wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 116

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

khối Đồng minh.

d)

khối Hiệp ước.

2.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

3.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật.

b)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

c)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

4.

Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc

a)

được bổ sung, hoàn chỉnh.

b)

chính thức được công bố.

c)

chính thức có hiệu lực.

d)

được chính thức thông qua.

5.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Liên Xô.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Nhật Bản.

6.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Mỹ.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Nhật Bản.

7.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Anh.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Nhật Bản.

8.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Trung Quốc, Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Liên Xô, Mỹ, Đức.

d)

Mỹ, Anh, Pháp.

9.

Ngày 1/1/1942, tại Oa – sinh – tơn (Mỹ), đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

Hiệp ước Maxtrich.

c)

Hiệp ước Rôma.

d)

Hiệp định Muy-nich.

10.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-cô.

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Vécxai - Oasinhtơn.

11.

Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định

a)

quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.

b)

nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

c)

nguyên tắc phân chia nước Đức.

d)

thành lập quân đội giữ gìn hòa bình.

12.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh lạnh.

b)

khủng hoảng kinh tế.

c)

phân hóa giàu nghèo.

d)

chiến tranh thế giới.

13.

Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mỹ.

b)

Anh, Pháp, Liên Xô.

c)

Anh, Pháp, Đức.

d)

Anh, Mỹ, Liên Xô.

14.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I–an–ta (2/1945)?

a)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

b)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi, châu Úc giữa các nước Đồng minh.

15.

Các nước Đồng minh đã thành lập tổ chức nào để phù hợp với khát vọng được sống trong hoà bình của nhân dân thế giới?

a)

Hội Quốc Liên.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Ngân hàng thế giới.

16.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

17.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá kinh tế.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

Thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

18.

Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra là

a)

giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

b)

liên minh giữa Liên Xô và Mĩ để thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

thành lập một uỷ ban giúp đỡ các nước phát xít khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hoà bình và trật tự thế giới mới.

19.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bắt đầu lan ra khu vực châu Á.

d)

bắt đầu lan ra khu vực châu Phi.

20.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hoà bình, an ninh toàn thế giới.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

d)

Chống be bờ thiên tai.

21.

Sự kiện nào đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)

Hội nghị Ianta (Liên Xô) quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Bản “Tuyên bố Liên hợp quốc” được đại diện 26 nước kí kết tại Oa-sin-tơn (Mĩ).

c)

Đại diện 50 nước họp ở Xan Phran-xi-cô (Mĩ) thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn.

22.

Ngày 24 – 10 hằng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.

b)

Trung Quốc trở thành uỷ viên thường trực của Hội đồng bảo an.

c)

Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.

23.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời không phải là kết quả của những quyết định tại hội nghị nào?

a)

Tê-hê-ran (I-ran, năm 1943).

b)

I-an-ta (Liên Xô, năm 1945).

c)

Muy-ních (Đức, năm 1938).

d)

Xan Phran-xi-cô (Mĩ, năm 1945).

24.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hoà bình.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

25.

Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Phù hợp với khát vọng hoà bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

c)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

26.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Là kết quả cùng những thoả thuận giữa Liên Xô và Anh.

b)

Phù hợp với khát vọng hoà bình chung của nhân dân thế giới.

c)

Các nước phát xít giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.

27.

Mục tiêu nào sau đây của Liên hợp quốc là cơ sở cho các mục tiêu khác

a)

duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

b)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

giải quyết các vấn đề về an ninh kinh tế xã hội.

d)

đảm bảo quyền con người, không phân biệt chủng tộc.

28.

Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

29.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Hiệp định.

d)

Tuyên ngôn.

30.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến nay của Liên hợp quốc?

a)

Chống chiến tranh.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Chất lượng giáo dục.

31.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

b)

Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

c)

quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

32.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình”?

a)

Hoà bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hoà bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

33.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Tòa án quốc tế.

d)

Hội đồng bảo an.

34.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

En Xan-va-do.

b)

Trung Đông.

c)

Gô-ta-mê-la.

d)

Mô-đăm-bích.

35.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân.

c)

Quyền tự do, dân sinh, dân chủ.

d)

Năng lượng sạch và bền vững.

36.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

a)

tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

37.

Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn

a)

duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

c)

thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.

38.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

c)

viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hoá.

d)

thúc đẩy cái cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

39.

