wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập kiểm tra HKI, năm 2025 – Môn Lịch sử 12

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc là

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Kinh tế - Xã hội.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tòa án Công lí quốc tế.

2.

Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản được xác định trong Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc (1945) là

a)

hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa và giáo dục.

b)

chung sống hoà bình để vừa hợp tác vừa đấu tranh.

c)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

d)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa những nước thành viên.

3.

Ngày 24-10-1945, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi các nước thành viên

a)

phê chuẩn Hiến chương.

b)

tham dự hội nghị Tê-hê-ran (Iran).

c)

ra Bản tuyên bố Luân Đôn.

d)

họp Hội nghị Xan Phran-xi-cô (Mĩ).

4.

Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản được xác định trong Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc (1945) là

a)

hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa và giáo dục.

b)

chung sống hoà bình để vừa hợp tác vừa đấu tranh.

c)

tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

d)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa những nước thành viên.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Duy trì trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

c)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.

d)

Hỗ trợ các nước về giáo dục, y tế, nhân đạo.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá và xã hội?

a)

Thúc đẩy các chương trình phát triển giáo dục, y tế, văn hoá.

b)

Bảo vệ các di sản văn hoá, quyền tự do ngôn luận của con người.

c)

Tạo điều kiện xây dựng các hệ thống an ninh xã hội và giáo dục.

d)

Thúc đẩy các liên minh quân sự để đảm bảo an ninh con người.

7.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội?

a)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

b)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước đang phát triển.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh lịch sử thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hoà bình.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

9.

Từ khi thành lập đến nay, Liên hợp quốc đã đảm nhận và thực hiện được vai trò nào sau đây?

a)

Là trung gian hoà giải được mọi tranh chấp quốc tế giữa các nước.

b)

Ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế và kết nạp được tất cả các nước.

d)

Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn và vấn đề chống khủng bố.

10.

Yếu tố nào sau đây tác động tới Liên hợp quốc trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đang được thực hiện.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh và những đối đầu Đông – Tây đã được kết thúc.

c)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang diễn ra, quan hệ quốc tế dần hoà dịu.

d)

Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

11.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Đối với việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới, năm 1960 Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thói quen toàn cầu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa... Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thuộc địa đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46) Theo tư liệu, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Liên hợp quốc đóng vai trò quyết định vào quá trình xoá bỏ chủ nghĩa thực dân.

b)

Mặc dù còn hạn chế, Liên hợp quốc đã góp phần vào quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.

c)

Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dân chủ và tiên tiến, đi tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.

d)

Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh được gọi là quá trình phi thực dân hóa.

12.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trong thực tiễn hoạt động của mình Đại hội đồng đã thông qua nhiều nghị quyết và tuyên bố về hoà bình, giải quyết hoà bình các tranh chấp và sự hợp tác quốc tế trong việc củng cố hoà bình. Các phương pháp và công cụ ngăn ngừa và loại trừ xung đột có nhiều loại rất đa dạng: đối với việc giải quyết một số tranh chấp, Liên hợp quốc đã phải sử dụng lực lượng vũ trang để giữ gìn hoà bình, sử dụng nhóm quan sát viên hoặc phải dấn thân vào tình hình, tiến hành hoạt động mọi giới, trung gian... Theo Hiến chương Liên hợp quốc, các quốc gia thành viên phải có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại tới hoà bình, an ninh quốc tế và công lý”. (Võ Khánh Vinh, Nguyễn Trung Tín, 2003. Giáo trình Liên hợp quốc: Tổ chức và hoạt động. NXB Công an Nhân dân, Hà Nội, tr.35) Theo tư liệu, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Đoạn tư liệu khẳng định vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế.

b)

Liên hợp quốc thường xuyên sử dụng biện pháp can thiệp trực tiếp để chấm dứt các cuộc xung đột.

c)

Vai trò của Liên hợp quốc bị hạn chế bởi nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, làm giảm khả năng can thiệp quân sự nếu không có sự đồng thuận.

d)

Việc duy trì hoà bình quốc tế của Liên hợp quốc phụ thuộc vào sự đóng góp tài chính và quân sự từ các quốc gia thành viên.

13.

Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã hoàn toàn kết thúc.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

đang diễn ra vô cùng ác liệt.

d)

bùng nổ và ngày càng lan rộng.

14.

Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) là nhanh chóng

a)

thu hẹp ảnh hưởng của Mỹ ở châu Á.

b)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

khôi phục nền kinh tế các nước Tây Âu.

d)

viện trợ cho Liên Xô phục hồi kinh tế.

15.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Tây Á.

c)

Đông Âu.

d)

Bắc Triều Tiên.

16.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào sau đây?

a)

Liên Xô và Mĩ.

b)

Mĩ và Anh.

c)

Liên Xô và Anh.

d)

Liên Xô và Pháp.

17.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì tồn tại của Trật tự hai cực I-an-ta (1945 – 1991)?

a)

Liên Xô và Mĩ thoả thuận không can thiệp công việc nội bộ của nhau.

b)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.

18.

Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do chạy đua vũ trang.

b)

Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

19.

