wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Multiple Choice Questions: Early 20th Century Patriots

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm 1905 – 1908, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Xiêm (Thái Lan)

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Liên Xô

2.

Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?

a)

Tổ chức phong trào Đông du

b)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa

c)

Tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản

d)

Gia nhập Đảng Xã hội Pháp

3.

Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?

a)

Đồng Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội

b)

Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội

c)

Diên - Quế - Việt Liên minh, Việt Nam Quang phục Hội

d)

Đồng Á đồng minh hội, Diên – Quế - Việt Liên minh

4.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu vào năm 1905 là

a)

Anh

b)

Nhật

c)

Đức

d)

Ấn Độ

5.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam

b)

Mặt trận Việt Miên-Lào

c)

Hội liên hiệp thuộc địa

d)

Diên - Quế - Việt liên minh

6.

Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về hoạt động tại

a)

Thái Lan

b)

Liên Xô

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

7.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1908?

a)

Tây học

b)

Bạo động

c)

Cải cách

d)

Đông Du

8.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX là

a)

Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Giành độc lập cho dân tộc Việt Nam

c)

Cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam

d)

Nhằm liên kết với cách mạng các nước

9.

Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?

a)

Vận động cải cách và duy tân

b)

Đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập

c)

Cải cách kinh tế, chính trị

d)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế

10.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

Tập hợp lực lượng cách mạng

b)

Tiến hành khởi nghĩa vũ trang

c)

Vận động cải cách và duy tân

d)

Xin viện trợ các nước châu Âu

11.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh đầu thế kỷ XX là

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam

b)

Sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

c)

Thành lập và phát triển các hoạt động của Việt Nam Quang phục hội

d)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản và Đảng Xã hội Pháp

12.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh năm 1912 là

a)

Ấn Độ

b)

Liên Xô

c)

Pháp

d)

Ba Lan

13.

Trong những năm ở Pháp (1911 – 1925), Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam

b)

Sáng lập Hội Chấn Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác

c)

Tổ cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp

14.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

Các hoạt động ngoại giao với các nước

b)

Những hoạt động ngoại giao chính thức

c)

Các hoạt động đối ngoại chính thức

d)

Những hoạt động đối ngoại bước đầu

15.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918-1920 là

a)

Tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội

b)

Gửi bảng Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Paris (Pháp)

c)

Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai (Pháp)

d)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Liên Xô và đảng Cộng sản Pháp

16.

Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào dưới đây?

a)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa

17.

Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa đã

a)

Đưa đến sự hỗ trợ của khối Liên hiệp Pháp đối với cách mạng Việt Nam

b)

Góp phần xác lập mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

c)

Góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia lãnh đạo phong trào giải phóng thuộc địa

d)

Đưa đến sự hỗ trợ của các nước châu Âu đối với Việt Nam

18.

Trong quá trình hoạt động tại Pháp (1919-1923), Nguyễn Ái Quốc đã

a)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

Làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ

c)

Làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Thanh niên

d)

Tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân lần thứ III

19.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1930 là

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Hội liên hiệp thuộc địa

c)

Diên Quế Việt liên minh

d)

Mặt trận Việt - Miên - Lào

20.

Một trong những quốc gia Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1924 là

a)

Liên Xô

b)

Ấn Độ

c)

Thái Lan

d)

Tây Âu

21.

Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là

a)

Đảng xã hội Pháp

b)

Đảng Cộng sản Mỹ

c)

Đảng Cộng sản Đức

d)

Đảng Dân chủ Mỹ

22.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế III

c)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác

d)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai

23.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Tham gia hợp nhất các tổ chức Cộng sản (1930)

b)

Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920)

c)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919)

d)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920)

24.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

Duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước

b)

Thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các Đảng Cộng sản và phong trào vô sản ở các nước

d)

Thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng minh

25.

Trong giai đoạn 1941 – 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Quốc tế Cộng sản

c)

Mặt trận Liên Việt

d)

Ban Chỉ huy hải ngoại

26.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930?

a)

Bầu Chủ tịch trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lâm thời

b)

Thành lập một chính đảng cho nhân dân ba nước Đông Dương

c)

Soạn thảo Chương cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt

d)

Soạn thảo Chương cương chính thức và Sách lược chính thức

27.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Nhận được sự đồng ý của Quốc tế Cộng sản

b)

Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức

c)

Chuẩn bị về quân sự và cán bộ

d)

Hoàn thành việc hợp nhất các tổ chức

28.

Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

d)

Xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.

29.

Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là

a)

Ngô Bội Phu.

b)

Nguyễn Đức Cảnh.

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Phan Bội Châu.

30.

Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX là đều

a)

xây dựng các tổ chức chính trị riêng.

b)

đi theo con đường dân chủ tư sản.

c)

thực hiện đường lối vũ trang bạo động.

d)

chủ trương nâng cao tinh thần dân chủ, khai dân trí.

31.

“Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân”. Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.

b)

Đúng, vì Pháp - Nhật đã cấu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

c)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

d)

Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

32.

Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là “đưa hồ cửa trước, rước beo cửa sau” là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.

b)

Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.

c)

Đúng, vì bản chất của các nước đế quốc là đi xâm lược thuộc địa.

d)

Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.

33.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh trong giai đoạn chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

tham gia thành lập tổ chức Hội Liên hiệp thuộc địa ở Paris.

b)

lập Đông Á Đồng minh hội và Điền – Quế – Việt liên minh.

c)

tiến hành hợp tác trao đổi thông tin với Cơ quan tình báo Mỹ.

d)

mở lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên yêu nước Việt Nam.

34.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở

a)

hướng đi.

b)

kết quả.

c)

nhận thức.

d)

mục tiêu.

35.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

b)

đã thúc đẩy phong trào công nhân.

c)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

d)

chính phủ Nhật đã thất kế thù.

36.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thay đổi tư duy kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển theo hướng mới.

b)

Thay đổi tư duy văn hoá, nền Hán học, truyền bá văn minh tiến bộ.

c)

Tìm kiếm sự ủng hộ của phe Đồng Minh chống phát xít giành độc lập.

d)

Tạo chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.

37.

Điểm mới trong quan điểm đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với các nhà cách mạng tiền bối là

a)

cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

b)

sự giúp đỡ từ bên ngoài quyết định thắng lợi của cách mạng.

c)

phải dựa vào bên ngoài trong tiến trình cách mạng giải phóng.

d)

phải thành lập được các tổ chức chính trị bên ngoài lãnh thổ.

38.

Một trong những mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911 là

a)

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

b)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

c)

nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

39.

Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

40.

Sau khi phong trào Đông Du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Nga.

b)

Triều Tiên.

c)

Trung Quốc.

d)

Đức.

41.

Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9-3-1945 có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam?

a)

chính phủ tay sai Nhật hoang mang.

b)

Mỹ đã cung cấp một phần hậu cần.

c)

nhận được sự công nhận từ bên ngoài.

d)

đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.

42.

Ngày 9/3/1945, diễn ra sự kiện gì?

a)

Thời cơ của khởi nghĩa đã đến.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp.

d)

Giành chính quyền ở Hà Nội.

43.

Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố trong giai đoạn 1930 - 1945 là

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

b)

Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

Hội liên hiệp thuộc địa.

d)

Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.

44.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 là

a)

gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên.

b)

thành lập Mặt trận Tổ quốc các cấp.

c)

đưa bộ đội tình nguyện vào chiến đấu.

d)

quyền góp giúp đỡ Nhân dân thế giới.

45.

Trong những năm 1944 – 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?

a)

Ấn Độ.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mỹ.

46.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?

a)

Đức và Italia.

b)

phe Đồng minh.

c)

Nhật Bản.

d)

khối Hiệp ước.

47.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.

b)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên toàn thế giới phát triển mạnh mẽ.

c)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.

d)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

48.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 – 1945 nhằm thực hiện mục đích nào sau đây?

a)

Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của cách mạng thế giới.

c)

Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

d)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

49.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 – 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Đưa Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

b)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

c)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.

d)

Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.

50.

Quan điểm về đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam được thể hiện lần đầu tiên ở

a)

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930).

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

c)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Đảng Cộng sản Đông Dương (1941).

d)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Đảng Cộng sản Đông Dương (1939).

51.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:

a)

nhân dân hăng hái ủng hộ cách mạng.

b)

được sự công nhận của các cường quốc.

c)

là thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

thực dân Pháp đã đầu hàng quân Nhật.

52.

Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.

b)

phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.

c)

Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân ra miền Bắc.

d)

hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.

53.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ

b)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam

54.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Hiệp định Pa-ri

b)

Bản Mơn Điêm

c)

Bản Giơ-ne-vơ

d)

Hiệp định Sơ bộ

55.

Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Cuba

b)

Anh

c)

Bài Cập

d)

Pháp

56.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở

a)

Châu Mỹ

b)

Châu Phi

c)

Châu Á

d)

Châu Úc

57.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Trung Đông

b)

Đông Đức

c)

Đông Dương

d)

Cam-pu-chia

58.

