wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 149

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Khi Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra, các nước Đồng minh chống phát xít mong muốn điều gì?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Hợp tác giữa các nước nhằm chống lại cuộc xâm chiến tranh.

c)

Thiết lập một trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Thành lập tòa án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh.

2.

Đâu là một trong những vai trò/mục tiêu cốt lõi của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xóa bỏ chế độ thuộc địa kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

3.

Công cụ chủ yếu để duy trì trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hội Quốc liên.

c)

Trật tự I-an-ta.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

4.

Thực chất của Hội nghị I-an-ta là gì?

a)

Cuộc đấu tranh nhằm phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước tham chiến.

b)

Đánh bại Liên Xô, các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.

c)

Làm thất bại âm mưu làm bá chủ thế giới của Mỹ sau chiến tranh.

d)

Tổ chức lại trật tự thế giới mới để bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới.

5.

Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?

a)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

b)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Là tổ chức liên kết chặt chẽ – kinh tế lớn nhất hành tinh.

d)

Có ảnh hưởng lớn đến những vấn đề quan trọng của thế giới.

6.

Hội nghị I-anta(2/1945) đã tiến hành trong giai đoạn nào của chiến tranh thế giới thứ 2

a)

vừa mới kết thúc

b)

bùng nổ và lan rộng

c)

giai đoạn sắp kết thúc

d)

đang diễn ra ác liệt

7.

Đâu là nguyên nhân cơ bản nhất để Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh (1947–1989)?

a)

Sự suy giảm thế mạnh của Mỹ và Liên Xô.

b)

Liên Xô khủng hoảng trầm trọng.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Sự vươn lên của các nước Nhật Bản, Tây Âu.

8.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là khu vực nào?

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

9.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển theo hướng nào?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tăng cường chạy đua vũ trang.

c)

Dựa vào sức mạnh quân sự.

d)

Đối đầu, gây chiến tranh khu vực.

10.

Một trong những đóng góp to lớn của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay là gì?

a)

Chấm dứt hẳn tình trạng buôn bán vũ khí.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn nạn phân biệt chủng tộc.

c)

Góp phần duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Xóa bỏ hết các mâu thuẫn trong thế giới.

11.

Sự ra đời của NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

b)

Chấm dứt mọi quan hệ đồng minh giữa Xô – Mỹ.

c)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

d)

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

12.

Nội dung nào không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự vươn lên của nhiều trung tâm kinh tế, quyền lực trên thế giới.

b)

Các cường quốc tập trung chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.

c)

Các quốc gia điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, hợp tác.

d)

Các tổ chức liên kết thương mại, tài chính có vai trò lớn với kinh tế toàn cầu.

13.

Trong quan hệ quốc tế, khái niệm “đa cực” có nghĩa là gì?

a)

Một quốc gia có quyền lực chi phối, áp đảo các quốc gia khác.

b)

Nhiều trung tâm kinh tế, quốc gia có quyền lực gần tương đương.

c)

Các quốc gia phát triển riêng lẻ, tránh hợp tác.

d)

Hình thành nhiều khối quân sự đối lập nhau.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác cùng phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực Đông Nam Á.

c)

Xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình, thịnh vượng.

d)

Liên minh quân sự chống lại chủ nghĩa thực dân.

15.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN.

c)

Thông cáo Thượng Hải.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

16.

Cộng đồng ASEAN không dựa trên trụ cột nào sau đây?

a)

Cộng đồng chính trị – an ninh.

b)

Cộng đồng quân sự.

c)

Cộng đồng kinh tế.

d)

Cộng đồng văn hóa – xã hội.

17.

Đâu không phải là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị của các nước thành viên.

b)

Sự vươn lên của khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

c)

Ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, đạt nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực.

d)

Vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế.

18.

Nội dung nào phản ánh đúng bối cảnh diễn ra Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Phát xít Nhật đang mở rộng chiến tranh ở châu Á.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

Chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới.

19.

Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc là văn kiện chính thức ban bố điều gì?

a)

Quyết định Tổng khởi nghĩa trên toàn quốc (8/1945) ở Việt Nam.

b)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.

d)

Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

20.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Nước ta nổ bom nguyên tử khiến Nhật Bản rút lui.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

21.

Đâu không phải là địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Hà Tĩnh.

b)

Hà Tiên.

c)

Hải Dương.

d)

Quảng Nam.

22.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai với tên gọi mới là gì?

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

23.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945–1954), một trong những phương châm của Bộ Chính trị trong Đông Xuân 1953–1954 là gì?

a)

Thần tốc, táo bạo, chắc thắng.

b)

Đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng.

c)

Đánh nhanh thắng nhanh.

d)

Phải chia quân hợp lý.

24.

Nội dung nào không phản ánh bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám 1945 trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta.

b)

Coi nhân tố khách quan là nhân tố quyết định thắng lợi.

c)

Phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết của toàn dân tộc.

d)

Đảng chủ động nắm bắt tình hình quốc tế.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở đầu kỷ nguyên mới: độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Mở ra kỷ nguyên mới: độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Là đòn quyết định làm tan rã chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

Góp phần quyết định vào thắng lợi trong cuộc chiến chống phát xít của nhân loại tiến bộ.

26.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

c)

Đoàn kết chiến đấu chống Nhật Bản của 3 nước Đông Dương.

d)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

27.

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nhà nước mới, đó là gì?

a)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

c)

Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Việt Nam Cộng hòa.

28.

Bước đầu và mấu chốt làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp là ý nghĩa của thắng lợi nào?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

29.

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945–1954) hoàn toàn thất bại sau thắng lợi nào?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

30.

Sau Chiến dịch Biên giới (1950), lực lượng kháng chiến đã đạt được kết quả gì?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Tiêu diệt hết quân Pháp trên chiến trường.

c)

Khóa chặt biên giới Việt – Trung.

d)

Chuyển hẳn sang tiến công.

31.

Trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954), chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông 1950, chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đều có mục tiêu chung là gì?

a)

Di chuyển cơ quan đầu não kháng chiến lên Việt Bắc.

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

c)

Buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.

d)

Giành thắng lợi quân sự quyết định.

32.

Nội dung nào sau đây không phải là thắng lợi trên mặt trận chính trị của quần chúng ta trong giai đoạn 1951–1953?

a)

Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt).

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ đập tan kế hoạch Na-va của Pháp.

c)

Đại hội toàn quốc lần thứ hai đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

Thành lập liên minh chiến đấu Việt – Miên – Lào.

33.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945–1954), thắng lợi quân sự nào làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, góp phần buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

34.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định điều gì?

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ.

b)

Phát lệnh cho khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

c)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

Phải lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

35.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Buộc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh.

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của đế quốc Mỹ.

36.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là gì?

a)

Tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa.

37.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh để Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

38.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

d)

quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

39.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

d)

quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

40.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

41.

Từ năm 1965 - 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

42.

Từ năm 1969 - 1973, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh đơn phương.

43.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

44.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành thế chủ động.

b)

dồn dân lập ấp chiến lược, xem đây là quốc sách hàng đầu.

c)

dùng người Việt đánh người Việt.

d)

gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

45.

Lực lượng chủ yếu Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

cố vấn Mỹ.

b)

quân đội Sài Gòn.

c)

quân Mỹ.

d)

quân đồng minh.

46.

Thắng lợi mở đầu của quân dân miền Nam trong cuộc chiến tranh cục bộ của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Trung Lào.

c)

Bình Giã.

d)

Vạn Tường.

47.

Thủ đoạn nào của Mỹ được coi là “xương sống” của Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

Đưa quân đội Mỹ vào tham chiến trực tiếp.

c)

Mở các cuộc hành quân “bình định” và “tìm diệt”.

d)

Bao vây căn cứ địa Việt Bắc.

48.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

49.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam, phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) đã dẫn tới sự ra đời của Mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận Liên Việt.

