Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ II - Khối 12
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 20mins
Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
được sự lãnh đạo của Đảng.
Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế.
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
có được sự lãnh đạo của Đảng.
hậu quả chiến tranh nặng nề.
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?
Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.
Ứng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là
tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.
phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.
cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.
xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là
An Giang.
Cà Mau.
Bạc Liêu.
Cần Thơ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?
Vẫn duy trì rất tốt đẹp.
Dần trở nên căng thắng.
Chuyển sang đối đầu.
Trung Quốc xâm lược.
Nội dung phản ánh không đúng tình hình của môi quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc
chấm dứt viện trợ kinh tế.
rút các chuyên gia về nước.
xâm phạm khu vực biên giới.
ủng hộ Việt Nam toàn diện.
Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Nam Định.
Phú Thọ.
Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là
thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
đánh nhanh thắng nhanh.
đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
chinh phục từng gói nhỏ.
Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?
Trở lại bình thường.
Đã yên bình trở lại
Tiếp tục căng thẳng.
Liên Xô can thiệp.
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?
Việt Nam.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Triều Tiên.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
cho Mỹ thuê lại các bên cảng ở đảo.
Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo
Phú Lâm.
Gạc Ma.
Đá Bắc.
Hữu Nhật.
Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?
Tổ chức hạm đội để chiếm lại.
Thông báo cho Liên Hợp quốc.
Ra lệnh Tổng động viên cả nước.
Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.
Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là
Luật biến Việt Nam.
Tuyên bố Băng-Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Cam-pu-chia?
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.
Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.
Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là
xâm lược, chống phá Việt Nam.
bắt các ngư dân của Việt Nam.
nhằm gây tiếng vang với quốc tế.
tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.
Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?
Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.
Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.
Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.
Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
xung đột, tranh chấp biên giới.
để xác lập địa vị số một châu Á.
chiến tranh thống nhất đất nước.
Nguyên chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là
quân đội Trung Quốc còn yếu.
truyền thống dân tộc, yêu nước.
sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
đoàn kết ba nước Đông Dương.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước
Ban Chấp hành Trung ương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ban Tuyên giáo Trung ương.
Ban Dân vận Trung ương.
Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là
quần đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.
truyền thống yêu nước của dân tộc.
có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế
đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?
Dạy cho Việt Nam một bài học.
Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.
Việt Nam đã thay đổi chính sách.
Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là
độc lập, tự do, dân chủ.
hòa bình và hạnh phúc.
dân quyền và dân sinh.
độc lập và thống nhất.
Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là
đoàn kết của ba nước Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân.
phong trào phản chiến của dân Mỹ.
viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc,
c được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?
Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.
Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.
Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.
Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.
Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), điểm chung của Tướng Sùng Lãm, Hoàng Đan là
nỗi khiếp sợ của quân Trung Quốc.
đều xuất thân từ vùng đất Nghệ An
từng là chỉ huy trưởng Quân đoàn 2.
đều là Anh hùng Lực lượng vũ trang.
Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là
số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.
tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.
đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.
sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Con hiểu lòng mẹ héo hon, đau xót khi con của mẹ còn phải lặn mình trong lửa đạn, những lá thư của con, của các em gửi đến mẹ chỉ nói lên một phần vạn sự gian khổ ác liệt... lòng con bao giờ cũng ao ước được trở về với mẹ, với ba, với miền Bắc ngàn vạn yêu thương.”
Tư liệu 2: “Trong những năm 60 của thế kỷ XX, nhiều phong trào thi đua yêu nước đã được phát động rồi phát triển trên khắp cả nước, tiêu biểu như các phong trào “Ba sẵn sàng”. “Ba đảm đang” “Ba nhất”, “Hai tốt”, “Năm xung phong ... Từ năm 1970 đến năm 1972, hơn 10.000 sinh viên các trường đại học ở Hà Nội đã lên đường nhập ngũ, trực tiếp tham gia vào cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Hơn một nửa trong số đó đã hy sinh tại các mặt trận.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 58).
Tư liệu 1 nói về tư tưởng, tình cảm của người lính miền Bắc chiến đấu ở miền Nam.
Tư liệu 2 nói về quyết tâm của thanh niên miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Trong kháng chiến chống Mỹ, phong trào thi đua yêu nước chỉ diễn ra trong sinh viên.
