wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Khi CTTG thứ hai đang diễn ra, các nước Đồng minh chống phát xít mong muốn

a)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

b)

hợp tác giữa các nước nhằm khắc phục hậu quả sau chiến tranh.

c)

thiết lập một trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

d)

thành lập toà án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh.

2.

Các quốc gia trên thế giới tổ chức hội nghị thành lập Liên hợp quốc khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

3.

Năm 1945, Hiến chương Liên Hợp quốc thông qua tại đâu?

a)

Xan phranxixcô (Mĩ).

b)

Luân Đôn (Anh).

c)

Rô-ma (Italia).

d)

Pa-ri (Pháp).

4.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945?

a)

Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

c)

Hội nghị Xan Phanxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Đại hội đồng trực tiếp bầu ra Tổng thư ký đầu tiên của Liên hợp quốc.

5.

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các dân tộc.

c)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo.

d)

Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

b)

Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực đối với quan hệ quốc tế.

c)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

7.

Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước chống phát xít đã

a)

thành lập Liên hợp quốc.

b)

hợp hội nghị Tê-hê-ran.

c)

thoả thuận một số điểm cơ bản về cơ cấu Liên hợp quốc.

d)

kí bản Tuyên bố về Liên hợp quốc.

8.

Năm 1947, Đại hội đồng Liên hợp quốc lấy ngày 24 tháng 10 hằng năm làm

a)

“Ngày Liên hợp quốc”

b)

“Ngày Hoà bình thế giới”

c)

“Ngày chống phát xít”

d)

“Ngày Bảo vệ môi trường”

9.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.

b)

Hợp tác phát triển quốc gia về kinh tế, văn hoá, xã hội.

c)

Chung sống hoà bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

d)

Tiến hành hợp tác quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

10.

Cho các sự kiện sau: 1. Hội nghị quốc tế tại Ianta (Liên Xô). 2. Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran). 3. Hội nghị quốc tế tại Xan Phranxixcô (Mỹ). 4. Đại diện 26 nước chống phát xít kí bản Tuyên bố về Liên hợp quốc. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.

a)

1, 3, 2, 4.

b)

4, 2, 1, 3.

c)

3, 1, 2, 4.

d)

1, 3, 4, 2.

11.

Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đã được Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm:

a)

Xoá đói giảm nghèo.

b)

Thực hiện bình đẳng giới.

c)

Đảm bảo bền vững về môi trường.

d)

Hạn chế vũ khí hạt nhân.

12.

Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại

a)

Niu Oóc (Mỹ)

b)

Pari (Pháp)

c)

Luân Đôn (Anh)

d)

La hay (Hà Lan)

13.

“Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết của các quốc gia và củng cố hoà bình thế giới” là mục tiêu của tổ chức

a)

Liên hợp quốc.

b)

Liên minh Châu Âu (EU).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM).

14.

Tổ chức nào của Liên hợp quốc đóng góp trong việc giúp Việt Nam bảo tồn di sản văn hoá?

a)

UNICEF

b)

UNESCO

c)

FAO

d)

WHO

15.

Tổ chức nào sau đây không thuộc Liên hợp quốc?

a)

UNICEF.

b)

WTO.

c)

UNESCO.

d)

NATO.

16.

Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ianta.

b)

Hội nghị Xan Phranxico.

c)

Hội nghị Pốtxđam.

d)

Hội nghị Pari.

17.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng yếu trong việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới?

a)

Toà án Quốc tế.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Đại hội đồng.

d)

Ban Thư kí.

18.

Hình ảnh sau đây trong mục tiêu, hành động đến 2030 của Liên hợp quốc mang thông điệp gì?

a)

Nước sạch và vệ sinh.

b)

Cuộc sống khoẻ mạnh.

c)

Năng lượng sạch và bền vững.

d)

Giảm bất bình đẳng.

19.

Hình ảnh sau đây là biểu tượng tổ chức nào của Liên hợp quốc?

a)

WHO

b)

UNESCO

c)

FAO

d)

UNCTAD

20.

Việt Nam được Liên Hợp quốc chọn là quốc gia nào trong các lĩnh vực sau đây?

a)

Thành viên không thường trực Hội đồng Bảo an

b)

Chủ tịch Đại hội đồng Liên Hợp quốc

c)

Thành viên thường trực Hội đồng Bảo an

d)

Tổng thư ký Liên Hợp quốc

21.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới.

c)

Thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội.

22.

Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc đã thực hiện từ khi thành lập đến nay là gì?

a)

Là trung gian hoà giải mọi tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc.

b)

Góp phần ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá giữa các nước thành viên.

d)

Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề dân tộc trên thế giới.

23.

Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

c)

Bảo vệ chủ quyền biển, đảo và bảo đảm toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

24.

Bản Hiến chương (thông qua năm 1945) là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc vì:

a)

Tạo cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.

b)

Nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Quy định tổ chức, bộ máy của Liên hợp quốc.

d)

Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

25.

Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

c)

Là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.

d)

Duy trì trật tự thế giới hai cực Ianta.

26.

Văn kiện nào của Đại hội đồng Liên hợp quốc được thông qua năm 1948 được coi là văn kiện đầu tiên của bộ luật quốc tế về quyền con người?

a)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

b)

Tuyên ngôn Thiên nhiên các quyền của Liên hợp quốc.

c)

Tuyên ngôn Viên và Chương trình hành động.

d)

Tuyên ngôn Thế giới về quyền con người.

27.

Đâu được xem là công cụ chủ yếu để phát triển kinh tế của các nước thành viên Liên hợp quốc?

a)

Thương mại quốc tế.

b)

Công cụ pháp lí.

c)

Thuế.

d)

Hệ thống tiền tệ.

28.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế?

a)

Ngăn không để bất cứ một cuộc chiến tranh nào xảy ra.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

c)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

d)

Góp phần ngăn chặn nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới mới.

