wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới.

b)

Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế.

c)

Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập.

d)

Cục diện Chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

2.

Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

thông qua quyết định kết nạp Mi-an-ma vào ASEAN.

b)

tạo tiền đề trực tiếp cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.

c)

đánh dấu bước ngoặt và sự khởi sắc của ASEAN.

d)

đánh dấu hoàn thiện cơ cấu tổ chức của ASEAN.

3.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng vai trò của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các quốc gia thành viên đều có cùng thể chế chính trị.

b)

Là tổ chức liên kết khu vực thành lập sớm nhất thế giới.

c)

Góp phần giữ gìn hòa bình, an ninh khu vực và thế giới.

d)

Có nền khoa học - công nghệ phát triển nhất trên thế giới.

4.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN ra đời và phát triển có tác động đến các chương trình hợp tác kinh tế của ASEAN trước đây là

a)

tạo cơ hội thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.

b)

trở thành yếu tố duy nhất thúc đẩy nền kinh tế các nước thành viên.

c)

xóa bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước qua biên giới.

d)

được mở rộng hơn về phạm vi, mức độ hợp tác kinh tế, thương mại.

5.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

a)

khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

d)

được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

6.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt.

b)

tụt hậu về kinh tế, công nghệ.

c)

sử dụng nguồn vốn phát hợp lý.

d)

điểm xuất phát thấp về kinh tế.

7.

Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?

a)

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.

b)

Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.

d)

Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

8.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.

b)

Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực có hiệu quả.

c)

Các cường quốc tìm cách tăng cường ảnh hưởng ở Đông Nam Á.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam đã hoàn toàn kết thúc.

10.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).

11.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong thời

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

b)

Hiến chương ASEAN (2007).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

12.

Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng vì nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

b)

Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.

c)

Thành lập tổ chức liên minh chính trị — quân sự của các nước trong khu vực.

d)

Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).

13.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).

14.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.

b)

Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.

c)

Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).

d)

Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.

15.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

16.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).

b)

Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).

d)

Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).

17.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).

18.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?

a)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

b)

Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Khoa học kĩ thuật – Giáo dục ASEAN.

d)

Cộng đồng Quốc phòng – An ninh ASEAN.

19.

"Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á" là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.

d)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

20.

Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?

a)

Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hoá các nước.

b)

Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.

c)

Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.

d)

Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.

21.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.

b)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.

c)

Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.

d)

Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.

22.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU.

b)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.

c)

Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hoà bình chung cho việc phát triển lâu bền.

d)

Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.

23.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?

a)

Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua.

b)

Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á – Âu.

c)

Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.

d)

Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.

24.

Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?

a)

Cộng đồng Khoa học – Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Thương mại – Tài chính ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.

25.

Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?

a)

Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hoá các nước.

b)

Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.

c)

Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.

d)

Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.

26.

Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?

a)

Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

b)

Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.

c)

Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.

d)

Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.

b)

Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn.

c)

Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.

d)

Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.

28.

Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.

29.

Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ rộng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Tỉ chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước hoàn thiện hơn.

30.

Một trong những thách thức đối với Cộng đồng ASEAN hiện nay là

a)

khoảng cách về kinh tế giữa các nước thành viên.

b)

sự đối đầu của cực điện hai cực, hai phe.

c)

Mĩ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Châu Á.

d)

xung đột sắc tộc, tôn giáo, li khai trở thành xu thế chủ yếu.

31.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đường đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

32.

Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

a)

Nguy cơ đường đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.

b)

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.

c)

Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.

d)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.

33.

Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?

a)

Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.

d)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

34.

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN tạo thời cơ chủ yếu nào cho Việt Nam?

a)

Tạo cơ sở quan trọng để Việt Nam tham gia vào Hội đồng bảo an.

b)

Việt Nam trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

c)

Giúp Việt Nam loại trừ được mưu đồ chống phá của các thế lực thù địch.

d)

Có sức mạnh tập thể trong việc xử lý các vấn đề an ninh theo cộng ước quốc tế.

35.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng.

36.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Cần Thơ.

b)

Hà Tiên.

c)

Móng Cái.

d)

Lai Châu.

37.

Ngày 13/8/194513/8/1945 , Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

38.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào ( 1414 - 15/8/194515/8/1945 ) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

39.

Cách mạng tháng Tám (1945) thành công, nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ tay kẻ thù nào?

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

40.

Giai cấp đông đảo và hăng hái nhất tham gia Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là

a)

công nhân.

b)

tư sản dân tộc.

c)

tiểu tư sản.

d)

nông dân.

41.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?

a)

Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.

b)

Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.

c)

Tất cả các địa phương được giải phóng.

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.