Trong cuộc kháng chiên chống Mỹ, có 10 ngàn sinh viên nhập ngũ và hy sinh một nửa.
. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Năm 2014, Trung Quốc dùng giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chủ quyền biển đảo của Việt Nam, nhân dân cả nước cùng các lực lượng chức năng phối hợp đấu tranh quyết liệt, bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, buộc Trung Quốc phải rút giàn khoan khỏi vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.
Tư liệu 2: “Việt Nam kiên quyết, kiên trì giải quyết tranh chấp biển, đảo bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế (đưa công hàm phản đối Trung Quốc về đường chín đoạn ở Biển Đông, phản đối xây dựng các đảo nhân tạo và quân sự hóa các đảo nhân tạo ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, ngăn chặn các hành vi lợi dụng ấn phẩm văn hóa xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 60).
Tư liệu 1 nói về hành động xâm phạm chủ quyền quốc gia Việt Nam của Trung Quốc.
Tư liệu 2 nói về chủ trương của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông.
Việt Nam quyết sử dụng vũ lực để giải quyết mọi tranh chấp biển đảo trên Biển Đông.
Việt Nam sử dụng luật pháp để khởi kiện ra tòa án quốc tế khi có tranh chấp chủ quyền.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sau Đại thắng Xuân 1975, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Trong các năm 1979, 1981, 1988, Việt Nam liên tục công bố Sách trắng khẳng định chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải của Việt Nam...
Để bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia, Việt Nam triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền ở huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa: triển lãm các hiện vật, xây dựng bia chủ quyền, thiết lập ngọn hải đăng, xây chùa, trường học, bưu điện, hỗ trợ cuộc sống người dân,...”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 59).
Từ sau năm 1975, Việt Nam mới có chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Sách trắng của Việt Nam đã khẳng định chủ quyền lãnh thổ và lãnh hải của Việt Nam.
Để bảo vệ chủ quyền, Việt Nam đưa người dân ra sinh sống tại tất cả các đảo, quần đảo.
Từ sau 1975, quá trình bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam diễn ra liên tục, mạnh mẽ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Giai đoạn 1 (từ ngày 30/4/1977 đến ngày 5/1/1978): Quân Pôn-Pốt tấn công nhiều tuyến biên giới, tàn sát dân thường... Cùng với việc tổ chức lực lượng vũ trang đánh lui quân địch, Đảng và Nhà nước Việt Nam nỗ lực hoạt động ngoại giao nhằm tìm kiếm giải pháp hòa bình, Giai đoạn 2 (từ ngày 6/1/1978 đến ngày 7/1/1979): Quân Pôn-Pốt tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam. Ngày 22/12/1978, quân Pôn-Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tấn công quy mô lớn vào Tây Ninh. Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam mở cuộc tổng phản công, làm tan rã đại bộ phận quân chủ lực đối phương. Theo yêu cầu của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia, quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Cam-pu-chia đánh đổ chính quyền Pôn-Pốt. Ngày 7/1/1979, Thủ đô Phnôm-Pênh (Cam-pu-chia) được hoàn toàn giải phóng.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 55).
Tư liệu trên nói về cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam.
Cuộc chiến đấu chống Pôn-Pốt của Việt Nam được thế giới hết sức ủng hộ.
Quân dân Việt Nam góp phần quyết định để giải phóng nhân dân Cam-pu-chia.
Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam đã bảo vệ vững chắc biên giới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Ngày 14/3/1988, quân Trung Quốc đánh chiếm Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao của Việt Nam, trong cuộc chiến đấu bảo vệ biển đảo, hàng chục chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hy sinh. Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc về vấn đề này.”
Tư liệu 2: “Năm 2014, Trung Quốc dùng giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Nhân dân cả nước cùng các lực lượng chức năng phối hợp đấu tranh quyết liệt, bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, buộc Trung Quốc phải rút giàn khoan khỏi vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 60)
Tư liệu 1 và 2 đề cập đến hành động xâm phạm chủ quyền Việt Nam của Trung Quốc.
Năm 1988, Trung Quốc đánh và chiếm giữ toàn bộ quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
Năm 2014, Việt Nam đấu tranh quyết liệt, theo luật pháp quốc tế để bảo vệ chủ quyền.