Một trong những nội dung của quyền dân tộc cơ bản là

a)

Công bằng

b)

Bình đẳng

c)

Hạnh phúc

d)

Độc lập

59.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946?

a)

Xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế

b)

Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước

c)

Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao

d)

Tế trận một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

60.

Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc

b)

Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp

c)

Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng

d)

Giải quyết xung đột bằng thương lượng

61.

Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9/1946

a)

Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến

b)

Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra

c)

Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán

d)

Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em

62.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra

b)

Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám 1945

c)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng

d)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện

63.

Một trong những kết quả đem lại cho cách mạng Việt Nam từ việc ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 là

a)

Pháp công nhận độc lập cho Việt Nam

b)

Pháp còn ở Việt Nam mười ngàn quân

c)

Đẩy hai mươi vạn quân Trung Hoa dân quốc về nước

d)

Các nước xã hội chủ nghĩa đã viện trợ

64.

Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Sơ-bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

a)

Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

b)

Không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt

c)

Phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt

d)

Các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân

65.

Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần

b)

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật

c)

Quân Nhật rút ra, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động

d)

Quân Pháp mật tin thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực

66.

Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Sự thiết lập trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ

b)

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh

c)

Tinh trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực

d)

Sự thiết lập Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh

67.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định

a)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào

b)

Mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952 – 1953

c)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam

68.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh

b)

Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh

c)

Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt

d)

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt

69.

Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia được củng cố và tăng cường?

a)

Liên minh ngoại giao Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời

b)

Liên minh kinh tế – văn hoá Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời

c)

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập

d)

Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào được thành lập

70.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

Tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp

b)

Tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tưởng và Trung Hoa Dân Quốc

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc

d)

Bảo vệ chủ quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

71.

Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Ngày 2 - 9 - 1945, khi nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết, và nhiều người bị thương

b)

Ngày 1 - 11 - 1945, chính quyền cách mạng ra Sắc lệnh giải tán Việt Nam Quốc dân Đảng

c)

Ngày 6 - 3 - 1946, Pháp ký với Việt Nam bản Hiệp định Sơ-bộ

d)

Ngày 19 - 12 - 1946, toàn quốc kháng chiến bùng nổ

72.

Mục tiêu hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là gì?

a)

Đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh dân chủ.

b)

Tố cáo tội ác chính quyền Sài Gòn.

c)

Đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Bảo vệ hiệp định giữa hai miền và vĩ tuyến 17.

73.

Hội nghị Pa-ri (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào?

a)

Thiết lập liên minh các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Thương lượng để kết thúc khủng hoảng tên lửa.

c)

Tìm giải pháp kết thúc chiến tranh Việt Nam.

d)

Chống âm mưu xâm lược Đông Dương.

74.

Thắng lợi nào buộc Mỹ đến Pa-ri đàm phán với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Vạn Tường.

b)

Núi Thành.

c)

Đồng Xoài.

d)

Mậu Thân.

75.

Thắng lợi nào buộc Mỹ chấp nhận ký Hiệp định Pa-ri?

a)

Điện Biên Phủ trên không.

b)

Tiến công chiến lược 1972.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

76.

Kết quả cơ bản khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là gì?

a)

Thống nhất đất nước.

b)

Đánh bại đế quốc Mỹ.

c)

Miền Nam giải phóng.

d)

Miền Bắc giải phóng.

77.

Kết quả cơ bản khi ký Hiệp định Pa-ri năm 1973 là gì?

a)

Thống nhất đất nước về lãnh thổ.

b)

Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.

c)

Nhận được viện trợ lớn từ Nhật.

d)

So sánh lực lượng có lợi cho ta.

78.

Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt mới đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ của Nhân dân Việt Nam giai đoạn 1954-1975?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Hội nghị cấp cao Đông Dương.

c)

Chiến thắng Lam Sơn 719 năm 1971.

d)

Hiệp định Pa-ri được ký năm 1973.

79.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973) là gì?

a)

Buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh, rút hết quân.

b)

Văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền cơ bản.

c)

Thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội.

d)

Thỏa thuận ngừng bắn, chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

80.

Nguyên tắc quan trọng để đàm phán đi đến ký kết hai Hiệp định (1954 và 1973) là gì?

a)

Phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.

b)

Các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.

c)

Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.

81.

Từ thắng lợi tại Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?

a)

Thực hiện đường lối độc lập, tự chủ.

b)

Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của cường quốc.

c)

Liên minh quân sự bắt buộc với nước lớn.

d)

Ưu tiên đấu tranh quân sự hơn ngoại giao.

82.