50.

Từ năm 1965 – 1969, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp.

b)

Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

c)

Đối Mỹ thi hành Hiệp định Pa-ri.

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh.

51.

Từ năm 1969-1973, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

b)

Chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.

c)

Đối Mỹ thi hành Hiệp định Pa-ri.

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh.

52.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán Pa-ri?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Phong trào Đồng khởi.

53.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng.

54.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ được tiến hành dựa chủ yếu vào lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Mỹ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đồng minh Mỹ.

d)

Quân đội Hàn Quốc.

55.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

56.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam, miền Bắc không có vai trò nào sau đây?

a)

Chi viện người và của cho miền Nam.

b)

Trực tiếp tổng lực các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

Làm căn cứ giữa hậu phương quốc tế với miền Nam.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

57.

Nội dung nào không phản ánh đúng những thắng lợi của quân và dân miền Nam trong giai đoạn 1969 – 1973?

a)

Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí kết.

b)

Thành lập Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

Làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến ở Việt Nam.

58.

Chính quyền Sài Gòn có thái độ như thế nào sau Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Phá hoại Hiệp định Pa-ri, xâm lấn vùng giải phóng.

b)

Tiếp tục đàm phán với quân giải phóng.

c)

Chấp nhận những điều khoản của Hiệp định Pa-ri.

d)

Nhanh chóng thực hiện hòa giải hòa hợp.

59.

Một trong những nhiệm vụ của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1973 – 1975 là

a)

chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

b)

chống các cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” của quân đội Sài Gòn.

c)

chống thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

60.

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (6/1/1976) của quân dân miền Nam Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thăm dò được thực lực quân đội Sài Gòn.

b)

Thăm dò được phản ứng của Mỹ.

c)

Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Củng cố thế mạnh của giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị.

61.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 không trải qua chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

62.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của quân dân Việt Nam là

a)

Hậu phương kịp thời đáp ứng được yêu cầu của tiền tuyến.

b)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Đảng Lao động Việt Nam có đường lối lãnh đạo đúng đắn.

d)

Phát huy sức mạnh hệ thống chính quyền dân chủ trong cả nước.

63.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

b)

Bảo vệ thành công thành quả của Cách mạng tháng Tám.

c)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

64.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị và binh vận.

c)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

65.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ và tay sai?

a)

Bình Giã.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Khởi.

d)

Phước Long.

66.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

67.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa lần thứ” chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

68.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ri?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Đại thắng mùa xuân năm 1975.

d)

Tiến công chiến lược năm 1972.

69.

Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam đã buộc Mỹ phải kí hiệp định Pa-ri, rút quân về nước?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Đại thắng mùa xuân năm 1975.

d)

Tiến công chiến lược năm 1972.

70.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ta ký Hiệp định Pa-ri theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chỉ viện cớ viện trợ cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

khống chế, huy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

71.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Xuân Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Đường 14-Phước Long.

72.

Thủ đoạn nào mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

tiến hành hòa hoãn với Trung Quốc, thỏa hiệp với Liên Xô.

c)

xây dựng nhiều “ấp chiến lược”.

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

73.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là

a)

buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và huy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

74.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và huy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

75.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và "Điện Biên Phủ trên không" (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán

b)

buộc kẻ thù phải nhận thua và rút quân

c)

giành thế thượng phong cho phe xã hội chủ nghĩa

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước

76.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

lực lượng chiến đấu chủ yếu

b)

phạm vi thực hiện chiến tranh

c)

mục tiêu tiến hành chiến tranh

d)

thủ đoạn mới được thực hiện

77.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ

78.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

huy động tối đa lực lượng

b)

phương châm chiến dịch

c)

phương thức tác chiến đấu

d)

sự phối hợp của không quân

79.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

thực hiện liên tục nhiều nhiệm vụ cách mạng mới

d)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh

80.