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

Trật tự đơn cực được xác lập.

c)

Trật tự đa cực được thiết lập.

d)

Trật tự nhiều trung tâm ra đời.

20.

Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?

a)

Trong quá trình xác lập, trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện xói mòn.

b)

Các tổ chức khu vực và quốc tế ra đời đều có sự chi phối của cả hai siêu cường Xô – Mĩ.

c)

Xung đột quân sự Xô – Mĩ bắt nguồn từ các cuộc chiến tranh cục bộ ở châu Á.

d)

Các quốc gia điều chỉnh quan hệ trở thành nguồn gốc của tình trạng Chiến tranh lạnh.

21.

Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Sự ra đời của nhà nước Đức.

d)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng.

22.

Dựa vào tư liệu: "Trong quan hệ đối ngoại với Việt Nam, khi Bill Clin-ton bước vào Nhà Trắng năm 1993, Mỹ đang thực hiện lệnh cấm vận Việt Nam. Clin-ton là Tổng thống Mỹ đầu tiên ủng hộ việc dỡ bỏ lệnh cấm vận Việt Nam vào tháng 1-1994, đồng thời thực hiện những bước đi quan trọng trong việc bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Sau khi hai nước chính thức bình thường hóa quan hệ (7-1995), Clin-ton là Tổng thống Mỹ đầu tiên thực hiện chuyến thăm chính thức Việt Nam vào tháng 11-2000 […]. Chính quyền Clin-ton đóng vai trò quan trọng trong việc bình thường hóa mối quan hệ Việt Nam – Mỹ sau hơn 20 năm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam". Phát biểu sau đúng hay sai: Đoạn tư liệu là một trong những biểu hiện về xu thế quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đoạn tư liệu là một trong những biểu hiện về xu thế quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

b)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ đã vươn lên trở thành một cực trong xu thế đa cực nhiều trung tâm.

c)

c) Việc Mỹ và Việt Nam thiết lập quan hệ là quy luật tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa.

d)

d) Mỹ và Việt Nam đều có sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại theo hướng đa phương hóa.

23.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

24.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nhật Bản và Nam Phi.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Mĩ, Anh và Tây Ban Nha.

d)

Liên bang Nga và Mông Cổ.

25.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Trung Quốc và Nhật Bản.

b)

Nhật Bản và Nam Phi.

c)

Mĩ, Anh và Tây Ban Nha.

d)

Liên bang Nga và Mông Cổ.

26.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên minh châu Âu.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu.

27.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu xuất phát từ nhu cầu nào?

a)

Trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.

b)

Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.

c)

Kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.

d)

Mĩ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang.

28.

Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh Việt Nam có thể vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay là gì?

a)

Sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Liên minh chính trị với các nước lớn để giải quyết các tranh chấp.

d)

Trở thành cường quốc kinh tế để giải quyết các tranh chấp.

29.

Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.

b)

Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.

d)

Cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.

30.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

31.

Tháng 12-1989, Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và điều kiện để giải quyết hoà bình các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở đâu?

a)

trên phạm vi toàn cầu.

b)

nhiều khu vực trên thế giới.

c)

nhiều quốc gia trên thế giới.

d)

nhiều dân tộc trên thế giới.

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.

b)

Hoà bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.

c)

Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.

d)

Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.

33.

Cho đoạn tư liệu sau: “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như nước Xô – Mỹ và một bị thiệt thòi, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”. (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401). Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây không phù hợp?

a)

Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Một trong những bài học rút ra từ thời kì chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.

c)

Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu.

d)

Trong thời kì chiến tranh lạnh và sau thời kì chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.

34.

Cho đoạn tư liệu sau: “Trật tự thế giới mới này [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mĩ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thất bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424). Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? “Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.”

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.

b)

b) Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

c)

c) Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.

d)

d) Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.

35.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện.

c)

cục diện thế giới diễn ra theo xu hướng đa cực, đa trung tâm.

d)

các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế.

36.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên

a)

đều có nền kinh tế phát triển.

b)

đều đã giành được độc lập.

c)

có sự tương đồng về văn hóa.

d)

có sự tương đồng về ngôn ngữ.

37.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường củng cố liên minh quân sự.

b)

Xây dựng thể chế chính trị chung.

c)

Xây dựng một nền văn hóa chung.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.

38.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Mông Cổ.

d)

In-đô-nê-xi-a.

39.

Tháng 4-1994, đánh dấu sự kiện lịch sử - chính trị nào sau đây đối với tổ chức ASEAN?

a)

Từ ASEAN 5 đã phát triển lên ASEAN 10.

b)

“Vấn đề Cam-pu-chia” đã được giải quyết.

c)

Ra tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

ASEAN ra Tuyên bố về vấn đề Biển Đông.

40.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

b)

Thông qua Tuyên bố ASEAN.

c)

Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.

d)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

41.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Mông Cổ.

d)

Phi-líp-pin.

42.

Tổ chức ASEAN được ra đời trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á đang chịu sự tác động của

a)

cuộc cách mạng xanh.

b)

cuộc Chiến tranh lạnh.

43.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc

a)

tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp.

b)

đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.

c)

giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.

d)

ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.

