wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thực hành: Cách mạng tháng Tám năm 1945 (Lịch sử lớp 12)

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là địa phương nào?

a)

Thanh Hóa

b)

Quảng Nam

c)

Hưng Yên

d)

Cao Bằng

2.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là địa phương nào?

a)

Cần Thơ

b)

Hà Tiên

c)

Móng Cái

d)

Lai Châu

3.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ tay kẻ thù nào?

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Mỹ

4.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra và thành công nhanh chóng chỉ trong vòng bao nhiêu ngày?

a)

10 ngày

b)

15 ngày

c)

20 ngày

d)

30 ngày

5.

Vị vua cuối cùng của triều đại phong kiến Việt Nam là ai?

a)

Tự Đức

b)

Hàm Nghi

c)

Duy Tân

d)

Bảo Đại

6.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

b)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước

c)

Đã phát động cao trào kháng Nhật

d)

Thông nhấn lực lượng vũ trang

7.

Hội nghị đại quốc dân ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thông nhất các lực lượng vũ trang

b)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

c)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945

8.

Cơ quan nào sau đây ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?

a)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Ủy ban Dân tộc giải phóng cấp cơ sở

d)

Ủy ban lâm thời khối Giải phóng

9.

Văn kiện nào sau đây có đoạn: “Vì Việt Nam Dân chủ Cộng hoà”?

a)

Quân lệnh số 1

b)

Tuyên ngôn độc lập

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

10.

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do ai làm Chủ tịch?

a)

Trần Phú

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Hồ Chí Minh

d)

Phan Bội Châu

11.

Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là nơi nào?

a)

Huế và Sài Gòn

b)

Đông Nai Thượng và Hà Tiên

c)

Cao Bằng và Lạng Sơn

d)

Đà Nẵng và Khánh Hòa

12.

Chiều ngày 16 – 8 – 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào về giải phóng nơi nào?

a)

thị xã Cao Bằng

b)

thị xã Thái Nguyên

c)

thị xã Tuyên Quang

d)

thị xã Lào Cai

13.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách

b)

Chính phủ Trần Trọng Kim

c)

Chính phủ kháng chiến Fulro

d)

Nhà nước Tiên Lãnh Đê-ga

14.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Việt Nam Quốc dân

15.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là những tỉnh nào?

a)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

b)

Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam

16.

Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn

b)

Huế, Sài Gòn, Hà Nội

c)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn

d)

Sài Gòn, Huế, Hà Nội

17.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước

c)

Vua Bảo Đại tự động bẻ thoái vị

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

18.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945

b)

Hiệp định Pa-ri được ký kết

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký

d)

Chính quyền Xô viết thành lập

19.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là yếu tố nào?

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh

b)

tinh thần đoàn kết của nhân dân

c)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc

20.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi nào?

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

21.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm bật cái chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước

d)

Xây dựng vững chắc thanh tri cách mạng

22.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch

b)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên

c)

Lực lượng địch ở đây đổ từ mong và yếu

d)

Địa tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật

23.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

24.

Một trong những khó khăn thách thức mà cách mạng Việt Nam phải đường đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là vấn đề nào?

a)

ác nước đe quốc baa vây, cấm vận kinh tế

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho phái thân Mãn Bộ

25.

Mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công ở đâu?

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ

b)

ở quân Trung ương miền Nam

c)

căn cứ Cù Đin và địa đạo Vĩnh Mốc

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế

26.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha

b)

Anh

c)

Mỹ

d)

Trung Hoa Dân quốc

27.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho nước nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

28.

Ngay sau khi CMT8 thành công (1945), nước VN DCCCH phải đối phó với khó khăn nào sau đây?

a)

Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng

b)

Mỹ đưa quân viện chinh vào miền Nam

c)

Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng

d)

Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp

29.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là lực lượng nào?

a)

đế quốc Mỹ

b)

phát xít Nhật

c)

thực dân Pháp

d)

thực dân Anh

30.

Nội dung nào là yếu tố chủ quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao

c)

Phong trào hòa bình chủ nghĩa phát triển

d)

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới

31.

Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 bị đe dọa bởi quân đội những nước nào?

a)

thực thi nhiệm vụ quốc tế những cổ những đã tâm và mục đích riêng

b)

đã giữ vai trò trọn quan trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

c)

nằm giữ quyền chi phối tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

d)

đang có tham vọng khôi phục chủ quyền của mình ở Đông Dương

32.