Dựa vào bảng thông tin, hãy nối cột A với cột B để thấy được những thắng lợi đã góp phần đánh bại các chiến lược chiến tranh mà Mỹ đã áp dụng ở miền Nam. Chọn phương án ghép đúng giữa các mục ở cột A và cột B.

a)

1B, 2A, 3D, 4C

b)

1B, 2D, 3A, 4C

c)

1B, 2C, 3D, 4A

d)

1B, 2C, 3D, 4B

81.

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là gì

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam

b)

có vị thế phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

d)

khẳng định sức mạnh quân sự của Việt Nam

82.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã tác động như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới

a)

làm thay đổi hoàn toàn cục diện chính trị thế giới

b)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

chấm dứt chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu

d)

làm suy yếu các nước xã hội chủ nghĩa

83.

Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng rút ra từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) có thể vận dụng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

a)

chủ động xây dựng thế trận để bảo vệ đất nước

b)

phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

chủ động hoàn toàn vào sự ủng hộ quốc tế

d)

tiến hành chiến tranh trong mọi điều kiện

84.

Thực tiễn thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cho thấy vai trò quyết định của Đảng thể hiện rõ nhất ở điểm nào sau đây

a)

trực tiếp chỉ huy từng trận đánh cụ thể

b)

đề ra đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

c)

huy động được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

lãnh đạo hoạt động ngoại giao sau chiến tranh

85.

Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

được sự lãnh đạo của Đảng

b)

Mỹ đổ bỏ những cấm vận kinh tế

c)

khó-mẹo do nền an ninh quyền

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa

86.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

được sự lãnh đạo của Đảng

b)

hậu quả chiến tranh nặng nề

c)

khó-mẹo do nền an ninh quyền

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa

87.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây

a)

đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campu-chia

b)

ủng hộ kết luận công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

c)

phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam

d)

liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc

88.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại

c)

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn

d)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam

89.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975

a)

vẫn duy trì rất tốt đẹp

b)

dần trở nên căng thẳng

c)

chuyển sang đối đầu

d)

trung Quốc xâm lược

90.

Một trong những địa điểm diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng

b)

Thái Nguyên

c)

Nam Định

d)

Phú Thọ

91.

Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là

a)

thân tộc, táo bạo, tấp nập

b)

đánh nhanh thắng nhanh

c)

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc

d)

đánh chặn, tiến ăn chắc

92.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3 đến 18/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào

a)

trở lại bình thường

b)

đã yên bình trở lại

c)

tiếp tục căng thẳng

d)

Liên Xô can thiệp

93.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý

a)

Việt Nam

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Triều Tiên

94.

Một trong những hành động thực chất của chính quyền Cộng hòa Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn

c)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo

d)

phủ làm

95.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

Phú Lâm

b)

Gạc Ma

c)

Đá Bắc

d)

Hữu Nhật

96.

Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây

a)

tổ chức tham đội để chiến lại

b)

thông báo cho Liên Hợp quốc

c)

ra lệnh tổng động viên cả nước

d)

xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô

97.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

luật biển Việt Nam

b)

tuyên bố Bảng-Cốc

c)

Hiến chương ASEAN

d)

tầm nhìn ASEAN 2025

98.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Campu-chia

a)

tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi

b)

tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - lêng-xê-ri

c)

tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á

d)

tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Campu-chia

99.

Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979

a)

can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam

b)

hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt

c)

dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới

d)

ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải

100.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

b)

xung đột, tranh chấp dải biên giới

c)

để xác lập địa vị số một châu Á

d)

chiến tranh thống nhất đất nước

101.

Nguyên chủ yếu quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

quân đội Trung Quốc còn yếu

b)

truyền thống dân tộc, yêu nước

c)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương

102.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa

103.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước

a)

Ban Chấp hành Trung ương

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương

d)

Đoàn Văn vận Trung ương

104.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây

a)

dạy cho Việt Nam một bài học

b)

tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

c)

phá hủy cơ sở vật chất, đường sá

d)

Việt Nam đã thay đổi chính sách

105.

Một trong những điều kiện cơ bản để Đảng đề ra chính sách toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ

b)

hòa bình và hạnh phúc

c)

dân quyền và văn minh

d)

độc lập và thống nhất

106.

