Font size
Worksheetssử Cuối HK2
Total questions: 156
Worksheet time: 5hrs 12mins
Câu 1. Trong suốt quá trình đổi mới, lĩnh vực nào trọng tâm được Nhà nước tập trung đồi mới mạnh mẽ ?
A. Chính trị.
B. Kinh tê.
C. Văn hóa
D. Xã hội
âu 2. Từ năm 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam đã chuyển đồi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp, sang mô hình kinh tế nào?
. Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Kinh tê kê hoạch hóa tập trung bao câp.
D. Kinh tế đa thành phần do nhà nước độc quyền.
Câu 3. Thời kỳ Đôi mới, kinh tế Việt Nam chuyên sang nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó thành phân kinh tê nào giữ vai trò chủ đạo?
A. Kinh tê nhà nước
A. Kinh tế tập thể
Câu 4. Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP chiếm bao nhiêu phần trăm/năm?
A. Trên 4%/ năm.
B. Trên 5%/năm.
C. Trên 6%/ năm.
Câu 5. Từ năm 1986 đến nay, ngành nào chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP của kinh tế Việt Nam (phân theo khu vực kinh tế)?
A. Công nghiệp, dịch vụ.
B. Du lịch, dịch vụ.
C. Công nghiệp, nông nghiệp.
Câu 6. Sau 10 năm Đổi mới (1986 - 1995), Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội và vươn lên trở thành nước
A. phát triển có thu nhập cao.
B. đang phát triển có thu nhập trung bình.
Câu 7. Năm 2020, Việt Nam nằm trong tốp 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới và trở thành nền kinh tế lớn đứng thứ mấy trong ASEAN?
A. Thứ nhất.
D. Thứ tư
Câu 9. Đâu là một trong những thành tựu về kinh tế trong công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 đến nay?
A. Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố.
B. Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
C. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh
Câu 10. Đâu là một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 đến nay?
A. Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ.
B. Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, nguôn vôn đâu tư của nước ngoài tăng.
C. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyên, thông nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
D. Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thô, các tổ chức khu vực và quôc .
Câu 12. Đâu là một trong những thành tựu về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 đến nay?
A. Tô chức bộ máy của hệ thông chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
B. Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt được nhiêu thành tựu.
C. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẽn lãnh thổ.
D. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.
Câu 13. Năm 2000, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào trong lĩnh vực văn hóa?
A. Trở thành nền kinh tế thứ tư trong tổ chức ASEAN
B. Là quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều
C. Đạt chuẩn phố cập giáo dục trung học cơ sở.
D. Hoàn thành xoá mù chữ,đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
Câu 14: từ 1 quốc gia bị bao vây cấm vận đến 2023 Việt Nam đã thiết lập ngoại giao với
A. 189 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
B. 190 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
C.193 QG và vũg lãh thổ trên tgioi
Câu 16: đâu không phải là thàh tựu cơ bản về VH-XH trong cuộc đổi mới ở Việt Nam
A tỉ lên hệ có thu nhập trung bình và thu nhập cao tăng
B. Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm.
. Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.
D, Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm
Câu 18. Thành tựu cơ bản nhất của nước ta sau 20 năm (1986-2000) tiến hành công cuộc đổi mới là.
A. Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khấu gạo lớn của thế giới.
B. Hàng hóa trên thị trường dồi đào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.
C. Đât nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, ngày càng phát triển.
Câu 19. Một trong những thành tựu tiêu biểu về nhận thức lí luận và thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là gì?
A. Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới và chủ nghĩa xã hội
B. Nền dân chủ tự bản chủ nghĩa được phát huy và mở rộng cùng khối đại đoàn kết.
C. Chính sách xóa đói giảm nghèo được quan tậm và ghi nhận nhiều thành tựu.
D. Luôn đề cao vai trò lãnh đạo của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị.
Câu 23. Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đền nay?
A. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
B. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp với tình hình thực tiễn.
C. Đổi mới phải vì lợi ích của cá nhân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của cá nhân.
Câu 24. Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân. Bài học đó được thể hiện ở quan điểm nào?
A. Lấy "dân làm gốc".
B. Lây "dân làm bê phóng".
Câu 25: Tính đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?
A. 192.
B. 193
Câu 26: Vào các năm 2008 -2009,2020 - 2021, Việt Nam đã có hoạt động nào nổi bật nào đối với tổ chức Liên hợp quốc?
A. Tham gia các hoạt động cứu trợ nhân đạo ở châu Phi.
B. Đưa quận đội tham gia vào lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc.
B. Đưa quận đội tham gia vào lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc.
Câu 27: Nội dung nào đánh giá đúng về uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế?
A. Vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam ngày càng cao.
B. Việt Nam bắt đầu có vị thế và uy tín quốc tế
Câu 28: Nhận xét nào đúng về những chủ trương của Việt Nam trong quá trình thực hiện công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay?
