

c)

Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp

d)

Tiến hành cải cách duy tân đất nước

50.

Sự kiện đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình Huế trước thực dân Pháp là

a)

Ký hiệp ước nhâm Tuất (1862)

b)

Ký hiệp ước pa-tơ-nốt (1884)

c)

Ký hiệp ước giáp Tuất (1874)

d)

Ký hiệp ước hác-măng (1883)

51.

Thực dân Pháp đã viện cớ gì để tấn công Bắc kỳ lần thứ nhất (1873)

a)

Mượn đường để tấn công Trung Quốc

b)

Giúp đỡ triều đình Huế để chống lại quân Thanh ở Bắc Kỳ

c)

Để giải quyết vụ Đuy- puy

d)

Giải quyết các vụ giáo sĩ bị tấn công ở Hà Nội

52.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược bắc kì lần thứ hai (1882)

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách "bế quan tỏa cảng"

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc

d)

Nhà Nguyễn vi phạm hiệp ước giáp Tuất (1874)

53.

Hiệp ước nào dưới đây đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ là Đức tù Pháp

a)

Hiệp ước nhâm Tuất

b)

Hiệp ước giáp Tuất

c)

Hiệp ước hác-măng

d)

Hiệp ước pa-tơ-nốt

54.

Thái độ của triều đình Huế sau chiến thắng Cầu giấy lần thứ hai ( 19-5-1883) là

a)

Cùng nhân dân tiếp tục chống Pháp

b)

Vẫn ảo tưởng thu hồi Hà Nội bằng thương thuyết

c)

Ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến của nhân dân Bắc kỳ

d)

Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân

55.

Sau hiệp ước hác-măng 1883, thái độ của triều đình đối với phong trào kháng chiến của nhân dân là

a)

Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Nam Kỳ

b)

Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Bắc Kỳ

c)

Ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Trung Kỳ

d)

Ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến của nhân dân

56.

Sau thất bại trong trận Cầu giấy lần thứ hai ( 19-5-1883), thực dân Pháp

a)

Càng cũng cố quyết tâm xâm lược toàn bộ Việt Nam

b)

Cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng

c)

Tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm hà nội

d)

Tiến hành đàn áp, khủng bố ND ta

57.

Khi hà thành thất thủ, ông đã nhịn ăn cho đến chết với câu nói bất hủ: " làm tướng phải chết và chết ở trận tiền không phải là cái chết nhục nhã", ông là ai

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Hoàng Diệu

c)

Nguyễn Hữu Huân

d)

Phan Tôn

58.

Việc triều đình nhà Nguyễn ký hiệp ước pa-tơ-nốt (1884), chứng tỏ triều đình đã

a)

Bán nước Việt Nam cho Pháp

b)

Hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp

c)

Rước voi về giày mả tổ

d)

Phản bội quyền lợi dân tộc

59.

Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam

a)

Hiệp ước nhâm Tuất

b)

Hiệp ước giáp Tuất

c)

Hiệp ước hác-măng

d)

Hiệp ước pa-tơ-nốt

60.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kỳ lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì

a)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kỳ

b)

Tăng cường viện binh cho quân ở Bắc Kỳ

c)

Cứ gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ công giáo lầm lạc

d)

Gây sức ép buộc triều đình nhà Nguyễn ký hiệp ước mới

61.

Triều đình Huế chính thức thừa nhận chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kỳ thông qua

a)

Hiệp ước nhâm Tuất (1862)

b)

Hiệp ước giáp Tuất (1874)

c)

Hiệp ước hác-măng (1883)

d)

Hiệp ước pa-tơ-nốt (1884)

62.

Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của những lực lượng nào

a)

Một số quan lại yêu nước trong triều đình nhà Nguyễn

b)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân cả nước

c)

Một số trí thức yêu nước và nhân dân Trung Kỳ

d)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu ở Bắc Kỳ

63.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào cần Vương là gì

a)

Triều đình nhà Nguyễn nhanh chóng đầu hàng thực dân Pháp

b)

Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ, thiếu sự liên kết thống nhất

c)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất

d)

Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam

64.

Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, tôn thất thuyết đã làm gì

a)

Đưa vua hàm nghi rời khỏi hoàng thành đến Sơn phòng tân sở (Quảng Trị)

b)

Tiếp tục xây dựng hệ thống Sơn phòng để chống lại các cuộc tiến công của Pháp

c)

Bổ sung lực lượng quân sự, tiếp tục thực hiện kế hoạch phản công quân Pháp

d)

Đưa vua hàm nghi và tam cung rời khỏi hoàng thành đến Sơn phòng âu Sơn (Hà Tĩnh)

65.

Phong trào cần Vương diễn ra sôi nổi ở những địa phương nào

a)

Trung kỳ và nam Kỳ

b)

Bắc kỳ và nam Kỳ

c)

Bắc Kỳ và Trung Kỳ

d)

Bắc Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ

66.

Trong giai đoạn 1885-1888, phong trào Cần Vương đặt dưới sự chỉ huy của

a)

Tôn thất thuyết và Nguyễn Văn tường

b)

Hàm nghi và tôn thất thuyết

c)

Nguyễn Văn tường và Trần Xuân soạn

d)

Nguyễn Đức nhuận và Đào Doãn dịch

67.

Nội dung chủ yếu của chiếu cần Vương là

a)

Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến dưới sự chỉ đạo của triều đình

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu, và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

c)

Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

d)

Tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp

68.

sau khi vua hàm nghi bị bắt, phong trào cần Vương

a)

Bị thực dân Pháp đàn áp

b)

Chỉ hoạt động công cầm chừng

c)

Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ

d)

Tiếp tục phát triển, quy tụ dần thành những trung tâm lớn

69.

Nội dung nào phản ánh ý nghĩa của phong trào cần Vương

a)

Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân Việt Nam

b)

Vạch trần bản chất xâm lược của Pháp, thổi bùng ngọn lửa đấu tranh của nhân dân

c)

Thổi bùng ngọn lửa đấu tranh của nhân dân, hình thành phong trào vũ trang chống Pháp

d)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân dân, làm cho thực dân Pháp hoang mang, lo sợ

70.

Phong trào cần Vương mang đặc điểm của

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

d)

Phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

71.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào cần Vương cuối thế kỷ 19 là

a)

Khởi nghĩa Hương Khê

b)

Khởi nghĩa Ba đình

c)

Khởi nghĩa Hùng lĩnh

d)

Khởi nghĩa bãi sậy

72.

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Cao điền và tống Duy Tân

b)

Tống Duy Tân và Cao Thắng

c)

Phan đình Phùng và Hoàng Hoa thám

d)

Phan đình Phùng và Cao Thắng

73.

Giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì

a)

Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp

b)

Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu

c)

Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu

d)

Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp

74.

Nhận xét về tính chất của phong trào cần Vương là

a)

Nhằm chống lại triều đình nhà Nguyễn

b)

Nhằm bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân

c)

Giúp vua cứu nước và mang tính tự phát

d)

Giúp vua cứu nước và mang tính dân tộc sâu sắc

75.

Giai đoạn từ năm 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì

a)

Chuẩn bị về lực lượng và chế tạo vũ khí

b)

Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu

c)

Xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân

d)

Chiến đấu quyết liệt với thực dân Pháp

76.

Phong trào cần Vương ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đi theo khuynh hướng cứu nước nào của dân tộc Việt Nam

a)

Khuynh hướng dân chủ tư sản

b)

Khuynh hướng Quốc gia cải lương

c)

Khuynh hướng phong kiến

d)

Khuynh hướng cách mạng bạo lực

77.