Trong giai đoạn 1965-1975, nhiệm vụ đối ngoại nào sau đây là trọng tâm?

a)

Đòi thi hành Hiệp định Pa-ri.

b)

Tố cáo chiến tranh xâm lược.

c)

Đòi quyền tự do dân sinh dân chủ.

d)

Bảo vệ chủ quyền trên Biển Đông.

83.

Nội dung nào sau đây là cơ sở để kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nhận được ủng hộ của lực lượng tiến bộ thế giới?

a)

Tính chất giải phóng dân tộc và chính nghĩa.

b)

Buộc Mĩ phải từ bỏ chiến lược toàn cầu.

c)

Góp phần đánh bại phát xít ở châu Âu.

d)

Chống chế độ độc tài quân sự.

84.

Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Hiệp định Giơ-ne-vơ có điểm chung nào?

a)

Nằm trong tiến trình giành thắng lợi từng bước.

b)

Đều phản ánh thiện chí hòa bình khi tham gia ký kết.

c)

Là văn bản pháp lí ghi nhận quyền dân tộc cơ bản.

d)

Kết quả của những trận quyết chiến trên mặt trận quân sự.

85.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, đường lối kháng chiến lâu dài vì sao cần thiết?

a)

Hậu phương của ta chưa vững mạnh.

b)

Vì Pháp sợ đòn đánh phủ đầu.

c)

Dựa vào yếu hèn của địch.

d)

Có thời gian chuẩn bị lực lượng.

86.

Việc kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ điều gì?

a)

Thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ.

b)

Yếu trong lãnh đạo đất nước.

c)

Đường lối trường kì không đúng.

d)

Mềm dẻo trong phân hóa kẻ thù.

87.

Trong giai đoạn 9-1945 đến 12-1946, hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là gì?

a)

Chủ động hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc.

b)

Tiếp tục công tác mặt trận đoàn kết Đông Dương.

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

d)

Tham gia Hội đồng Hòa bình thế giới.

88.

Nội dung đầu tiên của Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 mà Chính phủ ta kí với Pháp là gì?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ, quân đội, tài chính.

b)

Pháp công nhận nước ta có chính phủ riêng, quân đội riêng trong Liên hiệp Pháp.

c)

Pháp công nhận Việt Nam độc lập, tự do trong Liên hiệp Pháp.

d)

Pháp công nhận nền độc lập, chủ quyền của Việt Nam.

89.

Để giải quyết khó khăn về ngoại xâm sau 1945, ta chuyển chiến lược đánh Pháp sang hoà hoãn vì lí do nào?

a)

Pháp và Trung Hoa Dân quốc cấu kết với nhau.

b)

Pháp được nhân dân Pháp giúp đỡ.

c)

Pháp được Anh hậu thuẫn.

d)

Tránh đối phó nhiều kẻ thù cùng lúc.

90.

Hiệp định Pa-ri 1973 có điểm gì giống với Giơ-ne-vơ 1954 về nguyên tắc quốc tế?

a)

Trao trả tù binh ngay lập tức.

b)

Thiết lập vùng phi quân sự vĩnh viễn.

c)

Công nhận hai chính quyền ở miền Nam.

d)

Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản Việt Nam.

91.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đã được khắc phục trong Hiệp định Pa-ri 1973?

a)

Giám sát quốc tế

b)

Ba lực lượng chính trị

c)

Chuyển quân, tập kết

d)

Hai vùng kiểm soát

92.

Nhận xét nào sau đây đối với Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?

a)

Là thời cơ trực tiếp để Nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam

b)

Kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao dai dẳng, khó khăn

c)

Thắng lợi chung của khối xã hội chủ nghĩa trước âm mưu của Mỹ

d)

Hiệp định đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

93.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết hoạt động ngoại giao của nước VNDCCH là gì?

a)

Đấu tranh chính trị đòi thi hành hiệp định Giơnevơ

b)

Đấu tranh vũ trang đòi thi hành hiệp định Giơnevơ

c)

Nhượng bộ cho Mỹ một số quyền lợi để chứng chấp hành hiệp định Giơnevơ

d)

Đấu tranh chính trị, vũ trang đòi thi hành hiệp định Giơnevơ

94.

Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa cân bằng quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa nhằm

a)

vận động các nước xã hội chủ nghĩa nhằm tạo ưu thế cho công cuộc đấu tranh ở miền Nam, thống nhất đất nước

b)

vận động các nước xã hội chủ nghĩa viện trợ cho công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc, ủng hộ kháng chiến ở miền Nam

c)

lôi kéo các nước xã hội chủ nghĩa nhận viện trợ cho công cuộc thống nhất đất nước

d)

lôi kéo các nước xã hội chủ nghĩa nhận viện trợ cho công cuộc xây dựng đất nước

95.