42.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

43.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo.

b)

Nhiều cuộc tổng công kích đã diễn ra quyết liệt trong phạm vi cả nước.

c)

Thực dân Pháp cấu kết chặt chẽ giữa với Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Lực lượng trung gian trong nước ủng hộ Chính phủ Trần Trọng Kim.

44.

Chiều ngày 16-8-1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng địa bàn nào sau đây?

a)

Thái Nguyên.

b)

Cao Bằng.

c)

Lào Cai.

d)

Tuyên Quang.

45.

Những tỉnh giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Phú Thọ và Hà Tiên.

b)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

c)

Nghệ An và Hà Tĩnh.

d)

Hà Tiên và Châu Đốc.

46.

Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh

a)

Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.

b)

Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

d)

Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.

47.

Hồ Chí Minh viết: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập...”. Đoạn trích trên được đề cập ở văn kiện nào?

a)

Đường Kách mệnh.

b)

Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

48.

Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh

a)

Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.

b)

Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

d)

Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.

49.

Nội dung nào sau đây là điều kiện chủ quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn.

b)

Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc ở châu Âu.

c)

Nhật hoàng đã tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

d)

Quân Đồng minh và quân Pháp vẫn chưa kịp kéo vào Đông Dương.

50.

Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

Những điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan đã xuất hiện.

c)

Chiến tranh lan bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

51.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Từ khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương.

d)

Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

52.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự bùng nổ và thắng lợi của một cuộc tổng khởi nghĩa vũ trang?

a)

Những điều kiện khách quan thuận lợi từ bên ngoài đã hội tụ.

b)

Điều kiện chủ quan hội tụ, được giai cấp lãnh đạo chớp thời cơ.

c)

Kẻ thù của dân tộc không còn khả năng cai trị như cũ nữa.

d)

Truyền thống của dân tộc được nhân dân kế tục, phát huy.

53.

Thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Khó khăn luôn rình rập.

b)

Tổn thất không tránh khỏi.

c)

Đan xen lẫn cả nguy cơ.

d)

Thuận lợi vẫn là cơ bản.

54.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

55.

Ở Việt Nam, quyết định nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh là sự định hướng, mở đầu cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc trong tháng 8 - 1945?

a)

Thành lập Việt Nam Giải phóng quân.

b)

Ban bố Quân lệnh số 1.

c)

Thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng.

d)

Quyết định Quốc kì và Quốc ca.

56.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945 ở Việt Nam, thắng lợi nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với cuộc cách mạng giải phóng dân tộc?

a)

Ở các đô thị - trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.

b)

Ở nông thôn - nơi cơ sở cách mạng rất vững mạnh.

c)

Ở đồng bằng - nơi có sức người, sức của dồi dào.

d)

Ở rừng núi - nơi có căn cứ địa mở rộng, vững chắc.

57.

Sự kiện nào sau đây chứng tỏ thành quả của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã được ghi nhận?

a)

Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30-8-1945).

b)

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941).

c)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên đã giành thắng lợi (28-8-1945).

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập (2-9-1945).

58.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?

a)

Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.

b)

Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.

d)

Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.

59.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

b)

Đông đảo, quyết định thắng lợi.

c)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

d)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

60.

Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

61.

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

b)

Thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.

c)

Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.

d)

Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện.

62.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu là do có

a)

điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

b)

toàn dân sẵn sàng tiến lên Tổng khởi nghĩa.

c)

Đảng Lao động và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.

d)

sự ủng hộ của nhân dân các nước XHCN.

63.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.

64.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

65.

Theo em, bài học kinh nghiệm nào của cách mạng Tháng Tám năm 1945 còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Chủ trương thời cơ, tạo ra thời cơ để phát triển kinh tế đối ngoại.

b)

Sự lãnh đạo của Đảng, có đường lối chiến lược linh hoạt, phù hợp.

c)

Sự đoàn kết của dân tộc trong công cuộc chống giặc ngoại xâm.

d)

Đường lối đấu tranh ngoại giao phù hợp, chú trọng chính sách mở cửa.

66.

Một trong những vai trò quan trọng của Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

thực hiện hoạt động đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

kêu gọi nhân dân thực hiện khởi nghĩa từng phần ở địa phương.

67.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng và nhân dân tiếp tục phát huy trong thời kì chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Sự ủng hộ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Mặt trận Liên Việt đã xây dựng được sức mạnh dân tộc.

c)

Sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc do Đảng lãnh đạo.

d)

Nghệ thuật dự đoán thời cơ, chớp thời cơ và đẩy lùi nguy cơ.

68.

Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

69.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

70.

Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam Bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

71.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám là

a)

Quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

Lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

d)

Các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

72.

