WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.
Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.
Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?
Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.
Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.
Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim rơi nền tảng.
Quân Nhật rút ra, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?
Ủy ban Khởi nghĩa Việt Minh.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Dân tộc khởi nghĩa.
Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc.
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.
Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Huế, Sài Gòn, Hà Nội.
Huế, Hà Nội, Sài Gòn.
Sài Gòn, Huế, Hà Nội.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945.
Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945.
Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945.
Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.
Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
Sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.
Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã
Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật thành đảng cầm quyền.
Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.
Kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.
Xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.
Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là
Tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
Phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
Xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Chủ trương và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.
Thời cơ khách quan thuận lợi đã đến với cách mạng Việt Nam năm 1945 vào thời điểm nào?
Tháng 5-1945, phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu.
Ngày 6-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.
Ngày 8-8-1945, Hồng quân Liên Xô tiêu diệt hơn 1 triệu quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc, khiến Nhật Bản bị thiệt hại nặng nề.
Ngày 15-8-1945, Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Liên Hợp Quốc được thành lập và tuyên bố chống phát xít.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng khắp thế giới.
Liên Xô và Mỹ đang ở thế đối đầu gay gắt về quân sự.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã quyết định điều nào sau đây?
Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước.
Quyết định giành chính quyền ở Hà Nội trước tiên.
Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Phát động Tổng tiến công quân địch trên toàn quốc.
Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) ngày 16,17-8-1945 đã quyết định chủ trương nào sau đây?
Bầu Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
Phát động chiến tranh du kích ở Bắc Bộ.
Thông qua bản Quân lệnh số 1.
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động Tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 không vì lí do nào sau đây?
Cần phải tận dụng thời cơ trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân đội Đồng minh không điều kiện.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
Cách mạng thế giới phát triển và hỗ trợ vật chất cho cách mạng Việt Nam.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm quan trọng nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam?
Xây dựng thế trận toàn dân đánh giặc, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.
Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở các địa phương nào đóng vai trò quan trọng nhất?
Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương.
Bắc Giang, Hà Nội, Huế.
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Sài Gòn, Cần Thơ, Huế.
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định thành lập
Chính phủ liên hiệp quốc dân.
Ủy ban làm thời khu giải phóng.
Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
Nghệ thuật chớp thời cơ của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 được thể hiện qua quyết định nào sau đây?
Giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân đội Nhật.
Giành chính quyền trên toàn quốc ngay khi quân đội Nhật Bản đầu hàng.
Tiến hành khởi nghĩa bằng lực lượng vũ trang ba thứ quân ngay khi Nhật đầu hàng.
Tổ chức ngay Cao trào kháng Nhật sau khi quân Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta diễn ra dưới hình thức nào?
Khởi nghĩa giành chính quyền.
Bãi công giành chính quyền.
Biểu tình giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.
Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Tăng cường tinh thần đoàn kết giữa các nước thuộc địa.
Dẫn đến sự ra đời của các tổ chức yêu nước trên thế giới ngày càng nhiều.
Nguyên nhân nào là quan trọng và quyết định nhất dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất.
Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong các mặt trận dân tộc thống nhất.
Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, tạo ra thời cơ cho cách mạng Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám thành công mở ra bước ngoặt quan trọng trong lịch sử dân tộc Việt Nam là
Phá tan xiềng xích nô lệ Pháp - Nhật, lật đổ chế độ phong kiến, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Mở ra kỉ nguyên dân tộc độc lập, tự do, kỉ nguyên nhân dân lao động làm chủ nắm chính quyền làm chủ đất nước.
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiến quyết cho những thắng lợi tiếp theo.
Góp phần làm suy yếu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ các nước thuộc địa đấu tranh giải phóng dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai: "Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc: a) Tập trung – tập trung lực lượng vào những việc chính. b) Thống nhất – thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy. c) Kịp thời – kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội".
Nội dung của nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa.
Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.
Thời cơ của Cách mạng tháng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp sắp xuất hiện.
Nghị quyết nhấn mạnh: sự lãnh đạo của Đảng cần tập trung, thống nhất, kịp thời.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai: "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nền chế độ dân chủ cộng hoà" (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, năm 1945).
Đoạn tư liệu cho thấy sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.
Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của Cách mạng tháng Tám 1945 đối với thế giới.
Đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam đã đánh đổ chế độ thực dân và quân chủ.