Ngày 27/1/1973 Hiệp định Pari được ký kết với điều khoản quan trọng nào?

a)

Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

b)

Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

c)

Mỹ và các nước cam kết tôn trọng thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

d)

Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

96.

Tham dự hội nghị Pari gồm đại diện

a)

Mỹ, Việt Nam cộng hòa, Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời

b)

Mỹ, Việt Nam cộng hòa, Pháp, Chính phủ cách mạng lâm thời

c)

Mỹ, Anh, Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời

d)

Mỹ, Ba Lan, Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời

97.

Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mỹ phải kí kết Hiệp định Pari, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

a)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

b)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, bình vận và ngoại giao

c)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao

d)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao

98.

Với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ

a)

giải phóng miền Nam

b)

đánh cho Mỹ cút

c)

thống nhất đất nước

d)

đánh cho nguỵ nhào

99.

Điều nào sau đây chứng tỏ chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pa-ri?

a)

Nhận viện trợ quân sự của Mỹ

b)

Nhận viện trợ kinh tế của Mỹ

c)

Lập Bộ chỉ huy quân sự

d)

Tiến hành chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ"

100.

Ai là trưởng đoàn đại biểu Việt Nam đến dự Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Nguyễn Thị Bình

b)

Xuân Thủy

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Nguyên Duy Trinh

101.

Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

b)

độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng

c)

độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ

d)

quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ

102.

Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ ở Việt Nam bao gồm những nước nào?

a)

Ca-na-đa, Ấn Độ, Ba Lan

b)

In-đô-nê-xia, Ấn Độ, Ca-na-đa

c)

In-đô-nê-xia, Ấn Độ, Ba Lan

d)

Ca-na-đa, Ấn Độ, Nam Tư

103.

Pháp lại chấp nhận đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương vì

a)

bị thất bại ở Điện Biên Phủ

b)

dư luận nhân dân thế giới phản đối

c)

sức ép của Liên Xô

d)

pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang giúp đỡ Việt Nam

104.

Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đối với Việt Nam là

a)

mới giải phóng được miền Bắc

b)

chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc

c)

chỉ giải phóng được miền Nam

d)

chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta

105.

Hội nghị Giơnevơ được triệu tập theo quyết định của Hội nghị ngoại trưởng 4 nước nào?

a)

Liên Xô, Mỹ, Đức, Anh

b)

Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp

d)

Đức, Mỹ, Anh, Pháp

106.

Đâu không phải là hoạt động ngoại giao của Việt Nam Dân Chủ cộng Hòa trong giai đoạn (1954-1975)?

a)

Vừa đánh vừa đàm

b)

Vừa đánh vừa hòa

c)

Đánh nhanh thắng nhanh

d)

Đánh chắc tiến chắc

107.

Hãy quan sát vào hình ảnh dưới đây và chọn đáp án đúng nhất:

a)

Nơi diễn ra hội nghị giơnevơ (7/195)

b)

Nơi diễn ra cuộc đàm phán hiệp định sơ bộ (3/1946)

c)

Nơi diễn ra hội nghị Pari (1/1973)

d)

Nơi diễn ra hội nghị Ianta (2/1945)

108.

Đâu là ý nghĩa của Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)

a)

Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương

b)

Là văn bản pháp lý ghi nhận các quyền của nhân dân các nước Đông Dương

c)

Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương

d)

Là văn bản ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương

109.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa giai đoạn (1954-1975) đã góp phần

a)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ phát triển mạnh mẽ

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ lên bước mới

c)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp lên bước mới

d)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ đến thắng lợi hoàn toàn

110.

Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, trọng tâm hoạt động đối ngoại của Việt Nam là gì?

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng

b)

Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

c)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Đánh bại các chiến lược của Mỹ ở Đông Dương

111.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam DCCH đã xây dựng liên minh chiến đấu với những lực lượng nào?

a)

Quân đội các nước XHCN

b)

Các lực lượng nổi dậy ở Đông Nam Á

c)

Quân đội Liên Xô và Trung Quốc

d)

Các lực lượng yêu nước, kháng chiến ở Lào và Cam-pu-chia

112.

Tại Hội nghị Pa-ri, Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa đã đưa ra yêu cầu gì ?

a)

Tổ chức bầu cử tự do trên cả nước

b)

Tổ chức Tổng tuyển cử trên toàn Đông Dương

c)

Để Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam tham gia đàm phán. Mỹ phải chấm dứt chiến tranh

d)

Thành lập Chính phủ liên hiệp gồm hai lực lượng chính trị

113.