Đêm mùng 4 rạng 5 -7 - 1885, quân của tôn thất thuyết đã tấn công vào

a)

Kinh thành Huế và đồn mang cá

b)

Đồn mang cá và tòa khâm sứ

c)

Kinh thành Huế và toà khâm sứ

d)

Tòa khâm sứ và cửa biển Thuận An

78.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

Khởi nghĩa Hương Khê

b)

Khởi nghĩa Yên thế

c)

Khởi nghĩa Hùng lĩnh

d)

Khởi nghĩa bãi sậy

79.

Khởi nghĩa Yên thế có điểm gì khác biệt so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần Vương

a)

Hưởng ứng chiếu cần Vương của vua hàm nghi và tôn thất thuyết

b)

Chống thực dân Pháp, chống triều đình, giành chính quyền về tay nhân dân

c)

Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào cần Vương

d)

Là phản ứng của nhân dân trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

80.

Mục tiêu của phong trào cần Vương là

a)

Đánh Pháp giành độc lập, thiết lập chế độ Cộng Hòa

b)

Chống Pháp giành độc lập lập, lại chế độ phong kiến

c)

Chống thực dân Pháp ở Huế

d)

Chống lại phái chủ hòa trong triều đình Huế

81.

Trong các cuộc khởi nghĩa sau, khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào cần Vương

a)

Khởi nghĩa Ba đình

b)

Khởi nghĩa bãi sậy

c)

Khởi nghĩa Hương Khê

d)

Khởi nghĩa Yên thế

82.

Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên thế

a)

Muốn giúp vua cứu nước

b)

Muốn lật đổ vương triều nhà Nguyễn

c)

Vì bị vua, Quang phong kiến áp bức nặng nề

d)

Căm thù pháp, chống pháp để bảo vệ cuộc sống tự do

83.

Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào

a)

Công nghiệp nặng

b)

Công nghiệp nhẹ

c)

Khai thác mỏ

d)

Luyện kim và cơ khí

84.

Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là

a)

Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản

b)

Địa chủ phong kiến và tư sản

c)

Địa chủ phong kiến và nông dân

d)

Công nhân và nông dân

85.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918, ở Việt Nam ngoài pháp còn giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng

a)

Nông dân

b)

Địa chủ

c)

Tư sản

d)

Công nhân

86.

Lực lượng to lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tư sản

d)

Tiểu tư sản

87.

Lực lượng xã hội mới nào mới ra đời trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp

a)

Nông dân, công nhân, tư sản

b)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản

c)

Công nhân, địa chủ, nông dân

d)

Công nhân, tư sản, tiểu tư sản

88.

Vì sao trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông vận tải

a)

Phát triển cơ sở hạ tầng ở thuộc địa

b)

Phục vụ Công cuộc khai thác và quân sự

c)

Phát triển kinh tế công thương nghiệp

d)

Khai hóa nền văn minh An Nam

89.

Với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phương thức sản xuất mới nào được du nhập vào Việt Nam

a)

Phong kiến

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Tư sản

90.

Đau thế kỷ 20, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì

a)

Đòi quyền lợi kinh tế

b)

Đòi quyền lợi giai cấp

c)

Đòi quyền lợi dân tộc

d)

Đòi quyền tự do, dân chủ

91.

Chính sách thâm độc nhất của thực dân Pháp trên lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình khai thác thuộc địa là chính sách

a)

Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nam

b)

Lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp

c)

Thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân

d)

Tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp

92.

Đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có những giai cấp, tầng lớp nào

a)

Địa chủ, công nhân, nông dân, tư sản, tiểu tư sản

b)

Địa chủ, công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản

c)

Địa chủ, công nhân, nông dân, tư sản mại bản, tiểu tư sản

d)

Công nhân, nông dân, tư sản mại bản, tư sản dân tộc, tiểu tư sản

93.

Giai cấp công nhân Việt Nam được hình thành trong khoảng thời gian nào

a)

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

Trong chiến tranh thế giới thứ nhất

c)

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam

d)

Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam

94.

Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là

a)

Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, xã hội ít biến đổi

b)

Công thương nghiệp phát triển, nông nghiệp lạc hậu, xã hội không có biến đổi

c)

Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

d)

Cơ cấu kinh tế không có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

95.

Lực lượng xã hội nào dưới đây đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu thế kỷ XX

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Địa chủ

d)

Sĩ phu yêu nước

96.

Mục đích của thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất nhằm

a)

Phát triển kinh tế Việt Nam

b)

Khai hóa văn minh cho Việt Nam

c)

Vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công

d)

Xây căn cứ quân sự tại Việt Nam

97.

Tác động tích cực của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đến nền kinh tế Việt Nam là gì

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển ở Việt Nam

b)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào Việt Nam

c)

Kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền kinh tế liệt hậu

d)

Tính chất nền kinh tế Việt Nam là thuộc địa nửa phong kiến

98.

Ý nào sau đây phản ánh sự chuyển biến về tính chất xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất so với trước

a)

Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thuộc địa, phong kiến

b)

Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thuộc địa

c)

Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến

99.

Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Phong kiến

c)

Thực dân

d)

Tiền tư bản chủ nghĩa

100.

Mục đích của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam là

a)

Làm giàu cho chính quốc

b)

Đầu tư phát triển kinh tế thuộc địa

c)

Khai hóa thuộc địa

d)

Phục vụ nhu cầu Quân sự các nước đế quốc

101.

Giai cấp công nhân Việt Nam đa số xuất thân từ

a)

Nông dân

b)

Tư sản

c)

Tiểu tư sản

d)

Thợ thủ công

102.

Mâu thuẫn cơ bản nhất của xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX

a)

Tư sản Việt với tư sản Pháp

b)

Nông dân với địa chủ

c)

Công nhân với tư sản

d)

Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp

103.

Phan bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào

a)

Cải cách kinh tế, xã hội

b)

Duy Tân để phát triển đất nước

c)

Bạo lực để giành độc lập dân tộc

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang

104.

Phan bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy Tân nhằm mục đích gì

a)

Đánh đuổi giặc Pháp giành độc lập, thiết lập chính quyền dân chủ lập hiến ở Việt Nam

b)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam

c)

Dựa vào pháp để đánh đổ phong kiến, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập

d)

Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền bình quân về ruộng đất

105.

Phan bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy Tân nhằm mục đích gì

a)

Đánh đuổi giặc Pháp giành độc lập, thiết lập chính quyền dân chủ lập hiến ở Việt Nam

b)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam

c)

Dựa vào pháp để đánh đổ phong kiến, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập

d)

Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền bình quân về ruộng đất

106.

Năm 1912, Phan bội Châu thành lập Việt Nam quang phục hồi ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích

a)

Đánh đuổi giặc Pháp giành độc lập, thiết lập chính quyền quân chủ lập hiến ở Việt Nam

b)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam

c)

Dựa vào pháp để đánh đổ phong kiến, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập

d)

Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền bình quân về ruộng đất

107.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản vào những năm đầu thế kỷ XX

a)

Nhật Bản là nước " Đồng Văn, Đồng chủng", là nước duy nhất ở Châu á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa

b)

Sau cuộc Duy Tân Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh

c)

Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga trong chiến tranh Nga - Nhật (1904-1905)

d)

Nhật Bản đã đề ra thuyết "Đại Đông á" nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông á, trong đó có Việt Nam

108.

Phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản du học đầu thế kỷ XX gọi là

a)

Đông Kinh Nghĩa Thục

b)

Phong trào Đông du

c)

Phong trào Duy Tân

d)

Phong trào dân chủ

109.

Chủ trương dùng bạo động cách mạng để giành độc lập cho đất nước là của

a)

Phan Chu Trinh

b)

Lương Văn can

c)

Huỳnh thúc kháng

d)

Phan bội Châu

110.

Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam quang phục hội là

a)

Tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước

b)

Mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu

c)

Khuấy động được dư luận trong và ngoài nước

d)

Kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta

111.

