wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐAM MÊ LỊCH SỬ (09/10/2024)

Total questions: 149

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân nào dẫn tới sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?


a)

 

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mỹ và Liên Xô.


b)

 

Tổng thống Mỹ R. Nich-xơn sang thăm Trung Quốc.


c)

 

Sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa của các nước Đông Âu và Liên Xô.


d)

 

Liên Xô và Mỹ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT-1).


2.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?


a)

 

Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và Liên Xô do chạy đua vũ trang kéo dài.


b)

 

Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới.


c)

 

Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.


d)

 

Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô.


3.

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào?


a)

 

Đầu những năm 80.


b)

 

Cuối những năm 70.


c)

 

Cuối những năm 80.


d)

 

Đầu những năm 70.


4.

Tháng 12-1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức của hai nhà lãnh đạo M.Gioocbachop và G. Buso (cha) đã chính thức tuyên bố


a)

 

chấm dứt chạy đua vũ trang.


b)

 

hạn chế vũ khí hạt nhân huỷ diệt.


c)

 

giữ gìn hoà bình, an ninh cho nhân loại.


d)

 

chấm dứt chiến tranh lạnh.


5.

Tháng 12-1989, Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra


a)

 

nhiều quốc gia trên thế giới.


b)

 

nhiều khu vực trên thế giới.


c)

 

nhiều dân tộc trên thế giới.


d)

 

trên phạm vi toàn cầu.


6.

Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?


a)

 

Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.


b)

 

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.


c)

 

Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.


d)

 

Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.


7.

Điểm giống nhau giữa hai Chiến tranh lạnh và hai cuộc chiến tranh thế giới đã qua trong thế kỉ XX đã qua là?


a)

 

Diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại.


b)

 

Diễn ra trên mọi lĩnh vực.


c)

 

Gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước.


d)

 

Để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại.


8.

Ý nào sau đây không phải là mâu thuẫn xuất hiện trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lanh?


a)

 

Mâu thuẫn giữa các ngành kinh tế quan trọng.


b)

 

Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề tôn giáo.


c)

 

Mâu thuẫn giữa các nước về lợi ích dân tộc.


d)

 

Mâu thuẫn giữa các nước lớn trong thiết lập trật tự thế giới mới.


9.

Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh Việt Nam có thể vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay là gì?


a)

 

Liên minh chính trị với các nước lớn để giải quyết các tranh chấp.


b)

 

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.


c)

 

Sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.


d)

 

Trở thành cường quốc kinh tế để giải quyết các tranh chấp.


10.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là


a)

 

Các nước điều chỉnh phát triển lấy chính trị làm trung tâm


b)

 

Các nước điều chỉnh phát triển lấy kinh tế làm trung tâm


c)

 

Các nước điều chỉnh phát triển lấy quân sự làm trung tâm


d)

 

Các nước điều chỉnh phát triển lấy đối ngoại làm trung tâm


11.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là


a)

 

Xu thế đối thoại, hợp tác.


b)

 

Chạy đua về kinh tế.


c)

 

Xu thế hòa hoãn, hợp tác


d)

 

Chạy đua về mọi mặt.


12.

Sau chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là


a)

 

đối thoại.


b)

 

hòa bình.


c)

 

hợp tác quốc tế.


d)

 

toàn cầu hóa.


13.

Trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?


a)

 

Tập trung ổn định tình hình chính trị.


b)

 

Mở rộng quan hệ ngoại giao.


c)

 

Tập trung phát triển kinh tế.


d)

 

Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.


14.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là


a)

 

giải quyết các tranh chấp bằng việc lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn.


b)

 

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.


c)

 

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.


d)

 

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.


15.

Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?


a)

 

Quan hệ ASEAN và Đông Dương hòa dịu, vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết.


b)

 

Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.


c)

 

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ.


d)

 

Vị thế của hiệp hội các nước Đông Nam Á ngày càng nâng cao.


16.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã


a)

 

giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ.


b)

 

thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác.


c)

 

giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào viện trợ từ bên ngoài.


d)

 

tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế.


