wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn sử cuối kì 1

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành chủ nghĩa khu vực Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Sự phát triển của xu thế khu vực hoá trên thế giới.

b)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va.

c)

Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.

d)

Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.

2.

Đâu không phải là yếu tố chủ quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là:

a)

Sau khi giành độc lập các nước Đông Nam Á gặp khó khăn nên có nhu cầu hợp tác khu vực

b)

Các tổ chức mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện càng nhiều thúc đẩy Đông Nam Á liên kết nhau

c)

Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

d)

Nhằm thúc đẩy sự tương trợ, hợp tác lẫn nhau giữa các nước Đông Nam Á

3.

Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là:

a)

Xu thế liên kết khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều

b)

Nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

d)

Mong muốn duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

4.

Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?

a)

EU

b)

MAPHILINDO

c)

NAFTA

d)

APEC

5.

Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-lip-pin thỏa thuận thành lập:

a)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

b)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

c)

Tổ chức MAPHILINDO.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

6.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại

a)

Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).

b)

Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

c)

Băng Cốc (Thái Lan).

d)

Ba-li (In-đô-nê-xi-a).

7.

Các nước sáng lập ASEAN là

a)

Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a

d)

Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

8.

ASEAN được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào sau đây?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Quốc tế hóa.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Lấy hợp tác làm chủ đạo.

9.

Sự ra đời và thành công bước đầu của tổ chức khu vực nào sau đây đã có vết các nước Đông Nam Á liên kết hợp tác với nhau?

a)

Liên minh châu Phi (AU).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).

d)

Liên hợp quốc (UN).

10.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

Giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình

b)

Hợp tác, phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các nước thành viên với nỗ lực đưa Đông Nam Á trở thành khu vực hoà bình, tự do, thịnh vượng và thống nhất.

c)

Tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

d)

Thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

11.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?

a)

Tôn trọng chủ quyền và không can thiệp công việc nội bộ

b)

Giữ vững hoà bình, ổn định khu vực.

c)

Tăng cường hợp tác phát triển và thịnh vượng.

d)

Tăng cường phân hoá giữa các nước thành viên.

12.

Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

a)

Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.

b)

Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.

c)

Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.

13.

Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong

a)

17 năm (1967-1984).

b)

32 năm (1967-1999).

c)

30 năm (1967-1997).

d)

48 năm (1967-2015).

14.

Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?

a)

Bru-nây và Mi-an-ma.

b)

Lào và Mi-an-ma.

c)

Việt Nam và Lào.

d)

Cam-pu-chia và Bru-nây.

15.

Cam-pu-chia là thành viên thứ mấy của ASEAN?

a)

9.

b)

10.

c)

7.

d)

8.

16.

Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

d)

ASEAN thành lập khu vực trung lập.

17.

Ban Thư kí ASEAN có trụ sở tại

a)

Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

b)

Hà Nội (Việt Nam).

c)

Băng Cốc (Thái Lan).

d)

Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

18.

Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.

b)

Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

Ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

19.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976?

a)

Ban Thư kí ASEAN được thành lập.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

d)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

20.

Tuyên bố quan trọng khi thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

b)

Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập

c)

Tuyên bố Ba-li I.

d)

Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN.

21.

Một trong những thách thức hiện nay của ASEAN là

a)

Tranh chấp biên giới, lãnh thổ.

b)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo.

c)

Sự phát triển không đồng đều.

d)

Tranh chấp giữa các đảng phái chính trị.

22.

Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.

b)

Nhật hoàng quyết định đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.

d)

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.

23.

Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.

b)

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.

c)

Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.

d)

Quân Nhật rút rải, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động

24.

Đâu không phải là hoạt động của cao trào kháng Nhật cứu nước

a)
b)

,

c)
d)
25.

Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa Việt Minh

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng

d)

Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc

26.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Đã phát động cao trào kháng Nhật

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

c)

Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước

27.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (14→15-8-1945) đã quyết định vấn đề cơ bản nào dưới đây?

a)

Kêu gọi nhân dân đứng lên chuẩn bị tổng khởi nghĩa

b)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo tổng khởi nghĩa

c)

Quyết định chính sách đối nội, đối ngoại

d)

Cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

28.

Thời cơ 'ngàn năm có một' của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

c)

Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương

29.