Đâu không phải là việc làm của Liên Hợp quốc để trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Mở rộng kết nạp thành viên trên phạm vi toàn thế giới.

b)

Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo,...

40.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hoà bình, an ninh toàn thế giới.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

41.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu còn lại?

a)

Duy trì nền hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới.

d)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia.

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

d)

Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

43.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thù tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

44.

Đoạn tư liệu trên phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trên lĩnh vực nào sau đây? “Năm 1960 Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của pháp luật quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc bị áp bức”.

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính quốc tế.

b)

Đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

c)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.

d)

Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên.

45.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Chương trình nghị sự 2030.

c)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

d)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?

a)

Thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

b)

Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực.

c)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.

d)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.

47.

“Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng”. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân là một trong những văn kiện quan trọng của Liên hợp quốc nhằm

a)

ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới mới.

b)

xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hóa học và hạt nhân.

c)

duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.

d)

phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên.

48.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

49.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, nâng cao đời sống người dân của Liên hợp quốc?

a)

Góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

50.

Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về

a)

liên minh quân sự, khoa học, công nghệ.

b)

xây dựng bản sắc văn hóa chung.

c)

thương mại, dịch vụ, du lịch, thông báo.

d)

kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

51.

Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về

a)

liên minh tài chính, văn hóa, khoa học kĩ thuật quân sự.

b)

xây dựng giá trị văn hóa nền tảng của toàn thế giới.

c)

thương mại, dịch vụ, du lịch, chính trị, quân sự.

d)

kinh tế, tài chính, thương mại, nâng cao đời sống người dân.

52.

Vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc được thực hiện thông qua

a)

Ban thư ký.

b)

Đại hội đồng.

c)

Ủy ban kinh tế, tài chính.

d)

Các tổ chức liên chính phủ.

53.

Từ năm 1960, một trong những ưu tiên của Liên hợp quốc nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung là

a)

tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng.

b)

duy trì hòa bình, chống phân biệt chủng tộc.

c)

đưa ra những quyền tự do cơ bản của con người.

d)

cấm phổ biến vũ khí nguyên tử, vũ khí hạt nhân.

54.

Nội dung nào được Liên hợp quốc chú trọng, xem đó là công cụ phát triển kinh tế các nước thành viên

a)

xây dựng bản sắc văn hóa chung.

b)

phát triển hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế.

c)

đảm bảo quyền cơ bản của con người

d)

phát triển công nghiệp sáng tạo.

55.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Hòa bình, công lí và các thể chế mạnh mẽ.

56.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Nước sạch và vệ sinh.

57.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Tiêu thụ và sản xuất có trách nhiệm.

58.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Công nghiệp sáng tạo và phát triển.

59.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Các thành phố và cộng đồng bền vững.

60.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy phát triển kinh tế tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân?

a)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

b)

Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

61.

Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đã được Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm:

a)

Xóa đói giảm nghèo.

b)

Thực hiện bình đẳng giới.

c)

Đảm bảo bền vững về môi trường.

d)

Hạn chế vũ khí hạt nhân.

62.

Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

có quá nhiều thành viên.

b)

bị các nước lớn chi phối.

c)

thiếu nhân sự chất lượng.

d)

không có trụ sở cố định.

63.

“Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hoá ban cho lí trí và lương tâm và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em.” Tư liệu trên được trích trong đoạn tư liệu nào sau đây?

a)

Điều I Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1789.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc 1948.

d)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.

64.

Để đảm bảo những quyền cơ bản của con người Liên hợp quốc đã

a)

xây dựng, kí kết nhiều văn bản, điều ước quốc tế.

b)

can thiệp trực tiếp vào công việc nội bộ các nước.

c)

viện trợ về kinh tế cho các quốc gia và khu vực.

d)

kí kết các văn bản song phương với các nước.

65.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Oa – sinh – tơn, Xan Phran – xi – xcô, I – an – ta.

b)

Tê – hê – ran, I – an – ta, Xan Phran – xi – xcô.

c)

I – an – ta, Tê – hê – ran, Xan Phran – xi – xcô.

d)

Xan Phran – xi – xcô, Oa – sinh – tơn, Tê – hê – ran.

66.