29.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người và phát triển văn hoá, xã hội?

a)

Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

b)

Tiến hành các hoạt động thúc đẩy sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia nhằm phát triển văn hoá, xã hội.

c)

Xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển văn hoá, xã hội.

d)

Hỗ trợ quá trình tái thiết ở nhiều quốc gia.

30.

Công cụ chủ yếu duy trì trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hội Quốc liên.

c)

Trật tự I-an-ta.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

31.

Cụm từ viết tắt của tổ chức kinh tế, thương mại lớn nhất trực thuộc Liên hợp quốc là:

a)

UNCTAD.

b)

ASCC.

c)

APSC.

d)

ZOPFAN.

32.

Tổ chức toàn cầu lớn nhất thế giới là:

a)

Liên hợp quốc.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Tổ chức thương mại thế giới.

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

33.

Người da đen đầu tiên đảm nhận chức Tổng thư ký Liên hợp quốc và giành giải Nô-ben Hoà bình là ai?

a)

Kofi Annan

b)

Ban Ki-moon.

c)

António Guterres

d)

U Thant.

34.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trên cơ sở quyết định của hội nghị

a)

Ianta (Liên Xô) và Oasinhtơn (Mỹ).

b)

Xan Phranxcơ (Mỹ) và Pốtxđam (Đức).

c)

Pốtxđam (Đức) và Ianta (Liên Xô).

d)

Ianta (Liên Xô) và Xan Phranxcơ (Mỹ).

35.

Tổng thư ký Liên hợp quốc từ năm 2017 đến nay là người nước nào?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Hàn Quốc.

c)

Na-uy.

d)

Áo.

36.

UN là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Quốc liên.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu.

37.

Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Uỷ viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi

a)

chỉ có 1 nước bỏ phiếu chống.

b)

không có nước nào bỏ phiếu chống.

c)

không có nước nào bỏ phiếu trắng.

d)

phần lớn các nước bỏ phiếu thuận.

38.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là

a)

Ngân hàng thế giới.

b)

Quĩ nhi đồng.

c)

Đại hội đồng.

d)

Tổ chức Y tế Thế giới.

39.

Đâu không phải là mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu được đề ra trong Chương trình nghị sự 2030 của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Xóa nghèo.

b)

Bình đẳng giới.

c)

Chất lượng giáo dục.

d)

Giải trừ quân bị.

40.

Điểm giống nhau giữa Hội Quốc liên và Liên hợp quốc là

a)

đều là tổ chức bảo vệ quyền lợi nhân dân yêu chuộng hoà bình thế giới

b)

đều diễn ra khi chiến tranh thế giới bùng nổ

c)

đều thành lập được tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới

d)

đều bảo vệ quyền lợi của các nước tư bản.

41.

So với Hội Quốc liên, Liên hợp quốc có điểm gì tiến bộ về vai trò và tổ chức?

a)

Diễn ra cuộc đối đầu gay gắt giữa hai phe trong nội bộ tổ chức.

b)

Mang tính toàn diện, tất cả các nước không phân biệt lớn nhỏ có thể tham gia.

c)

Tác động đến sự sụp đổ Chiến tranh lạnh, hình thành xu thế thế giới mới.

d)

Cùng có hơn vai trò của liên Xô trong phong trào giải phóng dân tộc.

42.

Mối quan hệ giữa các nước thành viên của Liên hợp quốc được xây dựng dựa trên nền tảng

a)

Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Tôn trọng quyền độc lập và tự quyết của các dân tộc.

c)

Tôn trọng quyền bình đẳng và tự chủ của các dân tộc.

d)

Tôn trọng quyền tự quyết và quyền lãnh thổ của các dân tộc.

43.

Đâu không phải là thách thức của Liên hợp quốc hiện nay?

a)

Thách thức về chiến tranh, xung đột vũ trang.

b)

Thách thức trong thực hiện nhiệm vụ giữ hoà bình, an ninh quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

c)

Hiệu quả hoạt động của tổ chức không như kì vọng.

d)

Việc các nước lớn thực hiện vai trò nòng cốt trong tổ chức.

44.

Nhận xét nào sau đây không đúng về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của thế giới hiện nay?

a)

Đi đầu trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các vấn đề của thế giới, cứu trợ nhân đạo.

c)

Có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch, đe doạ sức khoẻ của loài người.

d)

Góp phần thu tiêu chuẩn thúc đẩy thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

45.

Với tư cách là Uỷ viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Liên Xô đã

a)

hạn chế được những thao túng của Mĩ ở Liên hợp quốc.

b)

làm thất bại âm mưu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu.

c)

duy trì sự lớn mạnh của phe XHCN trong Liên hợp quốc.

d)

có nhiều đóng góp trong việc kết thúc nhanh cuộc Chiến tranh lạnh.

46.

Từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam đã có những đóng góp vào việc

a)

tham gia chương trình chống tham nhũng, xoá đói giảm nghèo, quyền trẻ em...

b)

có tiếng nói quan trọng nhất trong tổ chức Liên hợp quốc.

c)

trở thành uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008-2009.

d)

xây dựng mối quan hệ hợp tác, có hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực.

47.

Nhận định nào sau đây phân anh đúng vị trí, vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động và uy tín, hợp tác của toàn thế giới.

b)

Là một diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác, vừa đấu tranh vì hoà bình, an ninh thế giới.

c)

Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ hợp tác hiệu quả nhất với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Là nơi liên minh chính trị - quân sự của các nước tư bản phương Tây do Mỹ đứng đầu.

48.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cả nước hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Cả nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông - Tây đã kết thúc.

d)

Chưa hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

49.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh và những đối đầu Đông – Tây đã được kết thúc.

c)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang diễn ra, quan hệ quốc tế dần hoà dịu.

d)

Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

50.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên hợp quốc thành lập nhằm giải quyết những hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Liên hợp quốc đã giải quyết được tất cả các vấn đề về hoà bình và an ninh thế giới.

c)

Liên hợp quốc là tổ chức toàn cầu có vai trò hết sức quan trọng đối với sống chính trị quốc tế.

d)

Liên hợp quốc là một liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.