Việt Nam quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào

a)

Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước

b)

Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu

c)

Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả toàn quyền Anbe Xaro

d)

Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước

112.

Phan bội Châu và Phan Chu Trinh là hai nhân vật tiêu biểu cho phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới

a)

Cách mạng tư sản

b)

Cách mạng vô sản

c)

Dân chủ tư sản

d)

Tư sản kiểu mới

113.

Tại sao vào năm 1911, Phan bội Châu từ Thái Lan lại quay trở lại hoạt động ở Trung Quốc

a)

Trung Quốc gắn với Việt Nam nên dễ dàng về nước hoạt động

b)

Ảnh hưởng tư tưởng của các cuộc cải cách ở Trung Quốc

c)

Cách mạng Tân hợi bùng nổ, chính phủ dân quốc được thành lập

d)

Do Trung Quốc không phải thuộc địa của thực dân Pháp

114.

Phan Châu Trinh chủ trương cải cách đất nước vì

a)

Sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ

b)

Phong trào Đông du trước đó đã thất bại

c)

Xu hướng giải phóng dân tộc bằng khởi nghĩa vũ trang trước đó thất bại

d)

Tư tưởng cách mạng trên thế giới lúc bấy giờ xâm nhập mạnh vào Việt Nam

115.

Chủ trương cải cách ôn hòa, dựa vào pháp để giành độc lập cho đất nước là của

a)

Phan Chu Trinh

b)

Lương Văn can

c)

Huỳnh thúc kháng

d)

Phan bội Châu

116.

Điểm khác biệt giữa chủ trương giành độc lập của Phan Chu Trinh và Phan bội Châu là gì

a)

Dùng bạo lực cách mạng đánh Pháp giành độc lập cho đất nước

b)

Dùng cải cách nâng cao dân trí, nhân quyền, dựa vào pháp để lật đổ phong kiến

c)

Dựa vào Nhật Bản để đánh pháp, đưa du học sinh sang Nhật Bản du học

d)

Tổ chức phong trào Đông du đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản du học

117.

Chủ trương cứu nước của Phan Chu Trinh là

a)

Khai Dân Trí, chấn Dân Trí, hậu dân sinh

b)

Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc

c)

Cổ động thực nghiệp, lập hệ kinh doanh

d)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam

118.

Trong giáo dục, cuộc vận động Duy Tân (1906-1908) đã chú trọng

a)

Thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học - kỹ thuật

b)

Tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học

c)

Mở trường học theo lối mới, dạy chữ quốc ngữ, dạy các môn học mới

d)

Sử dụng chữ nôm và chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán trước đó

119.

Trong cuộc vận động Duy Tân, Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ đã chú ý đến hoạt động nào trong lĩnh vực kinh tế

a)

Khuyến khích các thương nhân đầu tư sản xuất, buôn bán

b)

Cổ động chứng Hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh

c)

Vận động nhân dân dùng hàng nội, bài trừ hàng ngoại

d)

Mở rộng buôn bán trong nước

120.

Tư tưởng duy tân khi đi vào quần chúng đã biến thành cuộc đấu tranh quyết liệt mang tính bạo lực tiêu biểu là

a)

Phong trào chống thuế ở Trung Kỳ

b)

Vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội

c)

Phong trào hội kín ở Nam Kỳ

d)

Cuộc vận động cải cách lối sống

121.

Điểm giống nhau về con đường đấu tranh của Phan bội Châu và Phan Châu Trinh là

a)

Chủ trương cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

b)

Chủ trương đánh Pháp, giành độc lập

c)

Kêu gọi cải cách về văn hóa - xã hội

d)

Thiết lập một chính thể quân chủ lập hiến

122.

Điểm khác nhau trong phương pháp đấu tranh của Phan bội Châu so với Phan Châu Trinh là

a)

Chủ trương cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

b)

Chủ trương cứu nước bằng phương pháp cải cách

c)

Chủ trương cứu nước bằng phương pháp bạo động

d)

Dựa vào nước ngoài để đánh Pháp

123.

