Font size
WorksheetsÔn tập CK1 Sử
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.
Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.
Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
“Hỡi quốc dân đồng bào!.. Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã giải giáp khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..”. Đoạn thông tin trên phản ánh
điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.
sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương.
Trong năm 1945, các hội nghị nào của ba cường quốc Đồng minh Liên Xô, Mỹ, Anh có những quyết định liên quan đến quân phiệt Nhật ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam?
Hội nghị Ianta và Hội nghị Băngđung.
Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtđam.
Hội nghị Pốtđam và Hội nghị Hóc-môn.
Hội nghị Pốtđam và Hội nghị Băngđung.
Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định cử ra
Chính phủ liên hiệp quốc dân.
Ủy ban lâm thời khu giải phóng.
Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945) có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
Thúc đẩy tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ.
Đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
Chứng tỏ sức mạnh và quyết tâm của quần chúng.
Đưa nhân dân ta bước vào thời kì tiền khởi nghĩa.
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh là nội dung của
Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (8-1945).
Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh (9-1945).
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945).
Đại hội Quốc dân tại Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945).
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
đế quốc Mỹ bắt đầu xâm lược miền Nam Việt Nam.
quân Đồng minh hoàn thành việc tiêu diệt phát xít Nhật Bản.
Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc khi
Đảng ta nhận được thông tin về việc phát xít Nhật sắp đầu hàng.
Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim được củng cố vững chắc.
phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Phát xít Đức chính thức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
kháng chiến chống đế quốc Mĩ kết thúc thắng lợi.
cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thắng lợi về cơ bản.
chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
Kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
Đông Nam Thượng và Hà Tiên giành chính quyền.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất?
Hà Tiên.
Hải Dương.
Hà Nội.
Thừa Thiên Huế.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành được chính quyền cuối cùng cả nước?
Hà Tiên.
Bắc Giang.
Sài Gòn.
Thái Nguyên.
Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Việt Nam giành độc lập lập tự tay
phát xít Nhật.
thực dân Pháp.
thực dân Anh.
đế quốc Mĩ.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám (1945).
Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
Năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?
Thủ tiêu giai cấp bóc lột.
Xóa bỏ mâu thuẫn giai cấp.
Lật đổ giai cấp địa chủ.
Giành quyền làm chủ đất nước.
Ngày 23-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?
Hà Nội.
Huế.
Sài Gòn.
Hà Tiên.
Ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?
Bắc Giang.
Hải Dương.
Hà Nội.
Sài Gòn.
Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.
diễn ra đồng thời với cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
có sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.
Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.
Giành chính quyền ở vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân mới.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống lại chế độ phong kiến.
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở Hà Nội.
diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở Sài Gòn.
có tính quyết liệt và diễn ra trong thời gian dài.
Đặc điểm nổi bật của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
là một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
diễn ra đầu tiên ở các đô thị trung tâm
được chuẩn bị chu đáo về lực lượng
do sự phối hợp chặt chẽ với Liên Xô.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết bất khuất của dân tộc.
Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
Sự linh hoạt của các cấp bộ Đảng trong chỉ đạo khởi nghĩa.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.
Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Góp phần đánh bại phát xít, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam (1945) kết thúc thắng lợi đã
có vị mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Mĩ Latinh.
mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.
tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
Mở đầu một kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.
Chấm dứt vĩnh viễn sự xâm lược và ách cai trị của đế quốc Pháp, Mĩ.
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh giải phóng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa (1945)?
Mở đầu thời kì đổi mới toàn diện nền chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu phá hoại cách mạng của đế quốc.
Mở đầu thời kì xây dựng và phát triển kinh tế hàng hóa ở nước ta.
Là nhân tố nền tảng và động lực bảo đảm vững chắc nền độc lập.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít trên thế giới vì
đã giành chính quyền ở Hà Nội và Sài Gòn sớm nhất.
lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.
lật đổ được nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.
đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
Xây dựng thế trận vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, binh vận.