Đoạn tư liệu phản ánh những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai: "Đồng bào cả nước đã chuẩn bị đến hiện tình hình mới sau sự đầu hàng của Nhật hoang trước quân Đồng minh đấy? Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất có chiến lược mạnh mẽ nhằm đánh bại cự thù. Nếu vào nay liên lạc với uy viện Hồ Chí Minh và các đồng chí của ông đã biết tin quân Nhật đầu hàng Dó do họ đã nằm lay thời cơ,..." (P. Bô-rô-sô, Đ. Hê-mơ-ri, Đông Dương: một thế kỉ thuộc địa và nhập nhằng, 1848 – 1954).
Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.
Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức xã hội duy nhất dựa vào đoàn thể thời cơ cách mạng.
Đảng Cộng sản Đông Dương đã tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến hành lãnh đạo khởi nghĩa.
Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị về chiến lược và chiến thuật cách mạng.
Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
Tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.
Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.
Tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã
Xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.
Đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chính.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 11 của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định
đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.
mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952-1953.
thành lập Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào.
Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?
Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.
Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.
Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam - Lào - Campuchia được củng cố và tăng cường?
Liên minh kinh tế - văn hoá Việt - Lào - Cam-pu-chia ra đời.
Liên minh ngoại giao Việt - Lào - Cam-pu-chia ra đời.
Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào được thành lập.
Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.
Một trong những bước phát triển mới về văn hoá trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951-1953 là
Mở lớp học bình dân, viết thư kêu gọi các chiến sĩ giáo dục và văn hoá.
tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.
thành lập Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ.
hoàn thành xoá mù chữ trên cả nước.
Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 đã
khiến toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương phải đầu hàng.
bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của quân Pháp.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là
chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.
chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.
chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.
chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.
Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là
nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.
có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.
nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.
sự rút lui của quân đội Đồng minh.
Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.
sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
sự kết hợp cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng giải phóng dân tộc.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã góp phần
làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.
đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Có ví công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi.
Có ví mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gắn liền với đường lối
đánh nhanh, thắng nhanh.
đánh chắc, tiến chắc.
vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.
Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
Nguy cơ chiến tranh thế giới.
Giặc ngoại xâm và nội phản.
Phát xít Nhật còn mạnh.
Văn kiện lịch sử quan trọng thể hiện về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1950) do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết là
Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam.
Đề cương văn hoá Việt Nam.
Vấn đề dân cầy.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Phương châm nào sau đây của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
Đánh chắc, tiến chắc về quân sự.
Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Đọc đoạn tư liệu sau: "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới" (Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410). Hãy đánh giá nhận định: "Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: "Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc... Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước" (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ngày 19-12-1946, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534). Hãy đánh giá nhận định: "Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn dân."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn diện."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh trường kì."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh tự lực cánh sinh."
Đúng
Sai
Cho dữ liệu thống kê sau về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp: Năm 1951, viện trợ của Mỹ đã lên 340 triệu đô la, được tính bằng số lượng 50 xe tăng, 24 xe thiết giáp, 300 xe vận tải, 70 khẩu pháo, 30 máy bay chiến đấu 70 xuống và một số tàu vận tải, vũ khí bộ binh đủ trang bị cho 12 tiểu đoàn bộ binh, đồng thời, có văn quân sự được cử sang Đông Dương. Trong tổng số chi phí chiến tranh của Pháp ở Đông Dương, đến năm 1952, chuyển khoảng 60% nữa Mỹ đã được chuyển sang Đông Dương, Chính phủ Mỹ đã chịu tới 40% tổng chi phí ngân sách cho cuộc chiến tranh Đông Dương của Pháp. Hãy đánh giá nhận định: "Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp trong chiến tranh xâm lược Đông Dương."
Đúng
Sai
Cho dữ liệu thống kê đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Mỹ đã hất cẳng Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược Đông Dương."
Đúng
Sai
Cho dữ liệu thống kê đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Chính phủ Mỹ ngày càng lộ rõ ý định tái chiếm Đông Dương bằng mọi giá."
Đúng
Sai
Cho dữ liệu thống kê đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Mỹ phải chịu trách nhiệm cho thất bại của thực dân Pháp ở Đông Dương."
Đúng
Sai
Cho dữ liệu thống kê sau về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp: "Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gấp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43% (1953) lên 78% (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viện chinh của Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ". Hãy đánh giá nhận định: "Mỹ chịu trách nhiệm chính cho những tội ác mà quân Pháp gây ra trong chiến tranh ở Việt Nam."
Đúng
Sai
Cho dữ liệu thống kê đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Đến năm 1954, Mỹ đã gánh chịu phần lớn chi phí chiến tranh của Pháp ở Đông Dương."