17.

Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, sự xuất hiện ngày càng nhiều cuộc xung đột quân sự, quan hệ căng thẳng giữa các cường quốc Mĩ-Nga, Mỹ-Trung, Ấn-Trung... chứng tỏ điều gì?


a)

 

Tình hình an ninh, chính trị thế giới phức tạp, chưa ổn định.


b)

 

Sự bất lực của Liên hợp quốc trong duy trì hòa bình thế giới.


c)

 

Sự trỗi dậy của nhiều thế lực mới sau Chiến tranh lạnh


d)

 

Xuất hiện nhiều mâu thuẫn mới đe dọa trật tự đa cực nhiều trung tâm.


18.

Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng, ở một số nước châu Phi và sự kiện Mĩ khủng bố (11-9- 2001) là minh chứng cho


a)

 

Di chứng Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mĩ- Trung.


b)

 

Những bất ổn khó lường của tình hình quốc tế.


c)

 

. những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố


d)

 

Dấu hiệu mới trong mâu thuẫn của trật tự “đa cực”


19.

Thách thức lớn nhất mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt là


a)

 

sự chênh lệch về trình độ khoa học - công nghệ.


b)

 

Sự khác biệt trong hệ thống chính trị.


c)

 

vấn đề an ninh,


d)

 

sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế.


20.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại


a)

 

Ma-ni-la (Phi-lip-pin).


b)

 

Cua-la Lăm-po (Ma-lai-xi-a).


c)

 

Ba-li (In-đô-nê-xi-a).


d)

 

Băng Cốc (Thái Lan).


21.

Các nước sáng lập ASEAN là


a)

 

Việt Nam, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.



b)

 

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.


c)

 

Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.


d)

 

Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a


22.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là


a)

 

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.


b)

 

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.


c)

 

thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.


d)

 

giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình.


23.

Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?


a)

 

Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.


b)

 

Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.


c)

 

Ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.


d)

 

Hiến chương ASEAN được thông qua


24.

Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?


a)

 

Tuyên bố Ba-li năm 1976


b)

 

Tầm nhìn ASEAN 2025.


c)

 

Hiệp ước Ba là năm 1976.


d)

 

Tầm nhìn ASEAN 2020


25.

Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức kí Tuyên bố thành lập


a)

 

Cộng đồng ASEAN.


b)

 

Hội đồng các nước ASEAN.


c)

 

Liên minh ASEAN.


d)

 

Uỷ ban ASEAN.


26.

Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?


a)

 

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.


b)

 

Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.


c)

 

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.


d)

 

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.


27.

Nội dung nào sau đây đúng về tỉnh hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?


a)

 

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.


b)

 

Quân Pháp mất tính thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.


c)

 

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.


d)

 

Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.


28.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là


a)

 

Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.


b)

 

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.


c)

 

D. Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.


d)

 

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.


29.

Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?


a)

 

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.


b)

 

Huế, Hà Nội, Sài Gòn.



c)

 

Huế, Sài Gòn, Hà Nội.


d)

 

Sài Gòn, Huế, Hà Nội


30.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?


a)

 

Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945.


b)

 

Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.


c)

 

Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945.


d)

 

Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945.


31.

Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?


a)

 

Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.


b)

 

Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.


c)

 

Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc.


d)

 

Uỷ ban Khởi nghĩa Việt Minh.


32.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?


a)

 

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.


b)

 

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.


c)

 

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.


d)

 

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.


33.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?


a)

 

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.


b)

 

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.


c)

 

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.


d)

 

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.


34.

Nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do


a)

 

truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam.


b)

 

sự hỗ trợ của quân đội Đồng minh.


c)

 

đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.


d)

 

sự đầu hàng của quân đội phát xít Nhật.


35.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?


a)

 

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương.


b)

 

Xây dựng thế trận lòng dân, xác định thời cơ và chớp thời cơ đấu tranh.


c)

 

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.


d)

 

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.