51.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình thế giới có những chuyển biến quan trọng. Sức mạnh và ưu thế trên chiến trường thuộc về phe Đồng minh chống phát xít. Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh trở nên cấp bách. Chiến tranh tàn bạo diễn ra càng khốc liệt thì ý tưởng về một tổ chức quốc tế để duy trì hoà bình thế giới càng rõ nét” (Trích SGKLS lớp 12 trang 7 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)

a)

Ý tưởng thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình thế giới xuất hiện ngay từ đầu Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Ngay từ đầu chiến tranh, ưu thế đã thuộc về phe Đồng minh.

c)

Yêu cầu cấp bách đặt ra cho các nước phe Đồng minh là phải tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

d)

Chiến tranh khốc liệt là yếu tố thôi thúc thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình.

52.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đề ra các chiến lược phát triển cho từng thập kỉ nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung. Một trong những ưu tiên của Liên hợp quốc là tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng và quan tâm thích đáng đến lợi ích của các nước thành viên” (Trích SGKLS lớp 12 trang 10 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024) a)Chiến tranh khốc liệt là yếu tố thôi thúc thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình.. Đúng hay sai?

a)

Chiến tranh khốc liệt là yếu tố thôi thúc thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình.

b)

Trong chiến lược phát triển Liên hợp quốc chú trọng yếu tố bình đẳng về mọi mặt.

c)

Trong hợp tác quốc tế lợi ích của các nước lớn luôn được Liên hợp quốc ưu tiên.

d)

Liên hợp quốc là tổ chức chính trị, không quan tâm đến phát triển kinh tế, thương mại, tài chính.

53.

“Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”.

(Trích SGKLS lớp 12 trang 9 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)

a)

Hòa bình là ưu tiên hàng đầu trong giải quyết mâu thuẫn giữa các nước.

b)

Cho phép các nước lớn được can thiệp vào các nước nhỏ.

c)

Việc sử dụng vũ lực là cần thiết trong quan hệ quốc tế.

d)

Tất cả các nước thành viên của Liên hợp quốc phải tuân theo một thể chế nhà nước.

54.

“Thông qua các tổ chức chuyên môn và các quỹ trực thuộc, Liên hợp quốc đã thực hiện nhiều dự án, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện, nâng cao đời sống của người dân và hỗ trợ cho công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước đang phát triển”.

(Trích SGKLS lớp 12 trang 10 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)

a)

Xóa đói, giảm nghèo là mục tiêu quan trọng nhất của Liên hợp quốc.

b)

Liên Hợp quốc chú trọng cải thiện đời sống người dân ở các nước phát triển.

c)

Để thực hiện xóa đói, giảm nghèo Liên hợp quốc đã thông qua các công ty thương mại.

d)

Các dự án xóa đói, giảm nghèo của Liên hợp quốc quan tâm đặc biệt đến các nước đang phát triển.

55.

Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

56.

Từ ngày 4 - 12/2/1945, trên thế giới đã diễn ra sự kiện

a)

Hội nghị Véc-xay

b)

Hội nghị Pốc-đam

c)

Hội nghị Xanhpơrăngcơ

d)

Hội nghị Ianta

57.

Thành phần tham dự Hội nghị Ianta (2/1945)

a)

Xta-lin, Ru-dơ-ven, Sớc-sin

b)

Ru-dơ-ven, Na-va, Xta-lin

c)

Tơ-ru-man, Bi-đôn

d)

Sớc-sin, Xta-lin, Ai-xen-hao

58.

Nước nào sau đây không có mặt ở Hội nghị cấp cao Ianta (2/1945)?

a)

A. Anh.

b)

B. Mĩ.

c)

C. Pháp.

d)

D. Liên Xô

59.

Ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh quyết định thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc tại

a)

Hội nghị Ianta (Liên Xô)

b)

Hội nghị Xanphơrăngxơ (Mỹ)

c)

Hội nghị Pốx-đam (Đức)

d)

Hội nghị Giơ-ne-vơ

60.

Theo quy định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng:

a)

Tây Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu.

b)

Đông Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

c)

Nhật Bản, Triều Tiên, các nước Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc, Đông Nam Á, Tây Âu.

61.

Hội nghị Ianta chấp nhận một trong những điều kiện gì để Liên Xô tham chiến chống Nhật?

a)

Duy trì nguyên trạng và công nhận độc lập của Mông Cổ.

b)

Liên Xô chiếm đóng vùng Đông Đức, Đông Béc-lin, các nước Đông Âu.

c)

Trung Quốc, Bắc Triều Tiên do quân đội Liên Xô chiếm đóng.

d)

Quân đội Liên Xô và Mỹ Trung Quốc có quyền ở Đông Trung Quốc.

62.

Theo nội dung của Hội nghị Ianta (2/1945), tại triều đại ở Trung Quốc vững:

a)

A. Thượng Hải, Quảng Châu, Đài Loan

b)

B. Mãn Châu, Đài Loan và Bành Hồ

c)

C. Đài Loan, Bành Hồ và Hồng Kông

d)

D. Mãn Châu, Thượng Hải và Hồng Kông.

63.

Theo nội dung của Hội nghị Ianta (2/1945), các vùng còn lại ở Châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của:

a)

A. Phương Tây

b)

B. Mỹ

c)

C. Nhật Bản

d)

D. Liên Xô.

64.

Những quyết định của Hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới

a)

Trật tự Vécxay- Oasinhtơn

b)

Trật tự đa cực

c)

Trật tự đơn cực

d)

Trật tự 2 cực Ianta.

65.

Cơ quan duy trì hòa bình an ninh của Trật tự 2 cực Ianta là

a)

Hội Quốc Liên

b)

EU

c)

ASEAN

d)

Liên Hợp Quốc

66.