Liên xô đã có thái độ như thế nào đối với những hành động của các nước phát xít

a)

Chủ trương liên kết với các nước Anh Pháp để chống phát xít

b)

Chủ trương một mình chống phát xít

c)

Chủ trương thương lượng với các nước phát xít

d)

Chủ trương đứng ngoài cuộc

124.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam

a)

Đà Nẵng là nơi cung cấp lương thực cho triều Nguyễn

b)

Từ Đà Nẵng có thể tấn công Huế, buộc nhà nguyễn đầu hàng

c)

Đà Nẵng có cảng nước sâu, thuận tiện cho tàu lớn ra vào

d)

Ở Đà Nẵng có nhiều giáo dân nên có thể đặt nội gián tiếp ứng

125.

Nhận định nào dưới đây không đúng về nguyên nhân thất bại trong phong trào cần Vương

a)

Phong trào mang tính chất địa phương, thiếu tổ chức thống nhất

b)

Phong trào mang nặng tư tưởng phong kiến, thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo

c)

Tương quan so sánh lực lượng chênh lệch, pháp mạnh trang bị vũ khí hiện đại

d)

Phong trào yêu nước chống Pháp xâm lược chỉ diễn ra trong tầng lớp quan lại

126.

Phan Chu Trinh chủ trương đấu tranh

a)

Bạo động cách mạng giành chính quyền, thành lập chính thể quân chủ lập hiến

b)

Ôn hòa theo đường lối cải cách, thực hiện dân quyền, dân sinh, dân chủ

c)

Thực hiện cải cách trang phục, lối sống

d)

Đấu tranh ôn hòa nhờ pháp giúp thành lập một chính thể cộng hòa

127.

Để phục vụ cho cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp ở Đông Dương đã thực hiện chính sách gì

a)

Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực

b)

Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp

c)

Tăng thuế để tăng nguồn thu ngân sách

d)

Bắt nhân dân ta đóng nhiều thứ thuế, mua công trái, đưa lương thực, nông sản, kim loại sang Pháp

128.

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) chủ yếu đòi quyền lợi về

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Tự do, dân chủ

d)

Độc lập dân tộc

129.

Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh kinh tế

c)

Đấu tranh kinh tế kết hợp với bạo động

d)

Bạo động vũ trang giành chính quyền

130.

Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn tất Thành có gì khác so với các nhà yêu nước đi trước

a)

Nhờ nhật giúp đỡ

b)

Đi sang Trung Quốc

c)

Đi sang phương Đông

d)

Đi sang phương Tây

131.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) công nhân Việt Nam tăng nhanh về số lượng vì

a)

Nông dân mất ruộng đất phải làm việc trong các xí nghiệp đồn điền, hầm mỏ

b)

Công nhân là lực lượng nòng cốt cho cách mạng thời kỳ này

c)

Theo xu hướng phát triển chung của công nhân thế giới

d)

Pháp tập trung phát triển một số ngành công nghiệp phục vụ chiến tranh

132.

Điểm khác biệt giữa trình độ công nhân Việt Nam với thế giới trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai (1914-1918)

a)

Phát triển nhanh về số lượng nhưng còn đấu tranh tự phát

b)

Phát triển nhanh về số lượng và chuyển sang đấu tranh tự giác

c)

Số lượng ít nhưng đấu tranh chủ yếu đòi quyền lợi chính trị

d)

Số lượng phát triển nhanh, đấu tranh vì độc lập dân tộc

133.

Chính sách của thực dân Pháp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực nào

a)

Kinh tế - chính trị

b)

Văn hóa - giáo dục

c)

Kinh tế - xã hội

d)

Giáo dục - tư tưởng

134.