44.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế.

b)

Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia.

c)

Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới.

d)

Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới.

45.

Dựa vào tư liệu về mục đích thành lập ASEAN: “Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng. Thúc đẩy hòa bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính.” Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

ASEAN là một liên minh quân sự.

b)

Nguyên tắc hoạt động của ASEAN có nhiều điểm tương đồng với hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là duy trì hòa bình, ổn định của khu vực.

d)

Ngay từ khi ra đời, ASEAN đã có ý tưởng xây dựng một cộng đồng vì sự thịnh vượng.

46.

Dựa vào phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về vai trò của ASEAN: “Liên hợp quốc đánh giá cao sự tham dự và cam kết vững chắc của ASEAN đối với chủ nghĩa đa phương và hợp tác khu vực. ASEAN có vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy nhân quyền, các quyền cơ bản và sự tham dự chính trị rộng rãi như các thành tố để xây dựng các xã hội thực sự hòa bình, ổn định. Và ASEAN cũng đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của một nền kinh tế toàn cầu vững mạnh.” Chọn các nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Kinh tế ASEAN đã tác động đến sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu.

b)

Sự hợp tác giữa 10 nước ASEAN là biểu hiện rõ rệt của xu thế hòa hoãn Đông – Tây.

c)

ASEAN có vai trò cốt lõi trong thực thi nhân quyền, các quyền cơ bản ở Liên hợp quốc.

d)

Cùng với Liên minh châu Âu (EU), hoạt động của ASEAN đã thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

47.

Dựa vào tư liệu của Vũ Khoan về ý nghĩa sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN: “Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa nước ta và các nước láng giềng ở khu vực, là điều mà Bác Hồ luôn mong mỏi […]. Đây là bậc thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn, hội nhập với thế giới nhằm tạo ra một môi trường xung quanh rất thuận lợi. Nhờ có ASEAN mà vị thế của Việt Nam được nâng cao tầm cao mới”. Chọn các nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Với việc gia nhập ASEAN, Việt Nam đã hoàn thành quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.

b)

Đoạn tư liệu đề cập đến ý nghĩa của sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN mở đầu cho quá trình hóa giải giữa các nước sáng lập ASEAN và ba nước Đông Dương.

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN đã giải quyết những bất đồng về chính trị và lợi ích kinh tế trong hợp tác nội khối ASEAN.

48.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á họp tại Ma-lai-xi-a tuyên bố thành lập

a)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu.

b)

Cộng đồng ASEAN.

c)

Liên minh châu Á.

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

49.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ sự kiện nào sau đây?

a)

Các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

ASEAN phát triển lên 10 nước thành viên (1999).

c)

Thành lập ASEAN (1967) tại Băng Cốc, Thái Lan.

d)

“Vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).

50.

Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng giáo dục ASEAN.

b)

Cộng đồng Sức khỏe ASEAN.

c)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

d)

Cộng đồng Thể thao ASEAN.

51.

Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng giáo dục ASEAN.

b)

Cộng đồng Sức khỏe ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.

d)

Cộng đồng Thể thao ASEAN.

52.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

53.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới.

c)

chênh lệch trình độ phát triển.

d)

những vấn đề lịch sử sâu xa.

54.

Nội dung nào sau đây không thuộc phạm vi xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN?

a)

Xây dựng bản sắc ASEAN.

b)

Đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội.

c)

Bảm đảm bền vững về môi trường.

d)

Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.

55.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đường đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng Bảo an.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

56.

Công nghệ số đóng vai trò nào sau đây đối với sự phát triển của các nước thành viên trong Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?

a)

Tăng cường sự kết nối giữa các nước thành viên.

b)

Hạn chế lạm phát và bất ổn định kinh tế của các nước.

c)

Giải quyết các vấn đề an ninh phi truyền thống.

d)

Thành lập liên minh phòng thủ chung giữa các nước ASEAN.

57.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

b)

Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

c)

Đã xây dựng cộng đồng Chính trị – An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

58.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Có thể nói, bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ của các quốc gia thành viên ASEAN, đã góp phần kiến tạo nên một Đông Nam Á hòa bình, ổn định. Đây sẽ là một tiền lệ tốt cho các nước thành viên ASEAN trong quy cách ứng xử với các xung đột nảy sinh, lan tỏa giá trị hòa bình, hòa hợp trong tất cả các nước cùng chia sẻ lợi ích chung. Mặc dù còn những bất đồng chưa thể giải quyết triệt để, song những gì mà ASEAN làm được trong những năm đầu tiên sẽ đặt nền móng vững chắc để tiến tới xây dựng một cộng đồng phát triển thịnh vượng trong tương lai”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021, tr.24) Nhận định a) dưới đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: “Đoạn tư liệu cho thấy triển vọng tốt đẹp trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN phát triển thịnh vượng nhất hiện nay.”