Từ 2014 đến nay, Trung Quốc không còn hành động xâm phạm chủ quyền Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ ngày12/1986(ĐH VI) trong hoàn cảnh như thế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ,
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
Đại hội đại biểu xác định nhiệm vụ, mục tiêu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/10) của Ba chương trình kinh tế lớn là
lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đối mới kính tế phải gắn liền với đổi mới về
quân sự.
tư tưởng.
chính trị.
văn hóa.
Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?
Công nghiệp.
Nhập khẩu.
Tiêu dùng.
Xuất khẩu.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
thực hiện nhanh chóng.
bảo đảm chắc thắng lợi.
phải thần tốc và táo bạo.
toàn diện và đồng bộ.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
nền chuyên chính của tư sản.
đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
phân chia quyền lực rõ ràng.
Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội
IV.
IX.
VI.
XI.
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
Trong Đại hội lần thứ mấy Đảng đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
VII.
XIII.
VIII.
XII.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.
đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.
sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.
phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
Khoa học, giáo dục.
Giáo dục và đào tạo.
An ninh, quốc phòng.
Kinh tế và chính trị.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Tư tưởng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định trọng tâm của chiến lược hội nhập quốc tế là hội nhập về
kinh tế.
chính trị,
văn hóa.
tư tưởng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển
an ninh kinh tế.
kinh tế tri thức.
dân chủ nhân dân.
dân sinh, dân chủ.
Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
khủng hoảng năng lượng (1973).
đã giải phóng miền Nam (1975).
Đại hội Đảng lần thứ III (1960).
đề ra đường lối đổi mới (1986).
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
Phù hợp với tình hình thực tế.
Do yêu cầu của Trung Quốc.
Điểm xuất phát còn quá thấp.
Đảm bảo an ninh - quốc phòng.
Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.
Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?
Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.
Các nước Đông u đều đã tiến hành đổi mới.
Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là
tự nhiên.
bao cấp.
tự chủ.
thị trường.
Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.
Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?
Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc. su đổi mới.
Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc
xây dựng đoàn kết.
phát triển kinh tế.
đổi mới đất nước.
chỉnh đốn Đảng.
Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về
văn hóa.
tư duy.
quân sự.
xã hội.
Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững.
nạn lạm phát chưa được khống chế.
tình trạng thất nghiệp còn quá lớn.
xuất phát điểm của kinh tế căn thấp
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?
Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.
Công cuộc cải cách rất triệt để.
Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.
Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.
Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
chú trọng đổi mới về chính trị.
lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.
duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.
đất nước đang rơi vào khủng hoảng.
Đậu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.
phải liên kết với các cường quốc.
phát triển nhanh các ngành kinh tế.
thực hiện.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong giai đoạn 1986 - 1995, những nhiệm vụ chủ yếu được tập trung theo ba chương trình kinh tế lớn, chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát, phát triển kinh tế nhiều thành phần, mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 60)
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1995.
Trong Đổi mới, Việt Nam phát triển nền kinh tế nhiều thành phần thay cho bao cấp.
Đến cuối công cuộc Đổi mới, đất nước đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Phát triển, ổn định kinh tế là trọng tâm của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dẫn, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 63)
Tư liệu khẳng định đặc điểm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
Đổi mới là giữ nguyên mục tiêu sách lược, chỉ thay đổi cách làm.
Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
Đổi mới là sự thử nghiệm để lựa chọn chiến lược phát triển đúng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tháng 12 năm 1986, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phân tích những sai lầm, khuyết điểm trong đường lối xây dựng đất nước và đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Nội dung của công cuộc Đổi mới được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) và được bổ sung, phát triển tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Trải qua hai kế hoạch 5 năm (1986 - 1990 và 1991 - 1995), công cuộc Đổi mới được triển khai trên lĩnh vực trọng tâm là đổi mới trên lĩnh vực kinh tế.”
Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước trên nhiều lĩnh vực.
Công cuộc Đổi mới được tiến hành nhằm khắc phục hạn chế, sai lầm, khuyết điểm.
Đổi mới đất nước ở Việt Nam tiến hành toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là kinh tế.
Trải qua hai kế hoạch nhà nước 5 năm, công cuộc Đổi mới đã hoàn toàn thành công.
. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 62).
Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là chiến lược, hình thức, bước đi là sách lược.
