Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7 – Câu hỏi ôn tập cuối kì I (Môn Lịch sử 12)

Total questions: 152

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ năm 1945 trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ta, lực lượng chủ lực quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố

2.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) diễn ra trong điều kiện nào sau đây?

a)

Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới hạ đe doạ toàn nhân loại

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc

d)

Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành

3.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ

c)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện

d)

Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”

4.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19/12/1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

5.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã

a)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị

b)

làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp.

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

6.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

7.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954), chiến dịch nào đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối 1946 – đầu 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

8.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Thượng Lào năm 1954

b)

Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Việt Bắc thu – đông năm 1947

d)

Biên giới thu – đông năm 1950

9.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

b)

Chiến dịch Biên giới 1950

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

10.

Trong các chiến thắng sau đây, chiến thắng nào đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

11.

Chiến dịch nào của ta đã chọc thủng hành lang Đông – Tây, làm phá sản kế hoạch Rô–ve của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

b)

Chiến dịch Biên giới 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954

12.

Công cuộc “cải cách ruộng đất” ở Việt Nam lần đầu tiên được thực hiện trong giai đoạn nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ

b)

Chiến dịch Biên giới 1950

c)

Cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

Thời kì đổi mới đất nước

13.

Sự kiện chính trị nào sau đây thể hiện tình đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Sự thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia

d)

Sự thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

14.

Về chính trị, trong những năm 1951 – 1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời

d)

Thành lập Mặt trận Liên Việt

15.

Trong thời kì 1945 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc

b)

Thượng Lào

c)

Điện Biên Phủ

d)

Biên giới

16.

Những câu thơ sau gợi nhớ đến chiến thắng lịch sử nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)? “Năm mươi sáu ngày đêm Khốc núi, quật nấm, mưa dầm, cơm vắt Máu trộn bùn non Gan không núng Chí không mòn!”

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

17.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh bại âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của thực dân Pháp

c)

Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp

d)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của thực dân Pháp

18.

Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới

c)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

d)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô

19.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Truyền thống yêu nước, ý chí kiên cường của dân tộc Việt Nam

c)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân không ngừng được củng cố

d)

Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới

20.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Đánh dấu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước

c)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới

21.

Trong thời kì cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Mở đầu thời kì suy vong của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

c)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới

d)

Đánh dấu buộc chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới

22.

Công cuộc “cải cách ruộng đất” ở Việt Nam lần đầu tiên được thực hiện trong thời kì nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ

b)

Chiến dịch Biên giới 1950

c)

Cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

Thời kì đổi mới đất nước

23.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ". (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946). Phát biểu: Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng..." (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946). Phát biểu: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và tố cáo hành động xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng..." (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946). Phát biểu: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng..." (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946). Phát biểu: Trước âm mưu và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng... Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác vào thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp sang giai đoạn lịch sử mới". Phát biểu: Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Chiến dịch Việt Bắc... đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp sang giai đoạn lịch sử mới". Phát biểu: Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Chiến dịch Việt Bắc...". Phát biểu: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 thể hiện sự đối đầu về hình thức tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng vũ trang giữa hai phía.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Chiến dịch Việt Bắc...". Phát biểu: Chiến thắng Việt Bắc mở ra thời kì mới cho kháng chiến chống Pháp, vừa bảo toàn và phát triển lực lượng, vừa từng bước vươn lên giành thế chủ động tiến công để giành những thắng lợi lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Kháng chiến và kiến quốc liên quan mật thiết với nhau; nhiệm vụ kháng chiến và nhiệm vụ kiến quốc có quan hệ chặt chẽ". Phát biểu: "Kháng chiến" và "kiến quốc" là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam từ khi kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Kháng chiến và kiến quốc liên quan mật thiết với nhau...". Phát biểu: Nhiệm vụ "kháng chiến" nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc và được tiến hành đồng thời với nhiệm vụ "kiến quốc", nhằm phục vụ cho nhiệm vụ "kiến quốc".

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Kháng chiến và kiến quốc liên quan mật thiết với nhau...". Phát biểu: Nhiệm vụ "kiến quốc" nhằm mục tiêu cuối cùng là giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và có quan hệ chặt chẽ với nhiệm vụ "kháng chiến".

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Kháng chiến và kiến quốc liên quan mật thiết với nhau...". Phát biểu: Năm 1950, Đảng và Chính phủ triển khai cải cách giáo dục đầu tiên, đó là một trong những hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ "kiến quốc".