Nhận xét nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?

a)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

c)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của tổ chức Liên Hợp quốc so với tổ chức Hội Quốc liên?

a)

Tập trung bảo vệ quyền lợi những nước lớn.

b)

Đại diện cho các dân tộc ở tất cả các châu lục.

c)

Không có quân đội thường trực.

d)

Không bị chi phối bởi các cường quốc.

68.

Tìm hiểu lịch sử (cấp độ tư duy: Nhận biết). Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

b)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

c)

Phe phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

69.

Tìm hiểu lịch sử (cấp độ tư duy: Nhận biết). Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ – Anh – Pháp.

b)

Liên Xô – Anh – Pháp.

c)

Đức – Pháp – Mỹ.

d)

Liên Xô – Anh – Mỹ.

70.

Tìm hiểu lịch sử (cấp độ tư duy: Nhận biết). “Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

71.

Tìm hiểu lịch sử (cấp độ tư duy: Nhận biết). Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương của Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị Giơ – ne – va.

b)

Hội nghị Xanphranxixcô.

c)

Hội nghị Ianta.

d)

Hội nghị Pôtx – đam.

72.

Tìm hiểu lịch sử (cấp độ tư duy: Nhận biết). Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của

a)

Hội nghị Giơ – ne – va.

b)

Hội nghị Xanphranxixcô.

c)

Hội nghị Ianta.

d)

Hội nghị Pôtx – đam.

73.

Nhận thức và tư duy lịch sử (cấp độ tư duy: Thông hiểu). Sự kiện nào sau đây đánh dấu chính thức thành lập Liên hợp quốc được thành lập?

a)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.

d)

Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

74.

Nhận thức và tư duy lịch sử (cấp độ tư duy: Thông hiểu). Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hòa giải.

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

75.

Nhận thức và tư duy lịch sử (cấp độ tư duy: Thông hiểu). Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?

a)

Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.

76.

Nhận thức và tư duy lịch sử (cấp độ tư duy: Thông hiểu). Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là gì?

a)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.

b)

duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.

c)

giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.

d)

giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.

77.

Nhận thức và tư duy lịch sử (cấp độ tư duy: Thông hiểu). Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.

78.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945 – 1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

d)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

79-82.

Cho bảng dữ kiện sau về quá trình hình thành tổ chức Liên hợp quốc. Hãy chọn nhận định đúng sai tương ứng với từng ý a, b, c, d.

79.

Theo quyết định của hội nghị I – an – ta, từ tháng 4 đến tháng 6 – 1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran – xi – xcô (Mỹ) đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Quá trình thành lập Liên hợp quốc diễn ra vào nửa đầu những năm 40 của thế kỉ XX, trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Sự ra đời của Liên hợp quốc chứng tỏ duy trì hòa bình thế giới là vấn đề toàn cầu, cần có sự chung tay của toàn thể nhân loại và một công cụ để bảo vệ nó.

a)

Đúng

b)

Sai

83-86.

Đọc đoạn tư liệu sau: Tại điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945 có 4 mục tiêu là: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hòa bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hòa bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hòa bình, bằng phương pháp hòa bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế; 2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc và áp dụng những biện pháp phù hợp khác để củng cố hòa bình thế giới; 3. Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hóa và nhân đạo và khuyến khích phát triển sự tôn trọng các quyền của con người và các tự do cơ bản cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ hoặc tôn giáo; 4. Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, nhằm đạt được những mục đích chung nêu trên.

83.

Mục tiêu duy trì an ninh hòa bình thế giới là mục tiêu được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Vai trò của Liên hợp quốc là trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, điều phối các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Hiến chương Liên hợp quốc quy định tổ chức này có 4 mục tiêu chính, các mục tiêu tồn tại độc lập không có liên hệ.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc vừa là mục tiêu vừa là nguyên tắc trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

87-90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế”.

87.

Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế phòng cho tất cả các quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

a)

Đúng

b)

Sai

91-94.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: [Năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)”.

91.

Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Lực lượng gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thi nhiệm vụ bảo vệ nền hoà bình của các nước thuộc địa.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại.

a)

Đúng

b)

Sai

95-98.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất kỳ quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra để giải quyết theo quy định của Hiến chương..” (Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc). Tư liệu 2: “Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng.”

95.