Sự kiện nào mở đầu cho tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng 8/1945?

a)

Võ Nguyên Giáp chỉ huy đội quân từ Tân Trào về giải phóng Thái Nguyên

b)

Bắc Giang giành chính quyền

c)

Huế giải phóng

d)

Sài Gòn giải phóng

30.

Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn

b)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn

c)

Sài Gòn, Huế, Hà Nội

d)

Huế, Sài Gòn, Hà Nội

31.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945

b)

Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945

c)

Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945

d)

Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945

32.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi

c)

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

33.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập?

a)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946)

34.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

b)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

c)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ

35.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945)

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945)

c)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945)

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945)

36.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phát động khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

b)

Kết hợp chính trị và vũ trang, nổi dậy giành chính quyền

c)

Phát động chiến tranh du kích lâu dài toàn quốc

d)

Đấu tranh chính trị hợp pháp trong đô thị lớn

37.

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nào?

a)

đấu tranh vũ trang

b)

đấu tranh báo chí

c)

đấu tranh ngoại giao

d)

đấu tranh nghị trường

38.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền

b)

chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ

c)

xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến

d)

kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới

39.

Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Phát xít Nhật bị quân Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của Đông Dương đã gục ngã

c)

Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân

d)

Quá trình tập dượt chuẩn bị lâu dài qua 15 năm

40.

Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp

b)

thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít

c)

sự đối lập của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam

d)

sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

41.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

b)

Mở ra bước ngoặt lịch sử dân tộc: đánh Pháp-Nhật và lật đổ phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền, ĐCS Đông dương trở thành đảng cầm quyền

c)

Mở ra một kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp

d)

Góp phần vào chiến thắng chống phát xít của phe Đồng minh

42.

Đâu không phải bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám?

a)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi

b)

Bài học về nắm bắt thời cơ

c)

Bài học về xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc

d)

Bài học về sự lãnh đạo của Đảng

43.

Đâu không phải là bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945-1954?

a)

Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ mới, chính quyền còn non trẻ, các thế lực trong và ngoài nước chống phá

b)

Trật tự thế giới lưỡng cực và Chiến tranh Lạnh tác động

c)

Nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu

d)

Hệ thống thế giới xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao

44.

Sự kiện nào mở đầu (chính thức) cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà

b)

Pháp xả súng vào đoàn người mít tinh mừng độc lập

c)

Pháp mở rộng đánh chiếm ra cả nước

d)

Pháp dàn bộ trú sở Ủy Ban Nhân Dân Nam Bộ 23/9/1945

45.

Trước hành động xâm lược nước ta lần 2, Đảng có chỉ đạo như thế nào?

a)

Nhờ Liên Hợp Quốc can thiệp

b)

Kêu gọi tổng tuyển cử ngay lập tức

c)

Tạm thời hòa hoãn với Pháp

d)

Quyết tâm lãnh đạo nhân dân kháng chiến

46.

Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ bước đầu đã

a)

Ta gặp nhiều khó khăn

b)

Gây cho Pháp khó khăn

c)

Bảo vệ được cơ quan đầu não của ta

d)

Giáng 1 đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

47.

Sau Hiệp định Sơ Bộ , ở miền Bắc quân Pháp khiêu khích tiến công quân ta ở những đâu?

a)

Hải Phòng- Lang Son.

b)

Lạng Sơn- Thái Nguyên.

c)

Hải Phòng- Quảng Ninh.

d)

Hà N ội- Bắc Ninh.

48.

Hành động trăng trọn nhất thể hiện dã tâm xâm lược nước ta lần thứ 2 của Pháp là

a)

Tập trung tấn công các trụ sở của Đảng ở Nam bộ.

b)

Đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn thuộc Bắc Bộ.

c)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta và khi đầu hàng.

d)

Liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

49.

Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và chính phủ ta trong năm 1946?

a)

Pháp gọi tối hậu thư buộc ta giao quyền soát thủ đô cho Pháp.

b)

Pháp tấn công Nam Bộ và Nam Trung bộ.

c)

Pháp chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn.

d)

Hội nghị Phôngtemơnoblo thất bại.

50.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ( 1945-1954) là

a)

Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Toàn diện, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ ủng hộ quốc tế.

d)

Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

51.