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Cuộc chiến đấu của quân và dân ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn...". Phát biểu: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Cuộc chiến đấu của quân và dân ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn...". Phát biểu: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, đồng thời tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Cuộc chiến đấu của quân và dân ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn...". Phát biểu: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai: "Cuộc chiến đấu của quân và dân ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn...". Phát biểu: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau

b)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang bao trùm thế giới

c)

Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến

d)

Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa đang nở rộ mạnh mẽ

40.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mỹ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam

b)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Xây dựng hệ thống "ấp chiến lược" ở miền Nam

d)

Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam

41.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954), miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng do Đảng ngừng hoạt động

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Cách mạng vô sản

42.

Ở miền Nam, sau phong trào Đồng khởi, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại đâu?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

b)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng

43.

Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công gắn liền với thắng lợi của sự kiện nào?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

b)

Phong trào "Đồng khởi" (1959–1960)

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

44.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

An Lão (Bình Định)

c)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

45.

Những thắng lợi quân sự nào sau đây của ta đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ?

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

b)

Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường

c)

Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành

d)

Đồng Xoài, An Lão, Đồng khởi

46.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961–1965) được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

Quân viên chức Mỹ, quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn

b)

Quân đội Sài Gòn do Mỹ trang bị, huấn luyện và chỉ huy

c)

Quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân Mỹ là chính

d)

Quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính

47.

Thắng lợi quân sự mở đầu vang dội của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu chống "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ là

(a)  

48.

Trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt", đế quốc Mĩ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây?

a)

Càn quét – lấn chiếm

b)

"Tìm diệt", "Bình định"

c)

"Trực thăng vận", "Thiết xa vận"

d)

Tràn ngập lãnh thổ

49.

Yếu tố nào sau đây được xem như xương sống, quốc sách của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân đội tay sai

b)

Quân đội Mĩ

c)

Ấp chiến lược

d)

Trực thăng vận

50.

Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

51.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang thoái trào.

b)

Cách mạng hai miền Nam – Bắc có bước phát triển mới.

c)

Miền Bắc hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Đế quốc Mĩ trực tiếp đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam.

52.

Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là

a)

Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".

b)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

c)

Ồ ạt đưa quân Đồng minh của Mĩ vào miền Nam.

d)

Ồ ạt đưa quân Mĩ vào miền Nam Việt Nam.

53.

Từ sau cuộc phản công chiến lược (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam, khả năng tiến triển mặt trận quân sự có tác động nào sau đây?

a)

Buộc Mĩ phải từ bỏ âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Thúc đẩy sự phát triển của cuộc đấu tranh chống bình định.

c)

Giáng đòn nặng nề vào âm mưu kháng chiến trường kì của Mĩ.

d)

Mở rộng hậu phương kháng chiến, buộc Mĩ phải rút hết quân về nước.

54.

Trận đánh mở màn tiến công đánh quị quân đội Sài Gòn của quân dân miền Nam trong đông – xuân 1964-1965 là đánh vào

a)

Ba Gia.

b)

Đồng Xoài

c)

Bình Giã

d)

Ấp Bắc.

55.

Trong những năm 1954-1965, Việt Nam đã

a)

Tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

Chủ động mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Thành lập được chính phủ cách mạng.

d)

Buộc Mĩ từng bước xuống thang chiến tranh.

56.

Quân dân miền Nam chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ bằng ba mũi giáp công, đó là

a)

Chính trị, quân sự, bình vận.

b)

Kinh tế, chính trị, ngoại giao.

c)

Kinh tế, chính trị, bình vận.

d)

Chính trị, quân sự, văn hóa.

57.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Mĩ.

b)

Quân đội đồng minh của Mĩ.

c)

Quân đội Nhật Bản.

d)

Quân đội Sài Gòn.

58.

Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 đến 1965?

a)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

59.

Trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã có hành động nào sau đây?

a)

Mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Viện trợ quân sự cho chính quyền tay sai.

c)

Tăng lực lượng quân đồng minh của Mĩ.

d)

Sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ tham chiến.

60.

Trong cuộc chiến đấu chống "chiến tranh đặc biệt" (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành chiến dịch Biên giới thu đông.

b)

Đấu tranh chống và phá ấp chiến lược.

c)

Đẩy lên phong trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt".

d)

Tiến hành chiến dịch Điện Biên Phủ trên không.

61.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ?

a)

Ấp Bắc.

b)

Đồng Xoài

c)

Vạn Tường

d)

Ba Gia.

62.

Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968), đế quốc Mĩ sử dụng chiến thuật

a)

"trực thăng vận", "thiết xa vận".

b)

bình định – lấn chiếm.

c)

tràn ngập lãnh thổ

d)

"tìm diệt", "bình định".

63.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

Buộc Mĩ phải đến đàm phán với ta ở Pari.

b)

Giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.

c)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

d)

Buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

64.

Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện nào sau đây của lịch sử Việt Nam?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được triệu tập.

d)

Quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh.

65.

Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972, địa điểm được ta chọn làm hướng tấn công chủ yếu là

a)

Đồng Nam Bộ.

b)

Quảng Trị.

c)

Liên khu V.

d)

Tây Nguyên.

66.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi chính trị nào sau đây?

a)

Thắng lợi trong trận "Điện Biên Phủ trên không".

b)

Thành công của Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

c)

Thắng lợi trong chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.

d)

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

67.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Thắng lợi trong trận "Điện Biên Phủ trên không".

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Thắng lợi trong chiến dịch Cánh đồng Chum – Xiêng Khoảng.

d)

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương được kí kết.

68.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không ở Hà Nội và Hải Phòng (cuối 1972) là

a)

Buộc Mĩ ngừng chiến tranh xâm lược miền Nam.

b)

Buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari.

c)

Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ phải đàm phán tại Hội nghị Pari.

69.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri năm 1973, chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược (1972) ở miền Nam và trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972) ở miền Bắc

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965) ở miền Nam và trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972) ở miền Bắc

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) ở miền Nam và trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972) ở miền Bắc

d)

Thắng lợi của nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất và lần thứ hai của Mĩ

70.

Đế quốc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai nhằm cứu nguy cho chiến lược nào sắp bị phá sản?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

71.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong những năm 1969–1973?

a)

Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội

b)

Chi viện cho miền Nam, Lào và Cam-pu-chia

c)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mĩ

d)

Đấu tranh chống các cuộc hành quân càn quét của Mĩ

72.

Cuối năm 1972, quân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc

b)

Trận "Điện Biên Phủ trên không"

c)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

73.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam được mở đầu bằng chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch đường 14 – Phước Long

c)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

74.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Công cuộc phát triển toả của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân... (Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15, 1959)". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 được ban hành ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1959) chỉ rõ nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1959)". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Sử dụng bạo lực cách mạng là biện pháp duy nhất của Việt Nam trước mọi dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 mở ra con đường đưa cách mạng miền Nam tiến lên". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 đã thôi bùng lên cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân miền Nam chống chính quyền Mĩ – Diệm.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Nam thắng sẽ trói qua những thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước... là một chiến công vĩ đại của dân tộc Việt Nam và của lịch sử thế giới thế kỉ XX". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Thắng lợi kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là chiến công vĩ đại của dân tộc Việt Nam và đồng thời của lịch sử thế giới thế kỉ XX.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về ý nghĩa thắng lợi chống Mỹ, cứu nước. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Thắng lợi này đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới trên toàn thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về ý nghĩa thắng lợi chống Mỹ, cứu nước. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Thắng lợi chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi của trí tuệ và văn hóa truyền thống Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng cuối năm 1972... mục tiêu chiến lược là phá hủy tiềm lực của miền Bắc". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Đoạn tư liệu nói về cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố miền Bắc vào cuối năm 1973.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về tập kích B52 năm 1972. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Việc Mỹ ném bom Hà Nội và Hải Phòng nhằm một trong những mục tiêu là phá hủy tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc, qua đó cắt đứt chi viện cho miền Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về tập kích B52 năm 1972. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Thất bại trong cuộc tập kích bằng B52 vào Hà Nội và Hải Phòng là thất bại lớn nhất của đế quốc Mỹ trong hai cuộc chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về tập kích B52 năm 1972. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" của quân dân miền Bắc đã làm thất bại hoàn toàn mọi mưu đồ chiến lược của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Cách mạng nước ta đầu năm 1975 phát triển với nhịp độ 'một ngày bằng hai mươi năm'... Bộ Chính trị quyết tâm thực hiện tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh trong thời gian ngắn nhất". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam giành thắng lợi qua hai chiến dịch Tây Nguyên và Huế – Đà Nẵng.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về chỉ đạo chiến lược năm 1975. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Phát triển với nhịp độ "một ngày bằng hai mươi năm" là đặc điểm của cách mạng nước ta ngay sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về chỉ đạo chiến lược năm 1975. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Quyết định "tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc ngay trong tháng 4 năm nay, không thể chậm" là chỉ trương của Bộ Chính trị trong Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về chỉ đạo chiến lược năm 1975. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? "Thần tốc, táo bạo, bất ngờ" là phương châm tác chiến của ta trong tất cả các chiến dịch có ý nghĩa quyết định kết thúc mọi cuộc kháng chiến trong thế kỉ XX.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Cuối năm 1959 – đầu năm 1960, phong trào Đồng khởi bùng nổ ở nhiều nơi miền Nam... đấu tranh chống chiến lược 'chiến tranh đặc biệt' của đế quốc Mĩ". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Chiến thắng "Ấp Bắc" nêu trong đoạn là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của phong trào Đồng khởi.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của quân dân miền Nam diễn ra trên cả ba vùng chiến lược: rừng núi, đồng bằng và thành thị.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Từ năm 1959 đến năm 1965, hình thái phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Một biểu hiện cho thấy sự phát triển của cách mạng miền Nam trong giai đoạn này là sự mở rộng địa bàn tác chiến so với các thời kì trước.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Đế quốc Mĩ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đối với miền Bắc: lần thứ nhất 1965–1968; lần thứ hai 1972–1973". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Trong quá trình xâm lược miền Nam, Mĩ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về hai cuộc chiến tranh phá hoại. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai đối với miền Bắc khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về hai cuộc chiến tranh phá hoại. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, quân dân miền Bắc đã làm nên chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không".