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Có thể nói, bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ của các quốc gia thành viên ASEAN, đã góp phần kiến tạo nên một Đông Nam Á hòa bình, ổn định. Đây sẽ là một tiền lệ tốt cho các nước thành viên ASEAN trong quy cách ứng xử với các xung đột nảy sinh, lan tỏa giá trị hòa bình, hòa hợp trong tất cả các nước cùng chia sẻ lợi ích chung. Mặc dù còn những bất đồng chưa thể giải quyết triệt để, song những gì mà ASEAN làm được trong những năm đầu tiên sẽ đặt nền móng vững chắc để tiến tới xây dựng một cộng đồng phát triển thịnh vượng trong tương lai”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021, tr.24) Nhận định b) dưới đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: “Xây dựng Cộng đồng ASEAN là một trong những biện pháp nhằm ngăn chặn sự ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.”

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Có thể nói, bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ của các quốc gia thành viên ASEAN, đã góp phần kiến tạo nên một Đông Nam Á hòa bình, ổn định. Đây sẽ là một tiền lệ tốt cho các nước thành viên ASEAN trong quy cách ứng xử với các xung đột nảy sinh, lan tỏa giá trị hòa bình, hòa hợp trong tất cả các nước cùng chia sẻ lợi ích chung. Mặc dù còn những bất đồng chưa thể giải quyết triệt để, song những gì mà ASEAN làm được trong những năm đầu tiên sẽ đặt nền móng vững chắc để tiến tới xây dựng một cộng đồng phát triển thịnh vượng trong tương lai”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021, tr.24) Nhận định c) dưới đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: “Các quốc gia thành viên đã có những đóng góp quan trọng trong tiến trình hình thành và phát triển của Cộng đồng ASEAN.”

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Có thể nói, bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ của các quốc gia thành viên ASEAN, đã góp phần kiến tạo nên một Đông Nam Á hòa bình, ổn định. Đây sẽ là một tiền lệ tốt cho các nước thành viên ASEAN trong quy cách ứng xử với các xung đột nảy sinh, lan tỏa giá trị hòa bình, hòa hợp trong tất cả các nước cùng chia sẻ lợi ích chung. Mặc dù còn những bất đồng chưa thể giải quyết triệt để, song những gì mà ASEAN làm được trong những năm đầu tiên sẽ đặt nền móng vững chắc để tiến tới xây dựng một cộng đồng phát triển thịnh vượng trong tương lai”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021, tr.24) Nhận định d) dưới đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: “Trong quá trình tồn tại và phát triển, Cộng đồng ASEAN đã từng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách từ khu vực và thế giới.”

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015, đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN. Cùng với những kết quả tốt đẹp trong xây dựng APSC, ASEAN đã khẳng định là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới. Thông qua tiến trình liên kết nội khối, hợp tác về chính trị – an ninh, đặc biệt là trong ngăn ngừa xung đột bằng cách xây dựng lòng tin và chia sẻ các quy tắc ứng xử, ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu trong bảo đảm hòa bình, ổn định và hợp tác vì sự phát triển ở khu vực”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021, tr.497) Nhận định a) dưới đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: “Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015 đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN.”

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015, đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN. Cùng với những kết quả tốt đẹp trong xây dựng APSC, ASEAN đã khẳng định là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới. Thông qua tiến trình liên kết nội khối, hợp tác về chính trị – an ninh, đặc biệt là trong ngăn ngừa xung đột bằng cách xây dựng lòng tin và chia sẻ các quy tắc ứng xử, ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu trong bảo đảm hòa bình, ổn định và hợp tác vì sự phát triển ở khu vực”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021, tr.497) Nhận định b) dưới đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: “ASEAN không có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm hòa bình và ổn định ở khu vực Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015, đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN. Cùng với những kết quả tốt đẹp trong xây dựng APSC, ASEAN đã khẳng định là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới. Thông qua tiến trình liên kết nội khối, hợp tác về chính trị – an ninh, đặc biệt là trong ngăn ngừa xung đột bằng cách xây dựng lòng tin và chia sẻ các quy tắc ứng xử, ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu trong bảo đảm hòa bình, ổn định và hợp tác vì sự phát triển ở khu vực”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021, tr.497) Nhận định c) dưới đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: “ASEAN đã khẳng định mình là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới thông qua các nỗ lực về chính trị – an ninh và ngăn ngừa xung đột.”

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015, đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN. Cùng với những kết quả tốt đẹp trong xây dựng APSC, ASEAN đã khẳng định là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới. Thông qua tiến trình liên kết nội khối, hợp tác về chính trị – an ninh, đặc biệt là trong ngăn ngừa xung đột bằng cách xây dựng lòng tin và chia sẻ các quy tắc ứng xử, ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu trong bảo đảm hòa bình, ổn định và hợp tác vì sự phát triển ở khu vực”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021, tr.497) Nhận định d) dưới đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: “ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng trong bảo đảm hòa bình và phát triển khu vực nhờ vào việc xây dựng lòng tin và chia sẻ quy tắc ứng xử.”

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

Huế và Sài Gòn.

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

c)

Cao Bằng và Lạng Sơn.

d)

Đà Nẵng và Khánh Hòa.

67.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

c)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

68.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

Mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

Tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

69.

Chiều ngày 16-8-1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng địa bàn nào sau đây?

a)

Cao Bằng

b)

Phú Thọ

c)

Thái Nguyên

d)

Vĩnh Yên

70.