Sau khi phát động toàn quốc kháng chiến, Đảng và chính phủ ta đã

a)

Chuẩn bị kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Tích cực chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

c)

Tiến hành chiến tranh tổng lực đánh Pháp.

d)

Đợi thời cơ phản công Pháp.

52.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quần dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 nhằm

a)

Giải phóng được thủ đô Hà Nội và các thành phố khác.

b)

Phá huỷ nhiều kho tàng của thực dân Pháp ở Hà Nội.

c)

Giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.

d)

Tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội và các đô thị.

53.

Kết quả của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội của quần dân ta là

a)

Giải phóng được thủ đô Hà Nội.

b)

Tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội.

c)

Phá huỷ nhiều kho tàng của thực dân Pháp.

d)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

54.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu- đông 1947 nhằm mục đích

a)

Buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam

c)

Khoá chặt biên giới Việt- Trung chặn nguồn liên lạc của ta với thế giới.

d)

Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước

55.

Trong chiến dịch Việt Bắc 1947 ta đẩy lùi quân pháp ở các vị trí

a)

Chợ Đồn , Chợ Rã

b)

Chợ Đồn , Chợ Rã , Đoan Hùng , Khe Lau

c)

Chợ Rã , Đoan Hùng

d)

Đoan Hùng , Khe Lau

56.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

b)

Đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chính.

c)

Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.

d)

Xoay đổi hoàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.

57.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), chiến thắng làm thất bại hoàn

(a)  

58.

Âm mưu chủ yếu của kế hoạch Na-va của Pháp (1953) là gì?

a)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

b)

Giành thắng lợi quyết định trong hai năm

c)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự nhanh

d)

Thiết lập phòng tuyến phòng thủ lâu dài

59.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Thượng Lào năm 1954

c)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

60.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên giới thu đông 1950 là gì?

a)

Giành quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ

b)

Chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành

c)

Tiêu diệt sinh lực địch tại căn cứ địa

d)

Mở đường khai thông sang Trung Quốc

61.

Tình huống chiến lược của ta và Pháp trong hai chiến dịch Việt Bắc 1947 và Biên giới 1950 có điểm chung nào?

a)

Pháp chủ động tiến công đánh ta

b)

Ta đều chủ động đánh Pháp

c)

Pháp chủ động ở Việt Bắc, ta chủ động ở Biên giới

d)

Ta chủ động ở Việt Bắc, Pháp chủ động ở Biên giới

62.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951) quyết định nội dung nào sau đây?

a)

Đưa Đảng hoạt động công khai với tên Đảng Lao động Việt Nam

b)

Đưa Đảng hoạt động bí mật với tên Đảng Nhân dân Việt Nam

c)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào

d)

Thúc đẩy đàm phán với Pháp để ngừng bắn ngay

63.

Trong Đông – Xuân 1953-1954, ta mở các chiến dịch nào để phân tán lực lượng cơ động của địch?

a)

Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Plây Cu

b)

Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Trung Lào, Thượng Lào

c)

Điện Biên Phủ, Xê Nô, Plâyku, Sầm Nưa

d)

Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Tây Nguyên

64.

Nội dung nào sau đây thuộc về phương hướng chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953-1954?

a)

Tập trung lực lượng vào hướng địch mạnh

b)

Chuyển bị động sang chủ động hoàn toàn

c)

Tránh giao chiến ở miền Bắc để đàm phán

d)

Tập trung tiến công vào hướng địch tương đối yếu

65.

Nội dung nào sau đây đúng về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Trận đánh mở đầu cho kháng chiến chống Pháp

b)

Chiến dịch nghi binh để buộc Pháp đàm phán sớm

c)

Trận quyết chiến chiến lược tiêu diệt tập đoàn cứ điểm

d)

Đòn tiến công chủ yếu bằng du kích phân tán

66.

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951 gắn với địa bàn chiến lược nào?

a)

Đông Bắc và Tây Bắc đồng bằng

b)

Liên khu III và Liên khu IV

c)

Đồng bằng Bắc Bộ và bắc Trung Bộ

d)

Khu Việt Bắc và biên giới Việt – Trung

67.

Mục tiêu trực tiếp của ta khi mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950 là gì?

a)

Giải phóng đồng bằng Bắc Bộ ngay trong năm

b)

Khai thông biên giới Việt – Trung để nhận viện trợ

c)

Tiêu diệt quân Pháp ở Nam Trung Bộ

d)

Tấn công phòng tuyến đường số 4 ở Tây Nguyên

68.