Đúng
Sai
Cho dữ liệu thống kê đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Từ năm 1953, viện trợ của Mỹ cho Pháp tăng đột biến do lo ngại quân Pháp ở miền Nam Việt Nam bị tiêu diệt."
Đúng
Sai
Cho dữ liệu thống kê đã cho ở trên. Hãy đánh giá nhận định: "Từ năm 1954, quân đội Mỹ hất cẳng quân đội Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược ở Đông Dương."
Đúng
Sai
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Hoà hoãn Đông – Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.
Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.
Cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng.
Trong giai đoạn 1954 – 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tranh nào sau đây?
Chống khủng bố, đàn áp, đòi độc lập dân tộc.
Đòi Mỹ và Pháp thực hiện Hiệp định Pa-ri.
Chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Chống Ngô Đình Diệm, phát triển lực lượng cách mạng trên quy mô lớn.
Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ Lâm thời Cộng hoà Việt Nam.
Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.
Năm 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền Nam Việt Nam?
Quân đội nhân dân giải phóng miền Nam.
Quân đội Giải phóng Việt Nam.
Giải phóng quân miền Nam.
Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả và thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ?
Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.
Hệ thống ấp chiến lược của Mỹ ở đô thị bị phá huỷ.
Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.
Phong trào phá ấp chiến lược diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.
Từ năm 1954 đến năm 1967, quân dân miền Nam chủ yếu tiến hành kháng chiến chống Mỹ trên hai mặt trận nào sau đây?
Quân sự, dịch vận.
Chính trị, văn hoá.
Quân sự, ngoại giao.
Chính trị, quân sự.
Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ được tiến hành như thế nào?
Chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội các nước thuộc lực lượng Đồng minh.
Chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
Nhằm thay thế chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
Sau khi Mỹ thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ được tiến hành như thế nào?
Chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ.
Chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh của Mỹ.
Chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, do chính quyền Mỹ trực tiếp chỉ huy.
Chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng của Mỹ.
So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?
Chiến dịch Đường 9 – Khe Sanh (1969).
Chiến dịch Phước Bình – Bù Đốp (1969).
Đàm phán bốn bên tại Hội nghị Pa-ri (1969).
Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc giai đoạn 1973 – 1975?
Khôi phục các cơ sở kinh tế, hệ thống thuỷ nông, giao thông vận tải.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của không quân Mỹ.
Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có một số ngành vượt mức năm 1971.
Tăng cường chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn nào sau đây?
Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Một trong những nét nổi bật về đường lối của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là gì?
Tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam.
Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.
Lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội làm nội dung.
Trong kháng chiến chống Mỹ, hậu phương miền Bắc đã có vai trò nào sau đây?
Tiền tuyến lớn, hậu phương lớn.
Chi viện lấp túc đầy đủ mọi yêu cầu của miền Nam.
Đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
Trực tiếp sản xuất và bảo đảm mọi nhu cầu vũ khí cho chiến trường.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi gắn liền với yếu tố nào sau đây?
Tinh thần chiến đấu của nhân dân Đông Nam Á.
Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô.
Sự phối hợp chiến đấu của quân đội các nước Đông Nam Á.
Nghệ thuật quân sự Việt Nam hoá chiến tranh.
Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là gì?
Thực hiện vừa đánh, vừa đàm.
Tiến hành chiến tranh nhân dân.
Kết hợp quân sự với ngoại giao.
Chủ trương lấy ít địch nhiều.
Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Cục bộ, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.
Đặc biệt, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.
Đơn phương, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.
Đơn phương, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.
Trên chiến trường miền Nam Việt Nam, quân viễn chinh Mỹ đóng vai trò chủ lực trong giai đoạn nào sau đây?
1954 – 1960.
1969 – 1973.
1968 – 1972.
1965 – 1968.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
Kết hợp đấu tranh chính trị với binh vận, địch vận.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.
Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?
Kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.
Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.
Tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây đã được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?
Thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.
Xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.
Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
Liên kết chặt chẽ với các nước Đông Á.
Dựa vào bảng thành tựu khôi phục kinh tế miền Bắc giai đoạn 1954 – 1957 (nông nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp, giao thông vận tải), nhận xét nào đúng?
Miền Bắc đạt nhiều thành tựu trong khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957).
Lĩnh vực kinh tế của miền Bắc có những biến đổi mạnh mẽ trong giai đoạn 1954 – 1957.