Một trong những nội dung điểm giống về nguyên nhân thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) và cuộc kháng chiến bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) là

a)

đoàn kết của nước Đông Dương

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ

d)

viện trợ to lớn của Liên Xô cho Việt Nam

107.

Bài học rút ra từ cả các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước

108.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay

a)

khép lại quá khứ, hợp tác kiên trì nhưng cảnh giác để phòng

b)

tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt

c)

chuẩn bị sẵn cho nhân quân sự để tấn công quân Trung Quốc

d)

hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc

109.

Giá trị thực tiễn quan trọng nhất của bài học giữ vững sự lãnh đạo của Đảng rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

bảo đảm thắng lợi bằng con đường hòa bình

b)

định hướng đúng đắn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

c)

thay thế vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội

d)

hạn chế sự tham gia của quần chúng nhân dân

110.

Việc kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay có giá trị thực tiễn chủ yếu nào sau đây

a)

giúp rút ngắn thời gian chiến tranh trong mọi hoàn cảnh

b)

tạo điều kiện giảm thiểu tổn thất và hoàn toàn bằng biện pháp hòa bình

c)

thể hiện sự linh hoạt trong bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc

d)

hạn chế tối đa vai trò của tranh quân sự

111.

Đọc đoạn tư liệu: “Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Trung Quốc có các nước xã hội chủ nghĩa khác đã dành cho nhân dân Việt Nam sự ủng hộ và giúp đỡ toàn diện và quý báu. Nhưng từ năm 1978, quan hệ của Trung Quốc và Việt Nam xấu đi rõ rệt. Trên tuyến biên giới Trung – Việt liên tiếp diễn ra các vụ xung đột. Ngày 17/2/1979, Trung Quốc đã cho quân đội đông loạt đánh sang biên giới ở tỉnh nước ta từ Lai Châu đến Quảng Ninh, gây cho Việt Nam những thiệt hại nặng nề về sinh mạng nhân dân, bộ đội và cơ sở vật chất, di tích lịch sử, văn hóa. Quân dân Việt Nam, được nhân dân thế giới ủng hộ đã chiến đấu anh dũng bảo vệ đất nước…” Theo tư liệu, trong năm 1979, địa phương nào của Việt Nam là mục tiêu tấn công của Trung Quốc?

a)

Hà Nội

b)

Lạng Sơn

c)

Thái Nguyên

d)

Tuyên Quang

112.

Đọc cùng đoạn tư liệu về cuộc tấn công biên giới phía Bắc năm 1979. Theo tư liệu, Trung Quốc tấn công với kế hoạch nào sau đây?

a)

Đánh chậm nhưng chắc thắng

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

Dùng người Việt đánh người Việt

113.

Từ bối cảnh quan hệ Việt Nam – Trung Quốc cuối thế kỷ XX được nêu trong đoạn tư liệu, nhận xét nào sau đây phù hợp nhất về quan hệ hai nước thời kỳ này?

a)

Mâu thuẫn sâu sắc về ý thức hệ

b)

Luôn đấu tranh loại trừ lẫn nhau

c)

Trải qua nhiều biến động thăng trầm

d)

Quan hệ đối đầu chạy đua vũ trang

114.

Đọc đoạn tư liệu: “Với Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, Mỹ phải ‘cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam’, đồng thời rút hết quân Mỹ và quân các nước đồng minh ra khỏi miền Nam. Ta buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, đánh bại hoàn toàn chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.” Theo tư liệu, thắng lợi quan trọng nhất của Việt Nam khi ký Hiệp định Paris là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa, không còn tinh thần chiến đấu trở nên suy yếu

b)

Hai bên phải thực hiện ngừng bắn, tập kết, chuyên quân, chuyển giao khu vực

c)

Quân Mỹ và quân các nước phụ thuộc Mỹ buộc phải rút hết khỏi miền Nam Việt Nam

d)

Việt Nam sẽ tiến hành tổng tuyển cử tự do để thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

115.