A. Chưa kịp thời nên đã gây nên những thiếu sót và sai lầm.
B. Kịp thời nhưng chưa thành công trên các lĩnh vực.
C. Kịp thời, thành công và đưa đât nước phát triên nhiêu mặt.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: Hơn 30 năm qua, sự nghiệp Đôi mới đã đạt những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. Nghị quyêt Đại hội Đại biêu toàn quôc lân thứ XII của Đảng (tháng 1 năm 2016) đánh giá: "Ba mươi năm đôi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta. Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
a) Những thành tựu đồi mới của Việt Nam đạt được trong 30 năm chứng tỏ đường lối Đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
b) Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để
c) Đối mới phải kiên trì đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện toàn diện và đồng bộ.
d) Hơn 30 năm sau đổi mới, Việt Nam đạt nhiều thành tựu, trở thành một trong 20 nước có nền kinh tế phát triển.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: Qua 38 năm Đôi mới, đât nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tê - xã hội và tình trạng kém phát triên, trở thành nước đang phát triên có thu nhập trung bình, đang đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Bộ mặt đất nước, đời sống của nhân dân thật sự thay đổi; dân chủ XHCN được phát huy và mở rộng. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyên XHCN và hệ thông chính trị được đây mạnh; sức mạnh về mọi mặt của đất nước được nâng lên; độc lập, chủ quyên, thông nhất, toàn vẹn lãnh thô và chê độ XHCN được giữ vững; quan hệ đôi ngoại ngày càng mở rộng đi vào chiêu sâu; vị thê, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tê được nâng cao.... Sau 36 năm đôi mới, đên năm 2022, quy mô GDP Việt Nam đạt khoảng 406,45 tỷ USD, tăng khoảng 50 lần (GDP năm 2023 là 430 tỷ USD). Đặc biệt, giai đoạn 1986 - 2022, Việt Nam lọt top 5 nước có quy mô tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới.
a) Một trong những thành tựu kinh tế Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình.
b) Việt Nam nằm trong tọp 3 nước có quy mô tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới.
c) Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị
d) Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau: Việt Nam là một câu chuyện phát triên thành công. Những cải cách kinh tê từ năm 1986 kêt hợp với những xu hướng toàn câu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triên từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ.
a) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay tiếp tục được đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ trên nhiều lĩnh vực.
b) Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành Đối mới.
c) Việt Nam ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp, từng bước vươn lên trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình
d) Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay đã đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng về kinh tê - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng.
Câu 1. Một trong những đia điểm diễn ra các hoạt đông đổi ngoại của Phan Bôi Châu là
A nhật
B anh
Câu 2. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
A. Pháp.
B. Án Độ.
C. Liên Xô
Câu 3. Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền Quế Việt liên minh.
C. Mặt trận Việt-Miên-Lào.
Cầu 4. Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về
. Trung Quốc
D thái lan.
Câu 5. Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến 1920
A. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
C pháp
Câu 6. Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền Quế Việt liên minh.
Câu 7. Trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?
A. Ân Độ.
B. Liên Xô.
Câu 8. Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930 - 1945 là
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Câu 9. Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là
A. Phan Bội Châu.
B. Nguyễn Ái Quốc.
C. Nguyễn Đức Cảnh.
Câu 10. Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911 - 1941) là
Đảng xã hội Pháp.
B. Đảng Bảo thủ Anh.
C. Đảng Cộng sản Đức.
Câu 11. Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là
A. Phan Bội Châu.
B. Nguyên Ai Quốc.
Câu 12. Năm 1919, Nguyên Ai Quôc có hoạt động đôi ngoại nào sau đây?
A. Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
B. Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.
C. Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.
Câu 13. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
A. thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
B. giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
C. cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
Câu 14. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là
A. vận động cải cách và duy tân.
B. tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
Câu 15. Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911
A. nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.
B. tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
C. tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.
Cậu 16. Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.
B. Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.
Câu 17. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?
A. Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).
B. Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919).
C. Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920).
Câu 18. Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là
A. Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.
B. Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản.
Câu 19. Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là
A. đã thúc đây phong trào công nhân
B. Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.
D. chưa giành lại độc lập cho dân tộc.
Câu 20. Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở
A. kết quả.
B. mục tiêu.
C. hướng đi.
Câu 21. Một trong những điêm khác trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh là
A. mục tiêu.
B. mục đích.
C. đối tượng.
D. kết quả.
Câu 22. Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau" là đúng hay sai? Vì sao?
À. Đúng, vì bản chất của các nước đê quôc là đi xâm lược thuộc địa.
B. Sai, vi Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rât nhiêu cho Phan Bội Châu.
Câu 23. "Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". '. Nhận định này đúng hay sai, vì sao?
A. Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.
C. Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.
Câu 24. Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?
A. Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á.
C. Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.
B. Thành lập liên minh để chống phát xít.
Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp
Câu 25. Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
Pháp.
B. Nhật Bản.
Câu 26. Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đên mực tiêu
A. Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.
B. Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.
Câu 27. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
D. Đức và Ý.
A. Khối Hiệp ước.
B. Phe Đồng minh.
Câu 28. Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tố chức nào sau đây?
A. Tâm tâm xã.
B. Mặt trận Việt Minh.
C. Hội Liên hiệp thuộc địa.
Câu 29. Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
A. Mỹ.
B. Án Độ.
Cậu 30. Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
A. Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
B. Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
C. Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
Câu 31. Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?
A. Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
B. Bước đâu găn cách mạng Việt Nam với thê
c tranh thủ sự ggiups đỡ của cách mạng TG
Câu 32. Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
B. Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á
Câu 33. Các hoạt động đối ngoại của nhà yêu nước Phan Châu Trinh tại Pháp nhằm
A. thức tỉnh dư luận Pháp, tranh thủ sự giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam.
B. tìm hiểu về nước Pháp sau đó trở về cứu giúp nhân dân Việt Nam.
Câu 34. Trong giai đoạn 1905 - 1909, để giải phóng dân tộc, Phan Bội Châu đã tìm kiếm sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc gia nào sau đây?
A. Nhật Bản.
B. Trung Quốc.
C. Anh.
Câu 35. Điêm khác biệt căn bản trong hoạt động cứu nước của PBC so với PCT là
A. xu hướng và phương pháp thực hiện.
B. khuynh hướng cứu nước.
Câu 36. Một trong những hoạt động đối ngoại của nước VNDCCH ngay sau CMT8 là
A. gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.
B. gửi công hàm đến Liên hợp quốc.
Câu 37. Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam DCCH thực hiện chính sách đôi ngoại nào sau đây?
B/ Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
C. Hòa hoãn với cả Pháp và Tưởng
Câu 38. Tháng 9-1945, Chủ tịch Hô Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?
A. Hiệp định Sơ bộ.
B. Hiệp ước Nhâm Tuất.
C. Tạm ước Việt - Pháp
Câu 39. Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?
A. Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.
B. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
C. Thiết lập được quan hệ ngọại giao với tất cả các nước dân chủ.
Câu 40. Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
A, Mặt trận Nhân dân phản để Đông Dương.
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
C. Liên minh Việt - Miên - Lào.
Cậu 41. Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
A. Tô chức Hội nghị câp cao nhân dân ba nước Đông Dương.
B. Ki niệm thành lập Đang Cộng sản Đông Dương hăng năm.
Câu 42. Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?
A. 1965.
B. 1968.
Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau đây: "Tàn sát người dân chịu sưu địch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và các hội buôn được thành lập đúng theo lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà Nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đẩy họ vào cảnh nghèo khô và chết đói,... Cần thực hiện một cuộc ân xá toàn diện và hoàn toàn đối với những người sống sót sau vụ việc năm 1908". (Phan Châu Trinh, Điều trần gửi Hội nhân quyền (Pa - ri, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dân Trung kỳ, trích trong: Phan Châu Trinh, Toàn tập, Tập 2, NXB Đà Năng, 2005, tr.161)
a) Tư liệu trên nói vê sự đàn áp của thực dân Pháp đôi với phong trào chông Thuê ở Trung kỳ năm 1908.
b) Phong trào chống Thuế ở Trung kỳ đã vượt khỏi khuôn khổ cuộc vận động Duy Tân.
c) Phan Châu Trinh đã gửi điều trần nhằm đòi độc lập dân tộc cho nhân dân Việt Nam.
d) Hoạt động của Phan Châu Trinh đã thúc đẩy sự phát triển của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX ở Việt Nam.
a) Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1920 - 1930 đã chính thức xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng sản và cách mạng thế giới.
b) Trong những năm 1923 - 1930, hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở Pháp và Liên Xô.
c) Trong giai đoạn 1920 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã xác định đầy đủ chính sách đối ngoại của Việt Nam.
d) Để tạo dựng mối quan hệ với cách mạng thế giới, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập Quốc tế cộng sản.
Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau đây: "Đoạn tư liệu trích" "Cuối năm 1917, Nguyễn Ái Quốc từ Luân Đôn về Pháp và ở lại cho đến khi đi Mátxcova vào giữa năm 1923 để tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản. Đây phải nói là những năm tháng cực kỳ quan trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc cũng như của cách mạng Việt Nam, như đã khẳng định ở phần viết về Đảng Cộng sản Pháp. Từ chủ nghĩa yêu nước, Nguyễn Ái Quốc đã đến được với chủ nghĩa Mắc - Lênin thông qua những hoạt động thực tiền trong phong trào lao động Pháp, qua ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười cũng như của chủ nghĩa Mác - Lênin được chuyển tải trên sách báo cộng sản Pháp và qua những hoạt động tích cực của Nguyễn Ái Quốc trong Đảng Cộng sản Pháp" (Tạ Thị Thúy (chủ biên), Lịch sử Việt Nam - tập 8 từ 1919 đến năm 1930, NXB KHXH Hà Nội 2017, trang 399, 400)
a) Nguyễn Ái Quốc đã học tập chủ nghĩa Mác-Lênin chủ yếu qua các tài liệu chính trị và lý luận từ các nguồn tài liệu quốc tế như sách, báo của các nhà lý luận cách mạng châu Âu.
b) Trong thời gian ở Pháp, Nguyên Ai Quôc đã tham gia vào các hoạt động chính trị của Đảng Xã hội Pháp nhưng không quan tâm đên việc phát triên lý thuyết Mác-Lênin cho phong trào cách mạng Việt Nam.
C) Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Đảng Cộng sản Pháp vào năm 1920 và đánh dấu sự chuyển biến về chất trong quá trình hoạt động cách mạng của Người.
đ) Ảnh hưởng chủ nghĩa Mác Lênin, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam, đưa Độc lập Dân tộc gắn với Chủ nghĩa Xã hội, là nhân tố hàng đầu đưa đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam ngày nay.