Theo Hiến chương, Liên hợp quốc không được can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân đã góp phần mở ra thời kỳ “phi thực dân hóa”.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Việc các thuộc địa giành được độc lập hoàn toàn phụ thuộc vào Tuyên ngôn về thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ được tất cả các thành viên thực hiện nghiêm chỉnh.

a)

Đúng

b)

Sai

99-105.

Dựa bảng thống kê về hoạt động của Việt Nam tại Liên hợp quốc từ 1945–2022, hãy xác định tính đúng sai của từng nhận định a–f.

99.

Liên hợp quốc (The United Nations-UN) là tổ chức quốc tế liên chính phủ (liên quốc gia) được thành lập và hoạt động trên cơ sở điều ước quốc tế (Hiến chương Liên hợp quốc).

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Ngày thành lập Liên hợp quốc là 24/10/1945.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc vào ngày 20/9/1977.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Giai đoạn 2008-2009, Việt Nam là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Giai đoạn 2016-2018, Việt Nam là thành viên Hội đồng Kinh tế - Xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Giai đoạn 2020-2021, Việt Nam là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Ngày 11/10/2022, Việt Nam trở thành thành viên của Hội đồng Nhân quyền nhiệm kỳ 2023 - 2025.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Qua sơ đồ tư duy về cơ cấu tổ chức của Liên Hợp Quốc, cơ quan nào được coi quan trọng nhất vì thành viên có quyền phê quyết các dự thảo nghị quyết của Liên Hợp Quốc?

a)

Đại hội đồng

b)

Hội đồng Bảo an

c)

Các cơ quan chuyên môn

d)

Tòa án quốc tế

107.

Hội đồng Bảo an có bao nhiêu thành viên và nhiệm kỳ của các thành viên không thường trực là bao lâu?

a)

10 thành viên; nhiệm kỳ 2 năm

b)

15 thành viên; nhiệm kỳ 2 năm

c)

15 thành viên; nhiệm kỳ 5 năm

d)

20 thành viên; nhiệm kỳ 2 năm

108.

Đại hội đồng Liên Hợp Quốc có thẩm quyền rộng trong các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa, xã hội

d)

Quân sự tấn công

109.

Các tổ chức IMF, WHO, WTO, FAO, ILO, IMO, UNESCO thuộc nhóm cơ quan nào của Liên Hợp Quốc?

a)

Cơ quan chính

b)

Cơ quan chuyên môn

c)

Cơ quan khác của LHQ

d)

Tổ chức phi chính phủ

110-113.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Liên hợp quốc đã có nhiều biện pháp, như đề cao các công ước, tuyên bố về quyền trẻ em, phụ nữ, về biến đổi khí hậu..., kêu gọi các nước ứng hộ sứ mệnh của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển con người. Lĩnh vực đặc biệt thể hiện vai trò của Liên hợp quốc trong lịch sử chính trị quốc tế đó là nhân đạo. Các hoạt động cứu trợ nhân đạo của Liên hợp quốc hiện nay ở những 'điểm nóng' trên thế giới được cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Cơ quan cứu trợ khẩn cấp của Liên hợp quốc có trách nhiệm ứng phó kịp thời và thúc đẩy các hoạt động nhân đạo. Hằng năm, Cao ủy Tị nạn Liên hợp quốc (UNHCR) giúp khoảng 32 triệu người trên 110 quốc gia; Chương trình lương thực thế giới là tổ chức nhân đạo lớn nhất hiện nay, cung cấp lương thực khẩn cấp trên toàn thế giới, trung bình cho 100 triệu người ở trên 80 quốc gia; phòng, chống và giúp khắc phục hậu quả thiên tai quy mô lớn, như trận động đất sóng thần Đại Tây Dương năm 2004, động đất tại Ha-i-ti năm 2010..."

110.

Theo đoạn tư liệu, cơ quan nào là một trong những cơ quan, tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc nhằm thực hiện vai trò cứu trợ nhân đạo?

a)

UNESCO

b)

UNICEF

c)

UNHCR

d)

WTO

111.

Câu trích dẫn nào nhấn mạnh mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy sự phát triển con người?

a)

"...đề cao các công ước, tuyên bố về quyền trẻ em, phụ nữ"

b)

"kêu gọi các nước ứng hộ sứ mệnh của Liên hợp quốc"

c)

"nhằm mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy sự phát triển con người"

d)

"phòng, chống và giúp khắc phục hậu quả thiên tai"

112.