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ thành công của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang.
Nắm bắt tình hình để kịp thời chớp lấy thời cơ, phát động khởi nghĩa giành chính quyền.
Tổ chức và đoàn kết các lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.
Phát triển lực lượng bộ đội chủ lực để hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình giành chính quyền.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc ta, đó là kỉ nguyên
giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
cách mạng khoa học công nghệ và trí tuệ nhân tạo.
xã hội không còn áp bức bóc lột giai cấp.
độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã
đưa nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước.
lập nên nhà nước tư bản chủ nghĩa độc lập đầu tiên ở châu Á.
làm thất bại hoàn toàn âm mưu quay trở lại xâm lược của thực dân Pháp.
đưa nước Việt Nam bước vào thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thời đại của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
Góp phần vào chiến thắng phát xít của lực lượng hòa bình, dân chủ thế giới.
Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới.
Đánh dấu chủ nghĩa xã hội chính thức trở thành một hệ thống trên thế giới.
Nội dung nào dưới đây là căn cứ chính để khẳng định Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc?
Lực lượng tham gia chủ yếu.
Nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu.
Giai cấp nắm quyền lãnh đạo.
Hình thức, phương pháp đấu tranh.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
góp phần vào chiến thắng phát xít trong chiến tranh thế giới II.
cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên tự giải phóng.
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.
chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.
Thực hiện xóa bỏ sự chia cắt đất nước.
Sử dụng bạo lực vũ trang là chủ yếu.
Kết hợp đấu tranh quân sự, binh vận.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Cuộc cách mạng thành công là kết quả của quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời theo yêu cầu: “Hồi đồng bào cả nước” – Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng... Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. Dựa vào tư liệu, hãy chọn tất cả các nhận định đúng.
Tư liệu trên là trích đoạn trong “Tuyên ngôn độc lập” do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và đọc ngày 2/9/1945.
Trong quá trình soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển tư tưởng tiến bộ trong Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776).
Cách mạng tháng Tám (1945) đã xóa bỏ hoàn toàn những tàn tích của chế độ phong kiến chuyên chế ở Việt Nam; đưa nhân dân lao động lên làm chủ đất nước.
Chi tiết “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” cho thấy Cách mạng tháng Tám diễn ra hoàn toàn bằng phương pháp hòa bình trong bối cảnh thuận lợi.
Đọc trích đoạn sau đây về “Nghị quyết của toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương” ngày 14 và 15-8-1945:
I- Tình hình thế giới
1. Việc Đồng minh thắng Đức quyết định một phần lớn cuộc tiêu trừ chủ nghĩa phát xít dựng lại nền hòa bình và mở rộng chế độ dân chủ trên toàn cầu.
2. Cuộc tiến công của Đồng minh để hạ Nhật đã đến giai đoạn quyết định. Ngày 8-8-1945, Hồng quân đã kéo vào Mãn Châu, Cao Ly. Ngày 15-8-1945, Nhật đầu hàng vô điều kiện.
…
5. Phong trào dân tộc độc lập và dân chủ tự do đang lan tràn trên thế giới.
…
II- Tình hình Đông Dương
1. Từ 9-3-1945, chính sách tàn ngược, vô nhân đạo của Nhật ngày càng rõ rệt.
2. Cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng lãnh đạo ngày một mạnh mẽ, sâu rộng khắp Bắc, Trung, Nam. Căn cứ du kích mở rộng. Khu giải phóng và quân giải phóng Việt Nam thành lập…
…
4. Nhật đổ, hàng ngũ chỉ huy của chúng ở Đông Dương chia rẽ đến cực điểm; quân lính Nhật tan rã, mất tinh thần; bọn Việt gian thân Nhật hoảng sợ.
5. Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương.
(Văn kiện Đảng toàn tập (2001), Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội)
(NB). Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh phong trào cách mạng thế giới đang dâng cao.