Kết quả quan trọng của Đông Xuân 1953-1954 đối với kế hoạch Na-va là gì?

a)

Khiến Pháp chuyển hẳn sang phòng ngự chiến lược

b)

Làm phá sản bước đầu ý đồ tập trung quân cơ động

c)

Buộc Pháp tăng quân cứu viện Triều Tiên

d)

Mở ra thời cơ đàm phán trên thế mạnh cho Pháp

69.

Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va của thực dân Pháp?

a)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

b)

Đông Xuân 1953-1954 và Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.

c)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

d)

Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 - 1954.

70.

Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là

a)

Chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.

71.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc và thắng lợi hoàn toàn bằng sự kiện nào?

a)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

b)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954).

c)

Chiến dịch Biên giới Thu – Đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

72.

Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 –1954) của nhân dân ta là

a)

Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

73.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.

b)

Cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng.

c)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.

d)

Hoà hoãn Đông – Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.

74.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

c)

Đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.

d)

Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.

75.

Trong giai đoạn 1954 - 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tranh nào sau đây?

a)

Đòi Mĩ và Pháp thực hiện Hiệp định Pa-ri.

b)

Chống khủng bố, đàn áp, đòi độc lập dân tộc

c)

Chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

d)

Chống Ngô Đình Diệm, phát triển lực lượng cách mạng trên quy mô lớn.

76.

Hội nghị của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã có quyết định gì?

a)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.

b)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.

c)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao

d)

Đề nhấn dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.

77.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của

a)

Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.

b)

Chính phủ Lâm thời Cộng hoà Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.

78.

Ý nghĩa lớn nhất, quan trọng nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?

a)
b)
c)
d)

Đẩy cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

79.

Nhiệm vụ của Cách mạng miền Bắc Việt Nam sau 1954 là

a)

tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm

b)

là hậu phương chi viện sức người, sức của cho MN

c)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

d)

chống lại sự bành bá và âm mưu đảo lật của chính quyền Mĩ-Diệm

80.

Ở miền Nam từ 1961-1965 Mĩ thực hiện loại hình chiến tranh nào?

a)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

b)

Chiến lược "chiến tranh đơn phương"

c)

Chiến lược "chiến tranh cục bộ"

d)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt"

81.

"Chiến tranh đặc biệt" bắt đầu từ 1961-1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

Quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ

c)

quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

d)

quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ

82.

Đâu không phải là thời đoạn của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ tiến hành ở miền Nam VN?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Dồn dân lập ấp chiến lược

c)

Thực hiện chiến thuật mới trực thăng vận, thiết xa vận

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

83.

Thắng lợi trên mặt trận nào làm phá sản chiến thuật "Trực thăng vận, thiết xa vận" của Mĩ?

a)

chiến thắng Bình Giã

b)

chiến thắng Ấp Bắc

c)

phong trào Đồng khởi

d)

chiến thắng Vạn Tường

84.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam mở ra khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

Chiến thắng Đồng Xoài

b)

Chiến thắng Vạn Tường

c)

Chiến thắng Ấp Bắc

d)

Chiến thắng Bình Giã

85.

Những thắng lợi nào làm chiến tranh đặc biệt bị phá sản?

a)

Ấp Bắc, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

d)

Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia

86.

Từ năm 1954 đến năm 1967, quân dân miền Nam chủ yếu tiến hành kháng chiến chống Mĩ trên hai mặt trận nào sau đây?

a)

Chính trị, văn hoá

b)

Quân sự, dịch vận

c)

Quân sự, ngoại giao

d)

Chính trị, quân sự

87.

Ở miền Nam từ 1965-1968 Mĩ thực hiện loại hình chiến tranh nào?

a)

Chiến lược "chiến tranh đơn phương"

b)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

c)

Chiến lược "chiến tranh cục bộ"

d)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt"

88.

Phạm vi "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ?

a)

Miền nam

b)

Miền Bắc

c)

Hai miền Nam Bắc

d)

Toàn Đông Dương

89.

"Chiến tranh cục bộ" bắt đầu từ 1965-1968 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ

d)

quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

90.