Trong giai đoạn 1954 – 1957, miền Bắc đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Miền Bắc đã hoàn thành công nghiệp hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn 1954 – 1957.
Dựa vào bảng dữ kiện về chi viện và kết quả của miền Bắc trong cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ (1964–1975), nhận xét nào đúng?
Bảng dữ kiện cho thấy miền Bắc trở thành hậu phương của miền Nam, Lào và Cam-pu-chia.
Bảng dữ kiện cho thấy miền Bắc đạt được những thành tựu to lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Bảng dữ kiện cho thấy miền Bắc đã chi viện đầy đủ và đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với mọi thắng lợi trên chiến trường miền Nam.
Bảng dữ kiện cho thấy miền Bắc có vai trò rất lớn cho chiến trường, đóng góp kết quả kháng chiến chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
Đọc đoạn tư liệu: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.” Nhận định nào đúng?
Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ – Trung căng thẳng.
Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ – Xô – Trung trở lại bình thường.
Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.
Cuối năm 1978, Pôn Pôt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh nhằm mục tiêu nào ở biên giới Tây Nam Việt Nam?
Tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam
Tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam
Đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Me thuộc lãnh thổ Việt Nam
Đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam
Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pôt cuối năm 1978?
Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia
Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pôt ra khỏi lãnh thổ
Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt
Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao
Sự kiện nào diễn ra vào ngày 17-2-1979 liên quan đến biên giới phía Bắc Việt Nam?
Trung Quốc lấn chiếm nhiều vùng đất ở khu vực biên giới phía đông bắc của Việt Nam
Trung Quốc điều động 23 sư đoàn cùng pháo binh, xe tăng, máy bay, tiến công vào lãnh thổ Việt Nam
Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía Bắc
Trung Quốc huy động quân đội tấn công dọc biên giới Việt Nam từ Hải Phòng đến Lai Châu
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979–1989)?
Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...
Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới
Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc
Quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu
Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở những địa bàn nào?
Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên
Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai
Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng
Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La
Trong giai đoạn 1984–1989, địa bàn nào tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
Khu vực huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Một số huyện ở các tỉnh Lào Cai, Điện Biên
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường nào?
Bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực
Đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán
Đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế
Bảo vệ hòa bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế
Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?
Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao
Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự
Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại
Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, đồng thời tích cực đấu tranh ngoại giao
Ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay là gì?
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia
Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN
Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương
Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã thực hiện điều gì?
Thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN
Thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với nước Lào
Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia
Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia
Việc khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước sẽ góp phần vào mục tiêu nào?
Tạo ra mục tiêu về chính trị, xã hội của các tổ chức, đoàn thể trong xã hội hiện tại
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc vững mạnh
Đưa đến sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh giai cấp
Đưa đến sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh thời đại
Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là gì?
Phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác
Phát huy tinh thần yêu nước; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
Phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể
Đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; cùng có phe xã hội chủ nghĩa
Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò gì?
Là động lực tập phần đấu của mỗi cá nhân
Là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch
Là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp
Là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội
Trong thời kì mới, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần vào mục tiêu nào?
Phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân
Ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân
Ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân
Phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hoá
Biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là gì?
Áp dụng những đặc điểm của văn hoá toàn cầu
Học tập mô hình văn hoá của các nước đang phát triển trên thế giới
Duy trì bản sắc văn hoá dân tộc, chống lại sự xâm nhập của văn hoá ngoại lai
Tranh thủ, tận dụng những xu thế mới từ bên ngoài
Nghệ thuật quân sự trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 vẫn có giá trị trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là gì?
Kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích)
Kết hợp lực lượng chính quy và địa phương, lực lượng toàn dân với lực lượng du kích
Kết hợp chặt chẽ hai đội quân (bộ đội chủ lực, bộ đội chính quy)
Kết hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận hậu phương
Dựa trên đoạn thông tin thống kê: “Trong cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc vào các tỉnh phía Bắc Việt Nam năm 1979, các thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn, Cam Đường, Lào Cai gần như bị hủy diệt hoàn toàn. Tổng cộng có 320 xã, 735 trường học, 41 nông trường, 81 xí nghiệp, hầm mỏ và 38 làng/trạm bị tàn phá; 400 nghìn gia súc bị giết, bị cướp. Khoảng 50% trong tổng số 3,5 triệu người ở 6 tỉnh biên giới bị mất nhà cửa, tài sản và phương tiện sinh sống.” Nhận định: Quân đội Trung Quốc đã phá hủy toàn bộ hệ thống kinh tế, văn hoá ở miền Bắc Việt Nam là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn thông tin thống kê nêu trên, nhận định: Quân đội Trung Quốc đã gây ra tình trạng hỗn loạn quy mô lớn trên toàn bộ miền Bắc Việt Nam là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn thông tin thống kê nêu trên, nhận định: Nhiều đô thị ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam gần như bị hủy diệt hoàn toàn trong cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn thông tin thống kê nêu trên, nhận định: Quân đội Trung Quốc đã gây ra những thiệt hại nặng nề đối với các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là gì?
Quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị
Công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát
Công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội
Quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế
Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986–1995 là gì?
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hoá
Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hoá
Trong giai đoạn 1986–1995, nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp
Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới
Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986–1995 ở Việt Nam là
Đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội
Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa
Chỉ tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị
Từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ
Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ năm nào
1994
1995
1996
1997
Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996–2006
Tự do phát triển công nghệ thông tin
Coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Phát triển các làng nghề và phong trào truyền thống và trung tâm công nghiệp
Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996–2006 không đề cập nội dung nào sau đây
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996–2006 là
Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát
Đổi mới chính sách văn hoá – xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục
Đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
Nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là
Hoàn thiện toàn bộ quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
Phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Khắc phục khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Thực hiện thành công công cuộc xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp
Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay
Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng
Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực
Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản
Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị
Đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng
Bổ sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội
Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng
Xây dựng nhà nước pháp trị
Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua
Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Các Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam
Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
Xây dựng nhà nước pháp trị
Phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hoá
Xây dựng nền văn hoá dân tộc cách mạng hiện đại
Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay
Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Phát triển kinh tế tư nhân thành yếu tố vai trò chủ lực trong nền kinh tế
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Phát triển kinh tế nhiều thành phần
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Đổi mới đặt nước là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Một trong những biểu hiện của đổi mới là chống giáo điều rập khuôn"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Công cuộc Đổi mới thành công dễ lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Nếu không tiến hành đổi mới sẽ không thể thấy đúng và thấy hết sự thật"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Đổi mới cần gắn liền với điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Đổi mới để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Công cuộc Đổi mới để lại những bài học kinh nghiệm quý giá"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Xây dựng chủ nghĩa xã hội bằng những bước đi và biện pháp phù hợp"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Cơ cấu kinh tế hợp lí và hiện đại là điều kiện tiên quyết của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Trình độ của quan hệ sản xuất sẽ quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất – kĩ thuật"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Nền kinh tế Việt Nam có nhiều thành phần khác nhau, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có sự tồn tại của thành phần kinh tế tư nhân"
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu; nhận định sau đúng hay sai: "Kinh tế thị trường ở Việt Nam có sự chi phối bởi các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội"
Đúng
Sai
Nội dung nào là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới
Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới
Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội
Hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược đổi mới
Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực nào?
Chính trị
Kinh tế
Văn hoá – xã hội
Đối ngoại
Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là nội dung nào?
Hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội được chú trọng phát huy
Từng bước hoàn thiện và phát triển mô hình Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa
Hoàn thành việc sáp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương
Năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào?
Thực hiện thành công công nghiệp hoá
Trở thành nước công nghiệp mới
Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp
Thúc đẩy thương hoá quan hệ kinh tế mới
Một trong những thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là nội dung nào?
Từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống chính quyền cơ sở ở các địa phương
Từng bước sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính trị từ trung ương tới địa phương
Hoàn thành mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu, vùng xa
Xây dựng thành công nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Cơ cấu các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2020 là gì?
Nông nghiệp – công nghiệp và xây dựng – dịch vụ và thương mại
Công nghiệp nhẹ và khai thác khoáng sản – nông nghiệp – dịch vụ
Dịch vụ – công nghiệp và xây dựng – nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Công nghiệp, xây dựng và khai thác khoáng sản – thương mại – dịch vụ
Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào?
Chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an sinh xã hội, xoá bỏ hoàn toàn đói nghèo
Chính sách việc làm, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Giải quyết việc làm, xoá bỏ đói nghèo, xây dựng chính sách an ninh xã hội
Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an ninh xã hội
Nội dung nào không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?
Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển
Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng
Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước
Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng
Nội dung nào phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
Diễn ra trong bối cảnh kinh tế – xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc
Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài
Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng
Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội
Thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam được phản ánh đúng ở nội dung nào?