(TH). Việc Đồng minh đánh thắng phát xít Đức là sự kiện có ý nghĩa quyết định đến việc mở rộng chế độ dân chủ trên toàn cầu và trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của Tổng khởi nghĩa ở Việt Nam năm 1945.
(VD). “Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương” vừa tạo thời cơ, vừa gây thách thức đối với dân tộc ta trong năm 1945.
(VDC). Cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đã góp phần mở rộng trận địa cách mạng và tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở nước ta.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định đúng: “Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã… Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: ‘Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập’. Như đã nói, đây không chỉ là sự kiện thực khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”.
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945) diễn ra trong bối cảnh: kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam (thực dân Pháp) đã đầu hàng; kẻ thù mới (Nhật) xuất hiện.
Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam (1945) diễn ra nhanh chóng, thắng lợi trọn vẹn và ít đổ máu nhờ có sự chuẩn bị chu đáo và đường lối đúng đắn.
Nhận thức rõ thời cơ và hành động kịp thời, kiên quyết, Đảng và Hồ Chí Minh đã phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định đúng: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức trên thế giới cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.” (Hồ Chí Minh, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Việt Nam, 1951)
Ở Việt Nam, thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) đã khẳng định vai trò lãnh đạo của chính đảng vô sản trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Đảng Lao động Việt Nam trở thành đảng cầm quyền ở Việt Nam ngay sau khi Cách mạng tháng Tám (1945) thành công.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) đã chứng minh sức mạnh đoàn kết các lực lượng cách mạng trong Mặt trận Việt Minh dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) đã cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
Lực lượng vũ trang của ta có sự phát triển vượt bậc.
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954) diễn ra trong điều kiện nào sau đây?
Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
Nguy cơ chiến tranh thế giới đe dọa toàn nhân loại.
Chế độ xã hội không ổn định ở Liên Xô không thuận lợi cho ta.
Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào quay trở lại xâm lược Việt Nam?
Anh
Pháp
Mỹ
Nhật
Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945) ở Việt Nam là
Sự can thiệp của đế quốc Mĩ.
Tác động của chiến tranh lạnh.
Sự nhân nhượng, hòa hoãn của Pháp.
Chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.
Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?
Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc.
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.
Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.
Chặn đường tiếp tế của quân địch.
Phá các cầu trên đường phố.
Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (1945) đã
tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị lực lượng trường kỳ kháng chiến.
làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.
đưa lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19–12–1946?
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chỉ thị của Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định
Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
phát động toàn quốc kháng chiến.
phản công quân Pháp tại Việt Bắc.
ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi
Pháp đàn áp Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
Cuộc đàm phán ở Phông-ten-nơ-blô (Pháp) thất bại.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
Quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
Pháp tỏ rõ chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam được phát động trong bối cảnh nào?
Phong trào cách mạng thế giới đang lâm vào giai đoạn thoái trào.
Chính phủ mới vẫn chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ.
Ta nhận được sự ủng hộ về vật chất của Liên Xô và Trung Quốc.
Mỹ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã
tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.
làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.
củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954), thắng lợi quân sự mở đầu của ta là
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến dịch biên giới thu – đông 1950.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối 1946 đầu 1947.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là
giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.
tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.
Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Chiến dịch biên giới thu – đông 1950.
Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953–1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954), chiến dịch nào đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối 1946 đầu 1947.
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Khai thông biên giới Việt – Trung.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.
Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)?
Thượng Lào năm 1953.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu – đông 1947.
Biên giới thu – đông 1950.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Chiến dịch Biên giới 1950.
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Trong những năm 1945 – 1954, chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952), chiến dịch Tây Bắc (1952) là những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự.
Chính trị.
Ngoại giao.
Giáo dục.
Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định
phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.
mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương.
Đầu tháng 3/1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Liên Việt.
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định thành lập hình thức mặt trận nào?
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Việt Minh độc lập đồng minh.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Dân chủ Nhân dân Đông Dương.