Đâu là thủ đoạn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ tiến hành ở miền Nam VN

a)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

b)

Dùng người Việt đánh người Việt

c)

Dồn dân lập ấp chiến lược

d)

mở các cuộc hành quân "tìm diệt" vào căn cứ quân giải phóng

91.

Thắng lợi quân sự nào được coi là mở đầu "chiến tranh cục bộ"

a)

chiến thắng Ấp Bắc

b)

chiến thắng Ba Gia

c)

chiến thắng Bình Giã

d)

chiến thắng Vạn Tường

92.

Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Đồng Xoài

b)

Chiến thắng Bình Giã

c)

Chiến thắng Ấp Bắc

d)

Chiến thắng Vạn Tường

93.

Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong hai mùa khô

b)

Chiến thắng Mậu Thân 1968

c)

Vạn Tường 18-8-1965

d)

Núi Thành (Quảng Nam)

94.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” chiến tranh?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

c)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

d)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

95.

Mĩ dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” để đánh phá miền Bắc (1964). Đây là sự kiện được đánh giá thế nào?

a)

Biểu hiện sức mạnh của Mĩ về quân sự

b)

Thể hiện tính ác liệt và quy mô phá hoại của Mĩ

c)

Lấy cớ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc

d)

Là kế hoạch của Mĩ ngăn chặn chủ nghĩa xã hội

96.

Ở miền Nam từ 1969-1973, Mĩ thực hiện loại hình chiến tranh nào?

a)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”

b)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và Đô la hoá

c)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”

d)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

97.

Trên chiến trường miền Nam Việt Nam, quân viễn chinh Mĩ đóng vai trò chủ lực trong giai đoạn nào?

a)

1965-1968

b)

1968-1972

c)

1969-1973

d)

1954-1960

98.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là gì?

a)

Rút hết quân đội và cố vấn khỏi miền Nam

b)

Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta

c)

Giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

d)

Mở trở lại chiến tranh lược ở Việt Nam

99.

Điểm giống nhau giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 (1973) của Đảng Lao động Việt Nam là gì?

a)

Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu

b)

Khẳng định con đường cách mạng bạo lực

c)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu

100.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn theo thứ tự đúng là gì?

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

d)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

101.

Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là gì?

a)

Phá vỡ thế kiềm tỏa chiến lược của đối phương

b)

Giải phóng hoàn toàn các tỉnh Tây Nguyên rộng lớn

c)

Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Làm tan rã hoàn toàn quân chủ lực của đối phương

102.

Một trong những thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

Mỹ bỏ bờmấm cấm kinh tế.

b)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

c)

Kho-me đỏ nắm quyền.

d)

được sự lãnh đạo của Đảng.

103.

Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

c)

hậu quả chiến tranh nặng nề.

d)

Kho-me đỏ nắm quyền.

104.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi tìm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

b)

Ứng hộ hiếm thống công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

105.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Kho-me đỏ đối với Việt Nam là

a)

An Giang.

b)

Cà Mau.

c)

Cần Thơ.

d)

Bạc Liêu.

106.

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975,

a)

Trung Quốc xâm lược.

b)

Chuyển sang đối đầu.

c)

Dần trở nên căng thẳng.

d)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

107.

Nội dung phản ánh không đúng tình hình Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc

a)

xâm phạm khu vực biên giới.

b)

ủng hộ Việt Nam toàn diện.

c)

rút các chuyên gia về nước.

d)

chấm dứt viện trợ kinh tế.

108.

Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là

a)

đánh thắng nhanh.

b)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

c)

chinh phục từng gói nhỏ.

d)

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

109.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?

a)

Liên Xô can thiệp.

b)

Đã yên bình trở lại

c)

Tiếp tục căng thẳng.

d)

Trở lại bình thường

110.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Triều Tiên.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Việt Nam.

111.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

Cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

c)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

d)

xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

112.

Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?

a)

Tổ chức học đại diện nhân dân.

b)

Ra lệnh Tổng động viên cả nước.

c)

Gửi công hàm phản đối Trung Quốc.

d)

Xin Liên Hợp Quốc can thiệp ngay.