Một trong những nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

Đoàn kết kháng chiến.

b)

Vườn không nhà trống.

c)

Toàn dân kháng chiến.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh.

73.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

Phá cơ quan đầu não của địch.

b)

Giam chân địch ở các đô thị.

c)

Phá hoại cơ sở vật chất của địch.

d)

Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.

74.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động gì?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp.

c)

Bao vây, cô lập, chia cắt hàng ngũ địch.

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

75.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam.

b)

Đề cương văn hóa Việt Nam.

c)

Vấn đề ruộng đất dân cày.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

76.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, ta mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê.

c)

Đường số 4.

d)

Cao Bằng.

77.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

Tập trung lực lượng.

b)

Phân tán lực lượng.

c)

Chiếm đất giành dân.

d)

Đánh nhanh rút gọn.

78.

Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

a)

Kháng chiến toàn diện.

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

79.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

Tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Kết thúc chiến tranh.

c)

Mở rộng căn cứ địa.

d)

Liên lạc với bên ngoài.

80.

Bước vào thu - đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Na-va.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

81.

Chiến dịch Biên giới (1950) của quân và dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch quân sự Rơve.

b)

Kế hoạch quân sự Na-va.

c)

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Kế hoạch “hành quân kẹp”.

82.

Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.

c)

Sự lãnh đạo và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.

d)

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

83.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Đế quốc Mĩ.

b)

Thực dân Anh.

c)

Phát xít Nhật.

d)

Thực dân Pháp.

84.

Nội dung nào là yếu tố chủ quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang cao.

c)

Phong trào hòa bình dân chủ phát triển.

d)

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

85.

Nội dung nào sau đây là yếu tố khách quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa chiếm ưu thế trên thế giới.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đã hoàn thành.

c)

Phong trào hòa bình dân chủ có sự phát triển.

d)

Nhân dân Việt Nam tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

86.

Cơ quan nào sau đây được thành lập khi nhân dân Nam Bộ Việt Nam kháng chiến 1945?

a)

Trung ương cục miền Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

c)

Chính phủ lâm thời miền Nam Việt Nam.

d)

Ủy ban kháng chiến Nam Bộ.

87.

Ngày 23-9-1945, ở Nam Bộ Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật tổ chức đảo chính lật đổ thực dân Pháp.

b)

Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng.

d)

Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ.

88.

Chặn đứng kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp là ý nghĩa của chiến thắng quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946 - 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

89.

Sự kiện nào đánh dấu Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần hai?

a)

Pháp mở cuộc hành quân tấn công Việt Bắc.

b)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.

d)

Pháp được Mỹ giúp sức để ra kế hoạch Rơ-ve.

90.

Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ 1951 – 1953, Chính phủ đã đưa ra chủ trương gì để phát triển sản xuất?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường.

b)

Tập trung phát triển khoa học, kĩ thuật.

c)

Phát triển nền kinh tế tư bản, tư nhân.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

91.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đã ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là

a)

Thực hiện âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” kết thúc chiến tranh.

b)

Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

Cứu vãn cho sự thất bại gần kề của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

92.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến công địch ở Tây Bắc.

b)

Tiến công địch ở Tây Nguyên.

c)

Tiến công địch ở Huế - Đà Nẵng.

d)

Tiến công địch ở Thượng Lào.

93.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong những phương châm của Bộ Chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

Thần tốc, táo bạo.

b)

Đánh chắc, tiến chắc.

c)

Đánh nhanh thắng nhanh.

d)

Án binh bất động.

94.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

95.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

Kháng chiến và kiến quốc.

b)

Kháng chiến và thống nhất.

c)

Chiến đấu và giải phóng.

d)

Kháng chiến và cải cách.

96.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

97.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

98.

Một trong những nguyên nhân buộc ta phải kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6.3.1946 với Pháp là

a)

Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

tránh quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ.

c)

Pháp và Trung kí hiệp ước Hoa – Pháp.

d)

Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

99.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.

c)

chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.

d)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

100.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông – xuân 1951-1952.

101.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là

a)

chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.

b)

là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.

c)

chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.

d)

ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

102.

Vì sao năm 1953 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Na va?

a)

giành một thắng lợi quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".

b)

giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.

103.

Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa là

a)

làm phá sản kế hoạch Na-va, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.

b)

khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

104.

Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ vì

a)

sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

dư luận nhân dân thế giới phản đối.

105.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tinh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

106.

Ngày 19-12-1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vì

a)

thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu về lực lượng và tinh thần.

b)

cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.

c)

nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.