Nội dung nào dưới đây không phải là phương châm của công cuộc cải cách giáo dục ở nước ta (từ những năm 50 thế kỉ XX)?
Phục vụ sản xuất.
Phục vụ kháng chiến.
Phục vụ văn hóa.
Phục vụ dân sinh.
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 – 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một
đảng Mác – Lênin.
chính phủ liên hiệp.
mặt trận thống nhất.
lực lượng vũ trang.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7 năm 1954 Chính phủ Pháp đã nhận sự viện trợ của nước nào?
Anh.
Nhật.
Mỹ.
Đức.
Một trong những biện pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển của cuộc kháng chiến trong những năm 1951 – 1953 ở Việt Nam là
củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
mua bằng phát minh khoa học.
xóa bỏ hoàn toàn các giai cấp bóc lột.
điện khí hóa khu vực nông thôn.
Tháng 2 – 1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa – Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.
Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt – Minh – Lào.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Trong những năm 1951 – 1953, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam đạt được thuận lợi nào sau đây?
Chính quyền cách mạng bước đầu được xây dựng, củng cố.
Quần chúng đã nơi chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.
Thực dân Pháp phải từng bước xuống thang chiến tranh.
Hậu phương kháng chiến được xây dựng và mở rộng.
Nhận xét nào dưới đây đúng về tình hình Việt Nam những năm 1951 – 1953?
Chế độ Dân chủ Cộng hòa được xây dựng, củng cố và hoàn thiện.
Phương hướng chiến lược kháng chiến chống Pháp được hoàn chỉnh.
Việc đấu tranh chống thực dân xâm lược gặp nhiều khó khăn, trở ngại.
Khối đoàn kết dân tộc được mở rộng gắn với việc ra đời nhiều mặt trận mới.
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Bộ (1945) và nhân dân Hà Nội trong những năm 1945 – 1946?
Làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Có sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân cả nước.
Góp phần ngăn cản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Diễn ra ác liệt với những chiến dịch tiến công lớn.
Sự kiện chính trị nào sau đây thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
Sự thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp.
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia.
Sự thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, ở thời kì 1945 – 1954, Việt Nam đã thu được thành quả nào sau đây?
Nhu cầu thiết yếu của nhân dân về cơ bản được đáp ứng.
Nạn dốt bị đẩy lùi, đời sống được nâng cao, xã hội không còn tệ nạn.
Các ngành kinh tế phát triển đồng đều, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Hậu phương kháng chiến được xây dựng và mở rộng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) ở Việt Nam?
Là quá trình hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
Vừa xóa bỏ các giai cấp bóc lột vừa tạo mầm mống cho chế độ mới.
Xây dựng tiềm lực kháng chiến kết hợp đem lại quyền lợi cho nông dân.
Xây dựng tiềm lực kháng chiến và hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng”.
Trong những năm 1951–1953, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương bước đầu thực hiện cải cách ruộng đất nhằm bồi dưỡng sức dân, nhất là đối với lực lượng nào?
Nhà văn.
Thương nhân.
Nghệ sĩ.
Nông dân.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ ngày 19/12/1946 đến tháng 2/1947)?
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Giam chân địch trong thành phố.
Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
Quá trình xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1951–1953) ở Việt Nam đạt được thành quả nào sau đây?
Xây dựng tiềm lực kháng chiến kết hợp với đem lại quyền lợi cho nông dân.
Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong tiến trình kháng chiến.
Hoàn thành cải tạo quan hệ sản xuất trong tiến trình kháng chiến.
Vừa xóa bỏ tàn tích giai cấp bóc lột, vừa tạo mầm mống cho chế độ mới.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954), các chiến dịch Việt Bắc thu–đông (1947) và Biên giới thu–đông (1950) đều có điểm chung nào sau đây?
Đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.
Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.
Đưa hậu phương chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.
Cho thấy quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.
Chủ trương tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong đông–xuân 1953–1954 là gì?