113.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là gì?

a)

Tuyên bố Băng Cốc

b)

Tầm nhìn ASEAN 2025

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Luật biển Việt Nam

114.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào với cách mạng Campuchia?

a)

Tăng cường liên đoàn kết các nước Đông Nam Á

b)

Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia

c)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi

d)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt

115.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Chiến tranh thống nhất đất nước

b)

Xung đột tranh chấp biên giới

c)

Để xác lập địa vị số một châu Á

d)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

116.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là gì?

a)

Sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

b)

Đoàn kết ba nước Đông Dương

c)

Quân đội Trung Quốc yếu

d)

Truyền thống dân tộc, yêu nước

117.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là gì?

a)

Giải quyết bằng biện pháp hòa bình

b)

Xây dựng đặc khu tại Trường Sa

c)

Liên minh quân sự với Mỹ Anh

d)

Sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ

118.

Một trong những nhân tố truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc là gì?

a)

Truyền thống yêu nước của dân tộc

b)

Quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu

c)

Sự ủng hộ của quốc tế

d)

Đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu

119.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Độc lập và thống nhất

b)

Hòa bình và thịnh vượng

c)

Dân quyền và dân sinh

d)

Độc lập, tự do, dân chủ

120.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là gì?

a)

Đoàn kết của ba nước Đông Dương

b)

Tình thần yêu nước của nhân dân

c)

Phong trào phản chiến của dân Mỹ

d)

Viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc

121.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì?

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Liên minh chặt chẽ với Liên Xô Trung Quốc

c)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước

d)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự

122.

Trong trích dẫn của Hồ Chí Minh, điều gì được nêu bật về vai trò của Đảng trong Cách mạng Tháng Tám?

a)

Đảng lần đầu lãnh đạo một dân tộc thuộc địa

b)

Đảng hoạt động hoàn toàn bí mật toàn thời kỳ

c)

Đảng ra đời từ phong trào công nhân thế giới

d)

Đảng chỉ giữ vai trò tuyên truyền vận động

123.

Câu trích dẫn đề cập đến điều gì là niềm tự hào của giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam?

a)

Đã thiết lập nền kinh tế thị trường

b)

Đã giành chính quyền toàn quốc

c)

Đã gia nhập Liên Hợp Quốc

d)

Đã ký kết hòa ước với Pháp

124.

Nhận định nào sau đây đúng với ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tháng Tám?

a)

Kết thúc chiến tranh lạnh ở châu Á

b)

Mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện

c)

Thiết lập quan hệ với các nước lớn

d)

Đánh dấu bước ngoặt lập nên nhà nước dân chủ

125.

Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thành công của Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Sự ủng hộ tuyệt đối của toàn thế giới

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô trực tiếp

c)

Sự tan rã hoàn toàn của quân Nhật

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

126.

Cách mạng tháng Tám thành công chính là nguồn cổ vũ lớn cho ai?

a)

Các dân tộc bị áp bức trên thế giới

b)

Các nước lớn ở châu Á

c)

Các tổ chức quốc tế khu vực

d)

Các phong trào công nghiệp hóa

127.

Nguyên tắc xây dựng nền quốc phòng toàn dân thời kỳ sau 1975 nhấn mạnh điều gì?

a)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng

b)

Ưu tiên chiến tranh tổng lực

c)

Dựa hoàn toàn vào viện trợ

d)

Tuyệt đối phòng thủ biên giới

128.

Bảo vệ chủ quyền biên giới cần quán triệt bài học nào từ các cuộc chiến tranh trước đây?

a)

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc

b)

Theo đuổi đường lối đối đầu lâu dài

c)

Đặt nặng phát triển quân số thường trực

d)

Ưu tiên chiến thắng bằng ngoại giao

129.

Trích dẫn của Hồ Chí Minh khẳng định điều gì về vị thế của Đảng sau 15 năm thành lập?

a)

Chưa có kinh nghiệm lãnh đạo quần chúng

b)

Đủ sức lãnh đạo giành chính quyền toàn quốc

c)

Chỉ có thể lãnh đạo một số địa phương

d)

Phải dựa vào ngoại bang để thành công

130.

Vai trò của quần chúng nhân dân trong Cách mạng Tháng Tám được thể hiện nổi bật ở điểm nào?

a)

Chủ yếu hỗ trợ hậu cần cho quân đội

b)

Chỉ tham gia ở các đô thị lớn

c)

Được huy động thông qua quân đội Nhật

d)

Là lực lượng nòng cốt khởi nghĩa toàn quốc

131.