Ở Việt Nam, ngày 19-8-1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Sài Gòn

b)

Bắc Giang

c)

Hà Nội

d)

Hà Tiên

71.

Ở Việt Nam, ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Sài Gòn

b)

Bắc Giang

c)

Hà Nội

d)

Hà Tiên

72.

Văn kiện nào sau đây tuyên bố thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1945?

a)

Quân lệnh số 1

b)

Tuyên ngôn Độc lập

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Hịch “Sửa soạn khởi nghĩa”

73.

Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của Việt Nam hiện nay?

a)

Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức

b)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin vào thực tiễn

c)

Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù

d)

Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng

74.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

b)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy

c)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

75.

Một bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng và Hồ Chí Minh đúc kết, tiếp tục phát huy trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là

a)

phát huy sức mạnh dân tộc, kết hợp với sức mạnh thời đại.

b)

vận dụng hình thái khởi nghĩa từng phần và toàn phần.

c)

các lại nhiệm vụ cải cách ruộng đất để giải phóng dân tộc.

d)

tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của lực lượng Đồng minh.

76.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít

b)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy

c)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

77.

Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

c)

chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.

78.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Chủ trương của Việt Nam độc lập đồng minh - chủ trương liên hiệp hết thảy các tầng lớp nhân dân không phân biệt tôn giáo, đảng phái, xu hướng chính trị nào, giai cấp nào, đoàn kết chiến đấu để đánh đuổi Pháp - Nhật giành quyền độc lập cho xứ sở. Việt Nam độc lập đồng minh lại còn hết sức giúp đỡ cho Ai Lao độc lập đồng minh và Cao Miên độc lập đồng minh”. (Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.149-150) Theo đoạn tư liệu, nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Việt Nam độc lập đồng minh?

a)

Việt Nam độc lập đồng minh chủ trương liên hiệp tất cả các tầng lớp nhân dân để đánh đuổi thực dân Pháp và phát xít Nhật.

b)

Chủ trương của Việt Nam độc lập đồng minh không phân biệt tầng lớp, tôn giáo hay xu hướng chính trị nhằm đạt được sự đoàn kết toàn diện.

c)

Việc liên hiệp các tầng lớp nhân dân trong chủ trương của Việt Minh đã tạo nên sự hỗn loạn và khó khăn trong việc quản lý và lãnh đạo phong trào độc lập.

d)

Chủ trương giúp đỡ Ai Lao và Cao Miên độc lập đồng minh của Việt Minh là một hành động không có lợi ích chiến lược cho Việt Nam.

79.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng tháng Tám [...] kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quần chúng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng vũ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nắm thời cơ”. (Lê Duẩn, Tuyển tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.786) Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Tiến trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiến tranh chính quy trên phạm vi cả nước.

c)

Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nổ ra đồng loạt ở các địa phương, thắng lợi ở mỗi địa phương có vai trò, vị trí như nhau.

d)

Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.

80.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

81.

Một trong những mục tiêu của cuộc kháng chiến ở Nam Bộ Việt Nam năm 1945 là

a)

khai thông biên giới Việt Nam – Trung Quốc.

b)

làm chậm quá trình xâm lược của Pháp.

c)

mở rộng khu căn cứ địa cách mạng Việt Bắc.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường chính.

82.

Từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

b)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

83.

Tháng 10-1947, ở miền Bắc Việt Nam quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?

a)

Sài Gòn.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Việt Bắc.

d)

Cao Bằng.

84.

Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là chiến dịch

a)

Việt Bắc.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Biên giới.

d)

Hồ Chí Minh.

85.

Trong những năm 1951 – 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?

a)

Việt Bắc.

b)

Biên giới.

c)

Hòa Bình.

d)

Điện Biên Phủ.

86.

Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là

a)

phát triển xã hội.

b)

phục vụ sản xuất.

c)

phục vụ chiến đấu.

d)

đại chúng hóa.

87.

Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là

a)

phát triển xã hội.

b)

phục vụ kháng chiến.

c)

phục vụ chiến đấu.

d)

đại chúng hóa.

88.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

89.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp – Mĩ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đưa ra chủ trương mở

a)

chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).

b)

cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953-1954).

c)

cuộc tổng tiến công chiến lược Xuân – Hè (1972).

d)

mở chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).

90.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

91.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.

b)

Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước Tây Âu.

c)

Làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

d)

Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.

92.

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.

b)

được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.

c)

là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.

d)

có ranh giới không gian rõ ràng với đối tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.

93.

Khi mở chiến dịch Việt Bắc thu-đông (1947), Biên giới thu-đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954), quân dân Việt Nam đều gặp phải khó khăn chung nào sau đây?

a)

Đế quốc Mĩ can thiệp, đình lưu và mượn quốc tế hóa chiến tranh.

b)

Xa căn cứ hậu cần kháng chiến nên công tác chuẩn bị cẩn trọng.

c)

Pháp xây dựng các tuyến phòng thủ ngăn chặn hậu phương tiếp tế.

d)

Pháp mở rộng vùng chiếm đóng, hậu phương kháng chiến thu hẹp.