Tư liệu khẳng định quan điểm nhất quán của công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
Trong công cuộc Đổi mới, chỉ cần thay đổi hình thức, bước đi và biện pháp.
Trong công cuộc Đổi mới, quan niệm về chủ nghĩa xã hội có nhiều thay đổi.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dẫn được khẳng định và đưa tới thành công”.
Tư liệu 2: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kỵ cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do . Đó là sai lầm cần phải khắc phục”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 61, 64)
Tư liệu 1 khẳng định đổi mới là việc thay đổi ngay cái cũ bằng cái mới tiến bộ hơn.
Tư liệu 2 chỉ ra một trong những sai lầm của xây dựng cơ chế kinh tế trước đổi mới.
Trong đổi mới, Việt Nam tiến hành thận trọng, từng bước theo quy luật chủ quan.
Trong đổi mới kinh tế, cần chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trường có định hướng.
Những nhà yêu nước tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại đầu thế kỷ XX là
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Ái Quốc.
Hoàng Hoa Thám, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX chủ yếu là đến
Nhật Bản, Trung Quốc.
Trung Quốc, Ấn Độ.
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Pháp, Trung Quốc.
Mục đích của Phan Bội Châu khi tiếp xúc với một số nhà yêu nước Nhật Bản, Trung Quốc là
học hỏi và tiếp nhận sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.
đưa người Việt Nam sang Nhật và Trung Quốc để tránh sự truy lùng của Pháp.
tìm kiếm, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.
thành lập các tổ chức cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin.
Ai là người đã tổ chức phong trào Đông du đầu thế kỷ XX?
Phan Chu Trinh.
Huỳnh Thúc Kháng.
Phan Đình Phùng.
Phan Bội Châu.
Phong trào Đông du là đưa thanh niên Việt Nam đến nước nào?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Pháp.
Sau khi bị trục xuất khỏi Nhật Phan Bội Châu và Duy Tân hội đã đến hoạt động ở những quốc gia nào?
Pháp, Trung Quốc, Xiêm.
Trung Quốc, Lào, Xiêm.
Angiêri, Ai cập, Xuđăng.
Pháp, Angiêri, Marốc.
Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động tại nước nào?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Lào.
Xiêm.
Sau khi phong trào Đông du tan ra, Phan Bội Châu vẫn còn nhận được sự hỗ trờ từ
Khang Hữu Vi.
Lương Khải Siêu.
bác sĩ Asaba Sakitaro.
Khuyển Dưỡng Nghị.
Trong những năm từ 1906 đến 1925 Phan Châu Trinh đã đến những quốc gia nào?
Nhật Bản, Trung Quốc.
Trung Quốc, Ấn Độ.
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Nhật Bản, Pháp.
Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi ra nhập Đảng xã hội Pháp, bó phiếu tán thành Quốc tế thứ 3, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là
tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
trải nghiệm các hoạt động trong quá trình cứu nước.
hiểu nước Pháp từ đó tìm cách chống lại Pháp.
Từ năm 1911 đến 1920 Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động đối ngoại nổi bật tại đâu?
Xiêm.
Pháp.
Lào.
Trung Quốc.
Trong khoảng thời gian từ 1918 đến 1925 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở
Trung Quốc và Pháp.
Nhật Bản và Trung Quốc.
Pháp và Liên Xô.
Angieri và Pháp.
Hoạt động đối ngoại của những nhà yêu nước nào đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng.
Tôn Thất Thuyết, Hàm Nghi, Huỳnh Thúc Kháng.
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
Trong những năm từ 1923 đến 1930 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở đâu?
Trung Quốc và Pháp.
Nhật Bản và Trung Quốc.
Pháp và Liên Xô.
Liên Xô và Trung Quốc.
Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là
duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
đẩy mạnh các hoạt động liên lạc với phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
liên lạc với các lực lượng tiến bộ trong phong trào cách mạng ở Pháp, Nhật.
gửi kiến nghị và lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.
Trong giai đoạn 1941 - 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?
Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ.
Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.
Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Ký hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Quốc tế Cộng sản.
Mặt trận Việt Minh.
Ban chỉ huy hải ngoại.
Từ 1942 - 1945 Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để làm gì?
Tìm hiểu về những hoạt động yêu nước của người Việt.
Xây dựng cơ sở cách mạng ở nước ngoài.
Vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.