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về hai cuộc chiến tranh phá hoại. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc có sự tương đồng về âm mưu chiến lược, cường độ và kết cục cuối cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Từ năm 1961 đến năm 1968, đế quốc Mĩ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh ở miền Nam là 'chiến tranh đặc biệt' và 'chiến tranh cục bộ'...". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Từ năm 1961 đến năm 1968, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về hai chiến lược chiến tranh của Mĩ. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Từ năm 1961 đến năm 1968, Mĩ lần lượt triển khai hai chiến lược ở miền Nam là 'chiến tranh cục bộ' và 'Việt Nam hóa chiến tranh'.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về hai chiến lược chiến tranh của Mĩ. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam giai đoạn 1961–1968 có sự mở rộng về quy mô và mức độ khốc liệt, nhưng không thay đổi về bản chất và âm mưu chiến lược.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về hai chiến lược chiến tranh của Mĩ. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Công cụ đắc lực được Mĩ sử dụng trong giai đoạn này là chính quyền Sài Gòn và quân đội tay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 đã kết quả và đỉnh cao... buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri, chấm dứt ném bom miền Bắc...". Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược 'chiến tranh cục bộ' của Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Dựa vào cùng đoạn tư liệu về Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968. Theo nội dung đoạn tư liệu, nhận định sau đây là đúng hay sai? Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 buộc Mĩ phải thay đổi thủ đoạn và âm mưu chiến lược trong quá trình xâm lược miền Nam Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đất nước đang tiến hành đổi mới, cải cách toàn diện.

c)

Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô hoàn toàn chấm dứt.

d)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

105.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.

b)

Quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Dương căng thẳng.

c)

Việt Nam đã xây dựng thành công chế độ cộng sản.

d)

Tình trạng chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

106.

Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc khi

a)

cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đang diễn ra quyết liệt.

b)

đất nước đang bị Mỹ bao vây, cấm vận về mặt kinh tế.

c)

đất nước đang tiến hành công cuộc thống nhất.

d)

đất nước chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

107.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế diễn ra cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây vẫn tiếp tục diễn ra.

b)

Tình trạng bất ổn diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới.

c)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ và nhà nước.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

108.

Nội dung nào sau đây là khó khăn của Việt Nam khi tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc?

a)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.

b)

Lực lượng vũ trang ta chưa được hình thành.

c)

Công cuộc đổi mới đất nước có nhiều sai lầm về đường lối.

d)

Quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có nhiều bất ổn.

109.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam Việt Nam?

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Campuchia

110.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam Việt Nam?

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Phi-lip-pin

d)

Campuchia

111.

Trong giai đoạn 1975-1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

b)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

c)

biên giới phía Nam và biên giới phía Đông.

d)

biên giới phía Tây và biên giới phía Nam.

112.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1975), tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ.

b)

Tập hợp lực lượng tiến hành chiến lược.

c)

Tiến hành hợp tác về mặt giáo dục.

d)

Liên minh chiến đấu chống Trung Quốc.

113.