Nội dung nào không phải là điều khoản của Hiệp định Pa-ri 1973?

a)

Bảo đảm hòa bình lâu dài và vững chắc

b)

Tổ chức Tổng tuyển cử trên toàn Đông Dương

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

d)

Ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam

114.

Theo tư liệu, tại Nhật Bản Phan Bội Châu nhận được sự ủng hộ chủ yếu từ lực lượng nào?

a)

Một số nhà yêu nước Nhật tiến bộ

b)

Các quan chức Nhật bảo thủ cao cấp

c)

Thương nhân phương Tây ở Yokohama

d)

Giới truyền giáo châu Âu tại Tokyo

115.

Phong trào Đông Du do Phan Bội Châu khởi xướng hướng tới mục tiêu gần nhất nào?

a)

Đưa thanh niên sang Nhật học tập

b)

Xin viện trợ quân sự của Nga

c)

Kêu gọi nhập cư người Nhật vào Việt Nam

d)

Thành lập chính phủ lưu vong tại Hàn Quốc

116.

Nhận định nào đúng về quan hệ Việt–Nhật mà phong trào Đông Du mong muốn đặt nền móng?

a)

Liên minh tôn giáo với Nhật Bản

b)

Lệ thuộc Nhật Bản về chính trị

c)

Cắt đứt hoàn toàn với Nhật Bản

d)

Thiết lập quan hệ Việt–Nhật lâu dài

117.

Từ tư liệu về Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, vai trò của Nguyễn Ái Quốc được nêu thế nào?

a)

Đại diện toàn quyền Liên Xô

b)

Chỉ làm cố vấn danh dự

c)

Lãnh đạo tối cao quân sự

d)

Tham gia sáng lập tổ chức

118.

Tuyên ngôn của Hội Liên hiệp thuộc địa nhấn mạnh điều gì?

a)

Ủng hộ kế hoạch thuộc địa hóa mới

b)

Thành lập liên minh Âu châu phong kiến

c)

Liên hiệp các dân tộc thuộc địa yếu bị áp bức

d)

Trung lập trước chiến tranh thế giới

119.

Khẳng định nào phù hợp với mục tiêu quốc tế của Hội Liên hiệp thuộc địa?

a)

Áp dụng phương pháp cách mạng để lật đổ ách đế quốc

b)

Đàm phán giới hạn với thực dân Pháp

c)

Liên kết riêng các nước Đông Dương

d)

Duy trì trật tự thực dân để ổn định kinh tế

120.

Cuối tháng 4-1945, sự hợp tác giữa Việt Minh và Cơ quan tình báo chiến lược Mỹ (OSS) diễn ra ở đâu?

a)

Cao Bằng khu vực Ái quốc

b)

Hải Phòng cảng chính

c)

Đà Lạt cao nguyên Lâm Viên

d)

Huế kinh thành cũ

121.

Theo trích dẫn về năm 1939–1940, Nhật đã làm gì tại Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Chiếm đóng và lập cơ cấu quản lý quân sự

b)

Ký hiệp ước phân chia quản lý với Pháp

c)

Đặt dưới sự quản lý của Liên Hợp Quốc

d)

Bàn giao lại cho Trung Hoa Dân Quốc

122.

Tại Hội nghị Tehran, vấn đề nào về Hoàng Sa, Trường Sa được nêu trong nguồn trích?

a)

Không đề cập việc bàn giao hai quần đảo

b)

Yêu cầu Nhật trả lại ngay cho Việt Nam

c)

Chuyển quản lý tạm thời cho Hoa Kỳ

d)

Đưa ra trưng cầu dân ý quốc tế

123.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tinh thần quốc tế vô sản trong các tư liệu?

a)

Liên hiệp lực lượng bị áp bức trên phạm vi thế giới

b)

Ưu tiên lợi ích quốc gia thuần túy trước hết

c)

Đối đầu mọi nước tư bản không ngoại lệ

d)

Chỉ hợp tác với các đảng cộng sản châu Âu

124.

Ngày 9/3/1945, sự kiện nào xảy ra tại Đông Dương làm thay đổi lực lượng đồn trú ở các quần đảo giữa Biển Đông?

a)

Trung Hoa Dân Quốc lập căn cứ hải quân

b)

Anh trao trả quyền kiểm soát đảo

c)

Mỹ đổ bộ chiếm các đảo lớn

d)

Nhật đảo chính Pháp tại Đông Dương

125.

Từ tài liệu nêu về Tehran, nhân vật nào được nói là quan tâm đến chủ quyền Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Churchill tại Cairo

b)

Tưởng Giới Thạch ở Potsdam

c)

Roosevelt tại Yalta

d)

Stalin tại Hội nghị Tehran

126.