36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?


a)

 

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.


b)

 

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.


c)

 

Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.


d)

 

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.


37.

Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là


a)

 

giải phóng dân tộc.


b)

 

dân chủ nhân dân.

c)

 

dân chủ tư sản kiểu cũ.


d)

 

dân chủ tư sản kiểu mới.


38.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đánh dấu một bước tiến nhảy vọt trong lịch sử dân tộc và mở ra kỉ nguyên


a)

 

độc lập.


b)

 

độc lập, tự do.


c)

 

chủ nghĩa xã hội.


d)

 

chủ nghĩa tư bản.


39.

Ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?


a)

 

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hòa.


b)

 

Khẳng định sự thắng lợi của khối xã hội chủ nghĩa.


c)

 

Góp phần vào thắng lợi của khối Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.


d)

 

Làm tan rã toàn bộ hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc.


40.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 không có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?


a)

 

Mở ra kỉ nguyên cả nước độc lập, thống nhất, tiến lên chủ nghĩa xã hội.


b)

 

Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các dân tộc thuộc địa.


c)

 

Lật đổ ách thống trị của Pháp, Nhật, chấm dứt thời kì quân chủ.


d)

 

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.


41.

Nội dung nào không phải là điều kiện thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?


a)

 

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.


b)

 

Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.


c)

 

Sự lãnh đạo và giúp đỡ của các nước Đồng minh.


d)

 

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.


42.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là


a)

 

thực dân Anh.


b)

 

phát xít Nhật.


c)

 

đế quốc Mĩ.


d)

 

thực dân Pháp.


43.

Nội dung nào là yếu tố chủ quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?


a)

 

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.


b)

 

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.


c)

 

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao.


d)

 

Phong trào hòa bình dân chủ phát triển.


44.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1945 – 1954 là 


a)

 

có chính quyền dân chủ nhân dân.


b)

 

có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.


c)

 

có lực lượng vũ trang ba thứ quân.


d)

 

có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.


45.

Một trong những mục tiêu của cuộc kháng chiến ở Nam Bộ nước ta năm 1945 là


a)

 

giành thế chủ động trên chiến trường chính.


b)

 

làm chậm quá trình xâm lược của Pháp.


c)

 

mở rộng khu căn cứ địa cách mạng Việt Bắc.


d)

 

khai thông biên giới Việt Nam – Trung Quốc.


46.

Ngày 23/9/1945, ở Nam Bộ Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?


a)

 

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng.


b)

 

Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai.


c)

 

Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ.


d)

 

Phát xít Nhật tổ chức đảo chính lật đổ thực dân Pháp.


47.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ Việt Nam năm 1945 mang lại kết quả gì?


a)

 

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.


b)

 

Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.


c)

 

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.


d)

 

Bước đầu làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.


48.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946? 


a)

 

"Hiệp định sơ bộ" hết hiệu lực thi hành.


b)

 

Ủy ban kháng chiến Nam Bộ được thành lập.


c)

 

Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.


d)

 

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.


49.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để ta chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954)?


a)

 

Để có thời gian phát huy những yếu tố thuận lợi của ta.


b)

 

Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến thuộc về ta.


c)

 

Đảng và chính phủ chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.


d)

 

Do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp có sự chênh lệch.


50.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 năm 1946 không diễn ra ở thành phố nào?


a)

 

Hà Nội.


b)

 

Cần Thơ.


c)

 

Nam Định.


d)

 

Vinh.


51.

Đâu là kết quả của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 năm 1946?


a)

 

Giam chân quân Pháp tại Hà Nội, các thành phố và thị xã.


b)

 

Giải phóng toàn bộ vùng Tây Bắc của Việt Nam.


c)

 

Hai bên ngừng bắn để tiến tới ký Hiệp định đình chiến.


d)

 

Quân chủ lực của ta rút lui an toàn về căn cứ kháng chiến.