Ở vùng biên giới phía Tây Nam Việt Nam, tháng 12-1978, tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia đã cho quân tấn công vào

a)

Long Sơn

b)

Hà Nội

c)

Cao Bằng

d)

Tây Ninh

114.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia được sự đồng tình, hậu thuẫn của quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Thái Lan

d)

Phi-lip-pin

115.

Ngày 7 – 1 – 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng là sự kiện đánh dấu nhân dân Cam-pu-chia đã hoàn thành cuộc đấu tranh

a)

chống thực dân Pháp giành độc lập

b)

chống đế quốc Mỹ giành độc lập

c)

lật đổ tập đoàn “Khơ-me Đỏ”

d)

đánh đổ chế độ phong kiến bị bại

116.

Trong những năm 1975-1985, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiến hành đổi mới đất nước.

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp.

117.

Cuộc đấu tranh chống lại tập đoàn Khơ-me Đỏ của nhân dân Campuchia thắng lợi có sự giúp đỡ của lực lượng nào sau đây?

a)

Quân tình nguyện Trung Quốc.

b)

Quân tình nguyện Việt Nam.

c)

Quân giải phóng Lào.

d)

Hồng quân Liên Xô.

118.

Đầu năm 1979, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam.

b)

Tấn công dọc biên giới phía Tây Nam Việt Nam.

c)

Cho quân đánh chiếm quần đảo Trường Sa.

d)

Ủng hộ Mỹ xâm lược miền Nam Việt Nam.

119.

Địa bàn nào sau đây trở thành chiến trường ác liệt giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 1984 – 1989?

a)

Dương Minh Châu (Tây Ninh)

b)

Đồng Hới (Quảng Bình)

c)

Vị Xuyên (Hà Giang)

d)

Khâm Thiên (Hà Nội)

120.

Năm 1979, Trung Quốc đã cho quân tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam từ Quảng Ninh đến

a)

Tây Ninh

b)

Kiên Giang

c)

An Giang

d)

Lai Châu

121.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc nước ta trong những năm 1975-1979?

a)

Là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

b)

Là hành động tự vệ chính đáng được sự hậu thuẫn của mọi nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Là biện pháp lựa chọn duy nhất khi chủ quyền dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Là phản ứng tất yếu của Việt Nam sau khi các biện pháp đàm phán ngoại giao thất bại.

122.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc ở Việt Nam trong những năm 1975 – 1979 nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân ta.

b)

Diễn ra quyết liệt và giành được thắng lợi.

c)

Chịu sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.

d)

Nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước.

123.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc ở Việt Nam trong những năm 1975 – 1979 đều có đặc điểm nào sau đây (chọn tất cả đáp án đúng)?

a)

Thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân ta.

b)

Chịu sự tác động của cục diện chiến tranh lạnh.

c)

Chịu sự chi phối của chính đảng của nhân dân ta.

d)

Diễn ra quyết liệt và giành được thắng lợi.

124.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam ở Việt Nam trong những năm 1975 – 1979 đều không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân ta.

b)

Diễn ra quyết liệt và giành được thắng lợi.

c)

Chịu sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.

d)

Nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước.

125.

Để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 1994, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

b)

Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy toàn miền Nam.

c)

Kí với Pháp Hiệp định Pa-ri.

d)

Kí với Mỹ Hiệp định Pa-ri.

126.

Để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 1982, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập thị trấn Trường Sa thuộc huyện đảo Trường Sa.

b)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc Quảng Nam – Đà Nẵng.

c)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Chiến đấu chống quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma.

127.

Về quản lý hành chính, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 2007, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập thị trấn Trường Sa thuộc huyện đảo Trường Sa.

b)

Thúc đẩy thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

c)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Chiến đấu chống quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma.

128.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường tuần tra, chốt giữ.

b)

Xây dựng bia chủ quyền.

c)

Khảo sát khí hậu, thủy văn.

d)

Kí với Mỹ Hiệp định Pa-ri.

129.

Năm 1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam đã chiến đấu bảo vệ đảo Gạc Ma trước sự tấn công của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản

b)

Thái Lan

c)

Trung Quốc

d)

Cam-pu-chia

130.

Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

b)

Hiệp định Pa-ri (1973).

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

131.

Để thực hiện ý đồ xâm chiếm vùng Biển Đông (Việt Nam), năm 2014, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây?

a)

Đưa giàn khoan Hải Dương-981 hoạt động tại vùng biển của Việt Nam.

b)

Ủng hộ, giúp đỡ các quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Kí với Việt Nam Hiệp định Pa-ri.

d)

Phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

132.