Tập trung lực lượng vào các hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Tập trung lực lượng đánh vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của địch ở Đông Dương.
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai và căn cứ Việt Bắc.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tiến công chiến lược của quân và dân ta trong Đông–Xuân 1953–1954?
Buộc Pháp phải đàm phán với ta tại Hội nghị Giơnevơ.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Buộc quân chủ lực của Pháp phải bị động phân tán.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp–Mĩ.
“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là nội dung nào sau đây?
Nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu–đông 1950.
Phương hướng chiến lược của quân ta trong đông–xuân 1953–1954.
Phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
Lối đánh xuyên sườn của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông–Xuân 1953–1954 ở Việt Nam?
Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.
Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12–1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
Biên giới thu–đông.
Điện Biên Phủ.
Hồ Chí Minh.
Việt Bắc thu–đông.
Trong thời kì 1945–1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?
Việt Bắc.
Thượng Lào.
Điện Biên Phủ.
Biên giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?
Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông–Xuân 1953–1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.
Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) ở Việt Nam là gì?
Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
Nhận định nào dưới đây là đúng về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
Góp phần đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
Buộc địch phân tán lực lượng, tiêu diệt sinh lực quan trọng của địch.
Là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội ta.
Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh để giảm thiệt hại cho quân và dân ta.
Dựa vào đoạn tư liệu sau: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19–12–1946). Hãy chọn các nhận định đúng.
Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
Lời kêu gọi cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và vạch trần dã tâm xâm lược của thực dân Pháp.
Lời kêu gọi là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.
Việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là quy luật bắt buộc trong lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.
Dựa vào tư liệu: “Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng... đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.” Hãy chọn các nhận định đúng.
Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.
Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp sang giai đoạn lịch sử mới và làm thất bại hoàn toàn kế hoạch ‘đánh nhanh thắng nhanh’ của Pháp.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu–đông 1947 có sự khác biệt về hình thức tác chiến và lực lượng chủ lực.
Chiến dịch Việt Bắc thu–đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu–đông 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tiến công.
Đọc tư liệu: “Kháng chiến và kiến quốc gắn bó mật thiết với nhau... Nhiệm vụ kháng chiến nhằm giải phóng dân tộc; nhiệm vụ kiến quốc nhằm củng cố, phát triển đất nước.” Hãy chọn các nhận định đúng.
“Kháng chiến” và “kiến quốc” là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp 1945–1954.
Nhiệm vụ “kháng chiến” nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc và được tiến hành đồng thời với nhiệm vụ “kiến quốc”.
Nhiệm vụ “kiến quốc” chỉ nhằm giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và gắn chặt với “kháng chiến”.
Năm 1950, Đảng và Chính phủ triển khai cải cách giáo dục lần thứ nhất – một hoạt động thực hiện nhiệm vụ “kiến quốc”.
Cho bảng dữ liệu (trích): Chiến dịch Việt Bắc thu–đông 1947; Chiến dịch Biên giới thu–đông 1950; Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, cùng các nội dung chính của từng chiến dịch. Chọn các nhận định đúng.
Trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954), quân đội Việt Nam chỉ tiến hành ba chiến dịch lớn nêu trên.
Chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất và là thắng lợi trực tiếp kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
Chiến dịch Biên giới 1950 và Điện Biên Phủ 1954 hoàn toàn tương đồng về mức huy động lực lượng và kết quả cuối cùng.
Chiến dịch Việt Bắc 1947 và Biên giới 1950 có khác biệt về thế chủ động tấn công của quân ta.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Việt Nam trở thành bãi chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây bao trùm toàn thế giới.
Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Phong trào giải phóng dân tộc và hòa bình dân chủ trên thế giới phát triển mạnh.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây bao trùm toàn thế giới.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đạt nhiều thành tựu.
Các quốc gia trên thế giới điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?
Đưa quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam.
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Xây dựng hệ thống “ấp chiến lược” ở miền Nam.