107.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ năm 1945 mang lại kết quả gì?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "chinh phục từng gói nhỏ" của thực dân Pháp.

c)

Bước đầu làm thất bại âm mưu "chinh phục từng gói nhỏ" của thực dân Pháp.

d)

Bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

108.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/194619/12/1946 ?

a)

Hiệp định Sơ bộ hết hiệu lực thi hành.

b)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

c)

Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.

d)

Hội nghị Phông-ten-nơ-blo thất bại.

109.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để ta chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954)?

a)

Do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp có sự chênh lệch.

b)

Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến thuộc về ta.

c)

Để có thời gian phát huy những yếu tố thuận lợi của ta.

d)

Đảng và Chính phủ chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.

110.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam năm 19461946 ?

a)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải giải tán lực lượng vũ trang.

b)

Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.

c)

Pháp thực hiện dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa.

d)

Những hành động phá hoại Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước của thực dân Pháp.

111.

Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945–1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 1616 .

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 19501950 .

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 19541954 .

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 19471947 .

112.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

buộc Pháp ký Hiệp định kết thúc chiến tranh.

b)

tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp.

c)

khai thông biên giới Việt – Trung.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường chính.

113.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

114.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

115.

Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị.

b)

Chủ động tấn công và chủ động rút lui.

c)

Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.

d)

Bao vây, chia cắt, cô lập địch.

116.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

117.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945-1954), chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm chung là

a)

Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

Buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.

c)

Buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.

d)

Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp.

118.

Đâu không phải là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?

a)

Mĩ đưa quân vào Việt Nam tham chiến, mở rộng quy mô chiến tranh.

b)

Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

d)

Pháp đề ra kế hoạch Đờ-lát đờ tát-xi-nhi gây nhiều khó khăn cho Việt Nam.

119.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh

a)

Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.

b)

Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.

120.

Với việc đề ra kế hoạch Ro-ve và vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Mĩ thay chân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

Mĩ can thiệp và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

c)

Mĩ giữ vai trò cố vấn và chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương.

d)

Mĩ có mưu đồ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

121.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ “kháng chiến, kiến quốc” ở Việt Nam thời kì 1945-1954 là

a)

Có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.

b)

Có chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

Có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.

d)

Có lực lượng vũ trang 3 thứ quân.

122.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò

a)

Xung kích tiên phong.

b)

Quyết định thắng lợi.

c)

Hỗ trợ lực lượng chính trị.

d)

Có vũ khí quần chúng nhân dân.

123.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là

a)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

Mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

124.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ có điểm chung nào sau đây?

a)

Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.

b)

Có sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

Làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

d)

Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.

125.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 - 1954 mang tính chất gì?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Khoa học và đại chúng.

c)

Dân chủ nhân dân.

d)

Chính nghĩa và nhân dân.

126.

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

Bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.

b)

Được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.

c)

Là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.

d)

Có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.

127.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.

d)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.

128.

Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

129.

Một trong những cuộc hành quân của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) thực hiện ở miền Nam Việt Nam là đánh vào

a)

Vạn Trường (Quảng Ngãi).

b)

An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

130.

Lực lượng không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Quân đội tay sai Sài Gòn.

b)

Cố vấn Mĩ.

c)

Quân đồng minh Mĩ.

d)

Quân viễn chinh Mĩ.

131.

Mĩ chỉnh thúc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

132.

Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

133.

Thắng lợi nào sau đây của 3 nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mỹ trong thời kì 1954 – 1975?

a)

Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.

b)

Từ 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia.

c)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4-30/6/1970.

d)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ ngày 12/2-23/3/1970.

134.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

b)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

135.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho “Ngụy nhào”.

d)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

136.

Hành động của Mỹ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là

a)

Tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Tấn công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.

c)

Phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.

d)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa ta từ xa.

137.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

138.

Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là

a)

Kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ba nước Đông Dương.

b)

Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

c)

Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên toàn thế giới.

139.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây ở trong nước là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.

b)

Miền Bắc giải phóng, tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nước.

c)

Miền Nam dưới ách thống trị của Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)
e)
140.

Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

Tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

141.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.

142.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.

b)

Miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.

c)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.

d)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

143.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

c)

Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

d)

Cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Nguỵ ở miền Nam.

144.

Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là

a)

Liên Xô và Trung Quốc là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mĩ La-tinh rơi vào thoái trào.

c)

Xu thế toàn cầu hoá tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới.

d)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.

145.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng về việc chuyển hướng sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

Đồng khởi.

b)

Ấp Bắc.

c)

Bình Giã.

d)

Vạn Tường.

146.

Thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc giai đoạn 1954-1960 thực chất là để thực hiện khẩu hiệu gì?

a)

Tăng gia sản xuất.

b)

Tấc đất tấc vàng.

c)

Người cày có ruộng.

d)

Không một tấc đất bỏ hoang.