Ngày 23/9/1945, ở Nam Bộ Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật tổ chức đảo chính lật đổ thực dân Pháp

b)

Thực dân Pháp chính thức mở rộng xâm lược Việt Nam lần thứ hai

c)

Thực dân Pháp giữ tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng

d)

Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ

33.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là gì?

a)

đoàn kết kháng chiến

b)

vườn khống nhà trống

c)

toàn dân kháng chiến

d)

đánh nhanh thắng nhanh

34.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là yếu tố nào?

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới

35.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do điều gì?

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất

b)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp

c)

truyền thống của dân tộc

d)

tình hình thế giới yêu cầu

36.

Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là gì?

a)

tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ

b)

toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

c)

tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế

d)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

37.

Vì sao ngày 19 – 12 – 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Thực dân Pháp đã thực hiện suy yếu về lực lượng và tinh thần

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.

c)

Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.

d)

 Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.Đế quốc Pháp đã lợi dụng tình hình thế giới

38.

Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?

a)

Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc

b)

Buộc phải cầm súng chống Pháp qua quân ra miền Bắc

c)

Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc

d)

Kể thù cũ kết với kể thù mới nhằm chia chính quyền cách mạng

39.

Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết buộc Việt Nam phải lựa chọn giải pháp nào?

a)

Đánh Pháp

b)

Hòa với Pháp

c)

Đánh Trung Hoa Dân quốc

d)

Hòa với Trung Hoa Dân quốc

40.

Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?

a)

Tập trung vào ke thu chính

b)

Tránh xung lúc đổ dồn với nhiều ke thù

c)

Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng

d)

Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc cấu kết với nhau

41.

Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước, tiến công quân ta là hành động nào?

a)

Khiêu khích, tiến công ở Hải Phòng và Lạng Sơn

b)

Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương

c)

Pháp tiến đánh các ứng tụy do của ta ở Nam bộ và Nam Trung Bộ

d)

Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nội

42.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), thái độ của thực dân Pháp như thế nào?

a)

Đẩy mạnh việc xâm lược nước ta một lần nữa

b)

Rút hết quân về nước

c)

Thực hiện nghiêm chỉnh hiệp định sơ bộ và tạm ước

d)

Tiếp tục đề nghị và đàm phán với ta

43.

Quyết định của Đảng và Chính phủ ta trước hành động bội ước của thực dân Pháp cuối năm 1946 là

a)

tiếp tục nhân nhượng, hòa hoãn với Pháp.

b)

đề nghị Chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán.

c)

phát động toàn quốc kháng chiến.

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.

44.

Chiến dịch tác chiến lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là chiến dịch

a)

Việt Bắc.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Biên giới.

d)

Hồ Chí Minh.

45.

Mục tiêu chiến lược chủ yếu của Pháp khi đứa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

46.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 và chiến dịch Biên Giới 1950 đều có liên quan đến

a)

hậu phương của ta.

b)

căn cứ địa Việt Bắc.

c)

chiến trường Đông Dương.

d)

mở đường khai thông sang Trung Quốc.

47.

Đầu 1950, Mĩ tung bước đầu can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương chứng tỏ

a)

Mĩ sẽ thay Pháp tại chiến trường Đông Dương.

b)

Mĩ chỉ muốn hỗ trợ Pháp trong chiến tranh Đông Dương.

c)

nhân dân Đông Dương đã gây thiệt hại nặng đối với Mĩ.

d)

cuộc chiến tranh Đông Dương có tính chất của cuộc Chiến tranh lạnh.

48.

Từ sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của ta có thêm thuận lợi mới là

a)

nhân dân thế giới ủng hộ hòa bình trên thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam.

b)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.

c)

các nước châu Phi và thuộc địa của Pháp giành được độc lập.

d)

hai nước Lào và Campuchia giành độc lập.

49.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ quân và dân ta có khả năng đánh bại địch.

b)

buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài với ta.

c)

cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.

d)

bước Pháp phải chuyển từ “chiến tranh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài với ta.

50.

Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.

51.

Thiết lập hành lang Đông Tây, khóa chặt biên giới Việt – Trung để chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần 2 là âm mưu của

a)

Kế hoạch Nava.

b)

Kế hoạch Rơ ve.

c)

Kế hoạch Đơlat.

d)

Kế hoạch Bôlae.