Đời sống văn hoá của người dân được cải thiện
Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hoá
Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc
Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc
Nội dung nào thể hiện đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới?
Xoá bỏ tình trạng đói nghèo và tình trạng chênh lệch giàu nghèo trong đời sống xã hội
Đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, hội nhập quốc tế
Xoá bỏ tình trạng người bóc lột người và nền kinh tế bao cấp
Đạt được thành tựu lớn và thay đổi cơ bản trạng thái văn hoá
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là nội dung nào?
Đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao
Đưa đất nước trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình
Đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về văn hoá – xã hội
Đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về kinh tế – xã hội
Một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là nội dung nào?
Đổi mới toàn diện, nhanh chóng, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân
Kiên quyết giữ vững bản sắc văn hoá, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước
Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh giai cấp với sức mạnh thời đại
Quá trình nào cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh?
Hoàn thành cải cách nền giáo dục
Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng
Hoàn thành quá trình hội nhập khu vực về văn hoá
Thoát khỏi khủng hoảng nợ công ở khu vực và toàn cầu
Dựa vào đoạn tư liệu: “Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triểncao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.” – Học sinh xác định đúng/sai cho từng nhận định.
Nhận định: Cương lĩnh hướng đến xây dựng xã hội có nền văn hoá hiện đại, cuộc sống tự do; lựa chọn Đúng hoặc Sai
Nhận định: Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng xã hội có quan hệ tốt đẹp với các nước; lựa chọn Đúng hoặc Sai
Nhận định: Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; lựa chọn Đúng hoặc Sai
Nhận định: Cương lĩnh hướng đến xây dựng một cộng đồng bình đẳng về giai cấp, dân tộc; lựa chọn Đúng hoặc Sai
Với đoạn tư liệu: “Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu ‘dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh’.” – Học sinh xác định đúng/sai cho từng nhận định.
Nhận định A: Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
Nhận định B: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiến triển trên thế giới
Nhận định C: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của Nhà nước pháp quyền
Nhận định D: Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm hướng đến mục tiêu ‘dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh’
Với đoạn tư liệu: “Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân. Chính những ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân đã sinh tự thuyết; đó chính là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới của Đảng. Dựa vào nhân dân, qua thực tiễn phong phú của nhân dân, tiến hành tổng kết, từng bước tìm ra quy luật các mặt của cuộc sống để đi lên – đó là chìa khoá của thành công.” – Học sinh xác định đúng/sai cho từng nhận định.
Nhận định A: Cần thực hiện mọi ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân
Nhận định B: Toàn bộ đường lối Đổi mới hình thành từ các ý kiến của nhân dân
Nhận định C: Ý kiến của nhân dân là một nguồn gốc hình thành đường lối Đổi mới
Nhận định D: Để thành công, quá trình Đổi mới cần dựa vào nhân dân và thực tiễn
Dựa vào đoạn tư liệu: “... Đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam; cơ chế, chính sách đổi mới phù hợp của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ý chí kiên cường, sáng tạo, tính năng động và sự nỗ lực phấn đấu vươn lên không cam chịu nghèo khổ của nhân dân Việt Nam. Các nguyên nhân này được đặt trong thế thống nhất hữu cơ, tạo nên những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp Đổi mới.” – Học sinh xác định đúng/sai cho từng nhận định.
Nhận định A: Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước và nỗ lực của nhân dân là những nguyên nhân cơ bản đưa đến thành tựu của công cuộc Đổi mới
Nhận định B: Sự nghiệp Đổi mới ở Việt Nam gắn liền với ý chí kiên cường, sáng tạo, sự năng động và nỗ lực của các tầng lớp nhân dân
Nhận định C: Mọi cơ chế, chính sách do Nhà nước Việt Nam đề ra trong sự nghiệp Đổi mới là đúng đắn và phù hợp
Nhận định D: Cơ chế do Nhà nước Việt Nam đề ra phù hợp với mong muốn của mọi người dân trên cả nước
Dựa vào đoạn tư liệu: “Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986, kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ.” – Học sinh xác định đúng/sai cho từng nhận định.
Nhận định: Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một nước phát triển; lựa chọn Đúng hoặc Sai
Nhận định: Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã thành công trọn vẹn; lựa chọn Đúng hoặc Sai
Nhận định: Việt Nam đã thoát nghèo, trở thành nước công nghiệp phát triển; lựa chọn Đúng hoặc Sai
Nhận định: Việt Nam có sự phát triển thành công trong công cuộc Đổi mới; lựa chọn Đúng hoặc Sai