Căn cứ đoạn tư liệu về Hiệp định Paris (1973), Việt Nam đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Hoàn thành kế hoạch thống nhất đất nước về lãnh thổ

b)

Ngăn chặn được chiến tranh, lập lại hòa bình ở miền Nam

c)

Đánh bại hoàn toàn chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

d)

Hoàn thành thắng lợi một bước kế hoạch giải phóng miền Nam

116.

Nhận xét nào sau đây đúng về ý nghĩa Hiệp định Paris (1973) chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Là hiệp định quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

b)

Mỹ thất bại trong âm mưu quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương

c)

Thắng lợi đầu tiên trên mặt trận ngoại giao của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ

d)

Thắng lợi phản ánh kết quả của việc kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

117.

Đọc đoạn tư liệu: “Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc… Nghị quyết số 36-NQ/TW (22/10/2018) về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.” Theo tư liệu, Biển Đông không phải là nội dung nào sau đây?

a)

Không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế

b)

Hệ thống hạ tầng tiêu biểu để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

c)

Hệ thống kết nối các vùng lãnh thổ của Việt Nam

d)

Bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc

118.

Theo đoạn tư liệu, phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm chung của ai?

a)

Cả hệ thống chính trị

b)

Công ty vận tải biển

c)

Người dân sống trên đảo

d)

Ngư dân vùng ven biển

119.

Theo nội dung Nghị quyết số 36-NQ/TW được nêu trong tư liệu, vai trò của Đảng và Nhà nước đối với phát triển kinh tế biển bền vững thể hiện rõ ở điểm nào dưới đây?

a)

Cơ cấu và sắp xếp lại kinh tế biển vào thành phần kinh tế nhà nước

b)

Không giao lưu với các nước để nắm vững ‘độc quyền’ kinh tế biển

c)

Tập trung mở rộng chủ quyền vùng biển để tăng cường tiềm lực biển

d)

Ban hành nghị quyết về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển

120.

Đọc đoạn tư liệu: “Ngày 1/4/1975, Bộ Chính trị nhận định: Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ ‘một ngày bằng hai mươi năm’. Do vậy, Bộ Chính trị quyết định: chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất.” Theo tư liệu, nội dung nào phản ánh đúng chỉ đạo chiến lược của Bộ Chính trị trong năm 1975?

a)

Chiến dịch đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

121.

Đọc cùng đoạn tư liệu về quyết tâm ‘nắm vững thời cơ chiến lược, kết thúc thắng lợi trong thời gian ngắn nhất’. Nội dung này phản ánh chủ trương nào của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự thay đổi phương châm tác chiến trên chiến trường

b)

Sự điều chỉnh thời gian giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

d)

Sự nắm bắt thời cơ khách quan thuận lợi cho tiến công

122.

Theo nhận định lịch sử, thời cơ của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được thể hiện rõ ở điểm nào?

a)

Tổng thống Níchxơn đã từ bỏ Chiến lược toàn cầu bá chủ thế giới

b)

Quân đội và chính quyền Sài Gòn đã đầu hàng ồ ạt

c)

Thời cơ xuất hiện trong chiến tranh, nhiều thăng trầm

d)

Quân đội Việt Nam chủ động tấn công để tạo thế và tạo thời cơ

123.

Đọc đoạn tư liệu: “Giữa hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, đế quốc Mỹ đã mở cuộc phản công chiến lược ở miền Nam, nhằm mục tiêu diệt chủ lực quân giải phóng, giành quyền chủ động trên chiến trường.” Theo tư liệu, mục tiêu chủ yếu của Mỹ là gì?

a)

Thử nghiệm một hình thức chiến tranh mới

b)

Tiêu diệt chủ lực quân giải phóng của Việt Nam

c)

Giữ vững được thế chủ động trên chiến trường

d)

Mở rộng chiến tranh ra nước Đông Dương

124.

Trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, Mỹ mở cuộc hành quân lớn nhất nào?

a)

Lam Sơn 719

b)

Đường 9 – Nam Lào

c)

Gianxơn Xity

d)

Phước Long

125.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ‘thế’ của quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn trong Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968)?

a)

Ở thế bị động về chiến lược

b)

Đạt được mục tiêu chiến lược đề ra

c)

Chủ yếu sử dụng chiến thuật trực thăng vận

d)

Giành được thắng lợi về mặt chiến lược

126.

Đọc đoạn tư liệu: “Phong trào Đồng khởi thúc đẩy cao trào khởi nghĩa của quần chúng, xây dựng hình thức chính quyền cách mạng ở thôn xã, hình thành bước đầu lực lượng vũ trang của nhân dân; phong trào trở nên rộng, hình thành thế liên hoàn nhiều huyện, nhiều tỉnh, mở đầu cho giai đoạn khởi nghĩa giành chính quyền ở nông thôn miền Nam.” Theo tư liệu, lực lượng giữ vai trò chủ yếu trong phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) là lực lượng nào?

a)

Lực lượng chính trị

b)

Bộ đội chủ lực

c)

Bộ đội địa phương

d)

Đại đoàn quân tiến đóng

127.

Theo tư liệu và thực tiễn, tính thời kỳ của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) thể hiện rõ nhất ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sự động hóa lực lượng cách mạng

b)

Giữ gìn lực lượng cách mạng

c)

Chủ động tiến công chiến lược

d)

Xây dựng lực lượng cách mạng

128.

Căn cứ tư liệu, sự bùng nổ và thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam phản ánh điều gì?

a)

Chính quyền tay sai của Mỹ đã bất lực, không thể thống trị được nhân dân Việt Nam

b)

Sự chấm dứt ‘quốc sách’ bình định của Mỹ và chính quyền tay sai ở nông thôn

c)

Một bước thành công của khởi nghĩa từng phần, mở đường tiến lên chiến tranh cách mạng

d)

Sự kết hợp của khởi nghĩa từng phần và chiến tranh cách mạng tại nông thôn miền Nam

129.

Đọc tài liệu sau đây về trật tự quốc tế đa cực: “Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để diễn tả tính chất phức tạp của hệ thống, khi trong đó nhiều quốc gia, các trung tâm, các tổ chức quốc tế cùng tham gia và có ảnh hưởng đến sự phát triển của thế giới; các tổ chức quốc tế và khu vực ngày càng có vai trò quan trọng.” Dựa trên tài liệu, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Đa cực là thuật ngữ dùng để định hình tính chất phức tạp của hệ thống quan hệ quốc tế

b)

Trong trật tự đa cực, các cường quốc giữ vai trò chủ chốt chi phối sự phát triển thế giới

c)

Các tổ chức quốc tế và khu vực ngày càng có vai trò quan trọng trong trật tự đa cực

d)

Trật tự đa cực hình thành là do ý muốn chủ quan của các cường quốc như Mỹ

130.

Đọc đoạn thông tin về ASEAN: “Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công nhất trên thế giới hiện nay.” Dựa trên thông tin, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

ASEAN góp phần quan trọng tạo dựng hòa bình, an ninh, ổn định ở Đông Nam Á

b)

ASEAN là tổ chức khu vực lớn thứ hai trên thế giới, chỉ sau Liên minh châu Âu

c)

Tính đến năm 2022, ASEAN có 11 thành viên và có quan hệ với hơn 90 quốc gia

d)

ASEAN đã thành lập Ủy ban để có quan hệ với các nước và các tổ chức quốc tế

131.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Trong Cách mạng tháng Tám, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa. Nhờ đó, khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu. Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thế nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa." Nhận định: "Cách mạng tháng Tám có diễn tiến tương đối hòa bình, diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu."

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Trong Cách mạng tháng Tám, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa. Nhờ đó, khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu. Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thế nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa." Nhận định: "Sau cách mạng, quân Nhật án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa."

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Trong Cách mạng tháng Tám... Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thế nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa." Nhận định: "Sự kiện đọc Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định sự thành công hoàn toàn của cách mạng."