94.

Sự chỉ đạo chung của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?

a)

Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava.

b)

Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy.

c)

Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Chuẩn bị về đường lối kháng chiến.

95.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quần dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến lũy trên đường phố. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến” cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.” (Tác phẩm: “Những năm tháng không thể nào quên” – Trích trong “Võ Nguyên Giáp – Tổng tập hồi kí”, NXB Quân đội Nhân dân 2006. Hữu Mai thể hiện). Nhận định phù hợp nhất với nội dung tư liệu là

a)

Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.

b)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

“Nam Tiến” là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cùng nhân dân Nam Bộ, tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị kháng chiến.

d)

Cuộc chiến ở Nam Bộ đã chấm dứt mọi giải pháp ngoại giao tìm kiếm hòa bình giữa Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Pháp.

96.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trong lịch sử hiện đại Việt Nam, thời kì 1945-1954, nhất là giai đoạn từ tháng 9 – 1945 đến cuối năm 1950 có vị trí đặc biệt và có nhiều đặc điểm. Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã hoàn thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được thành lập, nhưng nền độc lập của Việt Nam chưa được thế giới công nhận. Việt Nam vẫn là nơi các thế lực đế quốc tranh giành ảnh hưởng, và dần đến kịch cực là thực dân Pháp quay trở lại xâm lược, buộc nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa non trẻ phải phát động một cuộc kháng chiến trường kì, toàn dân, toàn diện. Trên đất nước Việt Nam đã xuất hiện hình thái đan xen giữa ta và địch”. (Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Tập 10 (từ năm 1945 đến năm 1950), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.19). Nhận định phù hợp nhất với nội dung tư liệu là

a)

Theo đoạn tư liệu, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới ra đời đã được nhiều nước trên thế giới ủng hộ và công nhận.

b)

Mặc dù thừa nhận nền độc lập của Việt Nam, nhưng thực dân Pháp vẫn không từ bỏ âm mưu và hành động quay trở lại xâm lược.

c)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp.

d)

Cụm từ “hình thái đan xen giữa ta và địch” trong đoạn trích là giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với quân phiệt Nhật Bản.

97.

Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là

a)

Liên Xô và Trung Quốc là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.

b)

phong trào giải phóng dân ở châu Á, Phi, Mĩ La-tinh rơi vào thoái trào.

c)

xu thế toàn cầu hóa tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới.

d)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.

98.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thuộc địa kiểu mới.

b)

thuộc địa kiểu cũ.

c)

đồng minh duy nhất.

d)

căn cứ quân sự duy nhất.

99.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là

a)

ra sức phát triển thương nghiệp.

b)

hoàn thành cải cách ruộng đất.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế.

d)

tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

100.

Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, đế quốc Mĩ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

a)

một căn cứ quân sự lớn nhất thế giới.

b)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.

c)

bàn đạp để xâm lược Lào và Campuchia.

d)

một nước thuộc địa nửa phong kiến.

101.

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.

b)

miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.

c)

đất nước tạm bị chia cắt thành hai miền.

d)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

102.

Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Ấp Bắc.

b)

Núi Thành.

c)

Vạn Tường.

d)

Phước Long.

103.

Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Tây Nguyên.

d)

Phước Long.

104.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Phản ứng linh hoạt.

105.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam không nhận được sự giúp đỡ trực tiếp của quốc gia nào sau đây?

a)

Cuba.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Anh.

106.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.

b)

Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.

c)

Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.

107.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

108.

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

c)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Có vụ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.

109.