Nền nông nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có vai trò như thế nào đối với kinh tế Pháp

a)

Phải gánh đỡ những tổn thất, thiếu hụt của chính quốc

b)

Có vai trò chính trong việc bù đắp những tổn thất, thiếu hụt do chiến tranh của chính Quốc

c)

Cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của chiến tranh

d)

Tránh sự phụ thuộc vào nền công nghiệp chính quốc

135.

Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho việc trao đổi hàng hóa giữa pháp với Đông Dương thế nào

a)

Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương giảm

b)

Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương tăng lên

c)

Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp giảm

d)

Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp tăng lên

136.

Nền nông nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự chuyển biến ra sao

a)

Chuyển từ độc canh cây lúa sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

b)

Chuyển hẳn sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

c)

Chuyển sang nền nông nghiệp chuyên canh Hóa

d)

Chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa

137.

Yếu tố nào tác động đến tình hình xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất

a)

Chính sách về kinh tế, xã hội của Pháp ở Việt Nam

b)

Những biến động của tình hình thế giới

c)

Chính sách của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam

d)

Pháp là một bên tham chiến trong chiến tranh thế giới thứ nhất

138.

Lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất

a)

Tư sản dân tộc

b)

Tiểu tư sản

c)

Công nhân

d)

Công nhân và nông dân

139.

Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có ý nghĩa gì

a)

Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân

b)

Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý thức kỷ luật của giai cấp công nhân

c)

Tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc

d)

Khẳng định vị trí, vai trò của công nhân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

140.

Đối với các nhà yêu nước tiền bối, Nguyễn tất Thành có thái độ như thế nào

a)

Khâm phục tinh thần yêu nước và con đường cứu nước của họ

b)

Không tán thành việc hướng ra nước ngoài tìm đường cứu nước của họ

c)

Khâm phục tinh thần yêu nước, nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ

d)

Cho rằng con đường cứu nước của họ là bước đi đúng đắn nhưng chưa triệt để

141.

Trước những hạn chế về khuynh hướng cứu nước của các chiến sĩ yêu nước đi trước, Nguyễn tất Thành đã có quyết định gì

a)

Quyết định ra nước Ngoài tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc

b)

Tích cực tham gia các hoạt động yêu nước để tìm hiểu thêm

c)

Sang Trung Quốc tìm hiểu và nhờ sự giúp đỡ

d)

Sang Nga học tập và nhờ sự giúp đỡ

142.

Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

a)

Thực dân pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam

b)

Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ

c)

Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta

d)

Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc,, chưa có lối thoát

143.

Nhận thức đầu tiên của Nguyễn tất Thành trong hành trình tìm đường cứu nước là

a)

Cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược

b)

Ở đâu bọn đế quốc, Thực dân cũng tàn bạo, độc ác, ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man

c)

Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập

d)

Cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập

144.

Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn tất Thành ở Pháp có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam

a)

Là cơ sở để người tiếp nhận ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga

b)

Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của người

c)

Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yêu nước của Việt kiều ở Pháp

d)

Là cơ sở quan trọng để người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

145.

Tư sản Việt Nam đã làm gì để có địa vị chính trị nhất định sau khi giành được vai trò nhất định trong kinh tế

a)

Tăng cường đẩy mạnh sản xuất kinh doanh

b)

Đẩy mạnh giao lưu buôn bán với tư bản Pháp

c)

Lập cơ quan ngôn luận, bênh vực quyền lợi về chính trị và kinh tế cho người trong nước

d)

Cử người tham gia bộ máy chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương

146.

Để giải quyết khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Đông Dương và Pháp trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư bản Pháp đã đưa ra giải pháp gì

a)

Liên kết đầu tư kinh doanh giữa tư bản pháp và tư bản Đông Dương

b)

Nới lỏng độc quyền, cho tư bản người Việt được kinh doanh tương đối tự do

c)

Khuyến khích đầu tư vốn vào các ngành sản xuất công nghiệp

d)

Khuyến khích các nghề thủ công truyền thống phát triển