Đưa quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam.
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành gì?
Thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Đồng minh chiến lược của Mĩ.
“Sân sau” của Mĩ.
Căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954), miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
Ruộng đất.
Dân tộc dân chủ nhân dân.
Xã hội chủ nghĩa.
Công nghiệp hóa.
Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (1954) là gì?
Đế quốc Mĩ và đồng minh rút quân về nước.
Miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ mới.
Nhân dân cả nước tiến hành tổng tuyển cử.
Đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam – Bắc.
Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?
Mĩ nhảy vào miền Nam thay chân Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được hoàn thành trên phạm vi cả nước.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong giai đoạn 1954–1960, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Ra sức giành thắng lợi trong chiến tranh.
Phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
Câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Giúp Việt Nam chống Pháp xâm lược.
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết, Mĩ có âm mưu nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Thiết lập căn cứ quân sự để tiến công miền Bắc.
Thay thế Pháp giải giáp quân đội phát xít Nhật.
Biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu cũ.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954–1975), thắng lợi nào của quân và dân ta đưa cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh giải phóng?
Đồng Khởi.
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Tây Nguyên.
Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam đã mang lại kết quả nào sau đây?
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
Buộc Mĩ phải tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
Nhận xét nào sau đây đúng về điểm tương đồng giữa phong trào Đồng Khởi (1959–1960) và chiến dịch Biên giới thu–đông 1950 ở Việt Nam?
Đều là những cuộc tiến công đầu tiên vào đầu não của kẻ thù.
Đều có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và vũ trang.
Đều đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng.
Đều kết hợp giữa tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
Một trong những âm mưu của Mĩ trong giai đoạn 1954–1975 là biến miền Nam Việt Nam thành gì?
Thị trường xuất khẩu duy nhất.
Căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
Đồng minh duy nhất.
Căn cứ quân sự duy nhất.
Nhận định nào sau đây là đúng về phong trào Đồng Khởi (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam?
Làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn, buộc Mĩ trực tiếp tham chiến.
Là kết quả của chủ trương đấu tranh chính trị hòa bình của Đảng.
Giành chính quyền từng bộ phận tiến lên giành chính quyền trong cả nước.
Chứng tỏ chủ trương của Đảng đáp ứng đúng nguyện vọng của nhân dân.
Năm 1960, phong trào “Đồng Khởi” không nổ ra ở địa bàn nào sau đây của Việt Nam?
Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam?
Mở cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng.
Chỉ sử dụng quân đội viện chính Mĩ.
Chỉ sử dụng quân đồng minh của Mĩ.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
Dùng người Việt đánh người Việt.
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Có giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Từ năm 1961–1965, ở miền Nam Việt Nam, để quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược nào?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mĩ?
Bình Giã (Bà Rịa).
An Lão (Bình Định).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Những thắng lợi quân sự nào sau đây đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.
Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành.
Đồng Xoài, An Lão, Đồng khởi.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961–1965) được tiến hành bằng lực lượng nào?
Quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân đội Sài Gòn do Mĩ trang bị, huấn luyện và chỉ huy.
Quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân Mĩ là chính.
Quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.
Thắng lợi quân sự mở đầu các hoạt động đối đầu của quân dân ta trong cuộc chống “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ là chiến thắng nào?
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Ba Gia.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mĩ đã sử dụng những chiến thuật nào sau đây?
Càn quét – lấn chiếm.
“Tìm diệt”, “Bình định”.
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Tràn ngập lãnh thổ.
Chiến thắng Ấp Bắc (1–1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang thoái trào.
Cách mạng hai miền Nam – Bắc có bước phát triển mới.
Miền Bắc hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đế quốc Mĩ thúc đẩy việc đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam.
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là gì?
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Ồ ạt đưa quân đồng minh của Mĩ vào miền Nam.
Ồ ạt đưa quân Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, thắng lợi trên mặt trận quân sự có tác động nào sau đây?