Đọc đoạn tư liệu: “Tháng 1 - 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,... [...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tình thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”. Kết luận nào sau đây là đúng? Với Nghị quyết 15, Đảng Lao động Việt Nam quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chế độ Mĩ - Diệm.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Đọc đoạn tư liệu: “Tháng 1 - 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,... [...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tình thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”. Kết luận nào sau đây là đúng? Cụm từ “giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà...” là một nội dung trong Nghị quyết 15 của Đảng Cộng sản Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đọc đoạn tư liệu: “Tháng 1 - 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,... [...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tình thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”. Kết luận nào sau đây là đúng? Nghị quyết 15 của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng tha thiết của đồng bào miền Nam muốn vùng lên đánh đổ chế độ Mĩ - Diệm.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Đọc đoạn tư liệu: “Tháng 1 - 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,... [...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tình thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”. Kết luận nào sau đây là đúng? Trong bối cảnh cách mạng miền Nam gặp khó khăn, coi Nghị quyết 15 của Đảng là “nguyên nhân sâu xa” làm bùng nổ phong trào Đồng khởi là nhận định chính xác.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Cho bảng thông tin: Thời gian – Nội dung. Năm 1945: Hội nghị I-an-ta thỏa thuận xong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận ở châu Âu, châu Á. Năm 1947: Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man; Mỹ triển khai Kế hoạch Mác-san (Kế hoạch phục hưng châu Âu). Năm 1949: Mỹ thành lập khối quân sự NATO; Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Năm 1955: Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối quân sự Vác-sa-va. Kết luận sau đây là đúng hay sai? Bảng dữ kiện phản ánh những sự kiện trong quá trình xác lập Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Cho bảng thông tin: Thời gian – Nội dung. Năm 1945: Hội nghị I-an-ta thỏa thuận xong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận ở châu Âu, châu Á. Năm 1947: Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man; Mỹ triển khai Kế hoạch Mác-san (Kế hoạch phục hưng châu Âu). Năm 1949: Mỹ thành lập khối quân sự NATO; Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Năm 1955: Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối quân sự Vác-sa-va. Kết luận sau đây là đúng hay sai? Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã làm căng thẳng chính trị và quan hệ quốc tế trong nhiều thập kỉ.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Cho bảng thông tin: Thời gian – Nội dung. Năm 1945: Hội nghị I-an-ta thỏa thuận xong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận ở châu Âu, châu Á. Năm 1947: Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man; Mỹ triển khai Kế hoạch Mác-san (Kế hoạch phục hưng châu Âu). Năm 1949: Mỹ thành lập khối quân sự NATO; Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Năm 1955: Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối quân sự Vác-sa-va. Kết luận sau đây là đúng hay sai? Đỉnh cao về sự đối đầu giữa hai cực, hai phe là cuộc Chiến tranh lạnh kéo dài không có hồi kết.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Cho bảng thông tin: Thời gian – Nội dung. Năm 1945: Hội nghị I-an-ta thỏa thuận xong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận ở châu Âu, châu Á. Năm 1947: Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man; Mỹ triển khai Kế hoạch Mác-san (Kế hoạch phục hưng châu Âu). Năm 1949: Mỹ thành lập khối quân sự NATO; Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Năm 1955: Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối quân sự Vác-sa-va. Kết luận sau đây là đúng hay sai? Trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, nhiều quốc gia đã tận dụng được cơ hội, bứt phá vươn lên.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đọc đoạn tư liệu: “Tháng 1 - 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,... [...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tình thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”. Nhận định sau đúng hay sai? Đoạn tư liệu trên đề cập đến nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đọc đoạn tư liệu: “Tháng 1 - 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,... [...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tình thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”. Nhận định sau đúng hay sai? Cụm từ “giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà...” là một nội dung trong Nghị quyết 15 của Đảng Cộng sản Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc đoạn tư liệu: “Tháng 1 - 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,... [...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tình thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”. Nhận định sau đúng hay sai? Nghị quyết 15 tiếp tục quan điểm “dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực cách mạng” của Đảng từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc đoạn tư liệu: “Tháng 1 - 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,... [...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tình thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”. Nhận định sau đúng hay sai? Nghị quyết 15 của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng tha thiết của đồng bào miền Nam muốn vùng lên đánh đổ chế độ Mĩ - Diệm.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ quốc tế phức tạp.

b)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

c)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ – Xô – Trung trở lại bình thường.

d)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động.

122.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

b)

Mối quan hệ Việt Nam - Trung Quốc - Cam-pu-chia diễn biến phức tạp.

c)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ – Xô – Trung trở lại bình thường.

d)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động.

123.

Từ ngày 17-2 đến đầu tháng 3-1979, những địa bàn nào sau đây trở thành chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Lào Cai, Hải Phòng và Bắc Giang.

b)

Điện Biên, Bắc Giang và Thanh Hóa.

c)

Cao Bằng, Bắc Ninh và Lai Châu.

d)

Lạng Sơn, Cao Bằng và Lào Cai.

124.

Trong giai đoạn 1975-1979, quân dân Việt Nam đấu tranh chống lại cuộc tấn công xâm lấn biên giới Tây Nam của lực lượng nào sau đây?

a)

Thực dân Hà Lan.

b)

Tập đoàn Khơme đỏ.

c)

Quân đội Sài Gòn.

d)

Quân đội Trung Quốc.

125.

Năm 1988, Trung Quốc đưa quân đánh chiếm trái phép một số đảo, bãi đá nào sau đây thuộc quần đảo Trường Sa?

a)

Cô Lin, Len Đao, Gạc Ma.

b)

Cô Lin, Phú Quý, Cồn Cỏ.

c)

Len Đao, Gạc Ma, Phú Quý.

d)

Len Đao, Gạc Ma, Cồn Cỏ.

126.

Một trong những hoạt động mà Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

Bàn quyền sở hữu một số đảo cho các công ty nước ngoài.

b)

Ký thỏa thuận với Trung Quốc cùng quản lý và khai thác.

c)

Xây dựng và duy trì các công trình dân sự và quân sự.

d)

Ngừng mọi hoạt động trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

127.

Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 1982, Chính phủ Việt Nam quyết định

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa.

b)

Mở chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

c)

Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Gia nhập Cộng đồng ASEAN.

128.

Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 1982, Chính phủ Việt Nam quyết định

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa.

b)

Mở chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

c)

Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Gia nhập Cộng đồng ASEAN.

129.

Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Thị trấn Trường Sa.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Chiến khu Việt Bắc.

130.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở phía biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã

a)

Thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

Thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

d)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

131.