Đảng Cộng sản Đông Dương đã liên lạc với lực lượng nào để đề nghị trao trả hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa?

a)

Quân đội Nhật Bản sau đảo chính

b)

Chính quyền Bảo Đại độc lập

c)

Quân Đồng minh chống phát xít

d)

Hạm đội Pháp tại Viễn Đông

127.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, việc nào phản ánh thực dân Pháp đã thừa nhận với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về Hoàng Sa, Trường Sa?

a)

Cùng tuần tra chung vùng biển

b)

Ký hiệp ước phân định lãnh hải

c)

Thừa nhận đường cơ sở lịch sử

d)

Trao trả lại quản lý hai quần đảo

128.

Theo trích dẫn về Hồ Chí Minh và Tướng Chennault, mục tiêu của việc đặt cơ sở phối hợp giữa Việt Minh với Đồng minh là gì?

a)

Đàm phán chia sẻ tin tình báo

b)

Chống Nhật tại Việt Nam

c)

Thiết lập chính quyền lâm thời

d)

Giải phóng Đông Dương khỏi Pháp

129.

Kết quả hợp tác với cơ quan Mỹ ở Côn Minh đã giúp lực lượng nào nhận được thông tin hoạt động không quân Mỹ chống Nhật ở Đông Dương?

a)

Việt Minh ở Việt Bắc

b)

Quân Pháp ở Nam Kỳ

c)

Chính quyền Nam Kỳ tự trị

d)

Quốc dân đảng Trung Hoa

130.

Ý nghĩa chính của việc Việt Minh đặt mối liên hệ với Đồng minh trong thời điểm 1945 là gì?

a)

Đàm phán rút quân Pháp

b)

Tìm kiếm công nhận độc lập

c)

Chuẩn bị đối đầu với Mỹ

d)

Tranh thủ lực lượng chống Nhật

131.

Từ tư liệu về Nguyễn Ái Quốc 1938–1939, ông liên hệ trực tiếp với tổ chức nào khi rời Điền An ra Mátxcơva?

a)

Quốc tế Cộng sản

b)

Bát Lộ quân Trùng Khánh

c)

Đảng Cộng sản Trung Quốc

d)

Chính phủ Tưởng Giới Thạch

132.

Trong các năm 1938–1939, Nguyễn Ái Quốc viết bài nhằm mục đích gì đối với phong trào Đông Dương?

a)

Định hướng đường lối chủ trương

b)

Kêu gọi nổi dậy vũ trang ngay

c)

Tổ chức mặt trận thống nhất mới

d)

Xin viện trợ quân sự trực tiếp

133.

Các hoạt động đối ngoại 1938–1939 của Nguyễn Ái Quốc và Đảng Cộng sản Đông Dương chủ yếu nhằm phục vụ mục tiêu nào?

a)

Thành lập chính phủ lưu vong tại Trung Quốc

b)

Giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam

c)

Đàm phán công nhận với các cường quốc

d)

Mở rộng ảnh hưởng sang Lào và Campuchia

134.

Ngày 26/6/1921, tổ chức nào ở Paris chính thức thành lập với sự tham gia của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Mặt trận Bình dân Pháp

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa

c)

Liên đoàn chống đế quốc Paris

d)

Đảng Cộng sản Pháp

135.

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa được lập ra với mục đích trọng tâm nào?

a)

Vận động di cư dân thuộc địa sang Pháp

b)

Ký hiệp ước hòa bình với đế quốc

c)

Tổ chức khởi nghĩa vũ trang toàn thuộc địa

d)

Khâu hiệu chiến lược của Lê Nin về đoàn kết

136.

Theo tư liệu về Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh, xu hướng chung của hai nhà yêu nước đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Chỉ dựa vào bạo lực cách mạng

b)

Trung lập với phong trào Duy Tân

c)

Đấu tranh nghị trường trong nước

d)

Cầu viện bên ngoài để chống Pháp

137.

Theo Nghị quyết Hội nghị Trung 穆ơng Đảng lần thứ XIII (1/1967), mục tiêu trọng tâm của mặt trận ngoại giao là gì?

a)

Ưu tiên viện trợ kinh tế từ phương Tây

b)

Đàm phán chia cắt lâu dài miền Nam

c)

Tạo điều kiện thắng lợi trên chiến trường

d)

Chuyển hướng sang chiến tranh tổng lực

138.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, quan hệ giữa đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao được xác định như thế nào?

a)

Kết hợp chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau

b)

Ngoại giao thay thế quân sự hoàn toàn

c)

Ngoại giao độc lập không liên quan chiến trường

d)

Quân sự chỉ nhằm phục vụ đàm phán

139.