Buộc Mĩ phải từ bỏ âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
Thúc đẩy sự phát triển của cuộc đấu tranh chống bình định.
Giáng đòn nặng nề vào âm mưu khống chế chiến trường kì của Mĩ.
Mở rộng phạm vi kháng chiến, buộc Mĩ phải rút hết quân về nước.
Trận đánh mở màn tiến công địch của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân 1964–1965 là đánh vào địa điểm nào?
Ba Gia.
Đồng Xoài.
Bình Giã.
Ấp Bắc.
Trong những năm 1954–1965, Việt Nam đã thực hiện nội dung nào sau đây?
Tiến hành chiến tranh phi nghĩa dân tộc.
Chủ động mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
Thành lập được chính phủ cách mạng.
Buộc Mĩ từng bước xuống thang chiến tranh.
Quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mĩ bằng ba mũi giáp công nào?
Quân sự, chính trị, binh vận.
Kinh tế, chính trị, ngoại giao.
Kinh tế, chính trị, binh vận.
Chính trị, quân sự, văn hóa.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?
Quân đội Mĩ.
Quân đội đồng minh của Mĩ.
Quân đội Nhật Bản.
Quân đội Sài Gòn.
Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của chiến lược cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 đến 1965?
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã có hành động nào sau đây?
Mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
Viện trợ quân sự cho chính quyền tay sai.
Tăng lực lượng quân đồng minh của Mĩ.
Sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ tham chiến.
Trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã tiến hành hoạt động nào sau đây?
Tiến hành chiến dịch Biên giới thu đông.
Đấu tranh chống và phá ấp chiến lược.
Đẩy lên phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.
Tiến hành chiến dịch Điện Biên Phủ trên không.
Nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm của cách mạng miền Nam nước ta trong những năm 1961–1965?
Thường xuyên kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
Lực lượng cách mạng phát triển không đồng đều giữa các vùng.
Kết hợp có hiệu quả giữa đấu tranh ngoại giao với kinh tế.
Tập trung thực hiện hiệu quả chiến lược phòng ngự tích cực.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến thắng Việt Bắc thu đông (1947) và Chiến thắng Vạn Tường (1965) ở Việt Nam đều cho thấy điều gì?
Hiệu quả của sự kết hợp giữa các lực lượng vũ trang quân đội nhân dân.
Tác dụng trong việc chủ động mở chiến dịch của chiến tranh giải phóng dân tộc.
Sự kết hợp giữa chiến trường chính và chiến trường khác ở hai miền đất nước.
Vai trò của các trận phản công lớn trong việc làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ trong việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
Cứu nguy chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” sắp bị phá sản.
Phá tiềm lực kinh tế và quốc phòng miền Bắc.
Ngăn chặn nguồn chi viện từ miền Bắc vào miền Nam Việt Nam.
Gây thêm khó khăn, làm trì trệ cuộc đấu tranh thống nhất đất nước.
Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam?
Là sự kết hợp đồng thời giữa tiến công quân sự và ngoại giao.
Thể hiện sự kết hợp linh hoạt giữa tiến công và nổi dậy trong cả nước.
Thể hiện tư tưởng tiến công, tạo thế và lực, tạo thời cơ cách mạng.
Là cuộc hành quân thần tốc nhằm mục tiêu cơ bản đánh cho “Mĩ cút”.
So với chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) diễn ra ở đô thị, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) diễn ra ở địa hình nào?
Nông thôn.
Rừng núi.
Đồng bằng.
Trung du.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về nội dung nào?
Quyết tâm giành thắng lợi.
Kết cục quân sự.
Sự huy động lực lượng to lớn nhất.
Địa bàn mở chiến dịch.
Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung nào?
Xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)?
Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của địa phương.
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham gia chiến dịch nào?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch Điện Biên giới.
Chiến dịch Thượng Lào.