Câu 4: Cho đoạn tư liệu sau đây: "Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòà là một quốc gia tự do có Chính phủ của mình, Nghị viện của mình, quân đội của mình, tài chính của mình, và là một phần từ trong Liên bang Đông Dương, ở trong khối Liên hiệp Pháp".. (Trích: Khoản 1, Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp, ngày 6-3-1946)
a) Pháp công nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
b) Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòà là quốc gia tự do.
c) Pháp thừa nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hòà, thuộc khối Liên hiệp Pháp.
d) Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòà là quốc gia trong khối Liên hiệp Pháp.
Câu 1. Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
A. cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
B. tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
Câu 2. Một trong những hoạt động có ý nghĩa quôc tê của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
A. tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quôc.
B. tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.
C. giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
Câu 3. Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
A. Anh.
B. Liên Xô.
C. Mỹ.
D. Pháp.
Câu 4. Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A. Phá thế bị bao vây, cầm vận.
B. Tham gia tất cả tô chức quốc tế
Câu 5. Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
A. Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-v
C. Hiệp hội các quôc gia Đông Nam A (ASEAN).
Câu 6. Năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với quốc gia nào sau đây.
A. Mỹ
B. Trung Quôc.
C. Nhật Bản.
Câu 7. Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là
A. bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
B. bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
C. gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Câu 8. Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A. Đấu tranh thống nhất đất nước.
B. Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
D. Nâng cao vị thê của quốc gia dan tọc.
Câu 9. Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đôi mới là
C. tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A.
B. thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?
A. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ
B. Xu thế hòà hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Câu 11. Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là
A. phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
B. chỉ củng cô, phát triên quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?
A. Xu thế hòà hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.
B. Xu thế toàn cầu hóá đang diễn ra mạnh mẽ.
C. Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thăng.
Câu 13. Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quôc tế?
A. Gửi quân đội trực tiếp tham chiên chông Mỹ ở châu Ph1
B. Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Câu 14. Yêu tô quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đôi ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
A. Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.
B. Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
D. Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 - 1985?
A. Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.
B. Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu A
C. Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.
Câu 16. Quan hệ giữa Việt Nam và quôc tê được cải thiện sau khi vân đê nào sau đây được giải quyêt?
A) Vấn đề Cam-pu-chia.
B. Vấn đề chuyển quân, tập kết.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
A. Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.
B. Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đôi tác mới.
C. Bình thường hóa quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
D. Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.
Câu 18. Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?
A. Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới
B. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 19. Nội dung nào sau đây phận ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòà từ năm 1945 đến nay?
A. Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hòà bình và ôn định trong khu vực và thế giới.
C. Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ đề Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986?
A. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ.
C. Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.
D. Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.
SO VỚI CÁC THỜI KÌ TỪ ĐÓ ONL CỦA VN TRƯỚC KHI ĐỔI MỚI ĐẠT ĐC THÀH TỰU MỚI NÀO
C. Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
D. Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 23. Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với những quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc, Liên bang Nga, Án Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
B. Trung Quôc, Liên bang Nga, Lào, Hàn Quôc, Mỹ, Nhạt Ban.
Câu 24. Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, hội nhập với thế giới Việt Nam có thể đón nhận được những cơ hội nào từ bên ngoài?
A. Tranh thủ được vôn, khoa học kĩ thuật, kinh nghiệm quản lý.
B. Bảo vệ được bản sắc văn hóa dân tộc và chủ quyền quốc gia.
Câu 25. Một trong những nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985
A. chống chính sách bạo vây, cấm vận từ bên ngoài.
B. hỗ trợ công cuộc Đối mới toàn diện đất nước.
Câu 26. Trong các giai đoạn 1975 - 1985 và từ 1986 đến nay, trong hoạt động đối ngoại, Việt Nam đều chú trọng
A. ưu tiên hàng đầu quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
B ) mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế.
Câu 27. Những thành công trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay không để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A. Đề ra chính sách đối ngoại phù hợp với tình hình thế giới.
B. Hoạt động đối ngoại phải phục vụ lợi ích quốc gia, dân tộc.
C. Ưu tiên thúc đẩy đối ngoại với các nước cùng thể chế chính trị.
Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau đây: "Tháng 9-1977, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gia nhập Liên hợp quóc. Nhiêu nươc trên thê giới đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam, nhiều hiệp định trao đôi vê thương mạt, văn hoa, giao dục được ký kết. Ngoài việc các nhà lãnh đao Viêt Nam đi thăm Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN, năm 1977, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đi thăm Pháp và các nước Bắc Au (Phân Lan, Đan Mạch, Na Uy), nam 1978 thăm 5 nước ASEAN, năm 1979 thăm Cuba và một sô nước Mỹ latinh (Mexico, Panama, Nicaragua, Jamaica)" (Vũ Dương Ninh, Giáo trình quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1940 đên nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.166)
a) Tháng 9-1977, Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc.
6) Đên năm 1979, Việt Nam mới chỉ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
C) Đoạn tư liệu cho thấy Việt Nam tích cực thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực và trên thế giới.
a) Sự kiện Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho những hoạt động đổi ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới.
Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau: "Cuối những năm 1980, đầu những năm 1990, các nước xã hội chủ nghĩa Động Áu sup đồ, Liện Xô tan rã... Ngoại giao Việt Nam bước sang một giai đoạn mới trong bối cảnh quốc tế có nhũng biến đôi sâu sắc và phức tạp. Đặc biệt, các mối quan hệ đối tác - đối thù, hợp tác - cạnh tranh diễn ra nhiều chiều, đan xen nhau, đòi hỏi ngoại giao phải nâng cao tính linh hoạt, chủ động và sáng tạo... Nắm bắt đặc điểm đó nước... hà tnh hình quốc tê goài gản gở chuyển hướn mện h uớc tổ thuận lợi, tranh thủ sự hợp tác của các (Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, trang 56 - 57)
a) Trong những năm tiến hành Đổi mới, Việt Nam vẫn giữ nguyên chính sách đối ngoại của các giai đoạn trước.
b) Cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỉ XX, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế
c) Cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỉ XX, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới sụp đổ.
đ) Theo nội dung đoạn trích, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới mang tính linh hoạt, chủ động và sáng tạo.
Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau đây: "Tháng Mười 1991, nhân đến Pari dự Hội nghị quôc tế về Campuchia và ký kết Hiệp định về Campuchia, Bộ trưởng ngoại giao Việt Nam đã có cuộc tiệp xúc với Ngoại trưởng Mỹ bàn về vấn đề thúc đẩy việc bình thường hóa quan hệ giữa hai nước. Từ năm 1992 đến năm 1994, hàng năm nhân dịp dự Đại hội đồng Liên hợp quốc, Bộ trưởng Ngoại giao Việt Nam tiệp tục gặp không chính thức Ngoại trưởng Mỹ trao đổi ý kiến về cải thiện quan hệ Việt - Mỹ và Hoa Kỳ bãi bó lệnh câm vận. Trong những năm này, nhiều phái đoàn nghị sĩ Mỹ đã sang thăm Việt Nam nhăm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và thúc đẩy bình thường hóa quan hệ giữa hai nước. Trên tinh thần nhân đạo, Việt Nam đã hợp tác với Mỹ giải quyết vấn đề MIA, đoàn tụ gia đình theo chượng trình ODP ... Ngày 3 tháng Hai 1994, Tông thông Mỹ Bill Clinton tuyên bố bãi bỏ câm vận và thiết lập cơ quan liên lạc Mỹ tại Hà Nội; và ngày 11 tháng Bảy 1995, tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam". (Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.352 - 353)
a) Việc bình thường hóa quan hệ Việt Nam Hoa kì trải qa quá trìh lâu dài với nhiều cuộc gặp chíh thức và kh chíh thức
B)Năm 1994, Việt Nam - Hoa Kỳ chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao
c) Hoa Kỳ chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam dưới thời Tổng thống Mỹ Bill Clinton. .
d) Việc bình thường hóa quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác với các nước khác.
Câu 1. Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, nhiệm vụ cấp bách của dân tộc và cũng là khát vọng của cả cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?
A. Giành độc lập dân tộc.
B. Giành ruộng đất dân cày.
C. Cải thiện đời sống.
Câu 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình
A. Nhà nho nghèo.
C. Công chức nghèo
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?
Á. Hoàn cảnh đất nước.
C. Hoàn cảnh gia đình.
B. Hoàn cảnh quê hương.
D. Lý luận của V. Lê-nin.
Câu 4. Thời cận đại, trung tâm cộng nghiệp lớn nhất thuộc khu vực Bắc miền Trung Việt Nam là gì?
A. Việt Trì
B. Vinh - Bến Thủy.
Câu 5. Trong bàn Yêu sách của nhân dân An Nam gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919), Nguyễn Ái Quốc đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh phải thừa nhận quyền nào sau đây?
A. Dân chủ.
B. Thống nhất.
Câu 6. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lê-nin khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?
A. Ăng-gô-la
B. Pháp
C, An-giê-ri.
Câu 7. Tờ báo nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923)?
A. Nhân dân.
B. Thanh niên.
C. Người cùng khố
Câu 8. Tháng 8/1942, Hồ Chí Minh đã đến quốc gia nào sau đây để tìm cách phối hợp hành động với phong trào chống quân phiệt Nhật?
A. Trung Quốc.
B. Ai Cập
Câu 9. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Đảng Cộng sản của quốc gia nào sau đây?
A. Chi-lê.
B. Bra-xin.
C: Pháp.
Câu 10. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho dân tộc Việt Nam di sản vô giá về
A. Tư tưởng văn hóa của riêng châu Âu.
B. Giá trị văn hóa của riêng châu Phi.
D. Tư tưởng, đạo đức và phong cách.
Câu 11. CT Hồ Chí Minh là hiện thân của sự kế thừa, kết tinh, phát triển và nâng cao các giá trị
Văn hóa dân tộc và nhân loại.
B. Văn hóa thời kỳ Phục Hưng.
Cốt lõi của chủ nghĩa tư bản.
Câu 12. Năm 1923, nhà báo Liên Xô Ô-xíp Man-đen-xtam khẳng định: Từ Nguyễn Ái Quốc đã tỏa ra
A. một nền văn hóa tương lai.
B. một nền văn hóa Âu châu.
C. một nền văn hóa Á Đông.
Câu 13. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là
A. Hoàn cảnh đất nước bị thực dân Pháp xâm lược và thống trị.
B. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.
Cầu 14. Quê hương Nghệ An giàu truyền thống đấu tranh là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến
A. Sự lựa chọn khuynh hướng tư sản của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Sự thắng thể của khuynh hướng dân chủ tư sản.