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Trong Cách mạng tháng Tám..." Nhận định: "Cách mạng tháng Tám, sự chuẩn bị lâu dài và chủ đạo quyết định đến thành công."

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhẫn nhượng. Nhưng chúng ta càng nhẫn nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!... Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một chiến thắng lớn của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới." Nhận định: "Thông tin 1 đề cập đến giai đoạn mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp."

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Chúng ta muốn hòa bình... Lần đầu tiên trong lịch sử..." Nhận định: "Thông tin 2 đề cập đến nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp."

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Chúng ta muốn hòa bình... Lần đầu tiên trong lịch sử..." Nhận định: "Thông tin 1 khẳng định cuộc kháng chiến của Việt Nam diễn ra lâu dài, ác liệt."

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Chúng ta muốn hòa bình... Lần đầu tiên trong lịch sử..." Nhận định: "Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam là thắng lợi chung của các nước thuộc địa."

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, được vận dụng linh hoạt, sáng tạo. Truyền thống yêu nước, tinh đoàn kết và ý chí kiên cường trong đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước và mặt trận đoàn kết thống nhất được củng cố, mở rộng; lực lượng vũ trang không ngừng lớn mạnh, tinh nhuệ, hiện đại, đông đảo, thiện chiến, và mọi mặt." Nhận định: "Tư liệu nêu rõ nguyên nhân thành công của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân."

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam..." Nhận định: "Sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quyết định dẫn tới thắng lợi của cách mạng."

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam..." Nhận định: "Mặt trận dân tộc thống nhất trong tư liệu là Mặt trận Việt Minh, sau đó là Liên Việt."

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Đọc đoạn thông tin sau đây rồi đánh giá tính đúng sai của nhận định. "Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam..." Nhận định: "Tư liệu chỉ nêu các kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của lực lượng vũ trang nhân dân."

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Đọc bảng dữ liệu sau đây rồi trả lời theo yêu cầu. Bảng dữ liệu: - Quân sự: Năm 1970, Quân Giải phóng đánh bại cuộc hành quân xâm lược Campuchia; Năm 1971, Quân Giải phóng đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 Đường 9 – Nam Lào; Năm 1972, Quân Giải phóng chọc thủng 3 phòng tuyến quân trong quân đội Sài Gòn: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, buộc Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại chiến tranh. - Chính trị: Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời (1969); Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp (4/1970). - Ngoại giao: Đàm phán bốn bên chính thức diễn ra tại Pari (25-1-1969); Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở miền Nam Việt Nam được kí kết (27 – 1 – 1973). Yêu cầu a): "Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước."

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Đọc bảng dữ liệu sau đây rồi trả lời theo yêu cầu. Bảng dữ liệu như trên. Yêu cầu b): "Bảng dữ liệu cho thấy chủ trương kết hợp linh hoạt đấu tranh quân sự, chính trị, đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước."

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Đọc bảng dữ liệu sau đây rồi trả lời theo yêu cầu. Bảng dữ liệu như trên. Yêu cầu c): "Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của Quân Giải phóng miền Nam buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh'."

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Đọc bảng dữ liệu sau đây rồi trả lời theo yêu cầu. Bảng dữ liệu như trên. Yêu cầu d): "Những thắng lợi quân sự, chính trị, đối ngoại của Việt Nam (1969 – 1973) cho thấy sự nghiệp cách mạng muốn thành công chỉ cần dựa vào sức mạnh nội lực."

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. "Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nói khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc." (Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập X, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.25) Nhận định a): "Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam."

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Đọc đoạn tư liệu ở câu hỏi trước rồi đánh giá nhận định. Nhận định b): "Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã có vị trí tiên phong đấu tranh chống thực dân nhân dân các nước thuộc địa."

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Đọc đoạn tư liệu ở câu hỏi trước rồi đánh giá nhận định. Nhận định c): "Đảng Cộng sản Đông Dương có vai trò to lớn trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công."

a)

Đúng

b)

Sai