Mâu thuẫn Đông(XHCN) - Tây (TBCN) bắt đầu từ:

a)

tham vọng và âm mưu làm bá chủ thế giới của Liên Xô

b)

tham vọng và âm mưu làm bá chủ thế giới của Mỹ.

c)

âm mưu và thù địch của các nước để quốc

d)

sự đối đầu giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

67.

Tổng thống của nước Mỹ công bố phát động chiến tranh lạnh?

a)

Ru-dơ-ven

b)

Trư-man

c)

Ai-xen-hao

d)

Ken-nơ-đi

68.

Mục đích của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO - 4/1949)?

a)

Cạnh tranh với Liên Xô và các nước XHCN.

b)

Nhằm chống lại phong trào cách mạng thế giới

c)

nhằm chống lại Liên Xô, các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.

d)

giúp đỡ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước TBCN

69.

Mục đích chính tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va (14/5/1955) là

a)

Để tăng cường thắt đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu

b)

Để tăng cường sức mạnh của các nước Xã hội chủ nghĩa

c)

Để đối phó với việc thành lập khối quân sự NATO của Mỹ

d)

   D. Để duy trì hoà bình và an ninh ở châu Âu, củng cố sức mạnh của các nước XHCN.

70.

Trật tự 2 cực Ianta tồn tại trong thời gian

a)

từ năm 1945 – đầu những năm 70 của thế kỷ XX

b)

từ năm 1945 – 1989

c)

từ năm 1947 – 1991

d)

từ năm 1945 – 1991

71.

Hoàn thành tiếp đoạn văn sau: Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu căng thẳng, cuộc chạy đua vũ trang giữa 2 phe ……….. đứng đầu là Mỹ và Liên Xô.

a)

A. TBCN và XHCN

b)

B. Phong kiến và đế quốc

c)

C. Phong kiến với XHCN

d)

D. Đế quốc và đế quốc.

72.

Hoàn thành tiếp đoạn văn sau: Chiến tranh lạnh là cuộc chiến tranh không ………..nhưng vẫn trong tình trạng chiến tranh.

a)

A. không sử dụng xe tăng và máy bay

b)

B. không sử dụng bom nguyên tử

c)

C. không nổ súng, không đổ máu

d)

D. không sử dụng vũ lực

73.

Chuyến thăm chính thức đầu tiên của tổng thống Mỹ tới Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972 là

a)

Tơ-ru-man

b)

Giôn-xơn

c)

Ních-xơn

d)

Bush

74.

Xu hướng hòa hoãn bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX với việc

a)

Đông Đức – Tây Đức ký hiệp định về những cơ sở quan hệ 2 nước.

b)

Liên Xô - Mỹ tiến hành cuộc gặp gỡ cấp cao và thoả thuận về hạn chế vũ khí chiến lược(1972).

c)

2 siêu cường Xô - Mỹ tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải).

d)

33 nước châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa đó ký Hiệp ước Hen-xin-ky

75.

Một trong những hòa hoãn bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX với việc

a)

Đông Đức – Tây Đức ký hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa 2 nước.

b)

Liên Xô - Mỹ tiến hành cuộc gặp gỡ cấp cao và thoả thuận hạn chế vũ khí chiến lược(1972).

c)

2 siêu cường Xô - Mỹ tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải).

d)

33 nước châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa đã ký Hiệp ước Hen-xin-ky

76.

Tháng 12/1989, tại đảo Manta(Địa Trung Hải), Mỹ (Bus) và Liên Xô (Goóc-ba-chốp) đã tuyên bố

a)

Phát động chiến tranh lạnh

b)

Ký hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược

c)

Chấm dứt chiến tranh lạnh

d)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện về Campuchia

77.

Điền vào chỗ trống đoạn văn sau: Đặc điểm của cuộc chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa 2 phe TBCN (do Mỹ đứng đầu) và XHCN (Liên Xô đứng đầu). Đây là cuộc chiến tranh không có xung đột trực tiếp bằng………, nhưng diễn ra trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng, chạy đua vũ trang, làm cho thế giới luôn căng thẳng.

a)

bom nguyên tử

b)

bom hóa học

c)

vũ khí vi trùng

d)

quân sự

78.

Câu 23. Bức tranh sau nói lên sự kiện nào?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Hiệp định Paris năm 1973

d)

Khởi nghĩa Nam Kỳ năm 1940

79.

Chọn đáp án đúng về hình ảnh trên.

a)

A. đại diện của các cường quốc tại Hội nghị Véc-xay

b)

B. đại diện của các cường quốc tại Hội nghị Pốtxdam

c)

C. đại diện của các cường quốc tại Hội nghị Xanfơranxcơ

d)

D. đại diện của 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta

80.

Đâu không phải là nguyên nhân sụp đổ của trật tự 2 cực Ianta?

a)

Liên Xô và Mỹ quá tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt.

b)

Những chuyển biến theo hướng hòa dịu trong quan hệ giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội, những sai lầm trong công cuộc cải tổ… đã dẫn đến sự tan rã của Liên Xô.

d)

Thắng lợi của phong trào cách mạng thế giới đã đưa đến sự ra đời của các quốc gia độc lập.

81.

Giai đoạn từ năm 1945 – đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là

a)

giai đoạn hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

b)

giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

giai đoạn phát triển hoàng kim của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

d)

giai đoạn suy yếu và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

82.

Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX – đến năm 1991 là

a)

giai đoạn hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

b)

giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

giai đoạn phát triển hoàng kim của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

d)

giai đoạn suy yếu và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

83.

Sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta đã tác động nhiều mặt đến tình hình thế giới, đâu không phải là hệ quả?

a)

Đã mở ra thời kỳ phát triển mới của quan hệ quốc tế.

b)

Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực.

c)

Làm xuất hiện nhiều trung tâm kinh tế, tài chính lớn trên thế giới.

d)

Mỹ vươn lên thế “một cực”, chi phối, lãnh đạo thế giới.

84.

Nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta với công việc trọng tâm - quan trọng nhất là:

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

b)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc

c)

phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.

d)

bàn biện pháp kết thúc sớm chiến tranh.