Câu 15. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?
A. Kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
B. Soạn thảo Chính cương vắn tắt.
C. Lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.
D. Ra đi tìm đường cứu nước.
Câu 16. Năm 1908, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?
A. Rạ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
. Tham gia phong trào chống thuế ở Huế.
Câu 17. Nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam là gì?
A.) Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B . Vai trò của Mặt trận Tổ quốc.
C. Truyền thống yêu nước của dân tộc.
Câu 18. Năm 1910, trong thời gian dạy học tại trường Dục Thanh (Bình Thuận), Nguyễn Tất Thành đã truyền thụ cho học sinh điều gì?
lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
Những trăn trở về vận mệnh của đất nước.
Câu 19. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Hội Liên hiệp thuộc địa.
B. Ngân hàng Thế giới.
Liên minh châu Âu.
Câu 20. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây?
A. Phát động nhân dân Tổng khởi nghĩa.
B. Mở các lớp đào tạo cán bộ cách mạng.
Câu 21. Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Câu 22. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), con đường huyền thoại chi viện từ Bắc vào Nam - biểu tượng cho khát vọng thống nhất Tổ quốc Việt Nam có tên là
A. Đường số 4.
B! Đường Hồ Chí Minh.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1941-1945?
A. Tích cực truyền bá lý luận giải phóng giai cấp vào Việt Nam.
B. Triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Lãnh đạo thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
D. Tham gia thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 24. Trong thời gian 1919-1923, Nguyễn Ái Quốc gia nhập tổ chức chính trị nào sau đây?
Đảng Lao động Việt Nam.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. . Đảng Xã hội Pháp.
Câu 25. Trong thời gian ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động yêu nước nào sau đây?
A. Thành lập An Nam Cộng sản Đảng
B.Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng.
D.Tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
Câu 26. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam (đầu năm 1930) có nội dung nào sau đây?
A. Đề ra đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
B. Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh.
C. Quyết định thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cầu 27. Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước.
C. Chuẩn bị điều kiện về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng.
Câu 28. Về vấn đề chính quyền, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) chủ trương thành lập
A. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Chính phủ Xô-viết công - nông - binh.
Câu 29. Sau khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Băng làm nơi xây dựng
A. Hậu phương kháng chiến.
B. Trung tâm chỉ đạo kháng chiến.
C. Sở chỉ huy các chiến dịch.
D. Căn cứ địa cách mạng.
Câu 30. Để giải quyết nạn đói, trong hơn một năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A. Kêu gọi nhân dân "nhường cơm sẻ áo"
C. Phát động cải cách ruộng đất.
Phát động cuộc cải cách giáo dục.
Câu 31. Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 là gì?
A. Cải cách và mở cửa kinh tế.
B. Tiến hành Đổi mới đất nước.
C. Thành lập Nha bình dân học vụ.
Câu 32. Để tạo cơ sở pháp lý cho chính quyền cách mạng và thực hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam, ngày 05/01/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A. Phát động toàn quốc kháng chiến.
Gửi Lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu.
C. Ký Hiệp định Sơ bộ với thực dân Pháp
Câu 33. "Chống gậy lên non xem trận địa" là câu thơ phản ánh hình ảnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong chiến dịch nào của quân dân Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
A. Việt Bắc.
B. Điện Biên Phú.
C. Biên giới.
Câu 34. Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911-1918 có ý nghĩa nào sau đây?
. Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.
B. Thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới.
Câu 35. Trong những năm 1921-1924, Nguyễn Ái Quốc có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
B. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Xây dựng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc.
Câu 36. Hoàn cảnh Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của HCM ngoại trừ
A. Việt Nam là quốc gia có nền văn hiến, lịch sử lâu đời.
B. Việt Nam trở thành nước thuộc địa nửa phong kiền.
D. Xuất thân trong một gia đình viên chức nhỏ.
Câu 37. Năm 2006, Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X đã ban hành Chi thị số 06- CT/TW về
A. "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
B. "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh".
Cầu 38. Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của kỳ hợp thứ nhất Quốc hội Việt Nam khóa VI (1976)?
A. Thống nhất thị trường dân tộc để phát triển kinh tế.
B. Thực hiện thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
D) Đổi tên thành phố Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 39. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920) là mốc đánh dấu điều gì?
A. Bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
B. Bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 40. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cống hiến của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1911-1930?
A Tích cực truyên bá lý luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam.
B. Hoàn chỉnh đường lối chuyển hướng chỉ đạo chiên lược cách mạng.
Câu 42. Nội dung nào sau đây không phải là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1924-1927?
A. Thành lập các chi bộ cộng sản, chuân bị cho sự ra đời của Đảng.
B. Thúc đây sự liên kêt giữa các nước thuộc địa đê đánh đô đề quốc.
Câu 41. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1925-1930?
A. Bước đầu thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Trực tiếp huấn luyện và trang bị lý luận cách mạng cho đội ngũ cán bộ tiên phong.
âu 43. Một trong những dâu ân quan trọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh được Đại hội đồng UNESCO (1987) khẳng định là gì?
Góp phần vào cuộc đấu tranh chung vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.
B. Cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Câu 44. Năm 1920, khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lê-nin, Nguyễn Ái Quốc đã
A. Bước đầu thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
B. Khẳng định được phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Câu 45. Trong những năm 1920, lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX.
. Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
Câu 46. Nội dung nào sau đây không phản ánh yếu tố tác động đến quyết định "muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác" của Nguyễn Tất Thành?
A. Sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó.
B. Truyền thống dân tộc và sự nhận thức của cá nhân.
C, Cách mạng tháng Mười Nga đã nổ ra và thắng lợi.
Câu 47. Nội dung nào sau đây là nhận định đúng về mục đích của Nguyễn Tất Thành "muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác"!
A. Tìm đường cứu nước và xây dựng các tô chức cứu quốc ở hải ngoại.
B. Tìm hiểu Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cộng hòa Pháp.
Tìm hiểu thực tiễn các nước để phục vụ nhiệm vụ dân tộc giải phóng.
Câu 48. Theo đoạn trích, việc Nguyễn Tất Thành khâm phục Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh, nhưng không đi theo con đường của các bậc tiên bôi là xuât phát từ lí do nào sau đây?
A. Sự nhận thức và thực tiễn lịch sử.
B. Sự bê tăc của khuynh hướng phong kiên.
D. Nhận thức chủ quan chưa có căn cứ.
Câu 49. Theo lời Chủ tịch Hồ Chí Minh, điều gì có thể xảy ra đối với Hà Nội và Hải Phòng trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc (lần thứ nhất) của Mỹ?
A. Có thêm pháo đài đánh Mỹ.
B. Không chịu sức ép bởi bom đạn.
C. Có thể bị tàn phá nặng nề
Câu 50. Nội dung thông điệp nào sau đây không được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập đến trong đoạn trích trên?
A. Đối với Việt Nam, "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" là chân lí sáng ngời
B. Dù chiến tranh phá hoại của Mỹ kéo dài vẫn không ảnh hưởng đến sản xuất.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Nghề giáo lúc bấy giờ là phương tiện để các sĩ phu yêu nước thực hiện công cuộc truyền bá tư tưởng, văn hóa mới. Họ đã thấy được vấn đề, đó là cuộc cách mạng tư tưởng văn hóa. Ống ngoại và cha anh Thành cũng từng làm nghề giáo. Nhưng đối với anh Thành, con đường duy nhất để anh lựa chọn đó là sự nghiệp giải phóng dân tộc. Do vậy, sự kiện anh thanh niên Nguyễn Tất Thành tham gia dạy học tại trường Dục Thanh, Phan Thiết cũng chỉ là bước dừng chân tạm trên con đường đi tìm chân lý cách mạng. Điều may mắn đến với anh, phù hợp với nguyện vọng, đó là ngôi trường mà anh dạy học không do chính quyền thực dân trực tiếp quản lý mà do các nhân sĩ yêu nước tổ chức, có nội dung giảng dạy tiến bộ, vì thế mà Nguyễn Tất Thành đã quyết định dùng chân tại đây trước khi vào Sài Gòn, lên tàu ra nước ngoài tìm đường cứu nước". (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Thuận, Thầy giáo Nguyễn Tất Thành với mái trường Dục
a) Sau khi đến Phan Thiết (Bình Thuận), Nguyễn Tất Thành đã dạy học tại trường Dục Thanh.
b) Trường Dục Thanh do thực dân Pháp xây dựng để phục vụ nhu cầu học tập của nhân dân.
c) Tại trường Dục Thanh, Nguyễn Tất Thành đã truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin cho học sin
Con đường duy nhất Nguyễn Tất Thành lựa chọn là con đường giải phóng dân tộc
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Giữa năm 1919, Người thay mặt những người .Việt Nam yêu nước tại Pháp gưi ban leu sách của nhân dân An Nam (ký tên Nguyễn Ái Quôc) tới Hội nghị các nước đề quốc họp tại Véc-xai. Đây là tiếng nói chính nghĩa đầu tiện của đại biểu phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam trên diễn đàn quốc tế, cũng là sự xuất hiện lần đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc trên vũ đài chính trị. Mặc dù Yêu sách chỉ nếu những yêu cầu tối thiểu trong khuôn khổ cải cách, nhưng đã không nhận được một lời phúc đáp. Từ thực tế ấy, Nguyễn Ái Quốc kết luận: "Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình, trông cậy vào lực lượng của bản thân mình". (Trần Dân Tiên, Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ Tịch, Nxb. Sự thật, Hà Nội, 1984, tr.31)
a) Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người dân thuộc địa của Pháp gửi đến Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
b) Với bản Yêu sách của nhân dân An Nam, lần đầu tiên tên gọi Nguyễn Ái Quốc xuất hiện trên vũ đài chính trị
c) Bản Yêu sách của nhân dân An Nam là tiếng nói chính nghĩa đầu tiên của đại biểu phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam trên diễn đàn quốc tế nên đã được chấp thuận.
d) Tư tưởng về quyền lợi của dân tộc từ bản Yêu sách của nhân dân An Nam đã từng bước được hiện thực hóa trong tiền trình lịch sử dân tộc Việt Nam.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với Hồ Chí Minh - Người đã giải quyết thành công vấn đề dân tộc; chủ động tập hợp, xây dựng và phát triển lực lượng để tiến hành Tổng khởi nghĩa. Người cũng đã dự đoán, nắm bắt thời cơ cách mạng, đề ra chủ trương, kể hoạch phát động Tổng khởi nghĩa một cách chính xác và kịp thời, từ đó nước Việt Nam Dân chủ Công hòa ra đời".