Chính thức đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Sự hợp tác giữa Mặt trận Việt Minh và Cơ quan tình báo chiến lược của Mĩ được xác lập tại đâu?
Châu Úc.
Châu Âu.
Châu Mỹ.
Châu Á.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kỳ 1930 - 1945?
Thiết lập quan hệ ngoai giao với Liên Xô.
Thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều.
Liên lạc với một số nước ở Đông Nam Á để chống Nhật.
thiết lập quan hệ với Cơ quan Tình báo chiến lược Mĩ.
Mục đích cơ bản trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu là
đưa thanh niên Việt Nam sang Trung Quốc học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.
đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.
Phan Bội châu trực tiếp sang Nhật, cầu viện Nhật giúp Việt Nam đánh Pháp.
A. đưa người Việt Nam đến các nước phương Đông để học tập kinh nghiệm đánh Pháp.
Ai là người đi tiên phong trong hoạt động đối ngoại ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?
Phan Đình Phùng
Phan Bội Châu
Phan Chu Trinh
Nguyễn Ái Quốc
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Duy Tân hội nhằm mục đích gì?
Tìm kiếm sự giúp đỡ của những nhà yêu nước và nhân dân Nhật.
Học hỏi văn hóa Nhật Bản từ đó thực hiện canh tân đất nước.
Tìm hiểu về những hoạt động của Pháp tại Nhật để chống Pháp.
Thực hiện cải cách, canh tân đất nước theo cải cách Minh Trị.
Mục đích chủ yếu của Phan Châu Trinh khi đến Nhật là
học tập cuộc cải cách Minh trị của Nhật.
tìm kiếm sự giúp đỡ của Nhật đối với Việt Nam.
muốn quan sát kết quả Duy tân của Nhật.
xem thái độ của Chính phủ Nhật đối với Việt Nam.
Tất cả những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đều nhằm mục đích
tìm cách tiếp cận với các chính khách Pháp để chống lại chính phủ Pháp.
tranh thủ sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống Pháp ở Việt Nam.
thực hiện một cuộc cải cách toàn diện ở Việt Nam theo cải cách Minh Trị.
tiếp cận với những hệ tư tưởng mới trên đất Trung Quốc để chống Pháp.
Tại Pháp Phan Châu Trinh có các hoạt động, ngoại trừ
Tiếp xúc với các lực lượng tiến bộ Pháp.
Gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp.
Viết báo, diễn thuyết thức tỉnh dư luận Pháp.
Cầu xin Chính phủ Pháp rủ lòng thương.
Hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Phan Bội Châu trong những năm đầu thế kỷ XX là
tổ chức phong trào Đông du.
tham gia thành lập Đông Á Đồng minh Hội.
Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.
Xây dựng chủ trương cải cách.
Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?
Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Các hoạt động như viết báo, diễn thuyết của Phan Châu Trinh tại Pháp nhằm mục đích gì?
Đấu tranh chống các chính sách của Pháp ở Việt Nam.
đoàn kết các nhân sĩ, trí thức Việt Nam ở Phá
Thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
Tìm cách tiếp cận giới chính khách Pháp.
Hai tổ chức có tính chất quốc tế mà Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập là
Đông Á Đồng minh Hội và Hội Liên hiệp thuộc địa.
Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Đông Á Đồng minh Hội.
Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Chấn Hoa Hưng Á.
Mục đích chính trong các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh ở Pháp là
chống Pháp bằng bạo động.
vận động cải cách cho Việt Nam.
tìm hiểu về văn hóa của Pháp.
xây dựng một thế giới đại đồng.
Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 - 1940 thể hiện điều gì?
Sự trưởng thành trong đấu tranh ngoại giao.
Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Ủng hộ phong trào cách mạng thể giới.
Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 chủ yếu phục vụ
cuộc đấu tranh chống thực dân, phát xít.
tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Mỹ.
lôi kéo các nước đồng minh chống đế quốc.
tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Trung Quốc.
Cầu nối cho hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương và Quốc tế Cộng sản là
Mặt trận Việt Minh.
Ban chỉ huy hảỉ ngoại.
“Biệt đội con Nai”.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Chủ trương ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tổ chức nào?
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Liên minh Việt - Miên - Lào.
Mặt trận Việt Minh.
. Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có điểm chung nào?