85.

Hội nghị Ianta diễn ra nhằm giải quyết vấn đề cấp bách nhất:

a)

A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

b)

B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

c)

C. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.

d)

D. Bàn biện pháp kết thúc sớm chiến tranh.

86.

Trật tự 2 cực Ianta hình thành phản ánh:

a)

Sự cân bằng quyền lực giữa 2 nước Liên Xô, Mỹ.

b)

Máu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc.

c)

Sự đối đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN.

d)

Đa phương hóa các mối quan hệ quốc tế.

87.

Trong các quyết định của Hội nghị Ianta, quyết định đưa đến sự phân chia hai cực là:

a)

Cuộc tấn công cuối cùng quét sạch phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

b)

Liên Xô tham gia chống Nhật ở Châu Á sau khi kết thúc chiến tranh ở châu Âu.

c)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

88.

Thực chất của Hội nghị Ianta là:

a)

Cuộc đấu tranh nhằm tranh giành, phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước tham chiến.

b)

Gắn bại Liên Xô, các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.

c)

Làm thất bại âm mưu làm bá chủ thế giới của Mỹ sau chiến tranh.

d)

tổ chức lại trật tự thế giới mới để bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới.

89.

Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta

a)

Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Thành lập tổ chức quốc tế Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.

90.

Những quyết định của Hội nghị Ianta đã tác động lớn nhất đến tình hình thế giới trong những năm 1945-1947?

a)

Trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta.

b)

Thúc đẩy cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng đi đến kết thúc.

c)

Liên Hợp Quốc ra đời như một công cụ duy trì trật tự thế giới mới.

d)

Hình thành trật tự thế giới 2 cực đối đầu căng thẳng.

91.

Tại sao trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) Mỹ và Liên Xô là quan hệ đồng minh?

a)

vì đều có kẻ thù chung là chủ nghĩa phát xít

b)

hai nước rất thân thiết với nhau.

c)

đều muốn làm bá chủ thế giới

d)

đều muốn được nhiều quyền lợi trong chiến tranh.

92.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Mỹ và Liên Xô lại chuyển sang đối đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. đều có kẻ thù chung là chủ nghĩa phát xít.

b)

B. có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

c)

C. đều muốn khẳng định ưu thế của mình trên nhiều lĩnh vực.

d)

D. muốn vươn lên đứng đầu thế giới.

93.

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất là:

a)

một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở Châu Âu

b)

một tổ chức liên minh về quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu

c)

một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở Châu Âu

d)

một tổ chức liên minh phòng thủ chính trị, quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu.

94.

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va bị giải thể năm 1991 là do:

a)

Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu

b)

Sự phát triển vượt trội của kinh tế Xô viết

c)

Hoạt động "khép kín" của Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

Không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu.

95.

Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là:

a)

Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

b)

Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

c)

Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

d)

Các nước chỉ một khối lượng không lồ về tiền của để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

96.

Trật tự thế giới 2 cực Ianta bắt đầu bị rạn nứt đánh dấu bởi

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949

b)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954.

c)

Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ năm 1975.

97.

Nhân tố nào làm suy giảm vị thế và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống TBCN?

a)

Thắng lợi của phong trào cách mạng thế giới.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

c)

Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ năm 1975.

98.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là gì?

a)

Liên Xô và Mỹ quá tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu và Nhật Bản.

c)

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sự giao lưu quốc tế ngày càng phát triển rộng rãi.

d)

Cuộc chiến tranh kinh tế toàn cầu mà cả thế giới đang ra sức chạy đua.

99.

Sự kiện đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta bước đầu sụp đổ (chiến tranh lạnh bước đầu kết thúc):

a)

Các nước Châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa ký hiệp ước Hen-xin-ky(1975)

b)

nước Đức tái thống nhất năm 1990

c)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989.

d)

sự ta rã của các nước Đông Âu và Liên Xô.

100.

Sự kiện đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn (chiến tranh lạnh hoàn toàn kết thúc):

a)

Các nước Châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa ký hiệp ước Hen-xin-ky (1975)

b)

nước Đức tái thống nhất năm 1990

c)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989.

d)

Sự tan rã của các nước Đông Âu và Liên Xô.

101.

. Nhân tố chi phối quan hệ quốc tế trong hơn 4 thập kỷ của thế kỷ XX là :

a)

xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.

b)

sự phân hóa giữa các quốc gia phát triển và chậm phát triển.                

c)

chiến tranh lạnh.

d)

sự cạnh tranh quyết liệt về thị trường và thuộc địa giữa các nước tư bản.

102.

. Hội nghị Ianta(2/1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự hội nghị:

a)

có quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

b)

mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

c)

bất đồng về mục tiêu và chiến lược giữa các cường quốc.

d)

muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

103.

Đặc trưng nổi bật nhất của rạt tự 2 cực Ian ta là

a)

sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

b)

cuộc chạy đua vũ trang và đối đầu cằng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.

c)

chiến tranh lạnh giữa 2 phe TBCN và XHCN diễn ra trên nhiều lĩnh vực

d)

thế giới chia làm 2 phe TBCN và XHCN do Mỹ và Liên Xô đứng đầu

104.

Sau khi Liên Xô tan rã (năm1991), ưu thế tạm thời thuộc về Mỹ, tuy nhiên Mỹ gặp phải những cản trở nào?

a)

Sự vươn lên của các cường quốc khác, các trung tâm kinh tế, các tổ chức quốc tế và khu vực.

b)

Sự chống đối của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, của nhân dân Mỹ và thế giới

c)

Mỹ lâm vào trì trệ, khủng hoảng trầm trọng và đứng trước nguy cơ sụp đổ.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam để lại hậu quả lâu dài đối với nước Mỹ.

 

105.

. Theo quy định của Hội nghị I-an-ta(2/1945), Việt Nam, Lào, Cămpuchia  thuộc  phạm vi ảnh hưởng của:

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Trung Hoa dân Quốc

106.