52.

Tính chủ động của quân ta và Pháp trong hai chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947, Biên Giới 1950 là

a)

Pháp chủ động đánh ta.

b)

ta đều chủ động đánh Pháp.

c)

Pháp chủ động trong chiến dịch Việt Bắc, ta chủ động trong chiến dịch Biên giới.

d)

Pháp chủ động trong chiến dịch Biên giới, ta chủ động trong chiến dịch Việt Bắc.

53.

Đảng quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương.

b)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.

c)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.

d)

Việt Bắc là trung tâm gần thủ đô Hà Nội.

54.

Với thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường

a)

Bình – Trị – Thiên.

b)

Nam bộ.

c)

Bắc bộ.

d)

Liên khu V.

55.

Dựa vào đâu thực dân Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi?

a)

Pháp bị thất bại ở chiến dịch Biên giới 1950.

b)

Nền kinh tế Pháp phát triển.

c)

Viện trợ của Mĩ.

d)

Viện trợ của các nước tư bản khác.

56.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

57.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định

a)

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.

b)

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952-1953.

d)

thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào.

58.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?

a)

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.

c)

Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

d)

Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

59.

Một trong những bước phát triển mới về văn hóa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951-1953 là

a)

tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ hai.

b)

tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.

c)

thành lập Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ.

d)

hoàn thành xóa mù chữ trên cả nước.

60.

Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 – 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Buộc thực dân Pháp tạm ngừng xây kế hoạch đánh lâu dài.

b)

Đánh bại nhiều cuộc tấn công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.

c)

Phá tan cuộc khủng bố trắng của Pháp ở vùng sau lưng địch.

d)

Giữ vững quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.

61.

Điểm mới trong xác định chủ thể của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951- 1953 so với giai đoạn 1946- 1950 là

a)

Chống thực dân Pháp và tay sai.

b)

Chống thực dân Pháp và phong kiến.

c)

Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

d)

Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động.

62.

Một trong những nội dung chủ của phương hướng tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

chiếm đất giành dân.

c)

phân tán lực lượng.

d)

đánh nhanh rút gọn.

63.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1945 – 1954) kết thúc bằng giải pháp nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

64.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

65.

Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mĩ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Na-va.

b)

Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.

c)

Mác-san.

d)

Rơ-ve.

66.

Cuối tháng 9-1953, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp ở Việt Bắc để

a)

bàn kế hoạch mở quân sự Đông - Xuân 1953-1954.

b)

bàn kế hoạch mở chiến dịch đánh dứt ở Điện Biên Phủ.

c)

bàn kế hoạch đối phó với Pháp- Mĩ.

d)

bàn kế hoạch đối phó với Mĩ.

67.

Đông Xuân 1953- 1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở bốn hướng nào?

a)

Việt Bắc, Tây Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Thanh- Nghệ - Tĩnh.

b)

Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c)

Việt Bắc, Tây Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ.

d)

Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào, Việt Bắc.

68.

Pháp đề ra kế hoạch quân sự Na-va với hi vọng trong vòng bao nhiêu tháng để giành lấy thắng lợi quyết định” kết thúc chiến tranh trong danh dự”?

a)

15 tháng.

b)

16 tháng.

c)

17 tháng.

d)

18 tháng.

69.

Điểm yếu trong kế hoạch quân sự Na-va mà địch không thể giải quyết được là

a)

mâu thuẫn giữa tập trung lực lượng và phân tán lực lượng để mở rộng vùng chiếm đóng.

b)

thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.

c)

không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.

d)

thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

70.

Với cuộc tiến công của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 đã tác động như thế nào đến kế hoạch Na-va?

a)

Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản.

b)

Kế hoạch Na-va bị phá sản.

c)

Kế hoạch Na-va bị phá sản hoàn toàn.

d)

Kế hoạch Na-va bị phá sản ở đồng bằng Bắc Bộ.

71.

Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va?

a)

Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.

c)

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong 18 tháng.

d)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định” kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

72.

Chủ trương của Đảng và Chính phủ ta trong Đông-Xuân 1953-1954 là

a)

tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược ở các đồi lớn.

b)

tiến công địch ở rừng núi nơi lực lượng của chúng mỏng, dễ bị tiêu diệt.

c)

tiến công địch ở những nơi chúng tập trung quân, buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng.

d)

tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch thường có mục tiêu, buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ.