Trong bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, biện pháp nào góp phần củng cố sức mạnh tổng hợp quốc gia?

a)

Đóng cửa với hợp tác khu vực

b)

Theo đuổi chạy đua vũ trang

c)

Kết hợp phát triển kinh tế biển với quốc phòng

d)

Tập trung cho quân sự thuần túy

132.

Bài học từ các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 gợi mở định hướng nào cho đối ngoại quốc phòng?

a)

Giải quyết bất đồng bằng đối thoại hòa bình

b)

Xây dựng liên minh quân sự bắt buộc

c)

Đối đầu lâu dài với láng giềng

d)

Ưu tiên sức mạnh cứng thay ngoại giao

133.

Cách mạng tháng tám chính là thành quả của cuộc tập dượt đầu tiên kể từ khi Đảng ra đời a. S b. Đ c. D d. S

a)

S

b)

S

c)

D

d)

Đ

134.

“Thế là dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương lúc bấy giờ có khoảng 5 ngàn Đảng viên Mặt trận Việt Minh được toàn dân ủng hộ đã giành thắng lợi vĩ đại trong cuộc Tổng khởi nghĩa suốt từ Bắc chí Nam. CMT8 thành công rực rỡ. Chỉ trong khoảng 10 ngày chính quyền các mang đã được thành lập trên cả nước. Chế độ thực dân kéo dài 80 mươi năm cùng với chế độ phong kiến hằng ngàn năm sụp đổ tan tành” (Những năm tháng không thể nào quên- Võ Nguyên Giáp). Đoạn trích trên đã phản tích nguyên nhân thắng lợi của CMT8 năm 1945 ở Việt Nam a. S b. Đ c. S d. Đ

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

S

135.

“Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vừng trời bát ngát cờ đèn và hoa. Cờ bay đỏ những mái nhà, đỏ những rặng cây, đỏ những mặt hòi Biểu ngữ băng các thứ tiếng Việt, Pháp, Anh, Hoa, Nga chẳng khắp đường phố “Nước VN của người VN”, “Đả đảo chủ nghĩa thực dân Pháp”, “Độc lập hay là chết”, “Ủng hộ Chính phủ lâm thời”, “Ủng hộ Chủ tịch HCM”, “Hoan nghênh phái bộ đồng minh” (Những năm tháng không thể nào quên- Võ Nguyên Giáp). Đoạn trích trên miêu tả lại nội dung của một tác phẩm văn học a. S b. S c. S d. Đ

a)

Đ

b)

S

c)

S

d)

S

136.

“Hỡi đồng bào yêu quý” Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến . Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta” Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước dành chính quyền độc lập. Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ của Việt Minh đồng bào hãy dứng cầm tiến lên (Lời kêu gọi của HCM trong “Thư kêu gọi tổng khởi nghĩa”). Đoạn trích trên là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ 2 a. S b. Đ c. S d. Đ

a)

Đ

b)

S

c)

S

d)

Đ

137.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Giờ tổng khởi nghĩa đã đến! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy độc lập của nước nhà!... Chúng ta phải hành động cho nhanh với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta”. (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1). Đoạn tư liệu trên đã thể hiện nội dung nào sau đây đúng nhất? a. Kêu gọi kháng chiến trường kỳ toàn dân toàn diện b. Xác định thời cơ chín muồi và yêu cầu hành động c. Tố cáo tội ác của chính quyền tay sai bán nước d. Khẳng định vai trò của các đảng phái đối lập

a)

Kêu gọi kháng chiến trường kỳ toàn dân toàn diện

b)

Xác định thời cơ chín muồi và yêu cầu hành động

c)

Tố cáo tội ác của chính quyền tay sai bán nước

d)

Khẳng định vai trò của các đảng phái đối lập

138.

Đọc câu sau: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!... Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Câu nói này chủ yếu khẳng định điều gì?

a)

Tin tưởng Pháp sẽ tôn trọng độc lập Việt Nam

b)

Kêu gọi chấm dứt kháng chiến ngay lập tức

c)

Quyết tâm không nhượng bộ chủ quyền dân tộc

d)

Ưu tiên đàm phán để đổi lấy hòa bình lâu dài

139.