Chiến tranh Triều Tiên(1950-1953) là sản phẩm của

a)

Sự đối đầu giữa 2 cực Xô - Mỹ

b)

chiến tranh lạnh

c)

mâu thuẫn Đông – Tây

d)

trật tự 2 cực Ianta

107.

Sự ra đời cùa tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây dương(NATO – 1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế ?

a)

đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

b)

tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

c)

xác lập cục diện 2 cực, 2 phe, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới.

d)

đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

108.

. Các cuộc chiến tranh Đông Dương(1945-1954), chiến tranh Triều Tiên(1950-1953), chiến tranh Việt Nam(1954-1975) chứng tỏ

a)

thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh.

b)

Châu Á là tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô - Mỹ.

c)

Sự can thiệp của Mỹ và Liên Xô đối với các cuộc chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới

109.

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945-1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 - 1975) là sản phẩm của

a)

Sự đối đầu giữa 2 cực Xô - Mỹ               

b)

chiến tranh lạnh

c)

mâu thuẫn Đông – Tây

d)

trật tự 2 cực Ianta

110.

Quyết định trong hội nghị Ianta tạo điều kiện cho các nước phương Tây quay trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Giữ nguyên trạng Mông Cổ

b)

Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật.

c)

Nhật Bản do quân đội Mỹ chiếm đóng.

d)

Các vùng còn lại ở châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

111.

Điểm giống nhau giữa trật tự 2 cực Ianta với trật tự Vécxay- Oasinh tơn

   Điểm giống nhau giữa trật tự 2 cực Ianta với trật tự Vécxay- Oasinh tơn

  

a)

A. đều do những nước đế quốc thiết lập.

b)

B. đều do Mỹ thiết lập.

c)

D. đều do những nước bại trận thiết

d)

   C. đều do những nước thắng trận thiết lập           

112.

. Quan hệ của các nước Đông Nam Á bị chi phối như thế nào bởi mâu thuẫn Đông – Tây và chiến tranh lạnh?

  

a)

A. Mỹ thành lập khối quân sự SEATO, lôi kéo Philippin, Thái Lan tham gia.

b)

  B. Mỹ thành lập khối quân sự CENTO, lôi kéo các nước Đông Nam Á tham gia.

c)

C. Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN)  thành lập.

d)

D.  Mỹ thành lập khối quân sự NATO, CEATO

113.

Câu 57. Sự khác biệt căn bản giữa chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra trong thế kỷ XX:

   A. diễn ra dai dẳng, dằng co, không phân thắng bại.

   B. diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên xô và Mỹ.

   C. Gây thiệt hại lớn về người và của cho nhân loại  

   D. làm cho thế giới luôn trong thế đối đầu căng thẳng.

a)

diễn ra dai dẳng, dằng co, không phân thắng bại.

b)

diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên xô và Mỹ.

c)

Gây thiệt hại lớn về người và của cho nhân loại  

d)

làm cho thế giới luôn trong thế đối đầu căng thẳng.

114.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta(2/1945) mở đầu cho những mâu thuẫn, chia cắt còn ảnh hưởng đến tận ngày nay?

   A. Thành lập một nước Trung Quốc dân chủ, thống nhất.

   B. Mỹ chiếm đóng Nam Triều Tiên, Nhật Bản.

   C. Triều Tiên do quân đội Mỹ chiếm đóng phía Nam vĩ tuyến 38, Liên Xô chiếm đóng phía Bắc.

   D. Các vùng còn lai ở châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

a)

Thành lập một nước Trung Quốc dân chủ, thống nhất.

b)

Mỹ chiếm đóng Nam Triều Tiên, Nhật Bản.

c)

Triều Tiên do quân đội Mỹ chiếm đóng phía Nam vĩ tuyến 38, Liên Xô chiếm đóng phía Bắc.

d)

Các vùng còn lai ở châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

115.

Sự kiện có tính đột phá, làm xói mòn trật tự 2 cực Ianta là:

 

a)

3 nước In-đo-nê-xi-a, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập năm 1945.

b)

Thắng lợi của cach mạng Cuba năm 1959.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam năm 1954.

d)

cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời ngày 1/10/1949.

116.

Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tình hình các nước Đông Nam Á như thế nào?

  

a)

Các nước Đông Nam Á có điều kiện để phát triển đất nước.

b)

Các nước Đông Nam Á  không bị tác động bởi các cường quốc lớn.

c)

Các nước Đông Nam Á tham gia các liên minh quân sự 

d)

Vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết

117.

Sự tồn tại của 2 Nhà nước: CHDC Đức và CHLB Đức đã tác động như thê nào đến quan hệ quốc tế ở châu Âu trong những năm 1945-1973?

   A. Làm cho nước Đức trở thành tâm điểm đối đầu ở châu Âu của 2 cực Xô - Mỹ.

   B. Làm cho chiến tranh lạnh bao trùm cả châu Âu.

   C. Buộc Tây Âu phải liên minh với Mỹ để thúc đẩy quá trình thống nhất nước Đức.

   D. Làm cho trật tự 2 cực, 2 phe TBCN và XHCN  được thiết lập.

a)

Làm cho nước Đức trở thành tâm điểm đối đầu ở châu Âu của 2 cực Xô - Mỹ.

b)

Làm cho chiến tranh lạnh bao trùm cả châu Âu.

c)

Buộc Tây Âu phải liên minh với Mỹ để thúc đẩy quá trình thống nhất nước Đức

d)

Làm cho trật tự 2 cực, 2 phe TBCN và XHCN  được thiết lập.

118.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực nào trở thành điểm sôi động nhất của cuộc chiến tranh lạnh, là nơi đụng đầu quyết liệt nhất giữa 2 cực Xô- Mỹ ?

  

a)

Đông Bắc Á  

b)

Đông Nam Á

c)

Bán đảo Triều Tiên

d)

Châu Âu.