73.

Chiến dịch tiến công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

74.

Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành điểm của kế hoạch Nava?

a)

Điện Biên Phủ được Pháp chuyển từ tầu nhất.

b)

Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng.

c)

Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp.

d)

Điện Biên Phủ nguy tư đầu là trọng tâm của kế hoạch Nava.

75.

Vì sao các cố vấn quân sự Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm"?

a)

Đây là một cứ điểm quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mĩ đóng chốt, chỉ viện.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

76.

Âm mưu chính của Pháp - Mĩ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

77.

Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là

a)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.

78.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là

a)

thực hiện âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” kết thúc chiến tranh.

b)

giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

cứu vãn cho sự thất bại gần kề của kế hoạch Đờ lát đơ tát xi nhi.

d)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

79.

Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là

a)

Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

b)

miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

c)

miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.

d)

đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.

80.

Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với những nước nào dưới đây?

a)

Đức và Triều Tiên.

b)

Đức và Nhật Bản.

c)

Triều Tiên và Nhật Bản.

d)

Trung Quốc và Triều Tiên.

81.

Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ được kí kết, Mĩ liên thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm vì lý do nào?

a)

Mĩ muốn độc chiếm Đông Dương.

b)

Tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.

c)

Mĩ muốn chi phối cách mạng miền Nam, phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

d)

Thực hiện âm mưu cát cứ Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

82.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là gì?

a)

Đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.

b)

Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

Chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

Xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

83.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định nội dung nào?

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

Phải đưa lực lượng ở miền Bắc cho vũ khí vào Nam đánh Mĩ.

84.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là gì?

a)

Tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Trực tiếp chống Mĩ - Diệm.

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa.

d)

Chống chiến tranh phá hoại.

85.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng các căn cứ địa.

b)

Đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

86.

Trong giai đoạn 1954 - 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tranh nào sau đây?

a)

Chống khủng bố, đàn áp, đòi độc lập dân tộc.

b)

Đòi Mĩ và Pháp thực hiện Hiệp định Pa-ri.

c)

Chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

d)

Chống Ngô Đình Diệm, phát triển lực lượng cách mạng trên quy mô lớn.

87.

Từ khi tổ chức phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của tổ chức nào?

a)

Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Việt Nam.

d)

Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.

88.

Một trong những nét nổi bật về đường lối của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?

a)

Tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam.

c)

Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.

d)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và dân tộc chủ nghĩa.

89.

Nội dung nào là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy.

b)

Đấu tranh chính trị hòa bình.

c)

Dùng bạo lực cách mạng.

d)

Đấu tranh cải lương.

90.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Giơnevơ.

c)

Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

d)

Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

91.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại Hội nghị Pa-ri?

a)

Chiến thắng Vạn Tường

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

c)

Chiến thắng Phước Long

d)

Chiến thắng Núi Thành

92.

Phạm vi thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ là ở đâu?

a)

Miền Nam Việt Nam

b)

Cả nước Việt Nam

c)

Miền Bắc Việt Nam

d)

Toàn bộ Đông Dương

93.

Chiến thuật nào được Mỹ sử dụng trong “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965–1968)?

a)

Tìm diệt và bình định

b)

Chiến tranh tổng lực

c)

Đánh chắc tiến chắc

d)

Bình định lấn chiếm

94.

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

b)

Sau phong trào Đồng khởi

c)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đơn phương”

d)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh cục bộ”

95.

Cùng với việc thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ”, Mỹ đã làm gì?

a)

Mở rộng chiến tranh sang Lào

b)

Mở rộng chiến tranh sang Campuchia

c)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

Mở rộng chiến tranh ra cả Đông Dương

96.

Ưu thế về vũ khí và phương tiện trong “chiến tranh cục bộ” của Mỹ là gì?

a)

Quân số đông, vũ khí hiện đại

b)

Nhiều xe tăng

c)

Nhiều chiến hạm

d)

Nhiều máy bay

97.

Sự kiện ở miền Bắc (1965–1968) góp phần quyết định vào thắng lợi chống chiến lược nào của Mỹ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Đông Dương hoá chiến tranh

d)

Việt Nam hoá chiến tranh

98.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam giai đoạn 1965–1968 được coi là “Ấp Bắc” đối với Mỹ?