52.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 năm 1946?


a)

 

Ta có thêm thời gian để di chuyển về căn cứ kháng chiến an toàn.


b)

 

Củng cố thêm niềm tin của quân dân cả nước vào cuộc kháng chiến.


c)

 

Làm thất bại một bước kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp.


d)

 

Là chiến dịch vẻ vang nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp.


53.

Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?


a)

 

Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.


b)

 

Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.


c)

 

Mở chiến dịch Việt Bắc.


d)

 

Mở chiến dịch Biên giới.


54.

Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946  đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?


a)

 

Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.


b)

 

Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.


c)

 

Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.


d)

 

Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.


55.

Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?


a)

 

Điện Biên Phủ.


b)

 

Sài Gòn.


c)

 

Việt Bắc.


d)

 

Cao Bằng.


56.

Các địa danh Chợ Đồn, Chợ Rã là nơi diễn ra các trận đánh của ta với quân Pháp trong chiến dịch nào?


a)

 

Chiến dịch Việt Bắc.


b)

 

Chiến dịch Biên giới.


c)

 

Chiến dịch Điện Biên Phủ.


d)

 

Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc.


57.

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947 là


a)

 

chiến dịch lớn nhất của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.


b)

 

chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam đối với quân Pháp.


c)

 

chiến dịch mở đầu của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.


d)

 

trận chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam đối với quân Pháp.


58.

Đâu là ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc năm 1947?


a)

 

Bộ đội chủ lực của ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)


b)

 

Làm thất bại hoàn toàn chiến thuật "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp.


c)

 

Tạo điều kiện thuận lợi để trung ương Đảng và chủ lực di chuyển về căn cứ an toàn.


d)

 

Tạo bước ngoặt xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.


59.

Trong những năm 1951 – 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?


a)

 

Điện Biên Phủ.



b)

 

Biên giới.


c)

 

Hoà Bình.


d)

 

Việt Bắc.


60.

Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?


a)

 

Mặt trận Liên Việt.


b)

 

Mặt trận Việt Minh.


c)

 

Đảng Cộng sản Đông Dương.


d)

 

Đảng Cộng sản Việt Nam.


61.

Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?


a)

 

Mở chiến dịch Biên giới.


b)

 

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.


c)

 

Phát động toàn quốc kháng chiến.


d)

 

Mở chiến dịch Việt Bắc.


62.

Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung


a)

 

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.


b)

 

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.


c)

 

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.


d)

 

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.


63.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây đựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?


a)

 

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.


b)

 

Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.


c)

 

Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.


d)

 

Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.


64.

Tháng 12 năm 1953, Quốc hội Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã thông qua


a)

 

Quyết định Tổng khởi nghĩa.


b)

 

Luật thuế nông nghiệp.


c)

 

Luật cải cách ruộng đất.


d)

 

Phát hành tiền Việt Nam.


65.

Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là


a)

 

nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.


b)

 

sự rút lui của quân đội Đồng minh.


c)

 

nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.


d)

 

có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.


66.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?


a)

 

Việt Bắc (1947).


b)

 

Biên Giới (1950).


c)

 

Hòa Bình (1951).


d)

 

Tầm Vu (1948).


67.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?


a)

 

Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.


b)

 

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.


c)

 

Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.


d)

 

Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.


68.

Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 – 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?


a)

 

Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.


b)

 

Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.


c)

 

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.


d)

 

Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.


69.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là


a)

 

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.


b)

 

xác định nhiệm cách mạng từng miền.


c)

 

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.


d)

 

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.


70.

Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là 

a)

 

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.


b)

 

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.


c)

 

tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.


d)

 

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.


71.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

 

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.


b)

 

miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.


c)

 

miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.


d)

 

đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.


72.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

 

cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở  miền Nam.


b)

 

tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.


c)

 

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.


d)

 

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.


73.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng về việc chuyển hướng sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

 

Bình Giã.


b)

 

Ấp Bắc.


c)

 

Đồng khởi.


d)

 

Vạn Tường.


74.

Phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) nổ ra đầu tiên ở đâu?

a)

 

Bác Ái (Ninh Thuận).


b)

 

Mỏ Cày (Bến Tre).


c)

 

Trà Bồng (Quảng Ngãi).


d)

 

Vĩnh Thạnh (Bình Định).