119.

    Ở Châu Á, chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954- 1975)… là những cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu. Ở khu vực Trung Đông, chiến tranh Trung Đông giữa I-xra-en và các nước Ả-rập bất đầu từ năm 1948 và kéo dài trong nhiều năm.

                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 12 – KNTT – tr.15)

  

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950 -1953) là cuộc chiến tranh cục bộ, có sự can thiệp của Mỹ và Liên Xô.

b)

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954- 1975) là sản phẩm của chiến tranh lạnh

c)

Chiến tranh Trung Đông giữa I-xra-en và các nước Ả-rập bất đầu từ năm 1948 và kéo dài trong nhiều năm là cuộc xung đột tôn giáo lớn giữa đạo Thiên chúa với đạo Hồ

d)

Các cuộc chiến tranh Đông Dương(1945-1954), chiến tranh Triều Tiên(1950-1953), chiến tranh Việt Nam(1954-1975) chứng tỏ Châu Á là tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô - Mỹ

120.

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.

               (Theo Lịch sử thế giới hiện đại, Quyển 2, NXB Đại học sư phạm , 2016, tr.94)

  

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 làm xói mòn trật tự 2 cực Ianta

b)

Sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản là do sự tài trợ, giúp đỡ vô điều kiện của Mỹ

c)

Sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản là một trong những nguyên nhân buộc Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

d)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã đe dọa đến sự tồn tại của Liên Xô và Mỹ

121.
a)

những năm 70 của thế kỷ XX là thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, hạn chế vũ khí chiến lược và hạn chế cuộc chạy đua vũ trang giữa 2 nước.

b)

Đây là chuyến thăm chính thức đầu tiên của tổng thống Mỹ ních-xơn tới Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972. Hai bên ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực: khoa học, chinh phục không gian, y học và bảo vệ môi trường.

c)

Hai bên Xô – Mỹ ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, hạn chế cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước, đồng thời tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, bắt tay hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật…

d)

Liên Xô và Mỹ ký kết nhiều văn kiện quan trọng về chấm dứt việc chế tạo bom nguyên tử, thủ tiêu tên lửa, bỏ qua quá khứ, hướng tới tương lai, cùng hợp tác phát triển trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật,…

122.

Những khoản thâm hụt ngân sách khổng lồ và nợ nước ngoài gia tăng là những thách thức lớn mà Mỹ phải đối mặt. Năm 1990, thâm hụt ngân sách của Mỹ lên đến 220 tỉ USD (gấp 3 lần so với năm 1980), nợ nước ngoài tăng gần 3 000 tỉ USD. Mỹ phải cắt giảm lực lượng quân đội đồn trú ở châu Âu và một số căn cứ quân sự ở các khu vực khác trên thế giới.

                                     (Sách giáo khoa Lịch sử 12- KNTT – tr.17)

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế đã tàn phá nghiêm trọng nền kinh tế Mỹ, nợ nước ngoài gia tăng, buộc Mỹ phải cắt giảm ngân sách quân sự.

b)

Cuộc chạy đua vũ trang làm cho Mỹ bị tốn kém về tài chính, suy giảm thế mạnh kinh tế, nợ nước ngoài gia tăng.

c)

Cuộc chạy đua vũ trang làm cho Mỹ bị suy giảm thế mạnh, buộc phải hạn chế cuộc chạy đua vũ trang để ổn định và củng cố vị thế của mình.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam đã đẩy kinh tế Mỹ lâm vào khủng hoảng trầm trọng, nợ nước ngoài gia tăng, buộc Mỹ phải giải thế khối quân sự SEATO.

123.

. Một trong những biểu tượng của cho sự kết thúc của Chiến tranh lạnh là

a)

sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

b)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

c)

Mỹ sang thăm Liên Xô (1972).

d)

Mỹ sang thăm Trung Quốc (1972).

124.

Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

A. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

B. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

C. Xu thế đối, thoại hợp tác trong quan hệ quốc tế thay cho xu thế đối đầu.

D. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

c)

Xu thế đối, thoại hợp tác trong quan hệ quốc tế thay cho xu thế đối đầu.

d)

Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

125.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

b)

Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Xu thế đơn cực trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ.

126.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào

a)

kinh tế

b)

. văn hóa.

c)

quốc phòng

d)

chính trị.

127.

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện là hệ quả của

a)

sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế. 

b)

cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

phong trào giải phóng dân tộc. 

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

128.

. Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

c)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

129.

. Toàn cầu hóa ra đời là

.

a)

xu thế phát triển tất yếu của xã hội.

b)

xu thế phát triển tất yếu của nhân loại.

c)

xu thế chủ quan không thể đảo ngược.

d)

xu thế khách quan không thể đảo ngược.

130.

Quan hệ quốc tế, sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành xu thế nào nào sau đây?

a)

Xu thế đa cực.

b)

Xu thế đơn cực.

c)

Xu thế hội nhập.   

d)

Xu thế 2 cực.

131.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế của các nước lớn.

b)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan với các cường quốc khác

c)

Mỹ đã thiết lập thế giới đơn cực, khống chế và chi phối nhiều nước đồng minh.

d)

Vai trò ngày càng gia tăng các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.

132.

Tổ chức nào sau đây không có vai trò lớn đối với sự phát triển kinh tế của thế giới?

a)

Diễn đàn Hợp tác Á - Âu.

b)

Tổ chức Asean.

c)

Nhóm nước G20.   

d)

Tổ chức thống nhất châu Phi. 

133.

Một trong những nước có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực là

a)

Mỹ.  

b)

Ai Cập . 

c)

Ấn Độ.

d)

Lào.

134.

Một trong những nước có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực

a)

Trung Quốc.      

b)

Xu-đăng

c)

Ấn Độ.     

d)

Lào.

135.

Trong xu thế đa cực, hai nước nào sau đây có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực?

a)

Anh và Triều Tiên.

b)

Lào và Campuchia . 

c)

Mỹ và Trung Quốc.

d)

Liên Xô và Đức.