Đến Nhật để tìm hiểu về cải cách canh tân của Nhật.
Sang Pháp, tiếp xúc và học hỏi lực lượng tiến bộ Pháp.
Tìm kiếm, tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng Việt Nam.
Cầu xin sự giúp đỡ của các nước đối với cách mạng Việt Nam.
Một trong những hoạt động đối ngoại tiêu biểu của các nhân sĩ yêu nước đầu thế kỷ XX là
Phong trào Đông du.
Phong trào Đông Kinh nghĩa thục.
Phong trào chống thuế ở Trung Kỳ.
Hội người Việt Nam yêu nước tại Pháp.
Người chính thức xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng sản và cách mạng thế giới là?
Huỳnh Thúc Kháng
Phan Châu Trinh.
Phan Bội Châu.
Nguyễn Ái Quốc.
Việc tham gia sáng lập hai tổ chức có tính chất quốc tế Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là Nguyễn Ái quốc muốn nhấn mạnh
yếu tố cần phải đoàn kết và tập hợp lực lượng quốc tế.
vai trò của cách mạng của các nước thuộc địa và phụ thuộc.
quá trình đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa.
vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với các dân tộc thuộc địa.
. Một trong những nét khác biệt về hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là
thể hiện tinh thần yêu nước.
chủ yếu diễn ra ở Phương Tây
đi qua nhiều châu lục.
tìm kiếm sự ủng hộ từ bên ngoài.
Hoạt động đối ngoại của Phân Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc ở đầu thế kỷ XX có nhiều ý nghĩa, ngoại trừ
bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với thế giới.
đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
khẳng định con đường cách mạng vô sản là duy nhất.
góp phần tìm kiếm, lựa chọn con đưởng giải phóng dân tộc
Thực tế hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy
hoạt động đối ngoại là một hoạt động độc lập trong quá trình dựng và giữ nước.
cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc quyết định đường lối đấu tranh ngoại giao.
hoạt động đối ngoại quyết định sự thành, bại của cuộc đấu tranh giành độc lập.
hoạt động đối ngoại luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước.
Quan điểm đoàn kết với nhân nhân thế giới được thể hiện trong hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX, ngoại trừ
A. Đọc sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
B. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
C. Sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
D. Xuất bản báo “Người cùng khổ” là chủ nhiệm kiêm chủ bút.
Đọc sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
Xuất bản báo “Người cùng khổ” là chủ nhiệm kiêm chủ bút.
. Những hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX cho thấy nền tảng ngoại giao của Việt Nam là
tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn.
chủ nghĩa yêu nước và ý chí độc lập, tự do.
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
giải phóng dân tộc là mục tiêu hàng đầu.
Sự kiện nào của Nguyễn Ái Quốc được coi là hành động ngoại giao đầu tiên của cách mạng Việt Nam?
Tham gia Đảng Xã hội Pháp.
Sáng lập hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Vecxai.
Sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
Ý nào thể hiện đúng điểm giống nhau cơ bản trong hoạt động tham gia thành lập các tổ chức Đông Á Đồng minh hội, Điền - Quế - Việt liên minh và Hội Chấn Hoa Hưng Á của Phan Bội Châu?
Được thành lập trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc.
Trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động ở nước ngoài.
Là sự liên kết của Cách mạng Việt Nam với Trung Quốc.
Nhận thức về quan hệ của cách mạng Việt Nam với Châu Á.
Việc Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1921 - 1925) đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?
Đoàn kết quốc tế là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Cách mạng Việt Nam luôn phải học tập cách mạng các nước khác.
Muốn cách mạng thắng lợi phải dựa vào cách mạng của thế giới.
Luôn chú trọng yếu tố đoàn kết quốc tế trong đấu tranh cách mạng.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám (1945) là
nhân dân hăng hái ủng hộ cách mạng.
được sự công nhận của các cường quốc.
là thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
thực dân Pháp bị suy yếu nghiêm trọng.
Câu 2: Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám (1945) là
phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.
phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.
hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.
Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân miền ra Bắc.
Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận chúng ta.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ.
Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?
Bàn Môn Điếm.
Giơ-ne-vơ.
Paris.
Sơ bộ.
Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám (1945) là
Pháp.
Cuaba.
Ai Cập.
Italia.
Trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954 nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở
châu Phi.
châu Mỹ.
châu Úc.
châu Á.
Một trong những quốc gia mà nước VNDCCH thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là
Trung Quốc
CuBa
Ai Cập
Italia
Cơ sở thành lập liên minh Việt-Miên-Lào (1951) là
hợp tác.
chiến đấu.
tự nguyện.
nhanh chóng.
Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?
Đông Đức.
Đông Dương.
Cam-pu-chia.
Trung Đông
Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965- 1975 là
đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Paris.
tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.
đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
bảo vệ chủ quyền trên biển Đông của ta.
Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?
đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ.
tô cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.
đấu tranh đòi quyềntự do dân sinh và dân chủ.
bảo vệ ranh giới giữa hai miền là vỹ tuyến 17.
Hội nghị Paris (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?
Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.
Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Pháp đã công nhận Việt Nam là quốc gia
độc lập.
tự do.
dân chủ.
dân quyền.
Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19-12-1946 là
tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.
yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.
Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.
Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.
Giải quyết xung đột bằng thương lượng.
Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản tạm ước 14-9-1946
Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.
Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
Tranh thủ lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán
Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ đến Paris đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa?
Vạn Tương.
Đồng Xoài.
Mậu Thân.
Núi Thành.
Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký hiệp định Paris?
Điện Biên Phủ trên không.
Tiến công chiếc lược 1972.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19-12-1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.
Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.
Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám 1945.
Một trong những kết quả đem lại cho cách mạng nước ta từ việc ký hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 là
đẩy hai mươi vạn quân Tưởng về nước.
Pháp còn ở Việt Nam mười ngàn quân.
Pháp công nhân độc lập cho Việt Nam.
các nước xã hội chủ nghĩa đã viện trợ.
Đâu là kết quả mà cách mạng nước ta đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?
thống nhất đất nước.
miền Bắc giải phóng.
miền Nam giải phóng.
đánh bại đế quốc Mỹ.
Đâu là kết quả mà cách mạng nước ta đạt được khi ký Hiệp định Paris 1973?
đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.
so sánh lực lượng có lợi cho ta.
thống nhất đất nước về lãnh thổ.
nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật.
Sự kiện nào đây có ý nghĩa là bước ngoặt mới đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954-1975 của nhân dân ta?
Hội nghị cấp ca oba nước Đông Dương.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Hiệp định Paris được ký kết (1973).
Chiến thắng Lam Sơn 719 (1971).
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơnevơ (1954) và Hiệp định Pari (1973)?
Đều buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân về nước.
Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Các bên thừa nhận trên thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
Thỏa thuận các bên ngừng bắn thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
: Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trong để đàm phán Hiệp định sơ bộ 1946, Hiệp định định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là
tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.
các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân..
không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.
Từ thắng lợi của ta trong Hội nghị Pari (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?
Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.
Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đã được khắc phục trong Hiệp định Paris 1973?
chuyển quân, tập kết.
ba lực lượng chính trị.
hai vùng kiểm soát.
giám sát quốc tế.
Nhận xét nào dưới đây đối với Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?
Kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao dài nhất, khó khăn nhất.
Thắng lợi chung của khối xã hội chủ nghĩa trước âm mưu của Mỹ.
Hiệp định đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Là thời cơ trực tiếp để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.
Cho đoạn tư liệu sau:
Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi nhiều thư, điện và công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước. Trong đó có 8 văn bản đến Tổng thống Mĩ Truman, 4 văn bản đến Tưởng Giới Thạch, 3 văn bản đến Xtalin, 3 văn bản đến Ngoại trưởng Mĩ, 3 văn bản đến Liên hợp quốc. Nội dung chủ yếu của các văn bản khẳng định tính hợp pháp của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đề nghị giúp đỡ, công nhân và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Hồ Chí Minh lực tìm kiếm sự công nhận, giúp đỡ từ cộng đồng quốc tế.
Hồ Chí Minh tìm cách duy trì độc lập, tự do của Việt Nam bằng mọi giá.
Chính phủ Việt Nam nhận được sự giúp đỡ của nhiều nước trên thế giới.