Tư liệu trên phản ánh vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)) Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ động tập hợp, xây dựng và phát triển lực lượng, đề ra chủ trương, kế hoạch phát động Tông khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
c) Thời cơ mà Chủ tịch Hồ Chí Minh dự đoán, nắm bắt trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không bao gồm nguy cơ.
d) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là sự kết hợp giữa điều kiện chủ quan và điều kiện khách quan, trong đó điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
Câu 4: Cho đoạn tư liệu sau đây: "Chủ trương của Việt Nam độc lập đồng minh - Chủ trương liên hiệp hết thảy các tầng lớp nhân dân không phân biệt tôn giáo, đảng phải, xu hướng chính trị nào, giai cấp nào, đoàn kết chiên đấu để đánh đuối Pháp - Nhật giành quyền độc lập cho xử sở. Việt Nam độc lập đồng mình lại còn hết sức giúp đỡ Ai Lao độc lập đồng minh và Cao Miên độc lập đồng minh để cùng thành lập Đông Dương độc lập đồng minh hay là mặt trận thống nhất dân tộc phản đế toàn Đông Dương để đánh được kẻ thù chung giành quyền độc lập cho nước nhà". Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Sđđ, t.7, tr. 149-150)
a) Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
b) Việt Minh đã phối kết hợp với lực lượng quân Đồng minh đấu tranh giành chính quyền cho dân tộc Việt Nam năm 1945.
C) Mặt trận Việt Minh đã góp phần xây dựng và phát triền lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang chuân bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
d) Trên cơ sở kế thừa nguồn gốc, vai trò của các hình thức mặt trận trong lịch sử dân tộc, Mặt trận Tô quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 5. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Ngày mai mồng 6 tháng Giêng năm 1946. Ngày mai là một ngày sẽ đưa quốc dân ta lên con đường mới mẻ. Ngày mai là một ngày vui sướng của đồng bào ta, vì ngày mai là ngày Tổng tuyển cử, vì ngày mai là một ngày đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mà nhân dân ta bắt đầu hưởng dụng quyền dân chủ của mình". (Lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu, Chủ tịch Hồ Chí Minh, 1946)
Ngày 06/01/1946, diễn ra cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hò
b) Lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu của Chủ tịch Hồ Chí Minh là yếu tố duy nhất quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử.
c) Cuộc Tổng tuyển cử năm 1946 thực chất là một cuộc đấu tranh chính trị diễn ra trong điều kiện hoàn toàn bất lợi cho cách mạng Việt Nam.
d) Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử đã biểu thị cho khát vọng dân chủ của nhân dân và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.
Câu 6. Cho đoạn tự liệu sau đây: (Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, nhấn mạnh]: "Trong lúc này quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dưới sự sinh từ, tồn vong của quốc gia, của dân tộc. Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được". (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Sđd, t.7, tr.113) â) Năm 1941,
Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
b) Lần đầu tiên nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đề ra tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
C) Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, Đảng chủ trương chưa làm cách mạng ruộng đất, quyền lợi của nông dân chỉ đặt ra ở mức độ thích hợp.
d. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã khẳng định lại chủ trương đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
Câu 7. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Trong mước chúng tôi người ta đến nay vẫn giữ nhiều công trình kỷ niệm Chủ tịch Hồ Chỉ Mình. Trên bức tường tòa nhà phố Môkhôvaia ngay ở trung tâm Mátxcova có thể tìm thấy bia đá hoa với nội dung như sau: "Trong những năm 1923-1924, Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam độc lập đã làm việc trong tòa nhà này". Trong quận Tây - Nam Mátxcova có một quảng trường rất đẹp mang tên Hồ Chí Minh, còn trong vườn hoa giáp với quảng trường này đã được dựng nên Đài kỷ niệm Hồ Chí Minh do nhà điêu khắc nổi tiếng Xôviết Vlađimia Txigan tạo nên. Hàng năm sáng ngày 19/5, tức là vào ngày sinh của Hồ Chí Minh đông đảo các cán bộ lãnh đạo của Hội Hữu nghị Nga - Việt, những sinh viên, học sinh Nga cùng với Đại sử quán Việt Nam và của Hội đồng hương Việt Nam tổ chức gặp nhau ở đây và đặt hoa tươi dưới Đài kỳ niệm" (TS. E. Côbêlép, "Hồ Chí Minh và nước Nga", trích trong: Di sản Hồ Chi Minh trong thời đại ngày nay (Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế kỷ niệm 120 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5/1890-19/5/2010), Nxb. Chính trị - Hành chính, Hà Nội, 2011)
a) Tên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được đặt cho nhiều quảng trường, trường học và đường phố tại nhiều quốc gia trên thế giới.
b) Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ được xây dựng ở một số quốc gia thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trước đây.
C Xây dựng các công trình tưởng niệm là một trong các hình thức thể hiện sự tôn vinh của nhân dân thế giới đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh.
d) Những đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự kết tinh của truyền thống văn hóá Việt Nam và tinh hoa văn hóa nhân loại.