Các hoạt động cứu trợ nhân đạo của Liên Hợp Quốc hiện nay chủ yếu diễn ra ở đâu theo đoạn tư liệu?

a)

Các nước phát triển

b)

Những vùng được coi là 'điểm nóng'

c)

Châu Âu

d)

Trên biển

113.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của tổ chức Liên Hợp Quốc trong việc gì?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Hội nhập kinh tế khu vực

c)

Xây dựng luật thương mại quốc tế

d)

Bảo vệ di sản văn hóa

114-116.

Đọc đoạn tư liệu: "... do quá trình hình thành và phát triển của LHQ phản ánh bối cảnh và so sánh lực lượng trên thế giới, chịu tác động của lợi ích các quốc gia, bên cạnh đó là những khó khăn về tài chính và huy động nguồn lực, nên hiệu quả hoạt động của LHQ trên nhiều lĩnh vực còn hạn chế, chưa đáp ứng được với những thay đổi và thách thức toàn cầu mới cũng như những biến chuyển về so sánh lực lượng bên trong LHQ, nhất là việc gia tăng số lượng thành viên, trong một số trường hợp hoạt động không hiệu quả, thiếu minh bạch, bị lợi dụng và áp dụng tiêu chuẩn kép để gây sức ép và can thiệp"

114.

Đoạn tư liệu phản ánh những thách thức nào mà tổ chức Liên Hợp Quốc phải đối diện với tình hình mới hiện nay?

a)

Khó khăn tài chính và huy động nguồn lực

b)

Gia tăng số lượng thành viên

c)

Thiếu minh bạch, bị lợi dụng và tiêu chuẩn kép

d)

Mất hoàn toàn vai trò duy trì hòa bình

115.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả hoạt động không cao của LHQ là gì theo đoạn tư liệu?

a)

Thiếu nhân sự cấp cao

b)

Những biến chuyển về so sánh lực lượng bên trong LHQ

c)

Không có cơ quan chuyên môn

d)

Bị giải thể nhiều lần

116.

Theo đoạn tư liệu, để nâng cao hiệu quả hoạt động của LHQ cần điều gì?

a)

Cải tổ cách toàn diện và có hệ thống, phù hợp với tình hình quốc tế mới

b)

Tăng ngân sách quân sự

c)

Giảm số lượng thành viên

d)

Hạn chế hoạt động nhân đạo

117.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3 – 1947)

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6 – 1947)

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1 – 1949)

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4 – 1949)

118.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) diễn ra trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc

b)

Bùng nổ và lan rộng

c)

Giai đoạn sắp kết thúc

d)

Đang diễn ra ác liệt

119.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc

b)

Thoả thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu

c)

Nhất trí tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

d)

Thống nhất mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu

120.

Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

b)

thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

d)

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

121.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) đã quyết định

a)

Anh, Pháp, Mỹ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

b)

Anh và Liên Xô sẽ tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

c)

Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

d)

Liên Xô không tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

122.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

123.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Đông.

124.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Sông Áp Lục.

c)

Vĩ tuyến 17.

d)

Cảng Incheon.

125.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

đơn cực.

b)

I-an-ta.

c)

Vec-xai.

d)

đa cực.

126.

Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

127.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới hai (1939 – 1945) là

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Liên Xô.

128.

Những quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

129.

Liên Xô và Mỹ đầy mạnh đối thoại hợp tác từ

a)

nửa sau những năm 80.

b)

nửa sau những năm 90.

c)

nửa đầu những năm 90.

d)

nửa đầu những năm 80.

130.

Năm 1989, tại đảo Man-ta Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

131.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

132.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

133.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

134.

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

135.

Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây là

a)

các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô – Mỹ.

b)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Chiến thắng Trung Quốc thắng lợi.

d)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

136.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (tháng 6 – 1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

phát xít hóa cho nước Đức.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

137.

Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.

c)

chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

d)

tán công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.

138.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

c)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

139.

Sau sự kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

b)

Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

d)

Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

140.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích chủ yếu là

a)

cướp đoạt thuộc địa.

b)

chống lại Liên Xô.

c)

cướp đoạt tài nguyên.

d)

thống trị châu Âu.

141.

Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là

a)

hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.

b)

nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.

d)

ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.

142.

Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945 – 1989)?

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).

b)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975).

d)

Chiến tranh Trung - Ấn (1962).