Các nước lớn đã đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đọc tư liệu sau đây:
“Chiều ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết tại Hà Nội…. Nội dung chính của bản Hiệp định Sơ bộ là: 1. Nước Pháp công nhân nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một nước tự do; có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng và là thành viên của Liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp. 2. Nước Pháp cam đoan sẽ thừa nhận kết quả của cuộc trưng cầu dân ý về việc thống nhất ba kì. 3. Nước Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và số quân này sẽ rút hết sau 5 năm. 4. Hai bên đình chỉ ngay xung đột quân đội và giữ nguyên vị trí đóng quân để mở rộng đàm phán chính thức.”
(Trích Giáo trình Lịch sử ngoại giao Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, tr.186)
Đoạn tư liệu trên cho biết
Sự đổi chác, bắt tay giữa Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp để đàn áp cách mạng Việt Nam.
Sách lược của chúng ta là thỏa hiệp có nguyên tắc để phá thế bế tắc, bảo vệ thành quả cách mạng.
Đây là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Với hiệp định Sơ bộ chúng ta đã loại bỏ bớt kẻ thù, tạo thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng.
Đọc tư liệu sau đây:
“ Ngày 14/1/1950, thay mặt Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “ Lời tuyên bố của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cùng Chính phủ các nước trên thế giới”, khẳng định chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là chính phủ hợp pháp duy nhất của nước Việt Nam và sẵn sàng kiến lập ngoại giao với các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, chủ quyền lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của nước Việt Nam”…. Đáp lại, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Liên Xô đã lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao chính thức với Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 18/1/1950 và 30/1/1950.”
(Trích Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, Tập 6, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tr.
424.)
Thiện chí của Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa trong việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Chứng tỏ Việt Nam là một quốc gia có tầm ảnh hưởng lớn nên các nước XHCN đã lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Đây là một thắng lợi ngoại giao to lớn, giúp cách mạng Việt Nam thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập; tác động lớn đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước XHCN trở thành nhấn tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Đọc tư liệu sau đây:
“Điều 1. Hoa Kỳ và các nước khác tôn trong độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ cả nước Việt Nam như Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đã công nhận…
Điều 2: Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ GMT), ngày 27-1-1973. Cũng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Hoa Kỳ chống lãnh thổ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa bằng mọi lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới…”
(Trích: Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, ngày 27-1-1973)
Mĩ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Mĩ cam kết ngừng bắn và mọi hoạt động quân sự trên toàn lãnh thổ Việt Nam và ngừng chống phá nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa dưới bất cứ hình thức nào.
Mĩ rút toàn bộ quân đội và lực lượng cố vấn Mĩ ngay lập tức khỏi Việt Nam, thực hiện viện trợ để nhân ta khắc phục hậu quả chiến tranh.
Đây là thất bại lớn nhất của Mỹ trong cuộc đấu tranh ngoại giao từ khi thành lập quốc gia đến nay, một vết nhơ khó gột rửa trong lịch sử nước Mỹ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chưa có một quốc gia nào trên thế giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 được kí kết giữa Chính phủ ta với đại diện chính phủ Pháp ở Việt Nam mới là “sự thừa nhận trên thực tế”, sự có mặt của đại diện các ohái bộ Đồng minh trong lễ kí tại Hà Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơnevơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia”.
( Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.143-144).
Với Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được công nhận bởi các nước trên thế giới.
Từ sau Hiệp định Giơnevơ, các nước Đồng minh đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Hiệp định Giơnevơ có nhiều nội dung và tác dụng với cách mạng tương đồng với hiệp định Sơ bộ.
Việc ký hiệp định Giơnevơ dẫn tới vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được nâng cao.
đoạn tư liệu sau đây:
“Chính sách ngoại giao của ta biểu hiện bản chất hòa bình của chế độ ta... Chúng ta phải có kế hoạch thiết thực để chấp hành chính sách ngoại giao đó làm cho vị trí của nước ta càng được nâng cao hơn nữa trên thế giới, làm cho Nhân dân ta có thể hoàn thành nhanh chóng sự nghiệp xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.”
Tư liệu trên nói về quan điểm nhất quán của chính sách ngoại giao Việt Nam.
Hoạt động ngoại giao của Việt Nam đã góp phần giành độc lập, thống nhất.
Bản chất của ngoại giao Việt Nam là hòa bình, thống nhất và dân chủ tư sản.
Hiện nay, quan điểm chính sách đối ngoại nhất quán của Việt Nam là hòa bình.