Nội dung nào sau đây là một trong những bài học lịch sử của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc (từ năm 1945 đến nay)?

a)

Phát huy sức mạnh ngoại lực là căn cốt.

b)

Đóng lại quá khứ, hướng tới tương lai.

c)

Xây dựng quân đội chính quy, hiện đại.

d)

Phát huy tinh thần yêu nước trong nhân dân.

132.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức.. .nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành thắng lợi” (Lê Hữu Nghĩa (Chủ biên), Những bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr.159-160). Lựa chọn nhận định phù hợp nhất với nội dung tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu khẳng định sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc là cội nguồn tạo nên thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh bài học về củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.

c)

Đoạn tư liệu khẳng định sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc là nhân tố duy nhất tạo nên thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh về đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

133.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “...Con hiểu lòng mẹ héo hon, đau xót khi con của mẹ còn phải lăn mình trong lửa đạn, những lá thư của con, của các em gửi đến mẹ chỉ nói lên một phần vạn sự gian khổ ác liệt... lòng con bao giờ cũng ao ước được trở về với mẹ vơi bớt, với miền Bắc ngan vạn yêu thương”. (Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2023, tr.252-253). Lựa chọn nhận định phù hợp nhất với nội dung tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh nỗi buồn và bi quan của những người con khi phải xa gia đình vì chiến tranh.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh sự khốc liệt của chiến tranh.

c)

Đoạn tư liệu là minh chứng về tình cảm gia đình sâu nặng và trách nhiệm của người trẻ đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh nỗi đau của sự chia cắt đất nước trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

134.

Trong đường lối đổi mới đất nước (tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Tư tưởng.

d)

Văn hóa.

135.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

b)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

c)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

136.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

c)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

d)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

137.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương nội dung nào sau đây?

a)

Duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

b)

Duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

c)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

Chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

138.

Trong giai đoạn 1996 - 2006 của công cuộc Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam có chủ trương chủ động nội dung nào sau đây?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Cách mạng ruộng đất.

c)

Tập thể hóa nông nghiệp.

d)

Phá ấp chiến lược.

139.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ở Việt Nam, giai đoạn 1996 - 2006 là nội dung nào sau đây?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp địa phương.

b)

Chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

c)

Đẩy mạnh các mối quan hệ quốc gia về xây dựng vùng nông thôn mới.

d)

Phát triển có chọn lọc các làng nghề thủ công có vốn nước ngoài.

140.

Từ thực tiễn của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986), Việt Nam cần phát huy bài học nào sau đây trong điều kiện hiện nay?

a)

Chỉ tập trung khai thác lợi thế về nhân công giá rẻ.

b)

Tập trung dựa vào các nguồn lực đến từ bên ngoài.

c)

Thực hiện đổi mới khi có lực lượng vũ trang hiện đại.

d)

Vai trò chủ động, sáng tạo của quần chúng nhân dân.

141.

Từ thực tiễn của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986), Việt Nam cần phát huy bài học nào sau đây trong điều kiện hiện nay?

a)

Tập trung dựa vào các nguồn lực đến từ bên ngoài.

b)

Đổi mới vì mục tiêu vì lợi ích quốc gia, dân tộc.

c)

Chỉ tập trung khai thác lợi thế về nhân công giá rẻ.

d)

Thực hiện đổi mới khi có lực lượng vũ trang hiện đại.

142.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Trong 15 năm đầu (1986 - 2000) đổi mới nói riêng, thời kỳ đổi mới nói chung, Việt Nam đã có những bước đi thận trọng, hợp quy luật. Ngay từ đầu, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương lấy đổi mới kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm, đồng thời coi trọng đổi mới chính trị, xã hội, văn hóa với những bước đi và hình thức phù hợp. Việt Nam [...] tiến hành theo phương thức 'vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh vừa chú ý tổng kết những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân trong nước, vừa đẩy mạnh nghiên cứu lý luận và tham khảo thêm kinh nghiệm của nước ngoài; [...] kế thừa và phát huy những thành quả của quá trình xây dựng đất nước mấy chục năm qua'. (Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.420)" Theo đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây phù hợp?

a)

Ngay từ đầu công cuộc Đổi mới, Đảng kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, xã hội, văn hóa, trong đó đổi mới chính trị là tiên phong và quyết liệt.

b)

Đường lối đổi mới đất nước tiếp tục được bổ sung và phát triển qua nhiều kì đại hội của Đảng (1991 - 2021), theo phương thức 'vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh'.

c)

Đoạn tư liệu ghi nhận: Trong 15 năm đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 2000), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương lấy đổi mới chính trị làm nhiệm vụ trung tâm.

d)

Những thành quả của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1986 - nay) chứng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới với ổn định và phát triển đất nước.

143.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội". (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.204-205) Theo đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây phù hợp?

a)

Giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới, Việt Nam vừa duy trì nền kinh tế bao cấp, vừa bước đầu vận dụng mô hình kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

b)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

c)

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có thành phần kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí, điều tiết của Nhà nước, người làm chủ chính là nhân dân lao động.

144.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm mục tiêu 'dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh'...". (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25 - 26) Theo đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây phù hợp?

a)

Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiến tiến trên thế giới.

c)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần hướng đến mục tiêu 'dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh'.