Vì sao mặt trận ngoại giao không chỉ phản ánh thắng bại trên chiến trường mà còn có vai trò chủ động?

a)

Kinh tế trong nước suy thoái nghiêm trọng

b)

Nội bộ ta thiếu thống nhất đường lối

c)

Đối phương hoàn toàn thiện chí hòa bình

d)

Tình hình quốc tế biến động phức tạp

140.

Một nội dung then chốt của đấu tranh ngoại giao giai đoạn 1967–1973 là gì?

a)

Tố cáo chiến tranh xâm lược phi nghĩa của Mỹ

b)

Vận động công nhận hai quốc gia Việt Nam

c)

Chấp nhận giữ nguyên hiện trạng chia cắt

d)

Kêu gọi đàm phán vô điều kiện đình chiến lâu dài

141.

Theo trích dẫn, ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phối hợp với lực lượng nào để đấu tranh dư luận quốc tế?

a)

Các đảng phái đối lập ở Mỹ

b)

Khối SEATO và NATO

c)

Liên Hợp Quốc và ASEAN

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam

142.

Luận điệu nào của Mỹ bị ta bác bỏ kiên quyết trong đấu tranh ngoại giao?

a)

"Đàm phán không điều kiện" và "hai bên cùng rút quân"

b)

"Bồi thường chiến tranh" và "trao trả tù binh"

c)

"Tôn trọng độc lập" và "tự quyết của nhân dân"

d)

"Chấm dứt ném bom" và "ngừng bắn toàn diện"

143.

Tư tưởng chỉ đạo của đường lối ngoại giao được nêu trong Nghị quyết 1967 nhấn mạnh điều gì?

a)

Phát huy thế mạnh trên cả ba mặt trận

b)

Ưu tiên liên minh quân sự với châu Á

c)

Tập trung tuyệt đối vào đàm phán bí mật

d)

Dựa hẳn vào một cường quốc xã hội chủ nghĩa

144.

Trong bối cảnh quan hệ lớn Mỹ–Trung–Liên Xô, chính sách đối ngoại của ta theo định hướng nào?

a)

Nhường quyền đại diện cho đồng minh

b)

Theo sát một bên để cô lập bên kia

c)

Giữ độc lập, tranh thủ, không phụ thuộc

d)

Tạm thời trung lập, đình chỉ mọi liên hệ

145.

Một kết quả quan trọng của mặt trận ngoại giao là tạo tiền đề cho văn kiện nào?

a)

Hiệp định Paris về Việt Nam 1973

b)

Hiệp định Giơnevơ về Lào 1974

c)

Hiệp ước Hữu nghị Việt–Trung 1972

d)

Hiệp định đình chiến Panmunjom 1973

146.

Trong đàm phán Paris, nguyên tắc cốt lõi mà ta kiên trì là gì?

a)

Bảo đảm quyền tự trị miền Nam lâu dài

b)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất

c)

Trao đổi lãnh thổ để đổi lấy ngừng bắn

d)

Chia sẻ quyền kiểm soát với Mỹ và đồng minh

147.

Lý do ta coi đấu tranh ngoại giao là mặt trận có tính quyết định thuận lợi là vì:

a)

Buộc đối phương đầu hàng vô điều kiện

b)

Bảo đảm viện trợ kinh tế thay cho quân sự

c)

Có thể huy động sức mạnh quốc tế ủng hộ

d)

Giảm hoàn toàn tổn thất trên chiến trường

148.

Trong quá trình thương lượng, ta vận dụng linh hoạt chiến thuật nào để giữ thế chủ động?

a)

Im lặng kéo dài để gây sức ép thời gian

b)

Chỉ đàm phán công khai trước báo chí quốc tế

c)

Nhượng bộ dần để đổi lấy ngừng bắn sớm

d)

Kết hợp công khai và bí mật, dư luận và pháp lý

149.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thiết lập ngoại giao năm 1950 là

a)

Trng Quốc

b)

Ai Cập

c)

Cuba

d)

Ấn Độ

150.

Liên minh Việt-Miên-Lào (1951) là

a)

liên minh tự nguyện của ba nước Đông Dương

b)

tổ chức hợp tác kinh tế chính trị Đông Dương

c)

liên minh quân sự của ba nước Đông Dương

d)

tổ chức hợp tác phát triển của Đông Dương

151.

Hiệp định sơ bộ(6/3/1946), Pháp đã công nhận Việt Nam là quốc gia

a)

độc lâpj

b)

tự do

c)

dân chủ

d)

dân quyền