75.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đánh đấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì

a)

 

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.


b)

 

dẫn đến sự ra đời Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.


c)

 

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.


d)

 

chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.


76.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) đã xác định:

a)

 

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.


b)

 

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đến sự nghiệp chống Mỹ, giải phóng dân tộc của cả ba nước Đông Dương.


c)

 

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.


d)

 

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.


77.

Nhân dân miền Bắc tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất trong khoảng thời gian nào?

a)

 

1961 - 1965.


b)

 

1965 - 1969


c)

 

1969 - 1973


d)

 

1954 - 1958


78.

Nội dung trọng tâm trong kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc là gì?

a)

 

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.


b)

 

Cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.


c)

 

Tiến hành cải cách ruộng đất.


d)

 

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.


79.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1973?

a)

 

chiến tranh đặc biệt.


b)

 

Đông Dương hóa chiến tranh.


c)

 

Việt Nam hóa chiến tranh.


d)

 

chiến tranh Cục bộ.


80.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ? 

a)

 

Chiến thắng Đồng Xoài.


b)

 

Chiến thắng Vạn Tường.


c)

 

Chiến thắng Ấp Bắc.


d)

 

Chiến thắng Bình Giã.


81.

Ngày 02- 01- 1963 đã giành được thắng lợi trong trận nào?

a)

 

Đồng Xoài.


b)

 

Ba Gia.


c)

 

Ấp Bắc.


d)

 

Vạn Tường.


82.

Chiến thắng  Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?

a)

 

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.


b)

 

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.


c)

 

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.


d)

 

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.


83.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

 

An Lão.


b)

 

Ba Gia.


c)

 

Bình Giã.


d)

 

Ấp Bắc.


84.

Nhiệm vụ trung tâm của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

a)

 

phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân.


b)

 

xây dựng bước đầu cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, thực hiện một bước công nghiệp hoá XHCN.


c)

 

đưa miền bắc tiến nhanh, tiến manh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.


d)

 

phát triển đồng bộ công nông nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế.


85.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?


a)

 

Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.


b)

 

Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.


c)

 

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.


d)

 

Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.


86.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?


a)

 

Quân Pôn Pốt.


b)

 

Đế quốc Mỹ.


c)

 

 

Phát xít Nhật.



d)

 

Thực dân Pháp.


87.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây? 


a)

 

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.


b)

 

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.


c)

 

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.


d)

 

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.


88.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đó đối với nhân dân Việt Nam là


a)

 

An Giang.


b)

 

Bạc Liêu.


c)

 

Cần Thơ.


d)

 

Cà Mau.


89.

Sự kiện nào sau đây tạo nên những khó khăn khách quan cho cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975?


a)

 

Khơ-me đỏ lên nắm quyền.


b)

 

Trung Quốc cải cách, mở cửa.


c)

 

Có được sự lãnh đạo của Đảng.


d)

 

Hậu quả chiến tranh nặng nề.


90.

Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4- 1975 là


a)

 

được sự lãnh đạo của Đảng.


b)

 

Mỹ dỡ bỏ cấm vận kinh tế.


c)

 

Khơ-me đỏ nên nắm quyền.


d)

 

Trung Quốc cải cách, mở cửa.


91.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là


a)

 

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.


b)

 

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.


c)

 

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.


d)

 

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.


92.

Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là


a)

 

xâm lược, chống phá Việt Nam.


b)

 

bắt các ngư dân của Việt Nam.


c)

 

nhằm gây tiếng vang với quốc tế.


d)

 

tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.


93.

Bản chất cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của nhân dân Việt Nam là


a)

 

cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.


b)

 

xung đột, tranh chấp biên giới.


c)

 

để xác lập địa vị số một châu Á.


d)

 

chiến tranh thống nhất đất nước.


94.

Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện


a)

 

quyền tự vệ chính đáng.


b)

 

quyền phòng thủ trên biển.


c)

 

chủ trương đánh điểm, diệt viện.


d)

 

chủ trương đánh chắc, tiến chắc.


95.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?


a)

 

Dần trở nên căng thẳng.


b)

 

Trung Quốc xâm lược.


c)

 

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.


d)

 

Chuyển sang đối đầu.


96.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là


a)

 

Cao Bằng.


b)

 

Thái Nguyên.


c)

 

Phú Thọ.


d)

 

Nam Định.


97.

Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là


a)

 

đánh nhanh thắng nhanh.


b)

 

chinh phục từng gói nhỏ.


c)

 

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.


d)

 

thần tốc, táo bạo, bất ngờ.


98.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là


a)

 

Luật biển Việt Nam.


b)

 

Tầm nhìn ASEAN 2025.


c)

 

Hiến chương ASEAN.


d)

 

Tuyên bố Băng-Cốc.


99.

Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?


a)

 

Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.


b)

 

Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.


c)

 

Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.


d)

 

Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.


100.

Bản chất cuộc chiến đấu ở biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là


a)

 

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.


b)

 

chiến tranh thống nhất đất nước.


c)

 

để xác lập địa vị số một châu Á.


d)

 

xung đột, tranh chấp biên giới.


101.

Nguyên chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là


a)

 

truyền thống dân tộc, yêu nước.


b)

 

đoàn kết ba nước Đông Dương.


c)

 

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.


d)

 

quân đội Trung Quốc còn yếu.


102.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là


a)

 

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.


b)

 

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.


c)

 

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.


d)

 

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.


103.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước


a)

 

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.


b)

 

Ban Dân vận Trung ương.


c)

 

Ban Tuyên giáo Trung ương.


d)

 

Ban Chấp hành Trung ương.


104.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?


a)

 

Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.


b)

 

Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.


c)

 

Việt Nam đã thay đổi chính sách.


d)

 

Dạy cho Việt Nam một bài học.


105.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là


a)

 

tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.


b)

 

sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.


c)

 

số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.


d)

 

đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.


106.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?


a)

 

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.


b)

 

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.


c)

 

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.


d)

 

Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.


107.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ được thực hiện bằng lực lượng nào?


a)

 

Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.


b)

 

Quân viễn chinh Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.


c)

 

Quân viễn chinh Mĩ.


d)

 

Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy


108.

Loại hình chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam trong những năm 1965 - 1968 là


a)

 

"Việt Nam hóa và Đông Dương hóa" chiến tranh.


b)

 

"Chiến tranh đơn phương".


c)

 

"Chiến tranh cục bộ".


d)

 

"Chiến tranh đặc biệt"


109.

Đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" vì


a)

 

chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" bị phá sản hoàn toàn.


b)

 

Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.


c)

 

Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.


d)

 

Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.


110.

Điểm khác biệt của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?


a)

 

Được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.


b)

 

Nhằm thực hiện âm mưu "Dùng người Việt đánh người Việt".


c)

 

Là loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta ở miền Nam.


d)

 

Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.


111.

Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ?


a)

 

Ấp Bắc.


b)

 

Bình Giã.


c)

 

Vạn Tường.


d)

 

Đồng Khởi.


112.

Trong những năm 1965 - 1968, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?


a)

 

"Chiến tranh cục bộ".


b)

 

"Chiến tranh đặc biệt".


c)

 

"Chiến tranh đơn phương".


d)

 

"Việt Nam hóa" chiến tranh.


113.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ diễn ra với quy mô lớn và mức độ ác liệt hơn so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là do


a)

 

được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn, vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.


b)

 

thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.


c)

 

được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.


d)

 

được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hậu cần của Mĩ.


114.

Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 trên toàn miền Nam là xuất phát từ nhận định


a)

 

sự thất bại nặng nề của Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967.


b)

 

so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống Mĩ (1968).


c)

 

mâu thuẫn giữa Mĩ với chính quyền và quân đội Sài Gòn đang ngày càng gay gắt.


d)

 

sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.