Trong đánh giá về chiến thắng Điện Biên Phủ, ý nghĩa nào sau đây được nhấn mạnh nhiều nhất?

a)

Tạo lợi thế lớn cho phong trào cách mạng thế giới

b)

Chỉ là thắng lợi quân sự trong nước thuần túy

c)

Chủ yếu nhờ viện trợ vũ khí nước ngoài

d)

Ít ảnh hưởng đến cục diện đấu tranh quốc tế

140.

Trích Tuyên ngôn Độc lập (1945) nêu: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị… Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa”. Nội dung này chứng tỏ điều gì?

a)

Nhân dân Việt Nam đã tự lựa chọn thể chế mới

b)

Chế độ quân chủ được cải cách để tồn tại

c)

Cuộc Cách mạng tháng Tám bị các nước can thiệp

d)

Sự thay đổi triều đại là nguyên nhân chính

141.

Câu: “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ… hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” chủ yếu thể hiện bản chất nào của cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Ngắn hạn, chủ yếu đấu tranh ngoại giao

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh

c)

Dựa hoàn toàn vào viện trợ các nước lớn

d)

Khoanh vùng chiến sự trong một số địa phương

142.

Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn dân.

a)

chiến dịch quân sự đơn tuyến ngắn hạn

b)

đấu tranh chủ yếu lực lượng chủ lực

c)

chiến tranh chớp nhoáng quyết định nhanh

d)

đấu tranh toàn dân, toàn diện, lâu dài

143.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa gì lớn nhất?

a)

thiết lập nền quân chủ lập hiến ở Việt Nam

b)

kết thúc chiến tranh thế giới hiện đại

c)

mở rộng thương mại với châu Âu nhanh chóng

d)

đập tan ách thống trị thực dân lâu dài

144.

Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, tình hình chung của đất nước Việt Nam là gì?

a)

tạm thời chia cắt hai miền với hai chế độ

b)

thống nhất một chính quyền trung ương duy nhất

c)

miền Nam giải phóng hoàn toàn không chiến sự

d)

miền Bắc bị chiếm đóng bởi Pháp trở lại

145.

Âm mưu của đế quốc Mỹ và tay sai tại miền Nam sau 1954 thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

a)

trao trả chủ quyền cho Chính phủ hợp pháp

b)

rút hết cố vấn quân sự khỏi Sài Gòn

c)

ủng hộ tổng tuyển cử thống nhất sớm

d)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

146.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968, tác động chiến lược quan trọng nhất là gì?

a)

khiến Mỹ rút quân ngay trong năm 1968

b)

làm tan rã hoàn toàn quân đội Sài Gòn

c)

giải phóng toàn bộ miền Nam ngay lập tức

d)

buộc Mỹ chấp nhận đàm phán tại Paris

147.

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 chủ yếu đánh bại nỗ lực nào của Mỹ?

a)

kế hoạch bao vây kinh tế miền Bắc

b)

chiến dịch đổ bộ hải quân quy mô lớn

c)

cuộc tập kích đường không chiến lược B52

d)

âm mưu dựng chính phủ bù nhìn mới

148.

Hiệp định Paris 1973 được ký kết trong bối cảnh nào thuận lợi quyết định?

a)

lúc lực lượng cách mạng suy yếu mạnh

b)

sau thất bại B52 ở Hà Nội, Hải Phòng

c)

sau khi Pháp quay lại Đông Dương

d)

khi Mỹ thắng lợi lớn ở miền Nam

149.

Hiệp định Paris năm 1973 có ý nghĩa quốc tế nào nổi bật đối với Việt Nam?

a)

Mở rộng viện trợ kinh tế lớn từ các nước đồng minh

b)

Thiết lập liên minh quân sự mới ở Đông Nam Á

c)

Khẳng định thắng lợi ngoại giao quan trọng của nhân dân

d)

Chấm dứt mọi hoạt động quân sự trên toàn thế giới

150.

Sự kiện nào đánh dấu giờ phút thiêng liêng của dân tộc vào ngày 30-4-1975 tại Sài Gòn?

a)

Ký thỏa thuận chia sẻ quyền lực tạm thời

b)

Thành lập chính quyền quân quản khu vực

c)

Quân đội rút khỏi thành phố trong trật tự

d)

Xe tăng tiến vào Dinh Độc Lập hạ lá cờ Mặt trận