“Xin hòa mình vào mênh mông biển cả Hắt ru Người yên giấc ngàn thu 64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh Trái tim đập dồn về phía Trường Sa”. Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại

b)

Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma

c)

Việt Nam đàm phán và ký kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

d)

Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn

133.

Văn kiện nào sau đây do Quốc hội Việt Nam ban hành, tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất nước?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

c)

Luật biển Việt Nam

d)

Hiến chương Liên hợp quốc

134.

Chủ trương ngoại nhận của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là?

a)

Đấu tranh hòa bình

b)

Bạo lực cách mạng

c)

Chiến tranh cách mạng

d)

Bãi công, bãi khóa

135.

Nhận định nào sau đây không đúng về Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Sử dụng phương pháp đấu tranh chủ yếu là bạo lực cách mạng.

c)

Diễn ra và thành công trong thời gian ngắn, ít bị thiệt hại.

d)

Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ, thống nhất và đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

136.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

c)

Có vũ khí hiện đại mở rộng tác động ra thế giới.

d)

Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc.

137.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, dân tộc Việt Nam.

b)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á.

c)

Để lại nhiều bài học cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

d)

Là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tan rã của trật tự hai cực I-an-ta.

138.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

b)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á.

c)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

d)

Làm suy giảm vị thế của các cường quốc trên trường quốc tế.

139.

Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay đã để lại bài học lịch sử nào sau đây?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Kiên quyết dùng bạo lực trong mọi hoàn cảnh.

c)

Từ chối nhận các nguồn viện trợ từ bên ngoài.

d)

Chỉ phát huy yếu tố nội lực trong kháng chiến.

140.

“Tình thần yêu nước cũng giống như các thứ của quý… Bốn phần của chúng ta là làm cho những thứ của quý kín đáy đều được đưa ra trung bày”. Đoạn tư liệu phản ánh bài học lịch sử nào sau đây từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam?

a)

Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

c)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự và chính trị.

141.

Việc phát huy tinh thần yêu nước trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc (từ sau năm 1945) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo động lực và sức mạnh tinh thần trong đấu tranh giành độc lập.

b)

Giúp Việt Nam dễ dàng nhận được sự ủng hộ của các nước đồng minh.

c)

Là điều kiện tiên quyết để Việt Nam tiến hành chiến tranh du kích.

d)

Tạo cơ sở để Việt Nam kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

142.

Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội mới.

b)

Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh để bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Giúp đỡ các nước Lào và Cam-pu-chia giành độc lập.

d)

Không nhượng bộ với kẻ thù trong mọi hoàn cảnh.

143.

Trong quá trình lãnh đạo các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập từ năm 1945 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã có hoạt động nào để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc?

a)

Thành lập các mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Liên minh chiến đấu với các nước Đông Dương.

c)

Kiên trì phương pháp đấu tranh bằng hòa bình.

d)

Kịp thời nắm bắt mọi thời cơ để khởi nghĩa.

144.

Bài học về đoàn kết toàn dân trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã được thể hiện qua tổ chức nào sau đây?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

145.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học quan trọng của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam từ 1945, trong đó:

a)

Sức mạnh dân tộc là yếu tố hỗ trợ.

b)

Sức mạnh thời đại là yếu tố chủ quan.

c)

Sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

d)

Sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

146.

Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại không được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

Tổ chức, phát huy tối đa nội lực của toàn dân tộc.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.

c)

Tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

d)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với tổng khởi nghĩa.

147.

Nghệ thuật quân sự nào sau đây mang tính truyền thống, được Đảng Cộng sản Việt Nam phát triển sáng tạo trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và binh vận.

c)

Chiến tranh nhân dân, phát huy tinh thần đoàn kết.

d)

Kết hợp chặt chẽ lực lượng vũ trang ba thứ quân.

148.

Nội dung nào sau đây không phải là nghệ thuật quân sự tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mỹ (1954-1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Chiến tranh nhân dân, phát huy tinh thần đoàn kết.

c)

Kết hợp chặt chẽ lực lượng vũ trang ba thứ quân.

d)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

149.

“Hậu quả của chiến tranh chưa khắc phục xong” mà Nghị quyết 13 Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhắc đến chính là hậu quả của cuộc kháng chiến chống Mỹ đối với kinh tế, xã hội nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Năm 1977 – 1978, nhân dân Việt Nam vừa tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam, vừa tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

151.

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975 diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn.

a)

Đúng

b)

Sai

152.

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội là thuận lợi duy nhất của Việt Nam trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975.

a)

Đúng

b)

Sai