Trong thời kì 1954–1975, cách mạng Việt Nam chịu sự tác động bởi một trong những nội dung nào sau đây của quan hệ quốc tế?
Mâu thuẫn về ý thức hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Xung đột sắc tộc, tôn giáo, li khai trở thành xu thế chủ yếu.
Hòa bình, hợp tác và phát triển trở thành xu thế chủ đạo.
Toàn cầu hóa xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tầm thời đại sâu sắc”. Hãy chọn các nhận định đúng về ý nghĩa thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước theo đoạn tư liệu.
Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước tác động to lớn đến thế kỉ XX.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam làm cho Mĩ rơi vào khủng hoảng kinh tế kiểu cũ và kiểu mới trên toàn thế giới.
Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là thắng lợi của trí tuệ và văn hóa truyền thống dân tộc Việt Nam.
Một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tầm thời đại sâu sắc” là do ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam… giới quân sự cho rằng các trung tâm dân cư cũng như công trình mục tiêu quân sự sẽ bị quét sạch và trong phạm vi lớn các trường học, hợp tác, khu vực mục tiêu chủ yếu còn lại là những đống gạch vụn. Gạch vụn là mục tiêu ưu thế thừa nhận của Lầu Năm Góc, nhằm ‘làm tê liệt đời sống hàng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá hủy khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam’.” Hãy chọn các nhận định đúng liên quan tới cuộc tập kích chiến lược B52 cuối năm 1973.
Đoạn tư liệu nhắc đến sự kiện Mỹ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc Việt Nam vào cuối năm 1973.
Việc Mỹ ném bom vào Hà Nội và Hải Phòng nhằm một trong những mục tiêu cơ bản là phá huỷ tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc, qua đó cứu nguy cho chính quyền tay sai ở miền Nam.
Thất bại trong cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng là thất bại lớn nhất của đế quốc Mỹ trong hai cuộc chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” của quân dân miền Bắc đã làm thất bại hoàn toàn mưu đồ chiến lược của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt năm 1968 là kết quả và đỉnh cao nhất của quân và dân ta đánh bại chiến lược ‘Chiến tranh cục bộ’, đập tan ý chí xâm lược miền Nam của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi đàm phán với ta ở bàn hội nghị, chấm dứt ném bom miền Bắc không điều kiện và phải thay đổi chiến lược ở miền Nam”. Chọn các nhận định đúng liên quan tới Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ vì buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Giơ-ne-vơ.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải thay đổi thủ đoạn và âm mưu chiến lược trong quá trình xâm lược miền Nam Việt Nam.
Một đặc điểm nổi bật của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam là biến hậu cứ vững chắc của địch thành chiến trường của ta.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Với tốc độ ‘một ngày bằng hai mươi năm’, chỉ trong vòng không đầy 2 tháng (từ 4–3 đến 2–5–1975), phát huy sức mạnh áp đảo cả về quân sự và chính trị, quân và dân ta đã giành được toàn thắng bởi ba trận đánh then chốt: trận mở đầu đánh Buôn Ma Thuột, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên; trận thứ hai giải phóng Huế, Đà Nẵng và đưa quân về miền Trung và miền Nam; trận cuối cùng là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng Sài Gòn – Gia Định và các tỉnh còn lại của Nam Bộ.” Chọn các nhận định đúng/sai liên quan tới các chiến dịch năm 1975.
Trong năm 1975, quân dân ta đã tiến hành ba chiến dịch lớn nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam là chiến dịch Buôn Ma Thuột, chiến dịch Huế – Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch cuối cùng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân Việt Nam, đánh vào trung tâm đầu não của kẻ thù.
Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên là thắng lợi đầu tiên của quân dân miền Nam trong năm 1975, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Mỹ sớm kết thúc.
“Ba trận đánh then chốt” của quân dân Việt Nam được nhắc đến trong đoạn tư liệu có sự tương đồng về loại hình chiến dịch, địa bàn tấn công và mức độ huy động cao nhất lực lượng.