136.

Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của nước nào sau đây?

a)

Xingapo

b)

Ấn Độ.   

c)

Hàn Quốc

d)

Mê-hi-cô

137.

. Một trong những nhóm nước thuộc G20 ở Đông Nam Á là

a)

Inđônêxia

b)

Trung Quốc

c)

Braxin

d)

Việt Nam

138.

Một trong những nhóm nước thuộc G20 ở Châu Phi là

a)

Inđônêxia

b)

Ai Cập

c)

Nam Phi

d)

Liên bang Nga.

139.

Trong quan hệ quốc tế hiện nay, xu thế nào dưới đây được coi là nổi trội và tác động sâu sắc đến đường lối, chính sách đối ngoại của nước ta?

a)

Xu thế cạnh tranh gay gắt giữa các nước lớn.

b)

Bất đồng giữa các nước ngày càng gia tăng.

c)

Tranh chấp lãnh thổ ngày càng phổ biến.

d)

Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển.

140.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là

a)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.

c)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp phát triển kinh tế.

d)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh với nước lớn.

141.

Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng vào lĩnh vực kinh tế hiện nay là

a)

hợp tác và phát triển.

b)

hợp tác với các nước trong khu vực.

c)

hợp tác với các nước châu Âu.

d)

hợp tác với các nước đang phát triển

142.

Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế nào dưới đây?

a)

Chỉ cần nắm bắt thời cơ.

b)

Chỉ cần vượt qua thách thức.

c)

Phải nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức.

d)

Hạn chế thách thức và vươn lên.

143.

Trong xu thế toàn cầu hóa, thách thức chủ yếu mà Việt Nam phải đối mặt là gì?

a)

Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

b)

Trình độ của người lao động còn thấp. 

c)

Chưa thu hút được vốn đầu tư nước ngoài lớn.

d)

Chênh lệch giàu - nghèo quá lớn..

144.

Cơ hội của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hoá là gì?

a)

Nhập khẩu hàng hoá với giá thấp.      

b)

Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.

d)

Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học- công nghệ.

145.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

a)

Kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước phát triển.

b)

Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới.

c)

Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu.

d)

Kết quả của quá trình gia tăng mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

146.

Sự kết thúc của trật tự thế giới 2 cực Ianta và Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.”

(Trích SGKLS lớp 12 trang 19 - Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024).

a)

Sự hình thành xu thế đa cực và kết thúc Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.

b)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện vào đầu những năm 80 là hệ quả của phong trào giải phóng  dân tộc.

c)

Bản chất của toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.

d)

Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần tranh thủ thời cơ vượt qua thách thức để phát triển.

147.

Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như sự chi phối phát triển của thế giới. Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế...”

(Trích SGKLS lớp 12 trang 19 - Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024).

a) Sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành xu thế đơn cực .

b) Trong xu thế đa cực, Mỹ nắm quyền chi phối và khống chế thế giới.

c) Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan.

d) Xu thế đa cực có sự nổi lên của nhiều cường quốc.

a)

Sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành xu thế đơn cực .

b)

Trong xu thế đa cực, Mỹ nắm quyền chi phối và khống chế thế giới.

c)

Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan.

d)

Xu thế đa cực có sự nổi lên của nhiều cường quốc.

148.

. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của Ấn Độ với mức tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm. Nhật Bản và các nước thuộc Liên minh châu Âu tiếp tục khẳng định vị thế của mình”.

(Trích SGKLS lớp 12 trang 20 - Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024).

a)

Trong xu thế đa cực, thế giới chứng kiến sự nổi lên của các nước Trung Quốc, Nga, Ấn Độ.

b)

Ấn Độ với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nhanh nhất thế giới ảnh hưởng lớn đến kinh tế thế giới.

c)

Nhật Bản và các nước thuộc Asean tiếp tục khẳng định vị thế của mình trong xu thế đa cực.

d)

Nhật Bản và các nước thuộc Liên minh châu Âu tiếp tục khẳng định vị thế của mình trong xu thế đa cực.

149.

“Sau Chiến tranh lạnh các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới, tiêu biểu là: Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20); Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) gồm các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU), các nước Asean, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc”.

(Trích SGKLS lớp 12 trang 20 - Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024).

a)

Khối quân sự Nato có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới.

b)

G20 là nhóm nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới.

c)

Liên minh châu Âu (EU) thuộc Diễn đàn Hợp tác Á - Âu.

d)

Có vai trò lớn đối với kinh tế thế giới là các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực.

150.

“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố. Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc như Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp. Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đồi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những đột phá và biển chuyển trên cục diện thế giới".

 

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều trang 16)

a)

Trật tự thế giới mới phụ thuộc hoàn toàn vào các cường quốc Mỹ, Nga, Trung. Ấn.

b)

Cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra đột phá và chuyển biến trên cục diện thế giới.

c)

Trong trật tự mới, các cường quốc tập trung xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục góp phần quan trọng trong trật tự thế giới mới.

151.

Tư liệu 1: “Tại Hội nghị l-an-ta, ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh còn đi đến thoa thuận: Áo, Phần Lan là những nước trung lập, giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ, Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất và đân chủ, thành lập chính phủ liên hiệp với sự tham gia của Đảng Cộng sản, Quốc dân đăng và các đăng phải dân chủ, quân đội Mỹ Trung Quốc" và Liên Xô rút khỏi

Tư liệu 2: "... Hội nghị đưa ra nhiều quyết định quan trọng: thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hướng giữa các nước lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến tranh."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 9,10)

a)

ư liệu 1 là những thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Xô - Mỹ ở hội nghị I-an-ta.

b)

Tư liệu 2 để cập đến những quyết định Hội nghị Pốt-đam giữa Liên Xô, Mỹ, Anh năm 1945.

c)

Việc giữ nguyên trạng Mông Cổ là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á.

d)

Hội nghị I-an-ta dẫn tới tình trạng hai cực hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.