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Các cuộc phản công mùa khô (1965–1966)

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Núi Thành

99.

Chiến thắng nào mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt” trên toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Vạn Tường

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Bình Giã

d)

Chiến thắng Ba Gia

100.

Cuộc Tổng tiến công và Nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 diễn ra mạnh mẽ nhất ở đâu?

a)

Ở Bến Tre

b)

Ở các đô thị lớn

c)

Ở Sài Gòn

d)

Ở Huế

101.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965–1968) là gì?

a)

Buộc quân dân miền Bắc đầu hàng vô điều kiện

b)

Khống chế, hủy diệt tuyến vận tải trên biển

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc

d)

Buộc Việt Nam kí hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ

102.

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ được tiến hành như thế nào?

a)

Chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội các nước thuộc lực lượng Đồng minh

b)

Chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội Sài Gòn

c)

Nhằm thay thế chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Sau khi thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc

103.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

b)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

d)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963

104.

Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt” Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Lực lượng trực tiếp tham chiến

b)

Sử dụng phương tiện hiện đại

c)

Sử dụng lực lượng vũ trang quân sự Mỹ

d)

Dựa vào chính quyền tay sai

105.

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ (1964) của Mỹ được đánh giá là gì?

a)

Biểu hiện chiến lược toàn cầu của Mỹ nhằm ngăn chặn chủ nghĩa xã hội

b)

Thể hiện tính chất và quy mô phá hoại của Mỹ

c)

Cái cớ để mở rộng chiến tranh ra miền Bắc

d)

Biểu hiện sức mạnh quân sự của Mỹ

106.

Điểm nào sau đây là điểm khác nhau giữa “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt”?

a)

Sử dụng quân viễn chinh Mỹ, quân chủ lực và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

b)

Sử dụng cố vấn Mỹ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mỹ

c)

Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống cách mạng miền Nam

d)

Sử dụng quân đội Đồng minh

107.

Yếu tố bất ngờ nhất trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là gì?

a)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn

b)

Tiến công vào đúng thời khắc đêm giao thừa

c)

Tiến công vào Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn

d)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất

108.

Về quy mô, điểm khác biệt giữa “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Chỉ diễn ra ở miền Nam

b)

Diễn ra cả ở miền Nam và miền Bắc (kèm chiến tranh phá hoại miền Bắc)

c)

Diễn ra trên toàn Đông Dương

d)

Chỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ

109.

Trong hệ thống chiến lược của Mỹ ở Việt Nam, “chiến tranh cục bộ” (1965–1968) khác “chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) ở điểm nào?

a)

Quy mô sử dụng quân đội Mỹ cùng số lượng vũ khí, phương tiện hiện đại tăng mạnh

b)

Mục tiêu chiến lược thay đổi hoàn toàn

c)

Bị động về mưu toan Trung – Xô

d)

Mức độ đồng minh tham gia không còn

110.

Sau thất bại trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972, việc Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có ý nghĩa gì?

a)

Phá kế hoạch của lực lượng cách mạng Đông Dương

b)

Thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng

c)

Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chính

d)

Thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hoá chiến tranh

111.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn (18–29/12/1972) là gì?

a)

Buộc Việt Nam kí Hiệp định Pa-ri theo hướng có lợi cho Mỹ

b)

Đưa toàn bộ phi công bị bắt trở về Mỹ

c)

Chi viện gấp cho chiến trường B3 – Tây Nguyên

d)

Khống chế, hủy diệt tuyến vận tải trên biển

112.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam buộc Mỹ tính đến “Mỹ hoá trở lại” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

b)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

d)

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1975)

113.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc (1965–1968 và 1972) là gì?

a)

Buộc miền Bắc đầu hàng vô điều kiện

b)

Khống chế tuyến vận tải trên biển

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế – quốc phòng của miền Bắc

d)

Buộc Việt Nam kí hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ

114.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ được tiến hành như thế nào?

a)

Chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ

b)

Chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh của Mỹ

c)

Chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn do Mỹ trực tiếp chỉ huy

d)

Chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng Mỹ (hỏa lực, cố vấn)

115.

Trong chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược nào?

a)

Cục bộ, Đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh

b)

Đặc biệt, Cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh

c)

Đơn phương, Cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh

d)

Đơn phương, Đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh

116.

Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1969–1972), mục tiêu khác biệt so với lần thứ nhất (1964–1968) của Mỹ là gì?

a)

Tạo sức ép trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

c)

Làm lung lay ý chí chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam

d)

Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

117.

Sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972)

c)

Mỹ ký Hiệp định Pa-ri (1-1973)

d)

Mở phiên họp toàn thể đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968)

118.

Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc tác động trực tiếp, buộc Mỹ ký Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Chiến dịch không kích mở đầu năm 1972

b)

Tăng cường chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

d)

Đánh bại chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh

119.

Kết quả đánh bại phòng thủ chiến lược mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ thuộc về sự kiện nào?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Cuộc tiến công chiến lược xuân – hè 1972

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

120.

Điểm khác nhau chủ yếu giữa “chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hoá chiến tranh” là gì?

a)

Đều sử dụng lực lượng chủ yếu là quân đội Sài Gòn

b)

Hình thức xâm lược thay đổi hoàn toàn

c)

Đều dưới sự chỉ huy hệ thống cố vấn quân sự Mỹ

d)

Mức độ phối hợp lực lượng chiến đấu và hỏa lực trực tiếp của Mỹ tăng rộng

121.

Thủ đoạn ngoại giao nào của Mỹ nhằm hạn chế sự giúp đỡ quốc tế đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô

b)

Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu

c)

Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mỹ

d)

Thành lập khối SEATO

122.

Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972) là gì?

a)

Buộc Mỹ tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc

b)

Buộc Mỹ kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước

c)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng miền Bắc

d)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

123.

Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, điểm mới so với các chiến lược trước đó của Mỹ chủ yếu thể hiện ở lĩnh vực nào?

a)

Ngoại giao

b)

Chính trị

c)

Quân sự

d)

Bình định

124.

Một trong những điểm khác nhau giữa các chiến lược chiến tranh mà Mỹ tiến hành trong quá trình xâm lược Việt Nam (1954–1975) là gì?

a)

Bản chất

b)

Phương tiện

c)

Kết cục

d)

Thủ đoạn

125.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân

b)

Vạn Tường

c)

Núi Thành

d)

Phước Long

126.

Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

c)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

d)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

127.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng binh khí kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.

c)

nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

d)

nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

128.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

huy động tối đa lực lượng.

b)

phương thức để chiến đấu.

c)

phương châm chiến đấu.

d)

sự phối hợp của không quân.

129.

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969).

b)

Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969).

c)

Đàm phán hòa bình tại Hội nghị Paris (1969).

d)

Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).

130.

Đánh giá về tình hình cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là

a)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ.

d)

Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.

131.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn là

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

132.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Buôn Ma Thuột.

d)

Pleiku.

133.

Chiến dịch nào dưới đây có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

134.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì lí do nào dưới đây?

a)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

135.

Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 là

a)

được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Mỹ bỏ đi những cấm kinh tế.

c)

Khơ-me Đỏ lên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

136.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

hậu quả chiến tranh nặng nề.

c)

Khơ-me Đỏ lên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

137.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

138.

Một trong những mối quan hệ đối tác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang.

b)

Cà Mau.

c)

Bạc Liêu.

d)

Cần Thơ.

139.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dần trở nên căng thẳng.

c)

Chuyển sang đối đầu.

d)

Trung Quốc xâm lược.

140.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng.

b)

Thái Nguyên.

c)

Nam Định.

d)

Phú Thọ.

141.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt – Trung như thế nào?

a)

Trở lại bình thường.

b)

Đã yên bình trở lại.

c)

Tiếp tục căng thẳng.

d)

Liên Xô can thiệp.

142.

Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở

a)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên.

b)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.

c)

Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng.

d)

Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La.

143.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

hộ tống tàu thực thi chủ quyền.

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

144.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?

a)

Tổ chức phong tỏa để chiếm lại đảo.

b)

Thông báo cho Liên Hợp Quốc.

c)

Ra lệnh tổng động viên cả nước.

d)

Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.

145.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Luật biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN.

146.

Bản chất của hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

cố xác lập địa vị số một ở châu Á.

d)

chiến tranh thống nhất đất nước.

147.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Phát xít Nhật.

d)

Thực dân Pháp.

148.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.