115.

Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là gì?


a)

 

Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.


b)

 

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.


c)

 

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược.


d)

 

Buộc Mĩ phải đến Hội nghị Pari đàm phán với ta để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.


116.

Sự khác biệt cơ bản về lực lượng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ là gì?


a)

 

Quân đồng minh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.


b)

 

Quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.


c)

 

Quân đội viễn chinh Mĩ và quân đồng minh Mĩ giữ vai trò quyết định.


d)

 

Quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.


117.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh là gì?


a)

 

Đề cao học thuyết Ních - xơn.


b)

 

Rút dần quân Mĩ về nước.


c)

 

Tận dụng người Việt Nam vì mục đích chiến tranh của Mĩ.


d)

 

"Dùng người Việt đánh người Việt".


118.

Lực lượng chủ yếu tham gia chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ là


a)

 

quân đội Sài Gòn.


b)

 

quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.


c)

 

quân đội Mĩ.


d)

 

quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.


119.

Trong quá trình thực hiện chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh", hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?


a)

 

Dùng thủ đoạn ngoại giao: lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.


b)

 

Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hậu cần Mĩ.


c)

 

Thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt".


d)

 

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.


120.

Đế quốc Mĩ thực hiện cuộc chiến tranh phá hoạt miền Bắc lần thứ hai (1972) với ý đồ


a)

 

cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán tại Pa-ri.


b)

 

làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.


c)

 

ngăn chặn sự chi viện của miền Nam đối với miền Bắc.


d)

 

phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng, lạch, vùng biển ở miền Bắc.


121.

Chiến thắng của quân và dân miền Bắc Việt Nam đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mĩ trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 được ví như trận


a)

 

Bạch Đằng.


b)

 

"Điện Biên Phủ trên không".


c)

 

Ngọc Hồi - Đống Đa.


d)

 

Chi Lăng - Xương Giang.


122.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972 của nhân dân miền Bắc Việt Nam là


a)

 

buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc.


b)

 

buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.


c)

 

đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam.


d)

 

đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.


123.

Trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 - 1973), Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao


a)

 

liên minh với các nước đồng minh trong khối NATO


b)

 

nhân nhượng Trung Quốc để chống cách mạng Đông Dương.


c)

 

thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.


d)

 

hòa hoãn với Trung Quốc và thỏa hiệp với Liên Xô.


124.

Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?


a)

 

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1975)


b)

 

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.


c)

 

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.


d)

 

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.


125.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào của Mĩ và chính quyền Sài Gòn?


a)

 

Phước Long, Xuân Lộc, Phan Rang.


b)

 

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.


c)

 

Tây Nam Bộ, Phước Long, Quảng Ngãi.


d)

 

Nam Trung Bộ, Phước Long, Xuân Lộc.


126.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là


a)

 

kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.


b)

 

lực lượng quân Mĩ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.


c)

 

có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh Mĩ.


d)

 

dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.


127.

Hành động của Mỹ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là


a)

 

giữ lại 2 vạn cố vấn quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.


b)

 

rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.


c)

 

Mỹ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.


d)

 

Mỹ thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.


128.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam là


a)

 

cách mạng bạo lực, tiến công trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.


b)

 

đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Pari.


c)

 

kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị đòi thi hành Hiệp định Pari.


d)

 

phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.


129.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy


a)

 

sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.


b)

 

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.


c)

 

khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.


d)

 

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.


130.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?


a)

 

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.


b)

 

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.


c)

 

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.


d)

 

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.


131.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là


a)

 

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.


b)

 

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .


c)

 

đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.


d)

 

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.


132.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?


a)

 

Tranh thủ thời cơ chiến lược để liên tiếp mở nhiều chiến dịch tiến tới giành thắng lợi cuối cùng.


b)

 

Lập tức quyết định tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.


c)

 

Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.


d)

 

Nhanh chóng mở cuộc tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.


133.

Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?


a)

 

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa....giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.


b)

 

Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.


c)

 

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.


d)

 

Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam.


134.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có khác gì về kết quả và ý nghĩa?


a)

 

Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc.


b)

 

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.


c)

 

Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.


d)

 

Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.


135.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?


a)

 

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.


b)

 

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.


c)

 

Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.


d)

 

Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.


136.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh bảo vệ tổ quốc (1945-1975) đã cho thấy vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân là


a)

 

một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi.


b)

 

lực lượng chủ yếu để đánh bại chủ nghĩa thực dân mới.


c)

 

yếu tố chính thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.


d)

 

là nền tảng đảm bảo thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.


137.

Yếu tố nào đã góp phần vào sự phát triển nghệ thuật chiến tranh nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?


a)

 

Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao một cách đúng đắn.


b)

 

Sự hỗ trợ quân sự trực tiếp từ Mỹ.


c)

 

Sự phát triển của nền kinh tế miền Nam.


d)

 

Hạn chế chiến tranh và chỉ tập trung vào ngoại giao.


138.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giành thắng lợi nhờ vào sự phối hợp chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương và sự ủng hộ của lực lượng nào? 


a)

 

Lực lượng hoà bình, dân chủ trên thế giới, đặc biệt là các nước xã hội chủ nghĩa.


b)

 

Các nước phương Tây.


c)

 

Các tổ chức kinh tế quốc tế.


d)

 

Các nước Đông Nam Á.


139.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?


a)

 

Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.


b)

 

Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.


c)

 

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.


d)

 

Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.


140.

Câu 1. Nội dung nào là ý nghĩa quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ tháng 4-1975 đến nay?

  • A. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bảo vệ cuộc sống của nhân dân.

  • B. Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đại đoàn kết dân tộc.

  • C. Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

  • D. Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực châu Á và trên thế giới.

a)

 

A


b)

B

c)

C

d)

D

141.

Câu 2. Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

  • A. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bảo vệ cuộc sống của nhân dân.

  • B. Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế trong sáng của nhân dân Việt Nam

  • C. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, an ninh – quốc phòng.

  • D. Để lại những bài học kinh nghiệm quý giá cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

142.

Câu 3. Để không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân, cần

  • A. phát huy vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

  • B. xây dựng và phát triển sáng tạo nghệ thuật quân sự Việt Nam.

  • C. đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống mỗi người Việt Nam.

  • D. xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và có chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

143.

Câu 4. Bài học lớn xuyên suốt trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ xây dựng đất nước là

  • A. kết hợp sức mạnh của Nhà nước và sức mạnh thời đại.

  • B. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

  • C. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh dân chủ.

  • D. kết hợp sức mạnh của Đảng và sức mạnh nhân dân.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

144.

Câu 1. Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

  1. 1. có được sự lãnh đạo của Đảng.

  2. 2. hậu quả chiến tranh nặng nề.

  3. 3. Khơ-me đỏ nên nắm quyền.

  4. 4. Trung Quốc cải cách, mở cửa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

145.

Câu 2. Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

  1. 1. tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

  2. 2. phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

  3. 3. cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

  4. 4. xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

146.

Câu 3. Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là

  1. 1. thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

  2. 2. đánh nhanh thắng nhanh.

  3. 3. đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

  4. 4. chinh phục từng gói nhỏ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

147.

Câu 4. Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?

  1. 1. Tổ chức hạm đội để chiếm lại.

  2. 2. Thông báo cho Liên Hợp quốc.

  3. 3. Ra lệnh Tổng động viên cả nước.

  4. 4. Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

148.

Câu 5. Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

  1. 1. cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

  2. 2. xung đột, tranh chấp biên giới.

  3. 3. để xác lập địa vị số một châu Á.

  4. 4. chiến tranh thống nhất đất nước.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

149.

Câu 6. Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

  1. 1. độc lập, tự do, dân chủ.

  2. 2. hòa bình và hạnh phúc.

  3. 3. dân quyền và dân sinh.

  4. 4. độc lập và thống nhất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4